Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_dinh_thi_hon.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng
- Gi¸o ¸n Líp 1 – §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå TuÇn 25 Thø hai, ngµy 8 th¸ng 3 n¨m 2021 CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ BÀI 15: CÁC GIÁC QUAN Thời lượng: tiết 1+2 I. MỤC TIÊU: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: Sau khi học, HS đạt được: * Về nhận thức khoa học: Nêu được tên, chức năng cỉa các cơ quan. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Quan sát và trải nghiệm thực tế để phát hiện ra chức năng của năm giác quan và tầm quan trọng của các giác quan. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần bảo vệ các giác quan. - Thực hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. 2. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh các giác quan. - Chăm chỉ: Trẻ có thói quen cho bản thân. 3. Năng lực 3.1. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề: Lựa chọn được các đồ dùng sử dụng ở lớp học. Biết năm giác quan của con người - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong lớp học khi thảo luận hoặc trình bày ý kiến. Giới thiệu được các thành viên ở lớp. - Nhân ái: Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô. 3.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học: Kể tên các giác quan của con người. Nêu được nhiệm vụ của các giác quan đó. Các việc làm giữ vệ sinh, chăm sóc và bảo vệ mắt, tai, lưỡi, da. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội: Quan sát, cảm nhận được các sự việc, hiệ tượng. - Năng lực vận dụng: Làm được một số việc phù hợp để vận dụng đồng thời bảo vệ các giác quan II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa và thiết bị phát bài hát. - Một số tấm bìa và hình ảnh về các giác quan. - Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1, khăn lau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC. Tiết 1 +2 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS cần trong tiết học 2. Tiến trình dạy học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh MỞ ĐẦU: * Mục tiêu - Tạo hứng thú cho HS khi bước vào môn học. - Giới thiệu cho HS về chủ đề, bài học.
- Gi¸o ¸n Líp 1 – §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå * Nội dung: Múa hát * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp * Cách tiến hành: - GV mời HS cùng hát và vận động theo - Vừa hát vừa múa. bài hát “Hãy xoay nào” - Cô và các em vừa hát bài hát tên gì? - Bài hát: Hãy xoay nào. Trong bài có Bài hát nói về những bộ phận, những nhắc đến những bộ phận, giác quan: giác quan nào trên cơ thể? Mắt, mũi miệng, GV giới thiệu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những bộ phận của cơ thể giúp chúng ta nhận biết được các vật xung quanh. 1. Năm giác quan của cơ thể KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu về các giác quan Mục tiêu: - Xác định các bộ phận cơ thể (mắt, tai, mũi, lưỡi, da) và các chức năng của chúng. - Tìm hiều về những thông tin mà các giác quan cũng cấp cho chúng ta. Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm HS thảo luận nhóm 5 trong vòng 2 phút, GV cho HS quan sát hình và trả lời các đại diện nhóm trả lời các câu hỏi. câu hỏi trang 100, 101 (SGK): HS nhận xét, bổ sung câu trả lời. + Các bạn trong hình có thể nhìn, nghe được gì? + Các bạn đó đã nhìn và nghe bằng bộ phận nào của cơ thể? + Bà, mẹ và các bạn trong hình đang làm gì? + Những bộ phận nào của cơ thể giúp nhận biết được: vỏ mít xù xì, mùi thơm, vị ngọt của múi mít? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV hỏi: Em nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ các vật xung quanh bằng những bộ phận nào của cơ thể? HS trả lời: nhìn bằng mắt, ngửi bằng GV chốt: Cơ thể chúng ta có 5 giác quan mũi, nếm bằng lưỡi, sờ bằng da. là: nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ. Tùy vào trình độ của HS, GV giới thiệu mở rộng cho HS: tên khoa học chính xác của năm giác quan là: thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác tương ứng với nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 2: Làm bài tập Mục tiêu: Củng cố kiến thức về chức năng của các giác quan và các bộ phận thực hiện của giác quan. Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. Cách tiến hành:
- Gi¸o ¸n Líp 1 – §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå Bước 1: Làm việc cá nhân GV cho HS quan sát hình HS quan sát hình và đọc thông tin trong các khung trong hình trang 102 (SGK) để làm bài tập: “Hãy nói tên các bộ phận của cơ thể phù hợp với những thông tin trong hình dưới đây.” Bước 2: Làm việc cả lớp HS trình bày kết quả làm việc trước lớp: - Chúng ta nghe được các âm thanh khác nhau bằng tai. - Chúng ta nhìn được hình dạng, màu sắc của vật bằng mắt. - Chúng ta nhận biết được các vị đắng, cay, chua, ngọt, mặn bằng lưỡi. - Chúng ta cảm nhận được nóng, lạnh, trơn, nhẵn, xù xì của vật bằng da. GV mời HS đọc lại kiến thức trang 102 HS đọc kiến thức trang 102 về vai trò (SGK) để khắc sâu vai trò của năm giác của năm giác quan trong việc nhận biết quan thế giới xung quanh. Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Nếu . Thì” Mục tiêu: Gắn kết các bộ phận cơ thể thực hiện chức năng của các giác quan tương ứng. Phương pháp: Hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình, trò chơi. Cách tiến hành: Bước 1: HS chơi theo nhóm lớn (8-9 HS) Mỗi nhóm cần 1 quả bóng và đứng thành vòng tròn. - HS 1 cầm bóng sẽ vừa ném bóng cho Cách chơi như sau: bạn khác vừa nói câu đầu có chữ Lưu ý: Ai không bắt được bóng là bị “Nếu .”. Ví dụ: “Nếu là mũi”. thua; ai bắt được bóng nhưng nói câu - HS 2 bắt được bóng phải nói ngay: “ “thì ” chậm, tất cả cùng đếm 1,2,3 mà thì tôi sẽ ngửi được các mùi khác nhau”. không trả lời được cũng bị thua. Tiếp theo HS 2 vừa ném bóng cho HS 3 vủa nói một câu có chữ “Nếu ”. Ví dụ: “Nếu là tai”. - HS 3 bắt được bóng nói ngay: “ thì tôi sẽ nghe được các âm thanh khác nhau”. Trò chơi cứ tiếp tục như vậy sau khi HS đã nói đủ tên mắt, tai, da, mũi, lưỡi. Bước 2: Làm việc cả lớp Sau trò chơi - HS thua ở các nhóm lên múa hoặc hát một bài hát. GV cho HS thảo luận: Qua trò chơi, các HS trả lời: Trò chơi giúp em nói nhanh em rút ra được điều gì? được tên các bộ phận cơ thể thực hiện chức năng của các giác quan tương ứng với nó.) Hoạt động 4: Xử lí tình huống khi gặp người có khó khăn về nhìn hoặc nghe. Mục tiêu: Thực hiện được sự cảm thông và có ý thức giúp đỡ những người có khó khăn về nhìn hoặc nghe.
