Kế hoạch bài dạy các môn Khối 1 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021

docx 43 trang hathanh 14/08/2026 310
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 1 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_1_tuan_30_nam_hoc_2020_2021.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 1 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021

  1. TUẦN 30 Thứ hai, ngày 19 tháng 4 năm 2021 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Chủ đề: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên I. MỤC TIÊU: - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS tham gia chăm sóc vườn trường, vệ sinh sân trường. - Giáo dục HS yêu quý cây xanh và tích cực lao động để bảo vệ môi trường. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Bảo vệ môi trường Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia buổi nói chuyện về môi trường xanh GV hướng dẫn cách chơi – phân công nhiện vụ của từng nhóm GV: Trong chương trình, đã có buổi nói chuyện về BVMT. Qua đó, đã giúp các em học sinh hiểu hơn về biến đổi khí hậu, nguyên nhân, hậu quả và vai trò của các em trong việc BVMT. Đặc biệt, thông điệp chính của chương trình đã được truyền tải thành công tại buổi nói chuyện “Chúng ta là Dũng sĩ môi trường” với 3 món bảo vật: sọt rát, găng tay xanh, khiêng rác thải. Cho HS ra sân trường chơi trò chơi “Chúng ta là Dũng sĩ môi trường” Nhóm 1: Nhặt rác và quét rác Nhóm 2: hót rác Nhóm 3: Khiêng rác đi đổ Sau khi HS làm xong các em nhận xét và đánh giá GV nói thêm cho HS biết làm thế nào để tiết kiệm điện, sử dụng điện hợp lý, làm thế nào để bảo vệ nguồn nước sạch, sử dụng và tiết kiệm nước, hiểu hơn về tầm quan trọng của trồng thêm cây xanh, chăm sóc và bảo vệ cây xanh, cũng như tác hại của vứt rác bừa bãi, làm thế nào để phân loại rác và giữ gìn, BVMT Hoạt động 3: Củng cố và đánh giá Cho HS nhận xét ,đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét tiết sinh hoạt. TẬP ĐỌC Mèo con đi học
  2. I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực - Đọc đúng và rõ ràng bài Mèo con đi học. - Hiểu được việc mèo con lười học là đáng chê, tìm được chi tiết về lời nói của nhân vật; giải thích được hành động của nhân vật; MRVT chỉ hoạt động của HS ở trường; nói được một lời khuyên. 2. Phẩm chất: - Hình thành được ý thức tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG - Máy chiếu, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG A. Khởi động: - GV trình chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu hỏi: + Em đoán xem bác cừu cầm kéo đang định làm gì với mèo con? - GV: Có phải bác cừu định cắt đuôi mèo con không ? Chúng ta cùng đọc bài Mèo con đi học để biết nhé ! - GV ghi tên bài lên bảng: Mèo con đi học. B. Hoạt động chính. HĐ1. Đọc thành tiếng Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Mèo con đi học - HS đọc nhẩm bài đọc. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc nhẹ nhàng, nhí nhảnh. - HS đọc các từ ngữ khó đọc. - HS đọc các từ mới: thảng thốt ( vô cùng sợ hãi vì điều gì đõ bất ngờ), kêu toáng ( kêu to ầm ĩ). - HS đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tổ hoặc nhóm). - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: thảng thốt, kêu toáng, sợ hãi,... - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. + Bác cừu nghe thấy / liền cầm cái kéo đến bên mèo con.// + Cái đuôi cháu ốm/ thì phải cắt ngay đi thôi.// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức.
