Kế hoạch bài dạy các môn Tiểu học - Tuần 31 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Tiểu học - Tuần 31 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_tieu_hoc_tuan_31_nam_hoc_2020_2021.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Tiểu học - Tuần 31 - Năm học 2020-2021
- Thứ năm , ngày 29 tháng 04 năm 2021 Tập đọc NỘI QUY LỚP HỌC ( Tiết 2) A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Đọc đúng và rõ ràng các câu trong bảng nội quy, biết đọc theo thứ tự từng điều và ngắt hơi giữa các điều; - Trả lời được các câu hỏi đơn giản về bảng nội quy, bước đầu nhận biết được hành động được nêu trong từng điều của bảng nội quy và phân biệt được hành động nên làm, không nên làm. 2. Kĩ năng. - Bước đầu hình thành được ý thức rèn luyện nề nếp, kỉ luật học tập. B. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động 2 trong SGK tr.127. - Hình thân cây với cành lá để học sinh dán các bông hoa nội quy, Phiếu học tập là một mảnh giấy có hình bông hoa để viết nội quy. C. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 2 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1. - GV lần lượt nêu các câu hỏi: CH1:Nội quy trên có mấy điều nên làm? CH2: Các bạn trong tranh vi phạm điều nào của nội quy? - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi thi “ Tìm nhanh đọc đúng” - GV cho HS quan sát tranh và hỏi các bạn trong tranh vi phạm điều nào trong nội quy. HS nào giơ tay phát biểu nhanh thì gọi, trả lời . Trả lời đúng tuyên dương, trả lời sau mất lượt, GV gọi bạn nhanh thứ 2. - Nhận xét, tuyên dương. 2.Nói và nghe : Thi làm cây nội quy lớp học -MT: HS biết lập một bạn nội quy chung.. - GV phá phiếu học tập cho các nhóm. PHT là một tờ giấy in hình bông hoa và có dòng kẻ. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. - Cả lớp và GV tổng kết, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 3. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - Gv cho HS so sánh các nội quy trên từng bông hoa.Điều nào trung nhau thì lấy 1 phiếu đại diện. Sau đó đại diện các bạn gắn những bông hoa lên cây nội quy chung của lớp. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. Chính tả ( Nghe viết) 1
- I.MỤC TIÊU : Sau bài học, HS: - Viết ( chính tả nghe – viết) đúng một đoạn; điền đúng i/y; d/r/ gi . ăc/ ăt vào chỗ trống ( hoặc đặt đúng vị trí dấu hỏi, dấu ngã). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Nghe – viết. - 1.Nghe – viết - MT: Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn. - GV đọc to một lần đoạn văn trong bài 1 SGK tr.128. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). 2. Chọn i hay y? – MT: Điền đúng i hay y. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá. - Đáp án: y tá, kĩ sư 3. Chọn ý a hoặc ý b - MT: Điền đúng d,r, hay gi hoặc ăc hay ăt - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá - Đáp án : a, Thắt lưng da,cửa ra vào, gia đình hoà thuận. b. Gấu trắng bắc cực. Thủ môn bắt bóng. 4. Củng cố Nhận xét bài của HS Toán ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 I.MỤC TIÊU Tách được số. Đọc, viết, đếm và sắp xếp được các số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK toán, VBT, bảng phụ, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1: Khởi động GV tổ chức hoạt động linh hoạt. Có thể tổ chức bằng một trò chơi vận động thật 2