- Gi¸o ¸n Líp 1 – §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm, thuyết trình, đóng vai. GV nêu câu hỏi: Em có thể hỗ trợ người Chia lớp là 4 nhóm thảo luận và đóng thân, bạn bè hoặc những người tình cờ vao trong 5 phút. gặp trên đường gặp khó khăn về nhìn Các nhóm lên trình bày. (nhìn không rõ hoặc không nhìn thấy gì) hoặc nghe (nghe không rõ hoặc không nghe được) như thế nào? Mời HS đọc lời con ong trang 103 (SGK). Tùy vào trình độ của HS, Gv có thể mở rộng: những người khiếm thính là những người có khó khăn về nghe, nhìn, những người khiếm thị là những người có khó khăn về nhìn. • Dự kiến tiêu chí đánh giá. Mức độ Tiêu chí Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành HS giới thiệu lưu loát tên các giác quan và nhiệm vụ HS giới thiệu lưu loát tên các của từng giác quan. Tích HS giới thiệu lưu loát tên giác quan và nhiệm vụ của cực trao đổi, chia sẻ cùng các giác quan và nhiệm vụ một vài giác quan. Biết sẻ các bạn khi thảo luận của từng giác quan. Biết chia những người có khiếm Nội dung nhóm. Biết giúp đỡ, hỗ trợ trao đổi, chia sẻ cùng các khuyết của cơ thể. Chưa tự bạn chưa hiểu bài. bạn khi giúp đỡ bạn. Biết giác hoàn thành nhiệm vụ cá Có khả năng điều hành, sẻ chia những người có nhân và trao đổi, chia sẻ cùng quản lý nhóm. Biết sẻ chia khiếm khuyết của cơ thể. các bạn. những người có khiếm khuyết của cơ thể. Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC CÁC VẦN ĐÃ HỌC Đọc sách Cùng đọc I. Yêu cầu cần đạt. HS hiểu được nội dung câu chuyện đã đọc. II. Các hoạt động. Gv đọc cho hs nghe nội quy thư viện 1. GV cho HS tự chọn truyện mà mình thích. 2. HS tự đọc. 3. HS kể lại câu chuyện. + Kể trong nhóm. + Kể trước lớp. 4. Chia sẻ. GV nhận xét tuyên dương những HS kể tốt. 5. Liên hệ thực tế. ................................................................................. Thø ba, ngµy 9 th¸ng 3 n¨m 2021
- Gi¸o ¸n Líp 1 – §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå `Tự nhiên và xã hội Tiết 25 MỘT SỐ LOÀI CẤY SỐNGTRÊN CẠN I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS biết: - Cây cối có thể sống được ở : trên cạn, - Thích tìm hiểu, chăm sóc và bảo vệ cây sống trên cạn. - Rèn luyện kĩ năng quan sát; kĩ năng tự tin, mạnh dạn trước đám đông; kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm. - Biết được một số loài cây sống được trên cạn. - Nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác.. II.Đồ dùng dạy – học: - Phiếu học tập dùng cho hoạt động 2 - Các tấm thẻ Đ – S, các tấm thẻ đã ghi tên cây - Bảng nhóm, bảng cài. III. Hoạt động dạy – học chủ yếu: 1. Kiểm tra: (4’) - Cây có thể sống ở đâu? Nêu tên các loài cây sống trên cạn, dưới nước - Nhận xét, đánh giá phần kiểm tra. 2. Bài mới: (25’)Giới thiệu bài mới: -Ở những bài học trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về chủ đề Xã hội. Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các con về chủ đề Tự nhiên mà bài học đầu tiên của chủ đề này là Cây sống ở đâu?. Hoạt động 1: Quan sát tranh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: 4 nhóm: GV cung cấp hình ảnh SGK (hình 1 hình 4). 2 nhóm giỏi: GV phát bảng nhóm. - Mời đại diện các nhóm trình bày phần thảo luận. - + Nêu tên các loài cây và ích lợi của chúng? - Nhận xét, bổ sung nếu cần. - Hoạt động 2: Tìm hiểu thực tế. Mục tiêu: HS củng cố những kiến thức đã học về nơi sống của cây. Thích tìm hiểu, chăm sóc và bảo vệ cây cối. - Chia lớp thành 4 nhóm và cho ra sân. - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập. Tên cây Ích lợi của chúng .... ........ - Mời các nhóm trình bày phiếu học tập tìm hiểu thực tế của mình. - Yêu cầu HS nhắc lại: - Các con có thấy các cây trong sân trường mình có đẹp, có xanh không? - Các con có biết ai đã làm cho các cây đó đẹp và xanh như vậy không? - Chúng ta có thể làm những công việc gì để góp phần làm cho các cây đó càng đẹp và xanh hơn? 3. Củng cố, dặn dò: (5’)Tổ chức trò chơi Tiếp sức: Có 2 đội chơi (10 người/ đội). Mỗi đội nhận được 10 tấm thẻ đã ghi tên cây. Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG
- Gi¸o ¸n Líp 1 – §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Học thuộc bảng chia 5. - Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 5). Hoàn thành các bài II. Hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra: Gọi 2 HS đọc thuộc bảng chia 5; GV kiểm tra phần học thuộc của HS. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1: Luyện tập - GV tổ chức cho HS lần lượt làm các bài tập trong SGK. Bài 1: Tính nhẩm - Yêu cầu HS học thuộc bảng chia rồi nhẩm kết quả sau dấu bằng. Bài 2: Tính - Yêu cầu HS lần lượt thực hiện tính theo cột dọc. Chẳng hạn: 5 x 2 = 10 10 : 2 = 5 10 : 5 = 2 Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán. Cả lớp đọc thầm, làm bài vào vở. - 1 HS làm bài vào bảng phụ. Chữa bài. Bài 4: Yêu cầu HS đọc kĩ bài toán - Tìm phép tính và lời giải thích hợp. Trình bày bài giải vào vở. Bài 5: Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời câu hỏi. - Kết quả: Hình ở phần a) có1 số con voi được khoanh tròn. 5 Hoạt động 2: Chấm bài, chữa lỗi * Củng cố, dặn dò - Giáo viên và học sinh hệ thống lại nội dung bài. - Nhận xét tiết học và tuyên dương một số HS có ý thức học. ........................................................................ Luyện đọc viết QUẢ TIM KHỈ I. Yêu cầu cần đạt: - Rèn kỹ năng viết đúng tốc độ, đúng mẫu chữ, cỡ chữ, đặt đúng dấu thanh trên các âm chính của các tiếng trong bài Quả tim Khỉ - Trình bày bài viết đẹp, chữ viết sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ. III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: Giới thiệu bài- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện viết. - Một học sinh đọc bài Quả tim Khỉ cả lớp đọc thầm theo bạn. - GV yêu cầu HS tìm các từ dễ viết sai trong bài. - Các từ dễ viết sai trong bài - 1 HS lên bảng luyện viết, cả lớp viết vào vở nháp các từ khó trong bài: - GV sữa lỗi viết sai cho HS. - 2 HS đọc lại các từ khó. - GV lưu ý HS viết đúng tốc độ, đúng cỡ chữ, đặt đúng dấu thanh trên các âm chính của các tiếng trong bài. - GV đọc bài, HS viết bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS viết chữ xấu, sai lỗi chính tả nhiều.
- Gi¸o ¸n Líp 1 – §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå - GV đọc bài, HS đổi chéo vở soát lỗi cho bạn. - GV thu bài chấm và nhận xét bài viết của từng HS. - GV tuyên dương những HS viết chữ đẹp, sáng tạo, trình bày đẹp. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét đánh giá tiết học ................................................................................ Thø tư, ngµy 8 th¸ng 3 n¨m 2021 UÊNH UÊCH (2 tiết) I. MỤC TIÊU - Nhận biết các vần uênh, uêch, đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uênh, uêch. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uênh, vần uêch. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (2). - Viết đúng các vần uênh, uêch, các tiếng huênh (hoang), nguệch (ngoạc) cỡ vừa (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Bác nông dân và con gấu (1). - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần uênh, uêch 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm - Lắng nghe quen) 2.1. Dạy vần uênh - HS (cá nhân, cả lớp): u - ê - nhờ - a) Chia sẻ uênh - GV viết bảng: u, ê, nh. - HS (Cn, cả lớp) : vần uênh: âm u - Phân tích vần uênh đứng trước, ê ở giữa, nh nằm ở cuối. b) Khám phá - GV cho HS quan sát hình SGK và - HS: nói huênh hoang. giới thiệu từ khóa: nói huênh hoang. - Tiếng huênh có vần uênh . - Trong từ nói huênh hoang. tiếng nào có vần uênh ? - HS phân tích (CN,ĐT). - Em hãy phân tích tiếng huênh. - HS : hờ - uênh – huênh. - Hãy đánh vần tiếng huênh. - Đánh vần, đọc trơn: u - ê - nhờ - uênh / hờ - uênh - huênh / huênh hoang.
