CHuyên đề Hướng dẫn học sinh lớp 4 về biểu thức chứa chữ theo phương pháp dạy học tích cực - Năm học 2023-2024 - Tập thể Giáo Viên khối 4
Bạn đang xem tài liệu "CHuyên đề Hướng dẫn học sinh lớp 4 về biểu thức chứa chữ theo phương pháp dạy học tích cực - Năm học 2023-2024 - Tập thể Giáo Viên khối 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
chuyen_de_huong_dan_hoc_sinh_lop_4_ve_bieu_thuc_chua_chu_the.doc
Nội dung tài liệu: CHuyên đề Hướng dẫn học sinh lớp 4 về biểu thức chứa chữ theo phương pháp dạy học tích cực - Năm học 2023-2024 - Tập thể Giáo Viên khối 4
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TT LỊCH HỘI THƯỢNG ”B” TỔ 4 ---------- ---------- CHUYÊN ĐỀ Híng dÉn häc sinh líp 4 vÒ BiÓu thøc cã chøa ch÷ theo ph¬ng ph¸p d¹y häc tÝch cùc THỰC HIỆN: TẬP THỂ GV KHỐI 4 NĂM HỌC 2023 - 2024
- 2 TRƯỜNG TH TT LỊCH HỘI THƯỢNG B CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỔ 4 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 4 VỀ BIỂU THỨC CÓ CHỨA CHỮ THEO PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC A. Phần mở đầu I. Lý do chọn đề tài Việc dạy học toán ở các trường tiểu học nước ta đã có một quá trình phát triển lâu dài, với sự cố gắng chung của đội ngũ giáo viên, các phương pháp dạy học đã vận dụng và thường xuyên được cải tiến cho phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của nhà trường tiểu học, việc làm đó đã góp phần nâng cao chất lượng dạy học toán ở tiểu học. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học toán ở tiểu học là dạy trên cơ sở tổ chức và hướng dẫn các hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Chương trình giáo dục phổ thông 2018, học sinh mới tiếp cận vì vậy, cụ thể là giáo viên là người tổ chức và hướng dẫn hoạt động của học sinh, mọi học sinh đều hoạt động học tập phát triển năng lực của cá nhân. Nói chung là giáo viên nói ít, giảng dạy ít, làm mẫu ít nhưng lại thường xuyên làm việc với từng nhóm học sinh hoặc từng học sinh. Với cách làm như vậy đòi hỏi giáo viên phải biết cách tổ chức các hoạt động của học sinh, đồng thời phải không ngừng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ để có thể đáp ứng kịp thời những tình huống có thể xảy ra trong quá trình hoạt động học tập của học sinh. Nhờ cách dạy học như vậy mà giáo viên nắm được khả năng của từng học sinh, từ đó có thể giúp học sinh phát triển năng lực, sở trường của cá nhân. Mọi học sinh đều phải hoạt động, phải độc lập suy nghĩ và làm việc tích cực. Tổ chức được cách như vậy thì không cần đặt ra các biện pháp để “giữ trật tự” mà từng học sinh vẫn tập trung vào các hoạt động học tập. Cách học này tạo cho học sinh thói quen làm việc tự giác, chủ động, không rập khuôn, biết tự đánh giá, và đánh giá kết quả học tập của mình, của các bạn đặc biệt là tạo cho học sinh có niềm tin trong học tập. Trong quá trình dạy học giáo viên cần tổ chức, hướng dẫn cho học sinh hoạt động học tập dưới sự trợ giúp đúng mức và đúng lúc của giáo viên, của sách
