Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng

docx 19 trang hathanh 02/03/2026 840
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2020_2021_ha_van_hung.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng

  1. Thứ 2 ngày 12 tháng 4 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS : - Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại (BT1a,b; BT3). - Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” (BT4). II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. 3 5 Kết quả là: a) ; b) ; 4 7 - Nếu HS nào hoàn thành trước phần a, b thì làm phần c, d 12 6 3 c = 4; d) = 3 8 4 Chú ý: Tỉ số cũng có thể rút gọn như phân số. Bài 3: - Cho 1 HS nêu yêu cầu. - Gọi vài HS nêu các bước giải: + Xác định tỉ số. + Vẽ sơ đồ. + Tìm tổng số phần bằng nhau; tìm mỗi số. - HS tự làm bài vào vở (1 HS làm trên bảng phụ ) - Hựớng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Bài 4: Cho HS nêu cách làm bài: + Vẽ sơ đồ. + Tìm tổng số phần bằng nhau; tìm chiều rộng, chiều dài. - HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài giải Ta có sơ đồ : Chiều rộng Chiều dài 125m ? Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là: 125 : 5 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là: 125 - 50 = 75 (m) Đáp số: Chiều rộng: 50m ; Chiều dài: 75m HS nào có khả năng thì cho làm BT2, 5: Bài 2: - Một HS nêu yêu cầu. - Làm ở giấy nháp rồi viết đáp số vào ô trống trong bảng. Bài 5: Tiến hành tương tự như bài 4. 2. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học; Dặn HS về nhà xem lại bài
  2. _________________________________ Tập đọc ĐƯỜNG ĐI SA PA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Đọc lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả. 2. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước. 3. Thuộc hai đoạn cuối bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK; thêm tranh, ảnh về cảnh Sa Pa hoặc đường lên Sa Pa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2 HS đọc truyện Con sẻ, trả lời câu hỏi về bài đọc trong SGK. Nêu nội dung của bài em vừa đọc? - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV cho HS xem tranh minh hoạ trong SGK, ảnh minh hoạ và giới thiệu chủ điểm Khám phá thế giới sau đó giới thiệu bài: Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc. - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (2- 3 lượt) + Đoạn 1: Từ đầu đến ... liễu rủ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tím nhạt. + Đoạn 3: Tiếp theo ... đến hết bài. - GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng, giúp HS hiểu các từ ngữ đ- ược chú giải trong bài; - HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm từng đoạn, lần lượt TLCH, rồi nêu ý chính mỗi đoạn: + Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh đẹp về người. Hãy miêu tả những điều em hình dung được về mỗi bức tranh ấy. (Du khách đi lên Sa Pa đều có cảm giác như đang đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác nuớc trắng xoá tựa mây trời...) + Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả. Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy. (mỗi HS có thể nêu một chi tiết riêng các em cảm nhận được. VD: Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh, huyền ảo. Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa ...). + Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà kì diệu của thiên nhiên”? (Vì phong cảnh ở Sa Pa rất đẹp. Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng và hiếm có.)
  3. + Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp của Sa Pa như thế nào? (Tác giả ngưỡng mộ háo hức trước cảnh đẹp của Sa Pa. Ca ngợi: Sa Pa là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta.) - 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm, nêu nội dung chính của bài. (HS trình bày ý kiến, HS khác bổ sung, GV kết luận, ghi bảng) c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn. GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài văn và thể hiện đúng nội dung bài. - Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn sau: Xe chúng tôi leo chênh vênh .. lướt thướt liễu rủ (theo trình tự: GV đọc mẫu, HS luyện đọc theo cặp; HS thi đọc diễn cảm trước lớp) - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. - HS nhẩm HTL hai đoạn văn (Từ Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa đến hết). HS thi đọc thuộc lòng đoạn văn. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL 2 đoạn cuối bài, chuẩn bị bài mới. _____________________________ Khoa học THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trang 114, 115 SGK; phiếu học tập (VBT). - Chuẩn bị theo nhóm: 5 lon sữa bò: 4 lon đựng đất màu, 1 lon đựng sỏi đã rửa sạch; các cây đậu xanh hoặc ngô nhỏ được hướng dẫn gieo trước bài học khoảng 3 tuần - GV chuẩn bị: Một lọ thuốc đánh móng tay hoặc một ít keo trong suốt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: HĐ1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - GV nêu :Theo em thực vật cần gì đẻ sống? HĐ2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - HS ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép, sau đó thống nhất ghi vào phiếu theo nhóm. - Chẳng hạn: + Thực vật cần có đủ ánh sáng, nước để sống. + Thực vật cần có đủ ánh sáng, nước, không khí để sống. + Thực vật cần có đủ phân, mùn, nước để sống. + Thực vật cần có đủ các chất khoáng để sống v.v.. + HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa các nhóm. HĐ3:Đề xuất câu hỏi: - GV cho HS đính phiếu lên bảng- So sánh kết quả làm việc. - HS đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung bài học . Chẳng hạn: + Liệu có đủ nước, ánh sáng cây có sống được không?
