Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_12_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 12 : Thứ 2 ngày 13 tháng 12 năm 2021 Toán: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiếp theo ) I. MỤC TIÊU: - Biết đặt tính và thực hiện tính phép chia số có 2 chữ số cho số có một chữ số (có dư ở các lượt chia). - Biết giải toán có phép chia và biết xếp hình tạo thành hình vuông. * Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu. - 2 HS lên bảng thực hiện: 54 : 2 75 : 3 - Tổ chức trò chơi: Gọi thuyền - HS tham gia chơi: +Trưởng trò hô: Gọi thuyền, gọi thuyền... + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai + Trưởng trò hô: Thuyền A (Tên HS) + HS hô: Thuyền A chở gì ? + Trưởng trò: Chuyền A chở ...(nêu phép nhân hoặc chia cho 9) + HS A nêu kết quả 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá: Hướng dẫn HS thực hiện phép chia 78 : 4 - GV nêu phép chia 78 : 4 - Gọi HS thực hiện phép chia, GV ghi bảng. - Gọi 1 số HS nêu lại các bước chia. - Nêu kết quả phép chia. * Lưu ý: Đây là phép chia có dư ở các lượt chia. 3. Luyện tập, thực hành: Hoạt động 1: Cá nhân Bài 1: HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài CN vào vở .GV hướng dẫn thêm cho HS còn lúng túng. - GV gọi lên bảng thực hiện và nêu cách thực hiện phép tính. - GV và cả lớp theo dõi nhận xét. Kết quả: a,38 (dư 1); 29;24 (dư 2); 24(dư 3) b, 23; 21(dư 1);13(dư 6) Hoạt động 2: Nhóm 2 Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì? - Gọi đại diện HS lên bảng làm bài.Cả lớp theo dõi, nhận xét. Giải:
- Ta có: 33 : 2 =16(dư 1) Số bàn có 2 HS ngồi là 16 bàn còn 1 HS nữa nên cần có thêm 1 bàn nữa. Vậy số bàn cần có ít nhất là: 16 + 1 = 17(bàn) Đáp số: 17 bàn. Hoạt động 3: Cá nhân Bài 3: GV cho HS đọc bài rồi vẽ hình. GV cho HS đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau. Bài 4: GV hướng dẫn HS lấy 8 hình tam giác rồi xếp thành hình vuông. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - 1 HS nhắc lại các bước thực hiện phép chia ban đầu - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC _______________________________ Tiếng việt: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN: ĐÔI BẠN I. MỤC TIÊU: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhận vật. - Hiểu ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ ,khó khăn. (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 4.HS khá giỏi trả lời câu hỏi 5) - Kể lại được từng đoạn câu chuyện. (HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện) * Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm GD-KNS: 1.Tự nhận thức bản thân cần có tình cảm thuỷ chung, không phân biệt người nông thôn và thành phố. 2. Xác định giá trị của người dân thôn quê 3.Lắng nghe tích cực bạn kể.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, máy tính, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tập đọc 1. Mở đầu - Học sinh hát: Trái đất này là của chúng mình. - 2 HS đọc bài tập đọc: Nhà rông ở Tây Nguyên. - Nêu nội dung bài 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá: a. GV đọc mẫu: b, Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từng câu: HS đọc nối tiếp câu.