- Gi¸o ¸n Líp 1 – §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå 2.2. Dạy vần uêch(tương tự vần uênh) - Hãy so sánh vần uênh với vần uêch. - Chỉ khác ở âm cuối ch. - Đánh vần, đọc trơn: u - ê - chờ - uêch / ngờ - uêch - nguêch - nặng - nguệch / nguệch ngoạc. - Cả lớp đọc trơn; uênh, nói huênh hoang; uêch, vẽ nguệch ngoạc. 3. Luyện tập - 1 HS nhắc lại yêu cầu. 3.1.Mở rộng vốn từ:(BT 2: Tiếng nào có vần uênh?Tiếng nào có vần uêch?) - HS đánh vần, đọc trơn: xuềnh - GV đưa lên bảng lớp nội dung BT, (xoàng), (bộc) tuệch,... nêu YC. - HS đánh dấu tiếng có vần uênh, vần - GV chỉ từng từ ngữ uêch trong VBT. - 1 HS đọc mẫu: Trống huếch, tiếng huếch có vần uêch. - GV chỉ bảng, 1 HS nói kết quả, GV - HS đọc cả lớp: Tiếng xuềnh có vần giúp HS đánh dấu: Tiếng có vần uênh uênh. Tiếng tuệch có vần uêch,... (xuềnh, chuếnh). Tiếng có vần uêch (tuệch, tuếch, huếch, khuếch). - GV chỉ bảng: Tiếng xuềnh có vần uênh. Tiếng tuệch có vần uêch,... 3.2.Tập viết (bảng con - BT4) - 1 HS đọc vần uênh, nói cách viết. a) GV viết mẫu trên bảng lớp: uênh, - Theo dõi Gv làm. uêch, huênh (hoang), nguệch (ngoạc). b) Viết vần: uênh, uêch - HS viết bảng con uênh, uêch (2 lần) - GV viết vần uênh, hướng dẫn cách - HS đọc. nối nét, viết dấu mũ trên ê. - Quan sát Gv làm - Làm tương tự với vần uêch. c) Viết tiếng : huênh (hoang), nguệch - HS viết bảng con: huênh (hoang), (ngoạc). nguệch (ngoạc) (2 lần ) - GV vừa viết mẫu tiếng huênh vừa mô tả cách viết, độ cao các con chữ, cách nối nét giữa h và u. - Làm tương tự với nguệch, dấu nặng đặt dưới ê.
- Gi¸o ¸n Líp 1 – §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3). a) GV chỉ hình, giới thiệu truyện Bác nông dân và con gấu (2): Bác nông dân - HS theo dõi và đọc thầm. đang gom củ cải bỏ vào sọt. Con gấu đứng gần đó, một tay cầm những lá cải, một tay đang xoa lưỡi. - HS luyện đọc cá nhân, cả lớp. b) GV đọc mẫu. - Giải nghĩa từ: huênh hoang (thái độ khoe khoang, nói phóng lên, không đúng sự thật). - HS : 8 câu. c) Luyện đọc từ ngữ: thích lắm,miệng - HS đọc CN, cả lớp rộng huếch, gật gù, huênh hoang, biết tay, trắng nõn, nếm, đắng ngắt. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng d) Luyện đọc câu cặp). - GV: Bài đọc có mấy câu? - Từng tốp 2 HS, luyện đọc đoạn. - GV chỉ từng câu (liền 2, 3 câu ngắn) - Một vài tốp thi đọccả bài. cho HS đọc vỡ. - 1 HS đọc cả bài; cả lớp đọc đồng - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu thanh ngắn) e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 - 1 HS từng ý a, b. đoạn - mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). - HS làm bài trong VBT, báo cáo kết quả. Đáp án: Ý b đúng. g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng ý a, b cho cả lớp đọc. - Hỏi - đáp: + 1 HS: Vì sao gấu tức mà không làm gì được? + Cả lớp: (Ý b) Vì bác nông dân đã làm đúng lời hứa. 4. Củng cố, dặn dò: - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc. - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