- nhanh hoặc chơi chuyền bóng, khi bóng đến tay bạn nào bạn đó phải nói đúng số lớn nhất của các số sau: 28, 19, 51, 72 mà GV đã ghi sẵn lên bảng và phổ biến luật chơi. Hoạt động 2:Thực hành – luyện tập Bài 1. GV chiếu bài 1 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK. Hướng dẫn HS nêu cách làm và chữa bài theo mẫu ở phần thứ nhất. HS đọc lại các số vừa viết. HS làm bài vào Vở bài tập Toán, GV chữa bài. Bài 2. GV chiếu bài 2 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK, nêu yêu cầu của bài. HS làm bài cá nhân. GV chữa bài. Bài 3. GV chiếu bài 3 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK. GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm đôi và làm bài vào Vở bài tập Toán. Đại diện các nhóm trình bày. GV chiếu kết quả đúng. HS đối chiếu bài làm của mình. Bài 4. GV chiếu bài 4 lên màn hình hoặc cho HS quan sát trong SGK và nêu yêu cầu của bài. HS phân tích bài toán và tìm thấy dấu hiệu của bài toán: Mỗi số đứng ngay cạnh sau hơn số trước là 10. Cứ như vậy HS sẽ tìm được các số thích hợp thay cho dấu ?. GV chữa bài, HS đối chiếu bài của mình. Hoạt động 3: Củng cố kĩ năng giải toán bằng một phép tính trừ Bài 5. GV chiếu bài 5 lên màn hình hoặc cho HS quan sát trong SGK. HS phân tích bài toán. Viết phép tính, trả lời câu hỏi vào Vở bài tập Toán. GV chữa bài, HS đối chiếu bài của mình. Đáp án: 98 – 45 = 53 (cm). Hoạt động 4: Củng cố GV củng cố đọc, viết các số trong phạm vi 100. Có thể tổ chức chơi trò chơi. _________________________________________ Tự học 3
- I. MỤC TIÊU Luyện tập thêm về các dạng toán đã học Năng lực đặc thù: - Thực hành thành thạo các phép tính cộng không nhớ trong phạm vi 100 - Thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề sáng tạo khi làm việc nhóm. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực trong thực hiện các hoạt động học tập cá nhân II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Khởi động: - Trò chơi: Truyền điện đọc nối tiếp các số từ 10 đến 99. - Nhận xét 2. Thực hành luyện tập - Hướng dẫn HS làm vào vở. Đề thi học kì 2 lớp 1 Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: (1 điểm) (Mức 1) a/ Số tròn chục bé nhất là: A. 80 B. 80 c. 10 D. 40 b/ Số liền sau số 90 là số: A. 89 B. 98 C. 91 D. 92 Câu 2: (1 điểm) Kết quả đúng của phép tính: 39cm + 50cm = ..? A. 79cm B. 89cm C. 90cm D. 69 cm Câu 3: (1 điểm) Trong mỗi tuần lễ em đi học ở trường các ngày: A. Thứ bảy, chủ nhật 4
- B. Thứ hai, thứ ba, thứ tư C. Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm D. Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu Câu 4: Nối Câu 5: (1 điểm) Số thích hợp điền vào ô trống là: 20 + 65 = + 20 A. 15 B. 25 C. 35 D. 65 Câu 6: (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào sau kết quả a) 66 – 33 = 51 b) 47 – 2 = 45 c) 44 – 22 = 22 d) 8 + 11 = 18 Thứ sáu , ngày 30 tháng 04 năm 2021 Kể chuyện( Đọc – Kể) AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG I. MỤC TIÊU - Kể được câu chuyện ngắn “ Ai ngoan sẽ được thưởng” bằng 4-5 câu, hiểu được tình cảm yêu quý của Bác Hồ dành cho thiếu nhi; hiểu được bạn nhỏ trong truyện được khen ngoan vì đã trung thực biết nhận lỗi. - Bước đầu hình thành được ý thức rèn luyện nề nếp, kỉ luật học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa câu chuyện(Máy chiếu) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Giới thiệu - GV yêu cầu HS xem lại tranh trong bài tập đọc và trả lời câu hỏi. Bức tranh này trong bài đọc nào ? 5