- - Đọc từng đoạn: 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn. - HS tìm hiểu nghĩa các từ được chú giải. - Luyện đọc trong nhóm, thi đọc và bình chọn bạn đọc tốt. c. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: + HS đọc thầm đoạn 1, trả lờì câu hỏi: - Thành và Mến kết bạn với nhau vào dịp nào? ( Thành và Mến kết bạn từ nhỏ ,khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc ) - Lần đầu ra thành phố chơi, Mến thấy thị xã có gì lạ? ( có nhiều phố, ban đêm đèn điện lấp lánh như sao sa ..) + HS đọc thầm đoạn 2 ,trả lờì câu hỏi: - Ở công viên có những trò chơi gì ? ( có cầu trượt ,đu quay) - Ở công viên Mến có hành động gì đáng khen? ( Nghe tiếng kêu cứu Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng ) - Qua hành động của em thấy Mến có gì đáng quý ? ( HS thảo luận theo cặp và trả lời GV chốt lại: Mến phản ứng rất nhanh, lao ngay xuống hồ cứu em nhỏ. Hành động này cho thấy Mến rất dũng cảm và sẵn sàng giúp đỡ người khác. + HS đọc thầm đoạn 3, trả lờì câu hỏi : - Em hiểu câu nói của người bố như thế nào? ( Ca ngợi những người sống ở làng quê rất tốt bụng ) GV chốt lại; Câu nói của ngươì bố ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê - Tìm hiểu chi tiết nói lên tình cảm thuỷ chung của gia đình Thành đối với những người giúp đỡ mình? - Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn . 3. Luyện tập, thực hành - GV đọc mẫu đoạn 2 và 3 trong bài. - HS luyện đọc đoạn 3 . - HS thi đọc đoạn 3.1 HS đọc cả bài . - Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. Kể chuyện Hoạt động 1. Xác định yêu cầu: 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc gợi ý. Hoạt động 2. Kể mẫu: Gọi HS kể mẫu đoạn 1. Hướng dẫn HS về nhà kể chuyện theo yêu cầu 2-3 HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện. Cả lớp theo dõi nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hỏi: Em có suy nghĩ gì về người thành phố ( người nông thôn ) ? - Nêu suy nghĩ của mình về những người sống ở làng quê và những người sống ở thành phố, thị xã. - Tìm hiểu những phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê và những người sống ở thành phố, thị xã nơi mình ở và kể cho bạn cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC
- Tiếng việt: TẬP ĐỌC: VỀ QUÊ NGOẠI I. MỤC TIÊU: - Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí đúng nhịp khi đọc thơ lục bát. - Hiểu nội dung: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những người làm ra lúa gạo.(trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu) * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm - GDMT: GD tình cảm yêu quý nông thôn nước ta qua câu hỏi 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu. - 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện: Đôi bạn. - Cả lớp theo dõi, nhận xét . 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá: a, GV đọc diễn cảm bài thơ. b, Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc từng câu (2 dòng thơ). - HS đọc từng khổ thơ: HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ. - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm. Bình chọn nhóm đọc tốt c, Hướng dẫn tìm hiểu bài: + HS đọc thầm khổ thơ 1 trả lời: - Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu nào cho em biết điều đó? ( Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê ...... ) - Quê ngoại bạn ở đâu? ( ở nông thôn ) - Bạn nhỏ thấy ở quê ngoại có gì lạ? (đầm sen nở ngát hương /gặp trăng gặp gió bất ngờ /con đường đất rực màu rơm phơi / .) GV chốt lại ý về môi trường : Môi trường thiên nhiên và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp và đáng yêu. + HS đọc thầm khổ thơ 2, trả lời: - Bạn nhỏ nghĩ gì về người làm ra hạt gạo ?( bạn ăn hạt gạo đã lâu nay mới gặp những người làm ra hạt gạo .thương bà ngoại mình ) - Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn nhỏ có gì thay đổi ? ( Bạn thêm yêu cuộc sống , thêm yêu con người sau chuyến về thăm quê .) - GV cùng HS nêu nội dung bài : Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê,yêu những người làm ra lúa gạo 3. Luyện tập, thực hành - GV đọc lại bài thơ: - Hướng dẫn HS học thuộc từng khổ thơ, 10 dòng thơ. - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ. - Một số HS thi đọc thuộc 10 dòng thơ trước lớp.