  4. + Chỉ có đủ ánh sáng, nước, không khí có sống và phát triển bình thường được không? + Có đủ chất khoáng nhưng không có ánh sáng cây có sống được không? + có đủ nước, chất khoáng, không khí nhưng thiếu ánh sáng cây có sống được không? v.v - GV tổng hợp và chỉnh sửa cho phù hợp với nội dung bài và ghi bảng các câu hỏi phù hợp. HĐ4 : Thực hiện phương án tìm tòi - GV: Để trả lời câu hỏi thực vật cần gì để sống? Chúng ta tiến hành làm thí nghiệm: Từng nhóm trồng 5 cây đậu vào 5 lon sữa bò đã chuẩn bị. Viết nhãn và ghi tóm tắt điều kiện sống của cây đó: - Cây 1: Để trong phòng tối Cây 2: Để nơi có ánh sáng, tưới nước thường xuyên nhưng bôi một lớp keo mỏng lên hai mặt lá. Cây 3: Để nơi có ánh sáng nhưng không tưới nước. Cây 4 , 5: Để nơi có ánh sáng , tưới nước thường xuyên. - GV hướng dẫn HS làm phiếu theo dõi sự phát triển của cây đậu: - HS kẻ phiếu vào vở ghi chép: Cây cần gì để sống? Ngày bắt đầu ... Ngày Cây 1 Cây 2 Cây 3 Cây 4 Cây 5 - GV hằng ngày các em chăm sóc cây theo đúng hướng dẫn và ghi chép lại những gì quan sát được vào phiếu sau đó chúng ta sẽ so sánh với kết quả dự đoán ban đầu và rút ra kết luận HĐ5: Dự đoán kết quả thí nghiệm: - GV phát phiếu học tập cho HS - HS làm việc theo nhóm điền vào phiếu: - Dựa vào phiếu học tập của các nhóm GV nêu các câu hỏi: - Trong 5 cây đậu trên cây nào sống và phát triển bình thường? Vì sao? - Những cây khác sẽ như thế nào? vì sao? - Hãy nêu những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường? * Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới. ____________________________ Chính tả Nghe - viết: AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4, ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Nghe và viết lại đúng chính tả bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 ... trình bày đúng bài báo cáo ngắn có các chữ số. 2. Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bốn tờ phiếu viết nội dung BT2, BT3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
  5. 1. Giới thiệu bài: - GV nêu nội dung của tiết học. 2. Hướng dẫn HS nhớ- viết: - GV đọc bài chính tả Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 ?. Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết. GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài chính tả, cách viết các chữ số; tự viết vào nháp các tên riêng nước ngoài (A-rập, Bát-đa, ấn Độ). - HS nói nội dung mẩu chuyện: Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4...không phải do người A rập nghĩ ra. Một nhà thiên văn người ấn Độ khi sang Bát - đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số ấn Độ 1,2,3,4... - HS gấp SGK, GV đọc từng câu ngắn hoặc từng bộ phận ngắn cho HS viết. - GV chấm chữa bài. - GV nhận xét chung. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. (VBT) Bài 3: GV nêu yêu cầu của bài tập. - HS đọc thầm truyện vui Trí nhớ tốt. - Treo tranh minh hoạ để HS quan sát. + Nội dung câu truyện là gì? (Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được những cả câu chuyện xảy ra từ 500 năm trước; cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm.) - 4 HS lên bảng làm bài trên phiếu. - Nhận xét, chữa bài. + Lời giải : nghếch mắt - châu Mĩ - kết thúc - nghệt mặt ra - trầm trồ - trí nhớ. - HS đọc lại mẩu chuyện sau khi đã hoàn chỉnh - GV hỏi thêm về tính khôi hài của truyện vui. HS nào làm xong bài 3 mà đang còn thời gian thì làm BT2 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn những HS viết hay sai chính tả về nhà viết lại cho đúng và đẹp. - Kể lại câu chuyện vui cho người thân nghe. __________________________________________________________________ Thứ 3 ngày 13 tháng 4 năm 2021 Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiêụ và tỉ số của hai số đó” II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Bài toán 1: - GV nêu bài toán, phân tích bài toán, - Vẽ sơ đồ đoạn thẳng: số bé được biểu thị là 3 phần bằng nhau, số lớn được biểu thị là 5 phần như thế. ? Số bé 24