- Gi¸o ¸n Líp 1 – §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå Thø năm, ngµy 8 th¸ng 3 n¨m 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 133 UYNH UYCH (2 tiết) I. MỤC TIÊU - HS nhận biết vần uynh, vần uych; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uynh, uych. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uynh, vần uych. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hà mã bay. - Viết đúng các vần uynh, uych, các tiếng huỳnh huỵch cỡ vừa (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Bác nông dân và con gấu (2). - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần uynh, uych 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm - Lắng nghe quen) 2.1. Dạy vần uynh -HS (cá nhân, cả lớp): u -y -nhờ - uynh a) Chia sẻ - HS (Cn, cả lớp) : vần uynh: âm u - GV viết bảng: u, y, nh. đứng trước, y ở giữa, nh nằm ở cuối. - Phân tích vần uynh b) Khám phá - HS: họp phụ huynh.. - GV cho HS quan sát hình SGK và - Tiếng huynh có vần uynh . giới thiệu từ khóa: họp phụ huynh. - Trong từ họp phụ huynh tiếng nào - HS phân tích (CN,ĐT). có vần uênh ? - HS : hờ - uynh – huynh. - Em hãy phân tích tiếng huynh. - Đánh vần, đọc trơn: u - y - nhờ - - Hãy đánh vần tiếng huynh. uynh / hờ - huynh - huynh / họp phụ huynh. - Chỉ khác ở âm cuối ch. 2.2. Dạy vần uych(tương tự vần - Đánh vần, đọc trơn: u - y - chờ -
- Gi¸o ¸n Líp 1 – §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå uynh) uych / hờ - uych - huych - nặng - - Hãy so sánh vần uynh với vần uych. huych / chạy huỳnh huỵch. * Cả lớp đọc trơn: uynh, họp phụ huynh; uych, chạy huỳnh huỵch. 3. Luyện tập - 1 HS nhắc lại yêu cầu. 3.1.Mở rộng vốn từ:(BT 2: Tiếng nào có vần uynh?Tiếng nào có vần uych?) - HS đánh vần, đọc trơn: ngã huỵch, - GV đưa lên bảng lớp nội dung BT, đèn huỳnh quang.... nêu YC. - HS làm bài trong VBT, nói tiếng có - GV chỉ từng từ ngữ vần uynh; vần uych. - HS đọc cả lớp: Tiếng huỵch có vần uych. Tiếng huỳnh có vần uynh,... -GV chỉ từng chữ: huỵch, huỳnh ,... 3.2.Tập viết (bảng con - BT4) - 1 HS đọc vần uynh, nói cách viết. a) GV viết mẫu trên bảng lớp: uynh, uych, huỳnh huỵch. - Theo dõi Gv làm. b) Viết vần: uynh, uych. - GV viết vần uynh, hướng dẫn HS viết - HS viết bảng con uynh, uych (2 lần) liền nét các chữ, không nhấc bút. - HS đọc. - Làm tương tự với vần uych. Chú ý: - Quan sát Gv làm viết u, y, lia bút viết tiếp ch; viết y - c không quá gần hoặc quá xa. - HS viết: huỳnh huỵch (2 lần). c) Viết tiếng : huỳnh huỵch - GV viết tiếng huỳnh, hướng dẫn quy trình viết, dấu huyền đặt trên y. - Làm tương tự với huỵch. Chú ý lia bút khi kết thúc y để viết ch; dấu nặng đặt dưới y. TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3). a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Hà mã bay: Hà mã là con vật to lớn, rất nặng cân, đầu to, mõm rộng, ăn cỏ, - HS theo dõi và đọc thầm. sống ở sông, đầm. Thế mà chú hà mã nhỏ trong câu chuyện này lại mơ ước