- 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu một số nét đẹp của quê hương nơi mình ở. - Gọi HS nhắc lại nội dung bài.và nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC _______________________________ Thủ công: CẮT DÁN CHỮ H, U I. MỤC TIÊU: - HS biết cách kẻ, cắt dán chữ H, U - Kẻ, cắt, dán chữ được H, U. Các nết chữ tương đối thẳng và đều nhau. Chữ dán tương đối phẳng . - Rèn kĩ năng kẻ, cắt, dán được chữ H, U đúng quy trình kĩ thuật. * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, máy tính, - Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo thủ công, hồ dán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu. - Hát bài: Năm ngón tay ngoan - Kiểm tra dụng cụ - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - GV giới thiệu mẫu chữ H, U, hướng dẫn HS quan sát và rút ra nhận xét : - Nét chữ rộng 1 ô, - Chữ H, U có nửa bên trái và nửa bên phải giống nhau. 3. Luyện tập, thực hành: Bước 1: Kẻ chữ H, U - Kẻ, cắt 2 hình chữ nhật có chiều dày 5 ô, rộng 3 ô trên mặt trái tờ giấy thủ công. - Chấm các điểm đánh dấu hình chữ H, U vào 2 hình chữ nhật. Sau đó, kẻ chữ H, U theo các điểm đã đánh dấu. Bước 2: Gấp đôi 2 hình chữ nhật đã kẻ chữ H, U theo đường dấu giữa. Cắt theo đường kẻ nửa chữ H, U, bỏ phần gạch chéo. Mở ra được chữ H, U như chữ mẫu. Bước 3: Dán chữ H, U. - Kẻ một đường chuẩn. Đặt ướm hai chữ mới cắt vào đường chuẩn cho cân đối. - Bôi hồ vào mặt kẻ ô của từng chữ và dán vào vị trí đã định. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà tiếp tục thực hiện gấp, kẻ, cắt chữ H, U. - Dùng các sản phẩm để trang trí vào góc học tập của mình. - Nhắc lại quy trình cắt chữ H, U?
- - Về nhà tập cắt chữ H, U để tiết sau thực hành. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ____________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 12 năm 2021 Toán: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU: - Biết đặt tính và thực hiện tính phép chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư) * Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * Bài tập cần làm: Làm bài tập 1 (cột 1,2,3), bài tập 2; bài tập 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu. - 2 Học sinh lên thực hiện phép chia. 69 : 3 85 : 4 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá. Hoạt động 1: Cả lớp a. Hướng dẫn thực hiện phép chia 648 : 3 - GV ghi phép chia lên bảng. - Học sinh thực hiện vào giấy nháp. 1 HS lên bảng thực hiện. - Một số học sinh nêu cách thực hiện - giáo viên ghi bảng như SGK Vậy 648 : 3 = 216 . - Phép chia có số dư cuối cùng là 0 gọi là phép chia gì ? b. Giới thiệu phép chia 236 : 5 ( tiến hành tương tự như trên) - Chú ý đây là phép chia có dư số dư là 1. - Ở lần chia thứ nhất nếu số bị chia không chia hết cho số chia thì ta lấy cả hai số để chia. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Cá nhân Bài 1: Cột 2 HS khá giỏi làm thêm. HS luyện cách chia như bài học - GV cho HS làm nháp sau đó gọi HS lên bảng thực hiện . - Cho HS nhắc lại cách chia.Cả lớp theo dõi nhận xét. Bài 2: HS đọc yêu cầu. - Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì? - Cho HS làm bài rồi chữa bài Bài giải: Số hàng có tất cả là ; 243 : 9 = 26 ( hàng ) Đáp số : 26 hàng Hoạt động 2: Nhóm 3 Bài 3: GV hỏi HS:
- Muốn giảm 432 m đi 8 lần thì làm thế nào? Muốn giảm 432 đi 6 lần thì làm thế nào? - HS trả lời - GV nhận xét - GV gọi HS lên điền vào bảng. Cả lớp theo dõi nhận xét. Số đã cho 432 m 888 kg 600 giờ 312 ngày Giảm 8 lần 432 m: 8 = 54 m 888 kg : 8 =111 kg 600 giờ :8 = 75 giờ 312 ngày : 8 =39 ngày Giảm 6 lần 432 m: 6 =72 m 888 kg : 6 =148 kg 600 giờ : 6 =100 giờ 312 ngày : 6 = 52 ngày 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay ta học bài gì? - Nêu cách chia số có ba chữ số cho số có một chữ số? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC __________________________________ Tiếng việt: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN. DẤU PHẨY I. MỤC TIÊU: - Nêu được một số từ ngữ nói về chủ điểm Thành thị và Nông thôn (BT 1, BT 2) - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3). - Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy hợp lí trong khi viết câu. * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - Trò chơi “Truyền điện”: Giáo viên cho học sinh truyền điện nêu tên các dân tộc Việt Nam. - 2 HS làm miệng bài tập 3 - T15 - Cả lớp theo dõi,nhận xét . 2. Luyện tập, thực hành Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập : - HS trao đổi theo cặp. GV mời đại diện các cặp lần lượt kể. - GV treo bản đồ Việt Nam, lần lượt giới thiệu trên bản đồ. - Một số HS lần lượt nhắc lại tên các thành phố trên đất nước ta theo vị trí từ Bắc vào Nam.