  3. - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 4 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - HS đọc cả bài. Tiết 2 : ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC HĐ 2.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - GV nêu lần lượt các câu hỏi: + Mèo con kiếm cớ gì để không phải đi học ? - HS thảo luận nhóm đôi, nêu yêu cầu của bài, đọc kĩ câu hỏi 1 và đoạn 2 để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp: Mèo lấy cớ cái đuôi bị ốm, xin nghỉ học. - HS thảo luận theo cặp, nêu yêu cầu của câu hỏi 2, đọc thầm đoạn 3 để trả lời câu hỏi. + Vì sao mèo con lại vội xin đi học ? – 2 – 3 HS trả lời trước lớp: Mèo con sợ bị bác cừu cắt đuôi/Vì bác cừu nói, đuôi ốm thì phải cắt đuôi. (Đoạn 3) + Thi tìm những từ chỉ hoạt động của học sinh ở trường - HS chia lớp thành 3 tổ chơi trò chơi: Thi tìm từ. Tổ nào tìm được nhiều và nhanh hơn thì thắng cuộc. HĐ 3. Nói và nghe - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi: Đóng vai mèo con và bạn của mèo con. - HS hoạt động theo cặp tại bàn: 1 HS đóng vai mèo con, 1 HS đóng vai bạn mèo con. Mèo con: Hu hu, mình không thích đi học đâu. Bạn:Mèo con ơi, ở trường có nhiều bạn vui lắm - 2 - 3 HS đóng vai nói trước lớp, 1 HS mang mũ hình mèo con và 1 HS mang mũ con vật khác. - Nhận xét, tuyên dương cặp nào nói và đáp lời nhẹ nhàng, hợp lý, tự nhiên. HĐ4. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - GV: Chúng mình cùng hát bài Mèo con đi học của nhạc sĩ Hoàng Lân. Chúng mình cùng nhắc nhau đi học chăm chỉ, đừng lười học như mào con nhé !
  4. BÀI 85: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: - Thực hiện thành thạo phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 100. - Vận dụng phép cộng, phép trừ không nhớ dạng này để xử lí các tình huống trong cuộc sống. - Lắp ghép được các hình theo yêu cầu. 2. Kĩ năng: - Thao tác được các bước cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. 3. Thái độ: - Hứng thú tìm hiểu các phép cộng, trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100; yêu thích môn Toán. - Hợp tác với giáo viên, hợp tác với các bạn trong học tập. - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học, sáng tạo - Năng lực riêng: Tính toán, tư duy, lô gic, ngôn ngữ. 5. Định hướng phát triển phẩm chất: - Sự nhạy bén, linh hoạt trong tư duy - Tính chính xác, kiên trì, có trách nhiệm với công việc được giao. II. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, HÌNH THỨC, THIẾT BỊ DẠY HỌC - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình. - Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm - Phương tiện, thiết bị dạy học: bảng III. CHUẨN BỊ - GV: 3 bảng phụ bài 1 (tiết 84), phiếu học tập khổ to cho bài tập 3, 4 mảnh gỗ hình tam giác và 1 mảnh gỗ hình vuông trong bộ ĐDHT, bút dạ, giáo án, SGK. - HS: SGK Toán 1, Vở BT Toán 1, bảng con, phấn, bút. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định tổ chức:
  5. 2. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động 1: Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng. - GV phổ biến cách chơi: GV treo 3 bảng phụ và mời 3 HS lên tham gia chơi. HS nào thực hiện yêu cầu đúng hơn, nhanh hơn thì chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi. ? Trò chơi giúp các em nhớ lại kiến thức nào? Hoạt động 2: Thực hành – Luyện tập Giới thiệu bài + Ghi bảng: Giờ học hôm nay, chúng ta tiếp tục luyện tập cách cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100 qua bài 85 – Luyện tập chung. Bài 1:Tính - GV gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự thực hiện vào vở bài tập. - Mời 3 HS lên bảng chữa bài. - GV nhận xét. ? Bài tập củng cố cho em điều gì? - GV lưu ý HS: Cần thực hiện cộng, trừ từ hàng đơn vị trước. Bài 2: Đặt tính rồi tính 85 – 13 36+12 56 - 4 - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Cho HS làm việc cá nhân. - GV quan sát, giúp đỡ HS yếu. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng. Cách chơi: Trưởng trò nêu lầm lượt các phép tính ở bài tập 2. Người chơi thực hiện đặt tính và tính. Người nào thực hiện nhanh hơn, đúng hơn thì người đó chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi. - Y/c HS lần lượt nêu lại cách thực hiện 3 phép tính ở bài tập 2. - GV lưu ý các em cách đặt tính. Bài 3: Tính 17 cm + 42cm = 77cm – 14 cm= 57cm – 25cm = ? Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
  6. - Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập. - GV quan sát, giúp đỡ những HS yếu. - GV mời 3 HS lên bảng chữa bài. - GV kết luận, lưu ý HS: Với phép tính có các số đo độ dài, ta thực hiện như phép tính thông thường với các số rồi gắn thêm đơn vị đo độ dài vào kết quả. Hoạt động 3: Lắp ghép được hình theo yêu cầu Bài 4: - GV nêu yêu cầu. - GV cho HS làm việc nhóm 4. - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm yếu. - GV nhận xét, chữa bài. Hoạt động 4: Vận dụng Bài 5: Tìm phép tính, nêu câu trả lời - GV đọc đề bài bài toán. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở BT. - Gọi HS nêu phép tính và câu trả lời. Phép tính: 45+23= 68( c0n) Trả lời: Vườn thú có tất cả 68 con khỉ và con hươu - GV nhận xét, kết luận. Dạy bài sáng thứ 4( Tiết 1) TẬP VIẾT Tô chữ hoa ô, ơ I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực: - Tô được chữ P, Q hoa. 2. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, kiên trì. II. ĐỒ DÙNG - Bảng phụ viết sẵn chữ P, Q hoa; từ Phú Quốc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Giới thiệu bài. - GV: Hôm nay, chúng ta cùng học tô chữ P,Q hoa. HĐ2. Hướng dẫn tô chữ P,Q hoa và từ ngữ ứng dụng. - MT: Tô được chữ P, Q hoa. - GV cho HS quan sát mẫu chữ P, Q hoa cỡ vừa.
  7. - HS quan sát, HS nhận xét độ cao, độ rộng. - GV mô tả: + Chữ P hoa gồm 2 nét: 1 nét móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu móc cong vào phía trong ( giống nét 1 của chữ B hoa) và 1 nét cong trên. + Chữ Q hoa gồm 2 nét : 1 nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ ( giống chữ O hoa ) và 1 nét lượn ngang - GV nêu quy trình tô chữ P, Q hoa cỡ vừa và cho HS xem video hd viết chữ hoa - HS dùng ngón trỏ tô lên không trung chữ P, Q hoa. - GV cho HS quan sát mẫu chữ P, Q hoa cỡ nhỏ. - GV giải thích: Phú Quốc ( còn gọi là Đảo Ngọc) là tên của hòn đảo lớn nhất Việt Nam, thuộc huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Phú Quốc cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,... HĐ3. Viết vào vở Tập viết - MT: viết được chữ P hoa (cỡ vừa và nhỏ), Qhoa ( cỡ vừa và nhỏ), Phú Quốc (cỡ nhỏ). - HS viết vào vở TV1/2, tr.24-25: P hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), Q hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), Phú Quốc (chữ cỡ nhỏ). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 4. Củng cố: - GV nhận xét tiết học. Buổi chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 28: Ôn tập con người và sức khỏe (TIẾT 1) I. MỤC TIÊU: Sau bài học “Ôn tập chủ đề: Con người và sức khỏe” HS sẽ : - Củng cố, đánh giá được một số kiến thức của chủ đề.Con người và sức khỏe. - Thực hành và vận dụng một số kiến thức của chủ đề để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho bản thân. 1. Phẩm chất chủ yếu : - Nhân ái: Giữ gìn sức khỏe, yêu bản thân. - Chăm chỉ: Thực hiện thường xuyên việc chăm sóc sức khỏe bản thân,