- 3 giáo khoa và đồ dùng dạy học toán để từng học sinh (hoặc nhóm học sinh) tự phát hiện, tự giải quyết vấn đề của bài học để từ đó tự chiếm lĩnh nội dung kiến thức và có thể vận dụng được kiến thức đó trong luyện tập thực hành. Để phù hợp với quá trình nhận thức và các giai đoạn học tập sâu ở tiểu học, khi dạy học môn toán ở lớp 4. Giáo viên chủ động lựa chọn vận dụng hợp lý các phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh phù hợp với điều kiện lớp học và khả năng nhận thức của từng đối tượng học sinh, bước đầu bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn kỹ năng vận dụng vào thực tiễn đảm bảo sự cân đối hài hoà giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh. Từ thực tế hiện nay ở trường tiểu học để góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn toán ở tiểu học. Tôi đã rút ra một số kinh nghiệm về “Hướng dẫn học sinh lớp 4 về biểu thức chứa chữ theo phương pháp dạy học tích cực” II. Mục đích của chuyên đề Việc chọn chuyên đề về “Hướng dẫn học sinh lớp 4 về biểu thức chứa chữ theo phương pháp dạy học tích cực”nhằm giúp học sinh đổi mới cách học theo tinh thần chủ động, tích cực, giúp học sinh có điều kiện học tập tốt hơn, tự phát hiện và tự giải quyết vấn đề của bài học. Từ đó nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học môn toán ở trường tiểu học. III. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trực quan - Phương pháp thực hành luyện tập - Phương pháp gợi mở, vấn đáp - Phương pháp giảng giải, minh hoạ - Kĩ thuật động não - Kĩ thuật sơ đồ tư duy - Kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi - Kĩ thuật trò chơi - Ngoài ra còn kết hợp nhiều phương pháp và kĩ thuật khác nhau. IV. Phạm vi nghiên cứu
- 4 Thực nghiệm trên lớp 4 Trường Tiểu học thị trấn Lịch Hội Thượng B B. Phần Nội dung I/. Vị trí và tầm quan trong của phương pháp dạy học tích cực Phương pháp dạy học toán là cách thức tổ chức hoạt động học toán cho học sinh. Việc tổ chức giờ học toán thành các hoạt động là định hướng đổi mới phương pháp. Dạy học trong đổi mới giáo dục phổ thông là dạy học sinh tự tìm tòi, phát hiện kiến thức mới, là dạy cách học cho học sinh. Giáo viên căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình được trình bày trong sách giáo khoa để thiết kế các hoạt động và tổ chức học sinh tham gia, thực hiện nhiệm vụ học tập, giúp các em hình thành kiến thức qua chính các hoạt động đó. Giáo viên không áp đặt, thông báo kiến thức có sẵn mà tổ chức hướng dẫn học sinh tìm tòi, phát hiện, tự chiếm lĩnh kiến thức. Giáo viên tổ chức sao cho mọi học sinh đều được tham gia hoạt động học, sao cho học sinh thấy mình phát hiện, tìm ra kiến thức chứ không phải nhìn vào sách giáo khoa hay nghe giáo viên thông báo kết quả có sẵn trong sách giáo khoa. Giáo viên hướng dẫn để học sinh sử dụng vốn hiểu biết của mình để hình thành kiến thức mới một cách nhẹ nhàng, động viên học sinh tập suy nghĩ, quan sát, diễn đạt, thực hiện hoạt động học tập theo cách riêng của mình. Khi dạy hình thành kiến thức mới, giáo viên giúp học sinh tự phát hiện vấn đề của bài học, giúp học sinh huy động những kiến thức và kinh nghiệm đã tích