  6. Số lớn ? - Hướng dẫn giải theo các bước: + Tìm hiệu số phần bằng nhau: 5 - 3 = 2 (phần). + Tìm giá trị một phần: 24 : 2 = 12 + Tìm số bé: 12 x 3 = 36 + Tìm số lớn: 36 + 24 = 60 GV lưu ý với HS khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2 và bước 3 là: 24 : 2 x 3 = 36. 2. Bài toán 2: - GV nêu bài toán. Hướng dẫn HS phân tích đề toán và vẽ sơ đồ đoạn thẳng như SGK. - Hướng dẫn HS giải theo các bước: + Tìm hiệu số phần bằng nhau: 7 - 4 = 3 (phần). + Tìm giá trị một phần: 12 : 3 = 4 (m). + Tìm chiều dài hình chữ nhật: 4 x 7 = 28 (m) + Tìm chiều rộng hình chữ nhật: 28 - 12 = 16 (m). - GV lưu ý HS có thể gộp bước 2 và bước 3 là: 12 : 3 x 7 = 28 (m) 3. Thực hành: GV hướng dẫn HS giải bài tập 1 trong SGK: - HS nêu các bước giải sau đó tự làm bài; mỗi bài tập yêu cầu một HS lên làm trên bảng phụ. - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Bài giải Ta có sơ đồ: ? Số bé 123 Số lớn ? Hiệu số phần bằng nhau là: 5 - 2 = 3 (phần) Số bé là : 123 : 3 x 2 = 82 Số lớn là : 123 + 82 = 205 Đáp số: Số bé: 82; Số lớn: 205 Em nào hoàn thành trước thì có thể làm BT còn lại (BT2, 3). 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về xem lại bài, hoàn thành BT (nếu chưa xong) và chuẩn bị bài mới. _______________________________ Kể chuyện ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  7. - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý. - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Giới thiệu truyện. 2. GV kể chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng cho HS nghe. - GV kể lần 1 sau đó GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ. HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ. - GV kể lần 3. 3. Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. a. Một HS đọc yêu cầu của BT1, 2. b. Kể chuyện theo nhóm 3. (mỗi em kể 2 tranh), sau đó từng em kể toàn chuyện, cùng nhau trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. c. Thi kể chuyện trước lớp : Các nhóm lên thi kể từng đoạn câu chuyện theo 6 tranh. Kể xong nói ý nghĩa câu chuyện. - Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện. Kể xong cần nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể hay nhất, hiểu ý nghĩa truyện nhất. 4. Củng cố, dặn dò: * GV hỏi: Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về chuyến đi của Ngựa Trắng? (Đi một ngày đàng học một sàng khôn). - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau. ________________________________ Đạo đức TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông - Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và những vi phạm Luật Giao thông. - Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày. Những HS năng khiếu: Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK Đạo đức 4 . III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao thông - GV chia HS thành các nhóm và phổ biến cách chơi. HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của biển báo. Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm. Nếu các nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy. Nhóm nào nhiều điểm nhất là nhóm đó thắng. - GV điều khiển cuộc chơi.