  8. - Trách nhiệm: Biết thực hiện những việc làm có lợi cho sức khỏe và bảo đảm an toàn cho bản thân. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Thể hiện qua việc thực hiện các hoạt động và sự chuẩn bị của HS. - Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, trao đổi cùng bạn những điều liên quan đến con người và sức khỏe. - Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Thể hiện được cách ứng xử phù hợp với các tình huống xảy ra trong bài. 3.Năng lực khoa học: - Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với người lạ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1/ GV: SGK TN&XH, mô hình hàm răng, bản chải đánh răng, bài vè, tranh, 2/ HS: SGK TN&XH, bản chải đánh răng III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động: GV hướng dẫn HS đọc bài vè sau: Ve vẻ vè ve. Nghe vè tôi kể . Hay cười hay nói. Là cái miệng xinh. Múa dẻo nhịp nhàng.. Là đôi tay khéo. Lon ton chạy nhảy. Là đôi bàn chân. Giúp em học bài. Là đôi mắt sáng. Mùi thơm em thấy Là cái mũi xinh. Là cái mũi xinh! - Trong bài vè, có nhắc đến những bộ phận bên ngoài cơ thể? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - GV nói tên bài và viết lên bảng: Bài 28: Ôn tập chủ đề: Con người và sức khỏe (tiết 1) 2. Hoạt động 1: Chức năng của các bộ bên ngoài - GV giới thiệu tranh của câu 1 SGK trang 116 và yêu câu: + Hãy quan sát tranh và nói về tranh + Những bộ phận nào của cơ thể bạn đã thực hiện hoạt động đó? + Ngoài ra, chân và tay còn có chức năng nào khác? -GV tổ chức cho cả lớp vận động nhẹ có sử dụng tay và chân.
  9. ->HS nhận xét, GV nhận xét Kết luận: Mỗi bộ phận bên ngoài đều có các chức năng khác nhau 3. Hoạt động 2: Chọn đồ dùng để giữ vệ sinh cơ thể - GV giới thiệu tranh câu 2 SGK trang 116 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đi chợ” Cách chơi: HS chọn những đồ dùng trong tranh để giữ vệ sinh cơ thể. -> HS nhận xét, GV nhận xét. Kết luận: Em sử dụng đồ dùng trong tranh để giữ vệ sinh cơ thể. 4.Hoạt động 3: Cách chải răng - GV tổ chức cho HS các nhóm quan sát tranh 3 SGK trang 117 và trả lời câu hỏi: + Quan sát tranh và nói về tranh. + Khi chải răng, An thường chải ngang hàm răng. Theo em, chải như vậy có đúng không? Vì sao? - GV mời đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét, HS nhận xét. - GV mời 1 đến 2 HS lên trước lớp thực hiện mô phỏng chải răng đúng cách. Kết luận: Em cần chải răng đúng cách để bảo vệ răng. 5. Hoạt động 4: Chọn thức ăn phù hợp với bữa ăn - GV tổ chức cho các nhóm chơi trò : tổ chức bữa ăn sáng, bữa ăn trưa, bữa ăn tối. - Yêu cầu: Từ tranh 4 SGK trang 117, các nhóm thảo luận và chọn thức ăn phù hợp với ba bữa ăn chính. Thời gian là 5 phút. Lưu ý: GV có thể thêm hình thức ăn khác phù hợp thực tế địa phương. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. -> HS nhận xét, GV nhận xét Kết luận: Em chọn thức ăn phù hợp với các bữa trong ngày. 6. Củng cố – dặn dò: - Hôm nay, các em học TN&XH bài gì? - Vì sao phải chải răng đúng cách? * Hoạt động tiếp nối: GV giao việc cho HS về nhà đánh răng đúng cách, rửa tay thường xuyên,... _______________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập
  10. I. MỤC TIÊU: - Luyện đọc các bài: Mèo con đi học. - Viết bài chính tả theo yêu cầu của giáo viên đã học vào vở Luyện tập chung. II. ĐỒ DÙNG – DẠY HỌC: - GV: Bộ chữ học vần, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Hoạt động 1: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm. - Các nhóm trở về vị trí của mình. 2. Hoạt động 2: Các nhóm làm việc. Nhóm 1: Luyện đọc bài “Mèo con đi học” - GV cho HS mở SGK đọc bài. - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ nào ngắt, nghỉ chưa đúng GV nhận xét tư vấn hướng dẫn cho HS. - HS tự kiểm tra lẫn nhau. - GV theo dõi. Hoạt động 3: Làm bài tập Bài 1: Điền vần vào chỗ chấm. a) ăm hay ăp? - HS làm bài h . hở xa x b . ngô thẳng t .’ Nhận xét, đánh giá. Bài 2: Đặt câu với mỗi từ sau: đoàn kết, ấm áp. - HS làm bài. GV theo dõi. - Kiểm tra đánh giá bài của HS. 3. Củng cố, dặn dò: - GVnhận xét, tuyên dương những em chú ý học bài. - Về nhà các em ôn bài vừa học. _________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 3: ĐÁ BÓNG. (tiết 2) I. MỤC TIÊU 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
  11. - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi tuân thủ các yêu cầu của giáo viên đưa ra. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập đá bóng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng làm việc theo nhóm, biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được bài tập đá bóng: Tại chỗ đá bóng, di chuyển đá bóng. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập đá bóng. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng đá, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng
  12. I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động     gối,...    b) Khởi động chuyên  môn 2x8N - Gv HD học sinh - Các động tác bổ trợ khởi động. - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi - Trò chơi “chạy luồn 16-18’ - GV hướng dẫn vật chuẩn” chơi II. Phần cơ bản: 2 lần - Ôn động tác tại chỗ đá bóng cố định và di - GV thổi còi cho  chuyển đá bóng cố HS thực hiện    định. - Từng HS thực      * Kiến thức. Cho HS quan sát hiện       Đá bóng cố định vào tranh            cầu môn.           GV làm mẫu động                tác kết hợp phân          tích kĩ thuật động            tác.     Di chuyển đá bóng cố HS quan sát GV     - Lưu ý những lỗi    định vào cầu môn.       làm mẫu    2 lần thường mắc                                                                                      
  13. *Luyện tập Luyện tập cá nhân 4lần - GV thổi còi - HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa Tập theo tổ nhóm sai cho HS. - HS tập cá nhân - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập 4lần theo khu vực. ĐH tập luyện theo - Gv quan sát, sửa tổ sai cho HS.     Tập theo cặp đôi    1 lần      3-5’ - GV cho 2 HS quay  GV mặt vào nhau tạo  Thi đua giữa các tổ thành từng cặp để  -ĐH tập luyện theo tập luyện. cặp * Trò chơi “đá bóng - GV tổ chức cho    vào cầu môn” HS thi đua giữa các tổ.    - GV nêu tên trò - Từng tổ lên thi 4- 5’ chơi, hướng dẫn đua - trình diễn cách chơi. - Cho HS chơi thử III.Kết thúc và chơi chính thức. * Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét, tuyên thân. dương, và sử phạt * Nhận xét, đánh giá người (đội) thua chung của buổi học. cuộc Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - GV hướng dẫn * Xuống lớp - Nhận xét kết quả, - HS thực hiện thả ý thức, thái độ học lỏng của HS. - ĐH kết thúc - VN ôn bài và  
  14. chuẩn bị bài sau  Thứ ba, ngày 20 tháng 4 năm 2021 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 3: ĐÁ BÓNG. (tiết 3) I. MỤC TIÊU 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi tuân thủ các yêu cầu của giáo viên đưa ra. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập đá bóng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng làm việc theo nhóm, biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được bài tập đá bóng: Tại chỗ đá bóng, di chuyển đá bóng. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập đá bóng. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng đá, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