luỹ được để tự mình (hoặc cùng các bạn trong nhóm) tìm cách giải quyết vấn đề, tự lĩnh hội nội dung kiến thức. Trong dạy học việc hướng dẫn học sinh tự tìm tòi chiếm lĩnh kiến thức mới rất cần thiết, nó có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển tư duy toán học của học sinh bởi vì: Quá trình tự tìm tòi, khám phá sẽ giúp học sinh tính chủ động, sáng tạo đồng thời giúp học sinh hiểu sâu, nhớ lâu kiến thức nếu như chính mình tìm ra kiến thức đó hoặc có góp phần cùng với bạn tìm tòi khám phá xây dựng kiến thức đó và tự đánh giá được kiến thức của mình. Khi gặp khó khăn, chưa giải quyết được vấn đề. Học sinh tự đo được thiếu sót của mình về mặt kiến thức, về mặt tư duy và tự rút kinh nghiệm. Khi thảo luận với bạn học sinh biết tranh luận với các bạn, học
- 5 sinh cũng tự đánh giá được trình độ của mình so với các bạn để tự rèn luyện điều chỉnh. Trong quá trình học sinh tìm tòi, khám phá giáo viên biết được tình hình học tập của học sinh về mức độ nắm kiến thức từ bài học cũ, vốn hiểu biết, trình độ tư duy, khả năng khai thác mối liên hệ giữa những yếu tố đã biết với những yếu tố phải tìm. Học sinh tìm tòi, khám phá sẽ rèn được tính kiên trì vượt khó khăn và một số phẩm chất tốt của người học toán như tự tin, suy luận có cơ sở coi trọng tính chính xác, tính hệ thống. II. Thực trạng dạy học Trong chương trình toán 4, không phải bài nào với sự gợi mở của giáo viên, học sinh cũng tự phát hiện và giải quyết được vấn đề, mà đôi khi tuỳ thuộc từng phần, từng đối tượng học sinh, người giáo viên phải chuyển tải kiến thức mới dưới hình thức giới thiệu và được học sinh công nhận hoặc yêu cầu học sinh thực hiện một bước nào đó. Vấn đề đặt ra là giới thiệu dẫn dắt thế nào để học sinh lĩnh hội kiến thức mới một cách tự nhiên, không gò ép mà vẫn đạt được mục tiêu bài học. Trong toán 4 biểu thức chứa chữ được giới thiệu theo mức độ: biểu thức chứa một chữ; biểu thức chứa hai chữ ; biểu thức chứa ba chữ. Cách viết, cách đọc biểu thức chứa chữ cũng tiến hành như biểu thức số. Khi cho mỗi chữ một giá trị số thì việc tính giá trị số của biểu thức được tiến hành như tính giá trị của biểu thức số. Mỗi dạng kiến thức giáo viên cần hướng dẫn học sinh sao cho phù hợp. Khi dạy “giới thiệu biểu thức có chứa chữ” (sách giáo khoa toán lớp 4 chân trời sáng tạo trang 26) cần giúp học sinh tự nhận biết được biểu thức có một chữ thông qua ví dụ để đưa ra tình huống ;đi từ trường hợp cụ thể đến biểu thức 5 + a Chẳng hạn Đã có 5 con chim đến ăn Số chim đến thêm có thể Có tất cả bao nhiên con? là: 1,2,3, 5 .. .. • Hình thành biểu tượng về biểu thức có chứa chữ