  8. - GV cùng HS đánh giá kết quả. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài tập 3, SGK) - Yêu cầu mỗi nhóm nhận một tình huống, thảo luận tìm cách giải quyết. - Các nhóm thảo luận. - Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng đóng vai). Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV đánh giá kết quả của từng nhóm và kết luận. Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực tiễn (bài tập 4, SGK) - Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả điều tra. Các nhóm khác bổ sung chất vấn. - GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS. * KL chung: Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh Luật Giao thông. * Hoạt động tiếp nối: Chấp hành tốt Luật Giao thông và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. _______________________________ Lịch sử QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (Năm 1789) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tường thuật lại sơ lược việc Quang trung đại phá quân Thanh. Chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa. - Nêu công lao của Nguyễn Huệ- Quang Trung: Đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Lược đồ trận Quang trung đại phá quân Thanh (năm 1789). - Vở bài tập của HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS đứng dậy trình bày những nội dung chính cần ghi nhớ ở tiết trư- ớc. - GV nhận xét 2. Dạy bài mới: Hoạt động1: Làm việc cá nhân. - GV đưa ra các mốc thời gian: + Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1789). + Đêm mồng 3 Tết năm Kỉ Dậu (1789). + Mờ sáng ngày mồng 5. - HS dựa vào SGK, điền các sự kiện chính tiếp vào đoạn ( ) cho phù hợp với mốc thời gian mà GV đưa ra. - HS dựa vào SGK (kênh chữ và kênh hình) để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh. - HS thi thuật lại diễn biến của trận đánh trên lược đồ. GV thuật lại cho HS thấy. Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
  9. - Yêu cầu HS cho biết quyết tâm đánh giặc và tài nghệ quân sự của Quang Trung trong cuộc đại phá quân thanh (hành quân bộ từ Nam ra Bắc; tiến quân trong dịp Tết; cách đánh ở trận Ngọc Hồi, Đống Đa v.v...) - GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến mồng 5 Tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh. - Khuyến khích một số HS có thể thi kể một vài mẩu chuyện về sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh. - Yêu cầu HS nói về công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung đối với đất nước. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - Hai HS đọc mục tóm tắt bài học. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới __________________________________________________________________ Thứ 4 ngày 14 tháng 4 năm 2021 Tập đọc TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm một đoạn của bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ. 2. Hiểu nội dung: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước (trả lời được các CH trong SGK, thuộc 3 - 4 khổ thơ trong bài). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra 1 HS đọc bài Đường đi Sa Pa và TLCH3 trong SGK. 1 HS đọc thuộc lòng đoạn văn có yêu cầu, TLCH4 trong SGK. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc: - HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ (2 lượt). GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ, đọc đúng các câu hỏi, nghỉ hơi dài sau dấu 3 chấm. - GV giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ khó được chú giải sau bài. - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu, lần lượt trả lời các câu hỏi sau: + Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh với những gì? (Mặt trăng được so sánh: Trăng hồng như quả chín, Trăng tròn như mắt cá) + Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biển xanh? (Vì tác giả nhìn thấy mặt trăng hồng như quả chín treo lơ lửng trước nhà; trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi.) - HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo, trả lời:
  10. + Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn với một đối tượng cụ thể. Đó là những gì, những ai? (Đó là các đối tượng như sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú cuội..., ) - Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương, đất nước như thế nào? (Tác giả rất yêu trăng, yêu mến tự hào về quê hương đất nước, cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em.) - HS đọc thầm lại cả bài, suy nghĩ, nói nội dung của bài thơ. - HS trình bày, GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng. c. Hướng dẫn đọc diễn cảm. - Ba HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ. - GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc và thể hiện biểu cảm. - Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2, 3 theo trình tự: GV đọc mẫu- HS luyện đọc theo cặp- thi đọc diễn cảm trước lớp; - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. - HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ, HS thi HTL từng khổ, cả bài thơ. 3. Củng cố, dặn dò: - GV hỏi: Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo của tác giả khiến em thích nhất? HS trình bày ý kiến, GV chốt lại. - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ, chuẩn bị cho bài sau. ___________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS giải được bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Thực hành: GV tổ chức cho HS làm các BT trong SGK: Bài 1: HS tự đọc bài toán. - Yêu cầu HS nêu các bước giải sau đó tự làm bài vào vở (một HS làm trên bảng phụ). - GV hướng dẫn HS chữa bài, kết luận. Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là: 8 - 3 = 5 (phần) Số bé là : 85 : 5 x 3 = 51 Số lớn là : 85 + 51 = 136 Đáp số: Số bé: 51 Bài 2: - HS tự đọc đề bài. - Tiến hành tương tự như BT1. Bài 3: Bài giải Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là : 35 - 33 = 2 ( HS ) Số cây mỗi HS trồng là:
  11. 10 : 2 = 5 ( cây ) Số cây lớp 4A trồng: 5 x 35 = 175 (cây ) Số cây lớp 4B trồng: 175 - 10 = 165 (cây) Đáp số : 4A : 175 cây; 4B : 165 cây HS nào tự hoàn thành được BT1, 2 trước thì tiến hành làm BT3, 4: - HS làm bài, GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ. 2. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới.. _____________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH - THÁM HIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2), bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3, biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - 4 tờ giấy để HS các nhóm làm BT4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giới thiệu bài: - GV nêu nội dung học tập 2. Hướng dẫn HS làm bài tập : Bài 1: HS đọc thầm yêu cầu của bài, suy nghĩ, phát biểu ý kiến. - GV chốt lại lời giải đúng: ý b- Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài. - Cách tiến hành tương tự BT1. Lời giải: ý c: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm. Bài 3: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, TLCH. - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: nghĩa của câu đó là: “Ai đi được nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn./ Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan, hiểu biết”. Bài 4: - Một HS đọc nội dung bài tập 4. - GV chia nhóm và phát giấy cho các nhóm trao đổi, thảo luận, chọn tên các sông đã cho để giải đố nhanh. Nhắc HS chỉ cần viết ngắn gọn. - GV lập một tổ trọng tài: mời 2 nhóm thi trả lời nhanh: nhóm 1 đọc câu hỏi, nhóm 2 trả lời đồng thanh. Hết một nửa bài thơ, đổi ngược lại nhiệm vụ. Làm tương tự như thế với các nhóm sau. Cuối cùng các nhóm dán lời giải lên bảng lớp, GV cùng trọng tài chấm, kết luận nhóm thắng cuộc. 3. Củng cố, dặn dò:
  12. - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ (ở BT4) và câu tục ngữ Đi một ngày đàng học một sàng khôn. __________________________________________________________________ Thứ 5 ngày 15 tháng 4 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS giải được bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” (BT1, 2) - Biết nêu bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” theo sơ đồ cho trước. (BT4) II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Luyện tập GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: HS tự đọc bài toán. - Yêu cầu HS nêu các bước giải sau đó tự làm bài vào vở (một HS làm trên bảng phụ). - GV hướng dẫn HS chữa bài, kết luận. ? Bài giải Số thứ nhất Số thứ hai 30 ? Hiệu số phần bằng nhau là: 3 - 1 = 2 (phần) Số thứ hai là : 30 : 2 = 15 Số thứ nhất là : 30 + 15 = 45 Đáp số: Số thứ hai: 15; Số thứ nhất : 45 Bài 2: - HS tự đọc đề bài. HS phân tích bài toán: Vì số thứ nhất gấp 5 lần thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng 1/5 số thứ hai sau đó vẽ sơ đồ. - Tiến hành tương tự như BT1. HS có thể làm BT3: HS trình bày bài làm. Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài. Bài 4: - Mỗi HS tự đặt một đề toán rồi giải bài toán đó. - GV chọn một vài bài để cả lớp phân tích, nhận xét. 2. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét chung về kĩ năng làm bài của HS;. Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới. ___________________________________ Khoa học NHU CẦU NƯỚC CỦA THỰC VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khác nhau.
  13. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trang 116, 117 SGK - Sưu tầm tranh ảnh hoặc cây thật sống ở những nơi khô cạn, nơi ẩm ướt và dưới nước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nước của các loài thực vật khác nhau Bước 1: Hoạt động theo nhóm nhỏ - Nhóm trưởng tập hợp tranh ảnh (hoặc cây hay lá cây thật) của những cây sống ở những nơi khô cạn, nơi ẩm ớt, sống dưới nước mà các thành viên trong nhóm đã sưu tầm. - Cả nhóm cùng nhau làm phiếu ghi lại nhu cầu về nước của các loài cây đó - Phân loại các cây thành 4 nhóm và dán vào giấy khổ to hoặc tờ báo: nhóm cây sống dưới nước, nhóm cây sống trên cạn chịu được khô hạn, nhóm cây sống trên cạn ưa ẩm ướt, nhóm cây sống được cả trên cạn và dưới nước. Bước 2: Hoạt động cả lớp Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình. Sau đó đi xem sản phẩm của nhóm khác và đánh giá lẫn nhau. KL: Các loài cây khác nhau có nhu cầu về nước khác nhau, có cây ưa ẩm, có cây chịu được khô cạn. Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về nước của một cây ở những giai đoạn phát triển khác nhau - GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 117 SGK và TLCH: + Vào giai đoạn nào cây lúa cần nhiều nước? (lúa làm đòng, lúa mới cấy) + GV đề nghị HS tìm thêm các ví dụ khác chứng tỏ cùng một cây, trong những giai đoạn phát triển khác nhau cần những lượng nước khác nhau. Hỏi thêm: ứng dụng của những hiểu biết đó trong trồng trọt? + Nếu HS không biết hoặc biết ít thì GV cung cấp thêm ví dụ. KL: - Cùng một cây, trong những giai đoạn phát triển khác nhau cần những lượng nước khác nhau. - Biết nhu cầu về nước của cây để có chế độ tưới và tiêu hợp lí cho từng loại cây vào từng thời kì phát triển của một cây mới có thể đạt được năng suất cao. * Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà ứng dụng kiến thức đã học trong trồng trọt và chăm bón rau hoa. ___________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được một bài văn hoàn chỉnh miêu tả cây cối theo gợi ý đề bài; bài viết đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả sinh động, tự nhiên, rõ ý. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ảnh một số cây cối trong SGK; một số tranh, ảnh cây cối khác; Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn tả cây cối.