- - GV yêu cầu HS kể tên 1 số vùng quê mà em biết? - GV theo dõi và hướng dẫn thêm Bài tập 2: HS đọc yêu cầu . - HS nêu được 1 số sự vật, công việc tiêu biểu ở thành phố và ở nông thôn. - HS làm vào vở BT. GV gọi HS trình bày. - GV chốt lại: a. Ở thành phố : - Sự vật: Đường phố, nhà cao tầng, đèn cao áp, công viên, rạp xiếc, bể bơi, cửa hàng, bến xe buýt . - Công việc: kinh doanh, chế tạo máy móc, chế tạo ô tô . b. Ở nông thôn - Sự vật: nhà ngói, nhà lá, ruộng vườn, cánh đồng, lũy tre, cây đa, cào cào, quang gánh - Công việc: cấy lúa, cày bừa, gặt hái, cắt rạ, phơi thóc Bài tập 3: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài cá nhân. - GV phát 3 băng giấy cho 3 HS thi làm đúng, làm nhanh sau đó dán bài lên bảng. - GV cùng HS nhận xét, sữa chữa. 3- 4 HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đúng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Kể tên các sự vật và công việc ở quê hương nơi mình ở. - HS nhắc lại nội dung chính của tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ____________________________ Tự nhiên xã hội: PHÒNG CHÁY KHI Ở NHÀ I. MỤC TIÊU: - Nêu được những việc nên làm và không nên làm để phòng cháy khi đun nấn ở nhà. Biết cách xử lí khi xảy ra cháy. - Nói được những thiệt hại do cháy gây ra. - Nêu được những việc cần để phòng cháy. - GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin; Phân tích xử lí thông tin về các vụ cháy Kĩ năng: - Kỹ năng làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm của bản đối với việc phòng cháy khi đun nấu ở nhà. - Kỹ năng tự bảo vệ: ứng phó nếu có tình huống hỏa hoạn (cháy); tìm kiếm sự giúp đỡ, ứng xử đúng cách. * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. * Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * GDKNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.
- - Kĩ năng làm chủ bản thân. - Kĩ năng tự bảo vệ. * GDTKNL - Giáo dục học sinh biết sử dụng năng lượng chất đốt an toàn, tiết kiệm, hiệu quả. VD: tắt bếp khi sử dụng xong II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - Giáo viên yêu cầu học sinh nhìn vào sơ đồ nói lại mối quan hệ của mọi người trong gia đình. - Giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phân tích và xử lí thông tin về các vụ cháy GV đưa ra một số thông tin về các vụ cháy như: Vụ cháy ở TP Hồ Chí Minh năm 2003, vụ cháy ở khu chợ Đồng Xuân (do chập điện ), vụ cháy ở chợ Vinh, vụ cháy nổ ở kí túc xá học sinh Việt Nam ở Nga, các vụ cháy do nổ bình ga, làm pháo Yêu cầu HS thảo luận nguyên nhân gây ra các vụ cháy (do bình ga bị hở, do thuốc pháo để gần lửa, do chập điện ) HS giải quyết các vấn đề nêu trên (Không được để các vật dễ gây cháy như bình ga, thuốc pháo gần lửa ) Hoạt động 2: Làm việc với SGK và thông tin sưu tầm được. Bước 1: Làm việc theo cặp. + Em bé trong hình 1có thể gặp tai nạn gì ? + Chỉ ra những gì dễ cháy trong hình 1 + Theo bạn bếp ở hình 1 hay hình 2 an toàn hơn trong việc phòng cháy? Tại sao? Bước 2: Gọi 1 số HS trình bày kết quả. Bước 3: GV cùng HS kể 1 vài câu chuyện về thiệt hại do cháy gây ra? Hoạt động 3: Thảo luận và đóng vai: Bước 1: Động não. Hỏi: Cái gì có thể gây cháy ở nhà bạn? Bước 2: Thảo luận nhóm và đóng vai. Bước 3: Làm việc tại lớp. + Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo lụân. + GV theo dõi nhận xét và kết luận. Hoạt động 4: Chơi trò chơi: Gọi cứu hoả. Bước 1: GV nêu tình huống cháy cụ thể. Bước 2: Thực hành báo động cháy. Bước 3: GV nhận xét và hướng dẫn. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Gọi HS nêu những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà. - Tự liên hệ bản thân, nêu các cách phòng cháy khi ở nhà của gia đình mình.