- 6 Gọi học sinh tự cho các số khác nhau ở cột “Số chim đến thêm” và ghi được biểu thức tính tương ứng ở cột “Có tất cả bao nhiên con?” Giáo viên nêu vấn đề: Nếu cho thêm a là con chim thì có tất cả bao nhiêu con chim (5+ a con chim ). - Giới thiệu: 5+a là biểu thức có chứa chữ, ở đây là chữ a - Học sinh lấy ví dụ về biểu thức có chứa chữ, chẳng hạn: 5 + b; x + 5; - Giáo viên tổ chức hướng dẫn học sinh chơi trò chơi vài lượt. 3 học sinh, 1 em lấy thẻ chữ, một em lấy thẻ số, một em lấy thẻ có dấu phép tính gắn lên bảng cài để được biểu thức có chứa chữ . - Học sinh trả lời, (nhận xét) những biểu thức đó có điểm gì giống nhau? người ta gọi chúng là gì? (giống nhau gồm số, dấu tính và chữ. Được gọi chung là biểu thức có chứa chữ). * Tính giá trị của biểu thức có chứa chữ: Giáo viên hỏi và viết bảng: Nếu a =1 thì 5 + a =? + Nếu a = 1 thì 5 + a = 5 +1= 6. Khi đó 6 là giá trị của biểu thức 5 + a + Yêu cầu học sinh làm tương tự với trường hợp khác: với a = 4; 5; 7; Từ đó giáo viên dẫn dắt học sinh tự nêu được. Mỗi lần thay chữ a bằng một số ta tính được một giá trị của biểu thức 5 + a. Với hai bài “biểu thức có chứa hai chữ” và “biểu thức có chứa một, hai ba chữ” có thể hướng dẫn tương tự theo các bước: - Nhận biết biểu thức chứa chữ . - Giá trị của biểu thức chứa chữ và cách tính giá trị của biểu thức đó. Với cách dạy như trên tôi thấy học sinh học tập sôi nổi hơn, phát huy được tính tích cực của học sinh, học sinh chủ động nắm được kiến thức. Giáo viên chỉ là người tổ chức hướng dẫn, học sinh vận đụng được để làm bài tập. III. Thực nghiệm Sau đây là một dự kiến kế hoạch dạy học bài: “biểu thức có chứa chữ” (Toán 5.tuần ) Bài : “biểu thức có chứa chữ” BÀI 10: Biểu thứ có chứa chữ (Tiết 1)
- 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hs quen với biểu thức một chữ ( trường hợp đơn giản); làm quen với mẫu câu: Nếu ..... thì .....; tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa một chữ; giới thiệu công thức tính chu vi hình vuông. - Vận dụng để tìm phần chưa biết của phép tính. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, tự khai thác các dữ liệu toán học để chinh phục tri thức - Năng lực giao tiếp và hợp tác: cùng bạn giao tiếp toán học, cùng chia sẻ để giải quyết các vấn đề học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tế. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh cho nội dung Cùng học, các bảng dùng cho bài Thực hành 2 và Luyện tập 2 - HS: SGK, VBT toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân - GV tổ chức trò chơi: “ Ai đoán đúng?” - HS tham gia trò chơi. - GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ, cho HS quan sát và hỏi : Đoán xem có thêm bao nhiêu con chim bay đến nữa? - HS quan sát tranh và dự đoán - Yêu cầu HS dự đoán kết quả của mình kết quả. - GV có thể ghi nhận vào một góc bảng - HS lắng nghe và nhắc lại tựa - Giới thiệu bài. bài. 2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới: 2.1 Hoạt động 1: Khám phá a. Mục tiêu: Giúp HS nhận dạng được biểu thức có chứa một chữ b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm
- 8 - Hướng dẫn tìm hiểu bài và cách thực hiện. - GV treo bảng phụ (hoặc trình chiếu) đề bài toán - HS đọc đề, nhận biết cái đã lên bảng lớp. cho và cái phải tìm - HS quan sát - GV gạch dưới các cụm từ. Có 5 con chim đến ăn và chim còn bay đến thêm nữa. Có tất cả bao nhiêu con chim? - GV hướng dẫn HS ghi tóm tắt: - HS quan sát đề và tóm tắt đề theo hướng dẫn của giáo viên. Có: 5 con chim Thêm: .?. con chim Có tất cả: .?. con chim - HS đoán số con chim bay đến - Yêu cầu HS đoán số con chim bay đến thêm rồi và viết biểu thức số viết biểu thức số. ( VD: 5 + 4, 5 + 10, ) - GV giải thích: Có thể có thêm 1 con chim bay đến, cũng có thể có 2 con hoặc 3 con hay nhiều hơn nữa. - HS lắng nghe và viết phép - Ta nói: Có thể có thêm a con chim bay đến thêm nữa tính vào bảng con: 5 + a (GV vừa nói, vừa sửa lại tóm tắt) → Thêm: a con chim - GV viết lên bảng lớp: 5 + a (vừa viết vừa nói: “có tất cả 5 cộng a con chim”). - GV giới thiệu: “5 + a là biểu thức có chứa một chữ”. - GV vừa vấn đáp vừa viết bảng lớp: Nếu a bằng 1 thì 5 cộng a bằng mấy? - HS nhắc lại Nếu a = 1 thì 5 + a = 5 + 1 = 6; 6 là một giá trị của biểu thức 5 + a -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để thay nhau chọn một - HS trả lời: Nếu a = 1 thì 5 + a giá trị của a rồi tính giá trị biểu thức 5 + a. = 5 + 1 = 6 - GV yêu cầu 2 nhóm hoàn thành xong trước trình bày - HS thảo luận nhóm 4 thay nhau trước lớp. chọn một giá trị của a rồi tính giá trị biểu thức 5 + a, nhóm trưởng ghi -Yêu cầu hS trình bày theo mẫu: Nếu a = 4 thì 5 vào bảng nhóm. + a = 5 + 4 = 9; 9 là một giá trị của biểu thức 5 + a. - GV chốt: Mỗi lần thay chữ a bằng số, ta tính được một giá trị của biểu thức 5 + a - 2 nhóm nhanh nhất trình bày theo mẫu, các nhóm còn lại quan sát, nhận xét. -HS lặp lại. 2.2 Hoạt động 2: Thực hành a. Mục tiêu: Giúp HS nắm vững hơn nội dung bài học
- 9 b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm, lớp 1. Thực hành: -GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu: Thay chữ bằng số - -HS nhận biết thứ tự việc cần >Tính giá trị biểu thức. làm: Thay chữ bằng số ->Tính giá trị biểu thức. Nếu b = 15 thì 32 - b x 2 = 32 – 15 x 2 = 32 – 30 = 2 Nếu b = 15 thì 32 -b x2 = 32 – 15 x 2 -Yêu cầu HS làm bài cá nhân. = 32 – 30 = 2 - Yêu cầu HS lên bảng sửa bài rồi trình bày cách làm. - HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ Lưu ý: HS thứ tự tính trong tính giá trị biểu thức. với bạn bên canh. - GV sửa bài chung trên bảng lớp. - HS lên bảng sửa bài. Bài 2: -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm hiểu bài, xác định - HS quan sát và sửa bài vào vở. yêu cầu: Tính giá trị của biểu thức. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu: - HS thảo luân nhóm tìm hiểu Nếu n = 6 thì 15 x n = 15 x 6 = 90 mẫu. - 90 là giá trị của biểu thức 15 x n với n = 6. - HS quan sát mẫu - Yêu cầu HS nêu cách làm -HS nêu cách làm: Thay chữ bằng số →Tính giá trị biểu thức →Điền kết quả vào cột “Giá trị của biểu thức” - Yêu cầu HS nhắc lại cách làm -HS nhắc lại cách làm. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn. -HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn. Biểu thức n Giá trị của biểu -Hs sửa bài và giải thích cách thức làm. Ví dụ: 15 × n 6 90 Nếu n = 17 thì 37 – n + 5 = 37 – 17 + 5 37 – n + 5 17 25 = 20 + 5 n : 8 × 6 40 30 = 25. Tương tự vậy HS tự giải thích 12 – 36 : n 3 0 các bài tiếp theo. - Gv treo bảng phụ,tổ chức cho HS chơi tiếp sức, khuyến khích HS giải thích cách làm.