- - GV: chúng ta cùng nhau kể lại câu chuyện “ Ai ngoan sẽ được thưởng” 2. Đọc lại bài tập đọc - GV gọi HS đọc 2-3 lượt 3. Kể từng đoạn truyện theo tranh - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 1, nêu câu hỏi: Bác Hồ đã hỏi thăm các cháu thế nào? - Nhận xét - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 2, hỏi: Khi Bác Hồ chia kẹo thì một bạn nhỏ có ý kiến gì? - Nhận xét. - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 3, hỏi: Tại sao bạn Tộ không nhận kẹo? - Nhận xét. - GV treo (hoặc chiểu) lên tranh 4, hỏi: Câu chuyện kết thúc như thế nào? 4. Kể toàn bộ câu chuyện - MT: Kể được câu chuyện . 4.1. Kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4 - GV tổ chức cho HS kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4. 4.2. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm - GV lưu ý hướng dẫn để HS dùng thêm các từ để liên kết các câu. Ví dụ: + Bác Hồ đang đi thăm các em bé. Khi Bác Hồ chia kẹo một bạn thưa: “ Cháu thưa Bác ai ngoan thì được kẹo, ai không ngoan thì không được ạ”. Bạn Tộ không dám nhận kẹo vì bạn ấy chưa ngoan. Bác Hồ vẫn thưởng kẹo cho Tộ vì bạn đã đã biết nhận lỗi.( 4 câu) + Một lần, Bác Hồ đi thăm các em bé ở trại nhi đồng. Khi Bác Hồ đang chia kẹo cho các em, một bạn thưa: “Cháu thưa Bác, Cháu thưa Bác ai ngoan thì được kẹo, ai không ngoan thì không được ạ”. Bác Hồ ân cần hỏi lại: “ Các cháu có đồng ý với bạn không?” . Các em bé liền đáp “ Có ạ! Có ạ! ”. Khi Bác chia kẹo cho bạn Tộ thì bạn Tộ lại không dám nhận kẹo. Bạn ấy lí nhí nói: “ Thưa Bác ..., Thưa Bác, cháu chưa ngoan nên không dám nhận kẹo ạ”. Bác Hồ nhẹ nhàng nói với bạn Tộ: “ Cháu biết nhận lỗi như vậy là rất ngoan. Cháu vẫn xứng đáng được nhận kẹo như các bạn khác”.Bạn Tộ nghe thấy thế thì vui lắm, bạn chìa hai tay ra nhận kẹo và mừng rõ đáp “ Cháu cám ơn Bác ạ” . (8 câu) 4.3. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp - GV mời một số HS lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện. - GV có thể tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm. 5. Mở rộng - MT: Hiểu được mắc lỗi phải biết nhận lỗi. - GV hỏi: Vì sao Bác khen Tộ ngoan? - GV trao đổi thêm với các HS khác : Bác Hồ dành tình cảm thế nào cho các bạn nhỏ? - GV chốt ý đúng, nêu ý nghĩa câu chuyện, nhắc nhở HS liên hệ bản thân. 6. Tổng kết, đánh giá - GV tổng kết giờ học, tuyên dương ý thức học tập của các em học tốt, động viên cả lớp cùng cố gắng để kê được câu chuyện hay. 6
- ĐỌC MỞ RỘNG (2 tiết) I. MỤC TIÊU - HS tìm đọc một bản nội quy trong trường học III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: TIẾT 1 1. Tìm kiếm nguồn Đọc mở rộng - GV hướng dẫn HS chia nhóm, tìm hiểu thực tế trong khuôn viên của trường xem có những bản nội quy nào. Tuỳ tình hình thực tế trường học, vị trí thường gặp bản nội quy là: Cổng trường, nơi lấy nước uống, phòng chức năng, nhà hiệu bộ, phòng đọc thư viện 2. Trình bày kết quả Đọc mở rộng Ví dụ: Đọc bản Nội quy nhà trường. NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG I. ĐỐI VỚI CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, CÔNG NHÂN VIÊN 1. Đến trường làm việc đúng giờ. Để xe đúng nơi quy định. Không tiếp phụ huynh trong các giờ lên lớp. 2. Thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên tiểu học theo Điều lệ trường tiểu học và Luật giáo dục. 3. Tôn trọng đồng nghiệp, thương yêu và đối xử công bằng với học sinh. mọi hành vi, ngôn ngữ ứng xử phải mẫu mực. 4. Trang phục chỉnh tề, giản dị, phù hợp với các hoạt động sư phạm; mặc trang phục vào các ngày lễ theo đúng quy định. 5. Chủ động phối hợp thường xuyên, chặt chẽ với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh. II. ĐỐI VỚI HỌC SINH 1. Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy và 5 nhiệm vụ của học sinh tiểu học. Đi học đúng giờ, nghỉ học phải xin phép. Có đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập. 2. Trang phục gọn gàng, sạch sẽ. Học sinh là đội viên phải đeo khăn quàng đỏ. Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường, lớp sẽ. Có ý thức giữ gìn, bảo vệ của công. 3. Khi ốm đau đột xuất phải báo cáo với cô giáo để đưa đến phòng y tế của nhà trường điều trị kịp thời. 4. Không ăn quà bánh trong trường, lớp. Không chơi các trò chơi nguy hiểm. III. ĐỐI VỚI CHA MẸ HỌC SINH 1. Kết hợp chặt chẽ với nhà trường và giáo viên phụ trách lớp để giáo dục các em. 7