- - Nhắc nhở các thành viên trong gia đình mình và mọi người cách phòng cháy và chữa cháy - Chuẩn bị bài sau: Một số hoạt động ở trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC _____________________________ Toán: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( Tiếp) I. MỤC TIÊU: - Biết cách đặt tính và thực hiện tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị. * Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 4), 2, 3. * Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - 2 HS lên bảng thực hiện 2 bài sau: 90 : 5 67 : 3 - Nhận xét cách làm của bạn . 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá Hoạt động 1: Cả lớp - Giới thiệu phép chia 560 : 8 - GV hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện. - GV gọi HS nêu cách tính, GV ghi bảng: 56 chia 8 được 7, viết 7. 7 nhân 8 bằng 56; 56 trừ 56 bằng 0. Hạ 0; 0 chia 8 được 0, viết 0. 0 nhân 8 bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0. - Giới thiệu phép chia 632 : 7 - HS tự thực hiện cách chia - Gọi 1 HS trình bày cách thực hiện - GV lưu ý: ở lần chia thứ 2 số bị chia bé hơn số chia thì viết không ở thương theo lần chia đó. 3. Luyện tập, thực hành: Hoạt động 1: Cá nhân Bài 1. (Cột 3 HS khá giỏi làm thêm)HS rèn luyện cách chia mà thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị . - HS đọc yêu cầu . - HS làm bài CN vào vở . - GV gọi HS lên bảng làm bài .GV yêu cầu HS nêu cách chia. - Đổi chéo vở để kiểm tra kết quả . Hoạt động 2: Cả lớp Bài 2. Hướng dẫn HS thực hiện phép chia có dư 265 : 7 = 52 (dư 1) - Năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày
- - Giáo viên nhấn mạnh: Số dư bao giờ cũng bé hơn số chia Bài 3. Phép chia 185 : 6 = 30 dư 5 là đúng. Phép chia 283 : 7 = 4 (dư 3) là sai. HS cần sửa lại cho đúng. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Ở lượt chia mà số bị chia bé hơn số chia ta làm thế nào ? - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC _______________________________ Tiếng việt: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN: MỒ CÔI XỬ KIỆN I. MỤC TIÊU - Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuỵện với lời các nhân vật. - Hiểu ND: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ (HS năng khiếu kể lại được toàn bộ câu chuyện ) * Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm - GDKN: Tư duy sáng tạo; Ra quyết định: giải quyết vấn đề; Lắng nghe tíchcực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tập đọc 1. Mở đầu 2 HS đọc thuộc bài thơ: Về quê ngoại Giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá a, GV đọc bài b, Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - HS tiếp nối nhau đọc từng câu. - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài. - GV giúp HS hiểu nghĩa từ được chú giải. - Đọc từng đoạn trong nhóm. c. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài + Câu chuyện có những nhân vật nào ? ( Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi) + Chủ quán kiện bác nông dân vì việc gì ? (Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền) + Mồ Côi đã phân xử như thế nào ?(Bác nông dân phải bồi thường, đưa 20 đồng để quan tòa phân xử) - Hướng dẫn HS đóng vai: Em có thể đóng vai Mồ Côi để phân xử câu chuyện trên - HS đóng vai - GV và cả lớp nhận xét + Thái độ bác nông dân như thế nào khi nghe lời phán xử ? ( Bác giãy nãy lên...)
- + Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần ? (Xóc đồng bạc 10 lần mới đủ 20 đồng) + Mồ Côi đã nói gì khi kết thúc phiên toà ? (Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền: một bên hít mùi thịt, một bên nghe tiếng bạc) + Em thử đặt một tên khác cho truyện ? (Vị quan tòa thông minh, Phiên xử thú vị, Bẽ Mặt kẻ tham lam, Ăn hơi trả tiếng) 3. Luyện tập, thực hành - Một HS đọc lại đoạn 3. Hướng dẫn đọc đoạn 3 - Hai tốp HS, mỗi tốp 4 em, tự phân vai thi đọc truyện trước lớp. Kể chuyện a. GV nêu nhiệm vụ - Dựa vào 4 tranh minh hoạ để kể lại từng đoạn câu chuyện. b. Hướng dẫn HS kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh - Một HS năng khiếu kể mẫu đoạn 1. - GV nhận xét, lưu ý HS kể đơn giản, rõ ràng, ngắn gọn, có thể kể sáng tạo. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện heo yêu cầu 4. Vận dụng, trải nghiệm - Mời 2 HS tóm tắt lại nội dung truyện. - Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ____________________________ Tiếng việt: TẬP LÀM VĂN: NÓI VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN. I. MỤC TIÊU: - Bước đầu biết kể những điều em biết về thành thị, nông thôn theo gợi ý ở SGK. - Rèn cho học sinh kĩ năng nói * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * GD BVMT: - Giáo dục ý thức tự hào về cảnh quan môi trường trên các vùng đất quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - Hai HS đọc lại bài viết giới thiệu về tổ em. - Cả lớp theo dõi, nhận xét . 2. Luyện tập, thực hành Bài tập 1: Một HS đọc yêu cầu bài và câu hỏi gợi ý. - Một HS nói mình chọn viết đề tài gì? - GV mở bảng phụ đã viết câu hỏi a: Các em có thể kể những điêù mình biết
- nhờ 1 chuyến được đi chơi, xem 1 chương trình ti vi. - GV mời 1 HS làm mẫu - Nhận xét - Một số HS trình bày bài nói trước lớp. - Cả lớp bình chọn bạn nói hay nhất. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét biểu dương những HS học tốt. - Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC _______________________________ Thứ 4 ngày 15 tháng 12 năm 2021 Toán: GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN I. MỤC TIÊU: - Biết cách sử dụng bảng nhân * Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu GV gọi 2 HS lên bảng tính: 632 : 3 975 : 4 Cả lớp theo dõi nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá: a. Giới thiệu bảng nhân,hướng dẫn sử dụng. Hoạt động 1: Cả lớp - Học sinh đếm số hàng , số cột ở trên bảng ( có 11 hàng, 11 cột ) - Hàng đầu tiên là 10 số từ 1 đến 10 đó là các thừa số. - Các ô còn lại của bảng chính là kết quả của phép nhân trong các bảng nhân đã học. - 1 HS đọc các số ở hàng thứ 3 trong bảng. - Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng nhân nào? ( trong bảng nhân 2) - Tương tự học sinh đọc các số ở hàng thứ 3. - GV nêu ví dụ: 4 x 3 = ? - Hướng dẫn cách tìm: tìm số 4 ở cột đầu tiên, tìm số 3 ở hàng trên đặt thước dọc theo hai mũi tên gặp nhau ở cột số 12. Số 12 là tích của 4 x 3. - Tương tự học sinh tìm tích của 3 x 5 trên bảng nhân. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Cá nhân Bài 1: HS tập sử dụng bảng nhân để tìm tích của 2 số. - Lớp làm vào vở rồi chữa. GV theo dõi giúp đỡ HS. Bài 2: Tìm tích của 2 số, tìm một thừa số chưa biết. - HS nhắc lại cách tìm một thừa số khi biết tích và thừa số kia. - Hướng dẫn HS làm vào vở. HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp theo dõi, chốt lại lời giải đúng.
- Hoạt động 2: Nhóm Bài 3: 1 HS đọc bài toán. GV hướng dẫn HS giải, bài này có thể giải theo 2 cách. - Khuyến khích HS khá giỏi tìm ra cả hai cách giải. - Yêu cầu HS tóm tắt và giải - GV giúp đỡ những HS - Chấm, chữa bài Giải : Số huy chương bạc là: 8 x 3 = 24 ( tấm) Tổng số huy chương là: 8 + 24 = 32 (tấm) Đáp số: 32 tấm 4. Vận dụng, trải nghiệm Sử dụng bảng nhân để kiểm tra lại mình đã thuộc bảng nhân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ____________________________ Tiếng việt: TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA T I . MỤC TIÊU - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T(1 dòng), D, Nh (1 dòng); viết đúng tên riêng:Tân Trào (1 dòng)và câu ứng dụng; Dù ai ..mồng mười tháng ba. (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. * Góp phần phát triển năng lực: Tự chủ, tự học ( hoạt động 1, 2), kĩ năng giao tiếp hợp tác ( Hoạt động 1), kĩ năng viết chữ đẹp * Hình thành phẩm chất: góp phần rèn luyện tính cẩn thận GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao: nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 10/3 âm lịch hằng năm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu Hát bài Chữ đẹp nết càng ngoan - 2 HS lên bảng viết : Sầm Sơn - Gv nhận xét – Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá a) Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài - GV viết mẫu chữ T, kết hợp nhắc lại cách viết. - HS tập viết trên bảng con: T, D, Nh b) Luyện viết từ ứng dụng: (tên địa danh ) - HS đọc từ ứng dụng: Tân Trào . - GV giới thiệu về Tân Trào: Một địa danh Lịch sử ở tỉnh Tuyên Quang - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng.