- 10 * Hoạt động nối tiếp: a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau. b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp GV tổ chức trò chơi “ Món quà bí mật” -HS nghe giáo viên hướng dẫn và tham gia trò chơi. -GV đưa ra một biểu thức : 3 x m + 14 - Cách chơi: Yêu cầu HS lựa chọn 1 hộp quà và thay thế giá trị của m để tạo ra một giá trị cho biểu thức. Nếu HS tìm đúng sẽ được nhận món quà ở phía trong hộp quà đó. - Gv nhận xét -HS lắng nghe và ghi nhớ - Dặn dò chuẩn bị tiết tiếp theo. -HS chuẩn bị bài tiếp theo. IV. Kết quả thực nghiệm Qua tiết dạy thực nghiệm tôi thấy. Thực hiện phương pháp dạy học tích cực thu được kết quả tương đối khả quan. Giúp các em học sinh tìm tòi, khám phá phát hiện và tự chiếm lĩnh được kiến thức. Qua trò chơi toán học giúp các em học tập thoải mái, nhẹ nhàng, tạo ra hứng thú học tập cho các em. Đồng thời gắn liền với thực tế gần gũi với cuộc sống thực, với đời sống hàng ngày của học sinh. Kết quả bài làm của học sinh khối 4 qua phần luyện tập thực hành: Bài 1 131/131 tham gia làm bài đạt 100% 118/131 em làm đúng và đủ đạt 90,% Bài 2 116/131 em làm đúng đạt 88,54% 120/131 em làm đúng và đủ đạt 91,60% Qua giờ học này học sinh nắm vững cách thay các chữ trong biểu thức bằng số sau đó tính được giá trị của biểu thức. Khi dạy đến bài biểu thức có chứa hai hoặc ba chữ tôi thấy khi hình thành biểu thức, tính giá trị biểu thức tôi thấy học sinh học nhẹ nhàng, học sinh hoạt động tích cực, nắm vững được kiến thức.
- 11 Ngoài ra các em biết vận dụng kiến thức đã học về biểu thức có chứa chữ làm tốt các bài tập được nêu dưới nhiều hình thức khác như: Giá trị của biểu thức a + b là 1245. Tính b, nếu: a = 789; a = 456; a. Tìm a;b (là thành phần chưa biết của phép tính) a + 2 = 7 ; a x 3 = 18; a : 7= 14; 289 : b= 2; b x 2 + 3= 9 b. Tìm b là số tự nhiên, biết: b < 5; b + 3 < 6; b x 8 < 32; 15 : b < 6 c. Điền số thích hợp vào ô trống: + 4= 15; - 3= 9; 8 - =1; 2+ < 4; 13< < 17 V. Đánh giá công việc: a. Thành công: Giáo viên đã vận dụng việc đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học trong quá trình dạy giáo viên thực hiện lấy học sinh làm trung tâm, học sinh được làm việc nhiều, tự tìm tòi, phát hiện chiếm lĩnh tri thức, dưới sự dẫn dắt điều khiển, hướng dẫn, tổ chức hợp lý của giáo viên. Giáo viên truyền thụ tri thức rõ ràng đúng trọng tâm, kiểm tra được học sinh, lôi cuốn học sinh vào giờ học một cách tích cực và nghiêm túc. a. Hạn chế: Một số học sinh khi tham gia trò chơi còn lúng túng, làm bài tập kết quả đúng nhưng trình bày chưa khoa học. Để khắc phụ những hạn chế trên tập thể giáo viên khối 4 đã đưa ra một số giải pháp sau: * Giải pháp thứ nhất Khi thực hiện phương pháp dạy học này việc chuẩn bị bài của giáo viên đóng vai trò quan trọng. Giáo viên phải xác định rõ: Dạy cái gì? Dạy ai? Dạy nội dung này để làm gì? Dạy như thế nào? Muốn dạy thành công một giờ dạy, trước hết giáo viên phải nắm chắc nội dung cần dạy, nắm vững kiến thức, hiểu được ý đồ của sách giáo khoa, hiểu đối tượng học sinh thì có thể đưa ra phương pháp thích hợp và chuẩn bị tổ chức hoạt động cho học sinh học tập hiệu quả. Những hoạt động học cho học sinh nhằm phát huy vốn kinh nghiệm, vốn kiến thức sẵn