  15. III. PHƯƠNG PHAÁP À HÌNH THỨC TỔ CHƯC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. Tiến trình dạy học LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động     gối,...    b) Khởi động chuyên  môn 2x8N - Gv HD học sinh - Các động tác bổ trợ khởi động. - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi - Trò chơi “chạy luồn 16-18’ - GV hướng dẫn vật chuẩn” chơi II. Phần cơ bản: * Kiến thức. - Ôn động tác tại chỗ đá  bóng cố định, di - GV nhắc lại tên    chuyển đá bóng cố động tác      định, đá bóng cố định - GV làm mẫu lại                                                                                                                                                                     
  16. vào cầu môn, di chuyển động tác cho HS  đá bóng cố định vào 4 lần quan sát.  cầu môn. - Lưu ý những lỗi HS quan sát GV thường mắc làm mẫu *Luyện tập 4lần Luyện tập cá nhân - GV thổi còi - HS tập theo Gv. - HS tập cá nhân - Gv quan sát, sửa Tập theo tổ nhóm sai cho HS. - Yc Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo 4lần các bạn luyện tập tổ theo khu vực.       - Gv quan sát, sửa  sai cho HS.      Tập theo cặp đôi 1 lần  GV  3-5’ - GV cho 2 HS quay -ĐH tập luyện theo mặt vào nhau tạo cặp Thi đua giữa các tổ thành từng cặp để     tập luyện. * Trò chơi “đá bóng - GV tổ chức cho    vào cầu môn” HS thi đua giữa các - Từng tổ lên thi tổ. đua - trình diễn - GV nêu tên trò 4- 5’ chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử III.Kết thúc và chơi chính thức. * Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét, tuyên thân. dương, và sử phạt * Nhận xét, đánh giá người (đội) thua chung của buổi học. cuộc Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả
  17. * Xuống lớp - Nhận xét kết quả, lỏng ý thức, thái độ học - ĐH kết thúc của HS.  - VN ôn bài và  chuẩn bị bài sau  CHÍNH TẢ Nhìn - Viết: Mèo con đi học. I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực - Viết (chính tả nhìn - viết) đúng đoạn văn, điền đúng ng/ngh, âu/ây vào chỗ trống. 2. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG - Máy tính, máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi: Thi kể nhanh những tiếng viết bằng con chữ k, chữ c. 2. Hoạt động chính 1.Nghe - viết MT: Viết (chính tả nhìn - viết) đúng đoạn văn - GV đọc to một lần đoạn viết trong đoạn văn số 3 trong bài Mèo con đi học. - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: cái đuôi, cắt - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS nhìn – viết vào vở Chính tả. - GV đọc chậm cho HS soát bài. - HS viết xong, đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có) 2. Chọn ng hay ngh? MT: Điền đúng ng/ngh vào chỗ trống.
  18. - GV trình chiếu ND bài tập. -HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - 1 số HS lên bảng làm bài trên bảng. Cả lớp làm bài vào VBT. - HS nêu yêu cầu BT trong SGK. - HS làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: Đàn thiên nga bay về phương Nam tránh rét. Dọc đường đi, chúng thường nghỉ ngơi ở những hồ nước lớn. 3. Chọn âu hay ây? MT: Điền đúng âu, ây vào chỗ trống. - GV trình chiếu ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: cá sấu, mít sấy 4. Củng cố, mở rộng, đánh giá - Chơi trò chơi truyền điện. Nói tiếng có chứa vần inh hoặc ich. - GV nhận xét giờ học. TẬP ĐỌC Những người bạn tốt I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực - Đọc đúng và rõ ràng bài Những người bạn tốt. 2. Phẩm chất: - Có ý thức giúp đỡ bạn bè, ứng xử văn minh, tế nhị. II. ĐỒ DÙNG - Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1: ĐỌC A. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh. - GV hỏi: Các bạn đang làm gì với bạn nhỏ tên là Mi-sa ?