- 2. Tham dự đầy đủ các buổi họp do Ban đại diện cha mẹ học sinh và nhà trường phối hợp tổ chức. Chấp hành tốt điều lệ của Ban đại diện cha mẹ học sinh. 3. Tôn trọng, không xúc phạm đến học sinh và giáo viên nhà trường. 4. Phối hợp với nhà trường trong việc sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập. IV. ĐỐI VỚI KHÁCH RA VÀO TRƯỜNG 1. Xuống xe, qua phòng bảo vệ để liên hệ. 2. Để xe đúng nơi quy định. Yêu cầu các thành viên trong nhà trường, cha mẹ học sinh và các quý khách thực hiện nội quy của nhà trường - GV gọi HS trình bày bản nội quy trường học. TIẾT 2 - GV nêu câu hỏi hướng dẫn đọc hiểu nội quy: + Bài đọc trên là của bản nội quy nào ? + Bản nội quy bao gồm mấy mục, nêu tên mỗi mục có trong nội quy ? + Mục 1 có mấy điều ? + Mục 2có mấy điều ? + Mục 3 có mấy điều ? + Mục 4 có mấy điều ? - GV yêu cầu HS đọc lại bản nội quy - Nhận xét, góp ý. 3. Củng cố - Nhắc nhở HS liên hệ thực tế, thực hiện theo đúng những nội quy Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP CHỦ ĐIỂM: GIỚI THIỆU SÁCH HAY I. MỤC TIÊU: - Đánh giá nhận xét các hoạt động trong tuần 30 - GV triển khai nhiệm vụ tuần 31 - Sinh hoạt theo chủ điểm: Giới thiệu sách hay II. CHUẨN BỊ Ti vi, máy chiếu, video, bài hát, tranh ảnh, .... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Phần 1: SINH HOẠT LỚP 1. Sơ kết tuần 30 8
- a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học, lao động. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: Ưu điểm: - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các bạn đến lớp với tác phong gọn gàng, sạch sẽ. - Lao động và vệ sinh trong lớp học và ở khu vực được phân công sạch sẽ, theo quy định... - Tham gia ca múa hát sân trường nghiem túc. - Một số bạn có ý thức học tập, xây dựng bài tốt: Thái, Nhật, Từ Ninh, Phong, Quang, Thảo Nhi, Mỹ Duyên, Trâm Anh - Kiểm tra vở sạch chữ đẹp có 1 số bạn viết đẹp, trình bày sạch sẽ: Thái, Diệp Chi, Phan Anh - HS học tiếng việt trên truyền hình - Thi Toán Kangaroo Tồn tại - Một số bạn chưa có ý thức giữ gìn sách vở. - Một số bạn chưa nghiêm túc trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ. * Tuyên dương * Cá nhân xuất sắc: Thái, Nhật, Từ Ninh, Phong, Quang, Thảo Nhi, Mỹ Duyên, Trâm Anh, P Anh - Những bạn cần cố gắng rèn luyện thêm: Dũng, Đạt 2. Kế hoạch tuần 31: - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định. - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. + Giờ giấc ra vào lớp phải đảm bảo. + Nghỉ học phải có giấy xin phép (chỉ trong trường hợp đặc biệt mới nghỉ học). + Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. + Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. 9
- + Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Có ý thức phòng chống bệnh dịch mùa hè. - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Rèn cho học sinh về chữ viết. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức. Phần 2: GIỚI THIỆU SÁCH Cuốn sách: Tấm Cám Chủ đề: Chào mừng ngày Quốc Tế Phụ Nữ 08/3 Trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam chúng ta có rất nhiều câu chuyện hay và ý nghĩa các em ạ. Hôm nay cô sẽ mời các em nghe cô giới thiệu cuốn sách truyện Tấm Cám nhé. Sách do tác giả Nguyễn Thị Duyên biên soạn với 12 trang, khổ 19x27cm, được thiết kế và in ấn tại Nhà xuất bản Mỹ thuật Hà Nội. Các em ạ. Khi chúng ta đến với câu chuyện “Tấm Cám” chúng ta sẽ thấy họ là là hai chị em cùng cha khác mẹ. mẹ Tấm mất sớm, Tấm phải ở với mụ dì ghẻ độc ác. Hàng ngày Tấm phải làm lụng vất vả không khác gì con sen cái ở, còn Cám thì được mẹ nuông chiều, ăn trắng mặc trơn, Tấm thường xuyên bị dì ghẻ hành hạ đủ điều, bị con Cám ranh ma lừa lọc, Tấm chỉ còn biết khóc. Bụt đã hiện lên nhiều lần để an ủi và giúp đỡ Tấm. Vừa mở hội. Mụ dì ghẻ bắt Tấm ở nhà nhặt thóc, không cho đi xem hội. Nhờ Bụt giúp, cuối cùng Tấm cũng 10