- Gi¸o ¸n Líp 1 – §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå bay lên bầu trời. Đây là hình ảnh hà mã đang tập nhảy dù, thực hiện ước mơ. b) GV đọc mẫu GV đọc một số câu, kết hợp mô tả, giải nghĩa từ: Hà mã chọn một bãi rộng, khuỳnh chân lấy đà (khuỳnh chân: vòng rộng chân ra và gập cong lại - mời 1 HS nam làm động tác khuỳnh chân, lấy đà: tạo sức để chạy hoặc nhảy vọt lên). Nhưng luýnh quýnh mãi, chú vẫn chẳng bay được (luýnh quýnh: hành động vụng về, lúng túng do mất bình tĩnh). Để giảm cân, sáng - 2 HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn. sáng, hà mã chạy huỳnh huỵch (chạy huỳnh huỵch. chạy mạnh, phát ra âm thanh huỳnh huỵch). Sau một tháng, chú leo lên mỏm đá, nhảy vọt lên (giơ - HS : 10 câu. tay chỉ lên), nhưng lại rơi huỵch xuống - HS đọc CN, cả lớp đất (chỉ tay xuống đất). c) Luyện đọc từ ngữ : bãi rộng, khuỳnh - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng chân, luýnh quýnh, huỳnh huỵch, nhảy cặp). vọt, rơi huỵch, nhảy dù, thật tuyệt. - Từng tốp 2 HS, luyện đọc đoạn. d) Luyện đọc câu - Một vài tốp thi đọccả bài. - GV: Bài đọc có mấy câu? - 1 HS đọc cả bài; cả lớp đọc đồng - GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) thanh cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu . - 1 HS đọc 2 câu hỏi. - Cả lớp đọc lại. e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 - 1 HS đọc lại câu hỏi b (Theo em, con đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). người bay lên bầu trời bằng cách nào?) - HS nói tên từng sự vật. (Khinh khí cầu, máy bay, tàu vũ trụ, tên lửa). g) Tìm hiểu bài đọc - HS trao đổi từng cặp để trả lời, làm - GV nêu YC; chỉ từng ý a, b cho cả bài trong VBT. lớp đọc. - HS thực hành hỏi - đáp: - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. - GV chỉ từng hình ảnh dưới câu hỏi, -Từng cặp HS trao đổi để trả lời, làm
- Gi¸o ¸n Líp 1 – §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå bài trong VBT. - 2 HS thực hành hỏi - đáp: HS 1: a) Hà mã bố giúp con bay lên bầu trời bằng cách nào? HS 2: Hà mã bố giúp con bay lên bầu trời bằng cách ghi tên con vào lớp học nhảy dù. HS 1: (b) Theo em, con người bay lên bầu trời bằng cách nào? HS 2: Con người bay lên bầu trời bằng khinh khí cầu, máy bay, tàu vũ trụ,... * Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 70). 4. Củng cố, dặn dò: - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc. - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc. TẬP VIẾT (1 tiết - sau bài 132, 133) I. MỤC TIÊU - Viết đúng các vần uênh, uêch, uynh, uych, các từ ngữ huênh hoang, nguệch ngoạc, huỳnh huỵch - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GV HS 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐYCcủa bài. 2. Luyện tập 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - GV viết bảng hoặc treo bảng phụ đã - HS đọc các vần và từ ngữ: uênh, viết mẫu các vần, từ ngữ (cỡ nhỡ, cỡ huênh hoang; uêch, nguệch ngoạc, nhỏ). uynh, uych; huỳnh huỵch. -Hãy nêu cách viết vần: uênh, uêch, - HS nói cách viết các vần: uênh, uêch, uynh, uych. uynh, uych. - GV vừa viết mẫu ,vừa hướng dẫn: + uênh: Điều chỉnh hướng bút khi viết - HS lắng nghe và quan sát.