  19. -GV: Cac bạn của Mi-sa là những người bạn tốt. Chúng ta cùng đọc bài Những người bạn tốt xem chuyện gì xảy ra với Mi-sa và những người bạn ấy đã ứng xử như thế nào nhé. - GV ghi tên bài lên bảng: Những người bạn tốt. B. Hoạt động chính: HĐ1. Đọc thành tiếng: - HS đọc nhẩm bài thơ. - GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. GV chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Giọng đọc khổ 1, 2 chậm rãi, thể hiện nỗi buồn. Khổ 3 khích lệ, động viên. - GV chọn ghi 2 - 4 từ ngữ khó lên bảng. Mi-sa, bình tĩnh, môi mấp máy HS đọc các từ ngữ khó đọc - HS đọc các từ mới: khổ tâm ( cảm thấy rất buồn) - HS đọc tiếp nối từng câu thơ (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm), mỗi HS đọc một câu. - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp, mỗi HS đọc một khổ. - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối dòng thơ năm chữ: “ Mi-sa/cậu đừng buồn,// Và nhất là đừng vội.// Hãy bình tình,/ tự tin,// Nói những gì định nói. "// - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4 HS). Lưu ý: HS đọc đầu tiên đọc cả tên bài. - HS đọc cả bài. - HS thi đọc toàn bài dưới hình thức thi cá nhân hoặc thi theo nhóm, theo tổ hoặc trò chơi Đọc tiếp sức. - Nhận xét, đánh giá C. Củng cố, mở rộng, đánh giá - Em có thích đọc khổ thơ nào? Hãy đọc lại khổ thơ mà em thích? - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. TẬP ĐỌC Những người bạn tốt (tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực
  20. - Hiểu được các bạn của Mi – sa là bạn tốt vì biết động viên, giúp đỡ bạn bè; trả lời được câu hỏi về chi tiết trong bài; tìm được câu thơ chỉ lời nói của nhân vật; giải thích được về đặc điểm của nhân vật; giới thiệu được về một người bạn tốt. 2. Phẩm chất: - Có ý thức giúp đỡ bạn bè, ứng xử văn minh, tế nhị. II. ĐỒ DÙNG - Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC. A. Khởi động: Cho HS hát 1 bài B. Hoạt động chính: HĐ2. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập. 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện BT -MT: trả lời được các câu hỏi về về bài đọc. - GV nêu lần lượt các câu hỏi và kết luận câu trả lời đúng: + Mi-sa gặp khó khăn gì ? - HS đọc thầm câu hỏi, đọc thầm khổ 1+2, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi. - 2 -3 HS trả lời. - HS nhận xét, bổ sung. Mi-sa không thể phát âm như bạn bè trong phố, Mi-sa bị nói lắp. + Đọc lời các bạn động viên Mi-sa. - GV : Mi-sa cậu đừng buồn/Và nhất là đừng vội,/Hãy bình tĩnh, tự tin./Nói những gì định nói. + Các bạn của Mi-sa có điểm gì tốt? - HS thảo luận nhóm bàn, đọc thầm khổ thơ 3, trả lời câu hỏi. - 2 – 3 HS nói trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV : Các bạn không trêu Mi-sa, động viên, giúp đỡ Mi-sa./ Các bạn kiên trì chờ Mi-sa nói hết. - GV theo hướng dẫn HS học thuộc lòng theo kiểu xoá dần từ ngữ trong từng câu thơ, chỉ để lại một số từ ngữ làm điểm tựa, cuối cùng xoá hết. - HS thi đọc thuộc lòng giữa các nhóm (đọc từng khổ thơ, đọc tiếp nối từng câu thơ). 2. Nói và nghe Kể về một người bạn tốt của em