- được đi hội với quần áo đẹp và một đôi giày thêu xinh xắn. Đôi giày đó đã đổi đời Tấm, đưa Tấm về cung vua để trở thành hoàng hậu. Thấy Tấm sung sướng, mẹ con Cám càng ghen ghét và mụ dì ghẻ càng quyết tâm giết Tấm cho kì được. Tấm đã hóa kiếp liên tiếp từ chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi, đến quả thị và cuối cùng lại trở về với kiếp người, ở nhà bà lão hàng nước, Tấm gặp lại vua và về hoàng cung sống cuộc đời hạnh phúc của mình. Chủ đề của Tấm Cám nằm trong chủ đề chung của nhiều truyện cổ tích ở nước ta: Chính thắng gian tà.Lúc nào con người ta sống thành thật, hiền lành sẽ luôn gặp được điều tốt đẹp và ngược lại. Câu chuyện phản ánh cuộc đấu tranh không khoan nhượng giữa thiện và ác, giữa người bị áp bức và kẻ áp bức. Cuộc đấu tranh đó phát triển từ thấp đến cao, đến mức quyết liệt, một mất một còn, không thể hòa hoãn. Và con người bị áp bức đã phải hóa kiếp nhiều lần để tồn tại, để khẳng định sức sống của mình. Sự hóa kiếp liên tiếp của Tấm thế hiện sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của cái xấu. Đây chính là ước mơ là sức mạnh của cái thiện hiện hữu trong mỗi một con người, nói lên ước mơ bao đời của nhân dân ta được gửi vào cổ tích. Khi đọc đến trang số 5 của cuốn sách, các em sẽ thấy (Ông Bụt) hiện lên giúp Tấm, cho đàn chim sâu đến nhặt thóc để Tấm kịp đi hội. Ở đây, lực lượng siêu nhiên thần kì (ông Bụt) cũng đứng về phía con người bị áp bức để giúp đỡ Tấm, đó chính là căn nguyên của điều thiện, vì mỗi người dân Việt đều tin vào thần linh, đấng bề trên, và quan niệm mỗi một việc làm của con người đều có sự dõi theo của Thần, Phật. Chính vì vậy con người luôn hướng đến những điều tốt đẹp và hoàn thiện mình mỗi ngày. Khi được giúp đỡ biết nói lời cảm ơn, khi sai biết nhận lỗi và xin lỗi, khộng hãm hại hay làm hại đến người khác để đạt mục đích riêng cho bản thân, đó chính sự đấu tranh quyết liệt của quan niệm sống tốt, sống làm việc thiện hơn việc ác. Cũng chính là ý nghĩa nhân văn sâu sắc làm nên vẻ đẹp của truyện cổ tích này. Các em ạ. Khi đọc cuốn truyện này, chúng ta sẽ thấy truyện đậm đà màu sắc dân gian, như đưa ta về với một làng quê nào đó với việc chăn trâu cắt cỏ, bắt tôm bắt tép, con bống, con gà, cái yếm đỏ; miếng trầu têm cánh phượng, và nhất là cảnh hội làng đông vui tấp nập, quả thị vàng thơm và quán hàng nước. Truyện có nhiều câu văn vần xen kẽ tô đậm thêm nét dân gian: “Bống bống bang bang..., Vàng ảnh vàng anh..:, Kẽo cà kẽo kẹt”. Và bao trùm lên tất cả, truyện đã xây dựng nên một hình tượng cô Tấm thật đáng yêu, hiền lành, xinh đẹp, có sự chuyển biến qua hai giai đoạn: từ yêu đuối, thụ động đến kiên quyết đấu tranh giành lại sự sống và hạnh phúc cho mình. Các em thân mến! Câu chuyện hôm nay cô muốn mang đến cho các em đã hết rồi, mong các em sẽ vui và thíc thú khi nghe để lần sau cô sẽ giới thiệu tới các em những cuốn sách khác nữa, cô xin chúc các em một tháng 3 đầy ý nghĩa, các em chăm ngoan học giỏi và sống hiền hòa như Cô Tấm để được mọi người yêu thương nhé. Mời các em đến tại Thư viện trường gặp Cô Huệ phụ trách để cùng tìm mượn đọc nhé. Chào các em. 11