  14. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. HS chọn một trong các đề sau: 1. Tả một cây có bóng mát. 2. Tả một cây ăn quả. 3. Tả một cây hoa mà em yêu thích. 4. Tả một luống rau hoặc vườn rau. - Gọi 2 nhắc lại dàn ý bài văn miêu tả cây cối trên bảng phụ. - GV hướng dẫn HS cách làm bài. Khuyến khích HS mở bài theo cách gián tiếp, kết bài theo cách mở rộng. - HS làm bài- GV theo dõi chung. - Thu bài, nhận xét giờ học, dặn dò về nhà. 2. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Dặn HS quan sát trước một vật nuôi trong nhà, mang đến lớp những trang ảnh về vật nuôi sưu tầm được __________________________________________________________________ Thứ 6 ngày 16 tháng 4 năm 2021 Tập làm văn CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. HS nhận biết được cấu tạo ba phần (MB, TB, KB) của bài văn miêu tả con vật (ND Ghi nhớ). 2. Biết vận dụng những hiểu biết trên để lập dàn ý một bài văn miêu tả con vật nuôi trong nhà (mục III). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa trong SGK; tranh, ảnh một số vật nuôi trong nhà (chó, mèo, gà vịt, chim, trâu, bò, ngựa, lợn, ...) GV và HS sưu tầm. - Một số tờ giấy khổ rộng để HS lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả vật nuôi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - GV mời 2- 3 HS đọc tóm tắt tin các em đã làm ở BT3 của tiết TLV trước. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Từ tiết học hôm nay, các em sẽ học cách viết một bài văn tả con vật, cả ngoại hình lẫn hoạt động của nó (đi lại, chạy nhảy, nô đùa). Bài “Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật” giúp các em nắm được bố cục chung của kiểu bài này. Hoạt động 2: Phần Nhận xét - Một HS đọc nội dung bài tập - Cả lớp đọc kĩ bài văn mẫu “Con mèo hung”, suy nghĩ, phân đoạn bài văn; xác định nội dung chính của mỗi đoạn; nêu nhận xét về cấu tạo của bài. - HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại nội dung cần ghi nhớ: Mở bài: (đoạn 1): Giới thiệu con mèo sẽ được tả trong bài. Thân bài: (đoạn 2): Tả hình dáng con mèo (đoạn 3): Tả hoạt động, thói quen của con mèo. Kết luận: (đoạn 4): Nêu cảm nghĩ về con mèo. Hoạt động 3: Phần Ghi nhớ
  15. - 3- 4 HS đọc nội dung ghi nhớ - GV yêu cầu HS học thuộc nội dung ghi nhớ đó. Hoạt động 4: Phần Luyện tập - HS đọc yêu cầu của bài - GV kiểm tra HS chuẩn bị cho BT, treo lên bảng tranh ảnh một số vật nuôi trong nhà (GV và HS sưu tầm). GV nhắc HS: + Nên chọn lập dàn ý một con vật nuôi, gây cho em ấn tượng đặc biệt. + Nếu trong nhà không nuôi con vật nào, các em có thể lập dàn ý cho bài văn tả một vật nuôi em biết (của người thân, của nhà hàng xóm, hoặc một vật nuôi ở công viên) + Dàn ý cần cụ thể, chi tiết; tham khảo bài văn Con mèo hung để biết cách tìm ý của tác giả (ở bài này chưa yêu cầu HS phải biết cách tả từng bộ phận của con vật). 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” và “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” (BT2, 4) II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK : Bài 2: - GV yêu cầu HS tự làm bài - GV kèm những HS gặp khó khăn trong làm bài. - Các bước giải: + Xác định tỉ số + Vẽ sơ đồ + Tìm hiệu số phần bằng nhau + Tìm mỗi số - Gọi 1- 2 HS đọc bài làm của mình trước lớp, GV cùng cả lớp chữa bài Bài 4: - Gọi HS đọc bài toán * Hỏi: Bài toán đã cho thuộc dạng toán nào? (Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó) - Cho HS tự làm bài sau đó một vài em trình bày kết quả. - GV kết luận về bài làm đúng và tuyên dương HS Bài giải Nhà An Trường học Hiệu sách 840m Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 5 = 8 (phần) - Đoạn đường từ nhà An đến trường là: 840 : 8 x 3 = 315 ( m ) - Đoạn đường từ hiệu sách đến trường là :