- 12 có của các em, những điều gần gũi trong cuộc sống hàng ngày của các em, các em tham gia hoạt động một cách nhẹ nhàng, tự nhiên và hứng thú. * Giải pháp thứ hai Khi đó học sinh là nhân vật trung tâm, học sinh phải được hoạt động, tự tìm tòi phát hiện kiến thức, giáo viên chỉ là người hướng dẫn tổ chức các hoạt động cho học sinh. Ngoài ra giáo viên phải chuẩn bị trước tất cả những gì học sinh sẽ phải làm trong giờ học, lên lớp giáo viên sẽ tránh được sai lầm đáng tiếc và các tình huống bất ngờ không xử lý kịp. C. Phần kết luận Qua kinh nghiệm “Hướng dẫn học sinh lớp 4 về biểu thức có chứa chữ theo phương pháp dạy học tích cực” với bài thực nghiệm “biểu thức có chứa chữ”. Đây là một phương pháp tốt, nhằm tích cực hoá hoạt động của học sinh phù hợp với xu hướng đổi mới phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm, thực hiện được mục đích của dạy học là học sinh, là sự phát triển của các em, lấy lợi ích của các em làm đích và tổ chức quá trình dạy học làm sao để cho các em tự tìm ra kiến thức. Dạy học theo phương pháp này đã loại bỏ được những phương pháp hạn chế tính tích cực của học sinh, loại bỏ được cách làm việc thầy giảng, trò ghi nhớ, trò làm người minh hoạ cho thầy, trò phải thừa nhận kiến thức. Phương pháp dạy học này tạo điều kiện tối đa để cá thể hoá đối tượng dạy học và khuyến khích để học sinh tự tìm tòi, phát hiện, chiếm lĩnh nội dung mới của bài học. Với sự nổ lực nghiên cứu tìm tòi, học hỏi và áp dụng, thực nghiệm trong giảng dạy của mình về: “Hướng dẫn học sinh lớp 4 về Biểu thức có chứa chữ theo phương pháp dạy học tích cực” chúng tôi thấy rất có hiệu qủa. Thông qua chuyên đề này, chúng tôi mong muốn chia sẻ kinh nghiệm cùng các đồng nghiệp áp dụng để góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy môn toán ở cấp tiểu học nói chung và giảng dạy các dạng toán điển hình ở lớp 4 nói riêng. Tuy nhiên ý tưởng thì nhiều, kinh nghiệm còn hạn chế, nên quá trình thực hiện và trình bày không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự
- 13 đóng góp ý kiến của đồng nghiệp góp ý cho tổ 4 hoàn thiện hơn để có thêm kinh nghiệm quý báo phục vụ cho công tác giảng dạy môn toán được tốt hơn. Do điều kiện và khả năng có hạn, chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót mong các bạn đồng nghiệp góp ý, bổ sung. TT lịch Hội Thượng, ngày 16/09/ 2023 NHÓM VIẾT CHUYÊN ĐỀ Tập thể GV khối 4 LỊCH TRIỂN KHAI
- 14 Hoạt động Thời gian Công việc Phân công Sản phẩm Giữ Nghiên Đầu học kì I Cá nhân nhiên cứu chọn đề cứu và thực tàiTập thể nghiên cứu, phân tích Tập thể Tên đề tài Tuần 01 hiện hoàn thực trạng khối 4 thiện chuyên Thống nhất phân tích sư phạm và Tập thể đê Tuần 2 tiến hành thực hiện chuyên đề khối 4 Họp thông qua kế hoạch báo Dự giờ thực Tập thể Chia sẽ kinh Tuần 3,4 cáo chuyên đềRèn cho HS lấy nghiệm CĐ khối 4 nghiêm lại căn bản Quay Hoạt động lấy lại căn bản Video (Sơn quay vieo minh Tuần 5,6 cho HS: Hạnh minh họa viedo) họa CĐ Lấy lại căn bảncho HS: Tâm CĐ Thảo luận và Họp thảo luận góp ý hoàn Tập thể Biên bản báo cáo Tuần 7 chỉnh cho chuyên dề khối 4 họp chuyên dề Giữ: ( báo cáo Báo cáo và dạy minh hạo CĐ) Biên bản Thực hiên Tuần 8 chuyên đề Tâm: (dạy trên SHCM Chuyên đề viedo)