- Gi¸o ¸n Líp 1 – §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå xong u và viết sang e; viết liền nét các chữ e, n, h (không nhấc bút, dấu mũ đặt trên e để thành ê). + huênh hoang: Viết h rồi rê bút sang viết tiếp vần uênh thành chữ huênh. Viết xong h cần lia bút viết tiếp vần oang thành chữ hoang. Khoảng cách giữa 2 chữ huênh hoang bằng 1 con chữ o. + uêch: Viết xong u thì chuyển hướng viết tiếp ê, viết xong ê cần lia bút viết c - h (không nhấc bút từ c sang h). + nguệch ngoạc: Viết liền mạch chữ ng (từ n lia bút viết tiếp g) rồi viết tiếp vần uêch, thêm dấu nặng dưới ê thành nguệch. Viết ng xong, lia bút viết vần oac (giữa o sang a, a sang c viết liền, không để khoảng cách quá rộng, quá hẹp), thêm dấu nặng dưới a thành ngoạc, để khoảng cách hợp lý giữa nguệch và ngoạc. + uynh: Viết liền nét từ u sang y, từ y sang n - h. + uych: Viết liền nét từ u sang y, sau đó lia bút viết tiếp ch. + huỳnh huỵch: Viết h ở cả 2 chữ liền nét với uynh, uych; ghi dấu huyền trên y thành chữ huỳnh, ghi dấu nặng dưới - HS tập viết bảng con y thành chữ huỵch. - HS mở vở Luyện viết. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - GV viết sẵn lên bảng các từ ngữ (cỡ - Cả lớp đọc các từ ngữ trên bảng nhỏ): nguệch ngoạc, phụ huynh. - GV hướng dẫn HS viết các chữ cỡ - Quan sát nhỏ, chú ý độ cao các con chữ g, p, y, -HS tập viết bảng con- HS viết vào vở h. Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm chữ cỡ nhỏ. 3. Củng cố, dặn dò - Chỉ một số từ cho HS đọc lại. - Đọc lại 1 số từ đã viết. - GV nhận xét tiết học .Tuyên dương những HS viết cẩn thận, sạch đẹp.
- Gi¸o ¸n Líp 1 – §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå Thø sáu, ngµy 8 th¸ng 3 n¨m 2021 `Tự nhiên và xã hội Tiết 25 MỘT SỐ LOÀI CẤY SỐNGTRÊN CẠN I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS biết: - Cây cối có thể sống được ở : trên cạn, - Thích tìm hiểu, chăm sóc và bảo vệ cây sống trên cạn. - Rèn luyện kĩ năng quan sát; kĩ năng tự tin, mạnh dạn trước đám đông; kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm. - Biết được một số loài cây sống được trên cạn. - Nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác.. II.Đồ dùng dạy – học: - Phiếu học tập dùng cho hoạt động 2 - Các tấm thẻ Đ – S, các tấm thẻ đã ghi tên cây - Bảng nhóm, bảng cài. III. Hoạt động dạy – học chủ yếu: 4. Kiểm tra: (4’) - Cây có thể sống ở đâu? Nêu tên các loài cây sống trên cạn, dưới nước - Nhận xét, đánh giá phần kiểm tra. 5. Bài mới: (25’)Giới thiệu bài mới: -Ở những bài học trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về chủ đề Xã hội. Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các con về chủ đề Tự nhiên mà bài học đầu tiên của chủ đề này là Cây sống ở đâu?. Hoạt động 1: Quan sát tranh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: 4 nhóm: GV cung cấp hình ảnh SGK (hình 1 hình 4). 2 nhóm giỏi: GV phát bảng nhóm. - Mời đại diện các nhóm trình bày phần thảo luận. - + Nêu tên các loài cây và ích lợi của chúng? - Nhận xét, bổ sung nếu cần. - Hoạt động 2: Tìm hiểu thực tế. Mục tiêu: HS củng cố những kiến thức đã học về nơi sống của cây. Thích tìm hiểu, chăm sóc và bảo vệ cây cối. - Chia lớp thành 4 nhóm và cho ra sân. - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập. Tên cây Ích lợi của chúng .... ........ - Mời các nhóm trình bày phiếu học tập tìm hiểu thực tế của mình. - Yêu cầu HS nhắc lại: - Các con có thấy các cây trong sân trường mình có đẹp, có xanh không? - Các con có biết ai đã làm cho các cây đó đẹp và xanh như vậy không? - Chúng ta có thể làm những công việc gì để góp phần làm cho các cây đó càng đẹp và xanh hơn? 6. Củng cố, dặn dò: (5’)Tổ chức trò chơi Tiếp sức: Có 2 đội chơi (10 người/ đội). Mỗi đội nhận được 10 tấm thẻ đã ghi tên cây.