  16. 840 - 315 = 525 ( m ) Đáp số: Đoạn đầu: 315 m ; Đoạn sau: 525 m HS nào làm bài tốt thì làm tiếp BT1, 3: - GV theo dõi HS làm bài. 3. Củng cố, dặn dò: - Gọi 2 HS nhắc lại cách giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu (hoặc tổng) và tỉ số của hai số. ________________________________ Địa lí NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung: + Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển. + Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đống bằng duyên hải miền Trung: nhà máy đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền. - HS năng khiếu: + Giải thích vì sao có thể xây dựng nhà máy đường và nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền ở đồng bằng duyên hải miền Trung: trồng nhiều mía, nghề đánh cá trên biển. + Giải thích những nguyên nhân khiến ngành du lịch ở đây rất phát triển: cảnh đẹp, nhiều di sản văn hoá. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Tranh, ảnh một số địa điểm du lịch ở ĐB DHMT - Một số nhà nghỉ đẹp, lễ hội của người dân ở miền Trung - Mẫu vật: đường mía. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng: Kể tên một số nghề sản xuất chính ở đồng bằng duyên hải miền Trung. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới. 2.3. Hoạt động du lịch. Hoạt động 1: Làm việc theo cặp - Gv cho Hs quan sát lược đồ - HS trả lời câu hỏi ĐBDHMT mằm ở vị trí nào so với biển? Có thuận lợi gì để phát triển du lịch?. - Yêu cầu từng cặp HS quan sát hình 9 và cho biết: Người dân miền Trung sử dụng cảnh đẹp đó để làm gì? GV dùng bản đồ Việt nam gợi ý tên các thành phố, thị xã ven biển để HS dựa vào đó trả lời. - GV khẳng định điều kiện phát triển du lịch và việc tăng thêm các hoạt động dịch vụ du lịch sẽ góp phần cải thiện đời sống nhân dân ở vùng này.
  17. - GV: Nằm ở vị trí sát biển, DHMT có nhiều bãi biển đẹp, bằng phẳng, phủ cát trắng, rợp bóng dừa, nước biển trong xanh. Ngoài ra ở vùng DHMT còn có nhiều di tích được xếp hạng di sản thế giới là những điều kiện lí tưởng để phát triển du lịch. + Hãy kể tên những bãi biển du lịch có ở DH miền trung mà em biết ? Sầm Sơn, Nha Trang, Thiên Cầm .. 2.4. Phát triển công nghiệp. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 10 và liên hệ bài trước để giải thích lí do có nhiều xưởng sửa chữa tàu thuyền ở các thành phố, thị xã ven biển. - GV khẳng định: Các tàu thuyền được sử dụng phải thật tốt để đảm bảo an toàn. - Yêu cầu các nhóm quan sát hình 11 để nói cho nhau biết về công việc sản xuất đường; liên hệ kiến thức từ bài trước về hoạt động trồng mía, các nhà máy đường hiện đại như trong ảnh của bài. + Vì sao ở đây lại phat triển ngành công nghiệp mía đường, sửa chữa và đóng mới tàu thuỷ? - GV giới thiệu cho HS biết về khu kinh tế mới đang xây dựng ở ven biển của tỉnh Quảng Ngãi: khu công nghiệp Dung Quất 2.5. Lễ hội Hoạt động 3: Làm việc cả lớp. - GV giới thiệu thông tin về một số lễ hội ở miền Trung cho HS biết. - Yêu cầu HS đọc trong SGK, quan sát hình 13 và mô tả khu Tháp Bà. - KL: Người dân ĐBDHMT có rất nhiều lễ hộ truyền thống góp phần thu hút khách du lịch từ nhiều vùng. 3. Củng cố, dặn dò: - 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK. - GV nhận xét tiết học __________________________________ Luyện từ và câu GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. HS hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự. 2. Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2 mục III); phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự (BT3), biết đặt câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT4). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một tờ phiếu ghi lời giải BT2, 3 (phần Nhận xét). - Một vài tờ giấy khổ to để HS làm BT4 (phần Luyện tập). III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 1HS nói lại nội dung cần ghi nhớ của tiết Cách đặt câu khiến. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu nội dung của tiết học. Hoạt động 2: Phần Nhận xét - 4 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của các BT1, 2, 3, 4.