- - HS viết bảng con. c) Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: Dù ai buôn đâu bán đâu Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba - GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao: nói về ngày giỗ Tổ Hùng Vương mồng mười tháng ba âm lịch hàng năm. Vào ngày này ở đền Hùng (tỉnh Phú Thọ) có tổ chức lễ hội lớn để tưởng niệm các vua Hùng đã có công dựng nước . - HS tập viết trên bảng con: giỗ Tổ 3. Luyện tập, thực hành: - GV nêu yêu cầu : + Các chữ T: 1 dòng ; Chữ D và Nh:1 dòng + Viết tên riêng: Tân Trào: 2 dòng + Víêt câu ứng dụng: 2 lần - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Viết dòng chữ nghiêng - GV nhận xét bài viết của HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ________________________________ Tiếng việt: CHÍNH TẢ: VỀ QUÊ NGOẠI I. MỤC TIÊU - Nhớ- viết đúng chính tả; trình bày đúng thể thơ lục bát. - Làm đúng bài tập phân biệt chính tả.(BT 2) * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan”. - 2 HS lên bảng lớp viết : châu chấu, chật chội, cơn bão, hộp sữa - Cả lớp theo dõi nhận xét . 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá: a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc lại 10 dòng đầu bài thơ - 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày đoạn thơ viết theo thể thơ lục bát. - HS viết từ khó vào nháp: hương trời, ríu rít, lá thuyền, êm đềm. b. Hướng dẫn HS viết bài: - GV cho HS ghi đầu bài, nhắc nhở HS cách trình bày.
- - HS tự nhớ và viết bài vào vở c. Chấm chữa bài : 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 1: (HS khá giỏi làm thêm), 2-VBT - HS làm bài vào vở. Chữa bài: - Mời 3 tốp HS tiếp nối nhau điền dấu hỏi, dấu ngã trên 7 dòng có chữ in đậm, sau đó ghi lời giải 2 câu đố. - Cả lớp và GV nhận xét và chốt lại lời giả đúng. Kết luận nhóm thắng cuộc. Bài tập 2: HS chữa bài miệng. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Sưu tầm các câu thơ, ca dao, lục bát hoặc bài hát nói quê hương đất nước và tự luyện viết cho đẹp. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ________________________________ Tiếng việt: TẬP LÀM VĂN: VIẾT VỀ THÀNH THỊ , NÔNG THÔN I. MỤC TIÊU: - Dựa vào bài TLV miệng tuần 16, HS viết được 1 bức thư ngắn cho bạn (khoảng 10 câu) kể những điều biết về thành thị, nông thôn. - Thư trình bày đúng thể thức, đủ ý. * Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - 2 HS nói những điều mình biết về nông thôn, thành thị. - Giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành: - HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS năng khiếu nói mẫu đoạn đầu lá thư của mình. - GV nhắc HS có thể viết lá thư 10 câu hoặc dài hơn, trình bày cần đúng thể thức, nội dung hợp lý. Chẳng hạn: Xuân An, ngày...tháng...năm... Bạn ....thân mến ! Tuần trước, bố mình cho mình về thăm quê ở....Ông bà nội của mình quê ở ..........đó là một vùng quê.... Chuyến về thăm quê thật thú vị.... - HS làm bài vào vở bài tập, GV theo dõi giúp đỡ thêm. - HS đọc thư trước lớp - GV nhận xét, những bài viết tốt.
- 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học - Dặn HS chưa hoàn thành bài viết về nhà viết tiếp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC _____________________________