  18. - HS đọc thầm lại đoạn văn ở BT1, trả lời lần lượt các câu hỏi 2, 3, 4. - HS phát biểu ý kiến, GV chốt lại lời giải đúng. Hoạt động 3: Phần Ghi nhớ - Làm thế nào để giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị? - Hai HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 4: Luyện tập Bài 1: - Một HS đọc yêu cầu BT1. - GV mời 3 HS đọc các câu khiến trong bài đúng ngữ điệu, sau đó lựa chọn cách nói lịch sự (cách b và c). Bài tập 2: Cách thực hiện tương tự như BT1. * Lời giải: Cách b, c, d là những cách nói lịch sự. Trong đó, cách c, d có tính lịch sự cao hơn. Bài 3: - Một HS đọc yêu cầu của BT. - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc các cặp câu khiến đúng ngữ điệu, phát biểu ý kiến, so sánh từng cặp câu khiến về tình lịch sự, giải thích vì sao những câu ấy giữ và không giữ được phép lịch sự. GV nhận xét, kết luận. Bài 4: Một HS đọc yêu cầu của BT4. - GV: với mỗi tình huống, có thể đặt những câu khiến khác nhau để bày tỏ thái độ lịch sự. - HS làm bài, 3 HS làm bài trên phiếu. - HS tiếp nối nhau đọc đúng ngữ điệu những câu khiến đã đặt. GV nhận xét. - Nhận xét, chữa bài trên phiếu. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. Nhắc HS học thuộc nội dung cần ghi nhớ. ________________________________ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp CHỦ ĐỀ: HÒA BÌNH VÀ HƯU NGHỊ Hoạt động: Viết thư kết bạn với thiếu nhi quốc tế. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết bày tỏ tình đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế qua hình thức viết thư kết bạn. - Giáo dục HS lòng yêu hòa bình, tình cảm đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG - Có thể thực hiện theo qui mô lớp. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Giấy, bút, phong bì thư, tem thư. IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Bước 1: Chuẩn bị - GV và một số HS (có điều kiện) vào mạng Internet hoặc liên hệ với các tổ chức hữu nghị Việt Nam với nước ngoài để tìm các địa chỉ thiếu nhi quốc tế gửi thư.
  19. - Sưu tầm một số tranh ảnh về cuộc sống và học tập của thiếu nhi một số nước. Bước 2: Viết thư - GV nêu vấn đề: Đất nước ta đang mở cửa, hội nhập với thế giới. Dân tộc Việt Nam chúng ta rất yêu chuộng hòa bình và mong muốn làm bạn với nhân dân toàn thế giới. Các em không những có bạn bè cùng lớp, cùng trường, cùng sống ở địa phương và trên đất nước Việt Nam mà còn bạn bè ở khắp năm châu bốn biển. Thiếu nhi các nước tuy khác nhau về màu da, tiếng nói, phong tục tập quán, nhưng đều yêu hòa bình, đều là bạn bè của nhau. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng viết thư bày tỏ tình đoàn kết hữu nghị với các bạn thiếu nhi quốc tế. - Giới thiệu với HS cả lớp các địa chỉ của thiếu nhi quốc tế mà các em có thể gửi thư. - Hướng dẫn HS cách viết thư: + Có thể viết thư theo cá nhân hoặc theo nhóm, theo lớp. + Có thể viết thư cho một hoặc cho nhiều bạn thiếu nhi quốc tế khác nhau. + Có thể viết thư gửi qua đường bưu điện hoặc gửi Email. + Nội dung thư có thể giới thiệu sơ lược về bản thân, về nhóm, về lớp mình; kể về cuộc sống và học tập của các em, về con người và cảnh vật quê hương, đất nước mình; hỏi thăm về cuộc sống và học tập của các bạn thiếu nhi quốc tế; bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với các bạn quốc tế; chúc các bạn học tập, rèn luyện sức khỏe tốt, + Có thể gửi kèm theo thư là ảnh của cá nhân HS, nhóm, lớp hoặc tranh ảnh về phong cảnh quê hương, đất nước Việt Nam. - HS tiến hành viết thư theo cá nhân, nhóm hoặc lớp. - Có thể đọc thử một bức thư cho cả lớp cùng nghe. - Hướng dẫn HS gửi thư qua đường bưu điện hoặc Email. - GV kết luận: Việc làm của các em hôm nay có ý nghĩa rất to lớn, giúp cho thiếu nhi quốc tế hiểu thêm về thiếu nhi, đất nước, con người Việt Nam chúng ta. Các bạn thiếu nhi quốc tế sẽ rất vui mừng, phấn khởi khi nhận được những bức thư này của các em và sẽ viết thư trả lời các em.