- Tự nhiên xã hội BÀI 30: ÁNH SÁNG MẶT TRỜI (tiết 1, sách học sinh, trang 124-125) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh: 1. Kiến thức: Nêu được vai trò chiếu sáng và sưởi ấm của Mặt Trời. 2. Kĩ năng: Thực hiện các biện pháp bảo vệ cơ thể khi ra ngoài trời nắng. 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ cơ thể khi đi ngoài trời nắng và chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện. 4. Năng lực chú trọng: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 5. Phẩm chất: Có ý thức tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào cuộc sống. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Sách Tự nhiên và Xã hội; tranh ảnh, đoạn video cảnh Mặt Trời chiếu sáng, 2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; các vật dụng: mũ, áo khoác, dù, khẩu trang; III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, trực quan, trò chơi, thí nghiệm, dự án, đóng vai, dạy học nêu vấn đề, kể chuyện, thảo luận nhóm, thực hành, điều tra đơn giản . 2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động và khám phá (3-5 phút): * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh về lợi ích của ánh sáng mặt trời. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi. * Cách tiến hành: - Giáo viên cho học sinh nghe và hát theo lời bài hát “Thỏ đi tắm nắng” (sáng tác: Đặng Nhất Mai). Sau đó, giáo viên nêu câu hỏi: “Theo em, ánh sáng mặt trời có những lợi ích gì?” và tổ chức cho học sinh thi đua trả lời. Giáo viên nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Ánh sáng mặt trời”. 2. Hoạt động hình thành, phát triển năng lực nhận thức, tìm hiểu (25-27 phút): 2.1. Hoạt động 1. Lợi ích của ánh sáng mặt trời (13-14 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh biết được vai trò chiếu sáng và sưởi ấm của Mặt Trời. 12
- * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm. * Cách tiến hành: - Giáo viên chia lớp thành các nhóm 4 học sinh, giao nhiệm vụ cho từng nhóm: quan sát các tranh 1, 2, 3 trang 124 và 125 sách học sinh và thảo luận theo nội dung câu hỏi: “Nhờ có ánh sáng mặt trời, chúng ta có thể làm gì?”. - Giáo viên tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp. - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét, rút ra kết luận: Mặt Trời chiếu sáng và sưởi ấm mọi vật. 2.2. Hoạt động 2. Sử dụng ánh sáng mặt trời (12-13 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh nhận ra được lợi ích của ánh sánh mặt trời đối với bản thân và mọi người xung quanh. * Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, trực quan. * Cách tiến hành: - Giáo viên đề nghị học sinh thảo luận nhóm theo nội dung câu hỏi: “Gia đình em sử dụng ánh sáng mặt trời vào những việc gì?”. - Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ trước lớp. - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét và kết luận. - Giáo viên có thể gợi ý thêm cho học sinh bằng cách đặt câu hỏi: “Trong lớp mình, có gia đình bạn nào dùng pin năng lượng mặt trời không? Pin này dùng để làm gì?”. - Giáo viên kết luận: Ánh sáng mặt trời mang lại cho con người nhiều lợi ích: diệt khuẩn trên da, hong phơi quần áo, nông sản, tạo ra điện năng. 3. Hoạt động tiếp nối sau bài học (2-3 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu xem ngoài lợi ích, ánh sánh mặt trời còn gây tác hại gì cho con người. Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Giúp HS luyện viết bài Nội quy lớp học - Làm một số bài tập phân biệt âm ,vần - Rèn HS chậm tiến đọc các âm, vần đã học. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: Luyện viết “ Nội quy lớp học” - GV gọi 1 HS đọc lại đoạn cần viết. - HS viết vào vở bài tập tiếng việt. - GV theo dõi uốn nắn HS khi viết. Hoạt động 2: Làm BT vào vở luyện tập chung Bài 1. Điền oai/oay vào chỗ trống: 13
- a. Bố mẹ em đều dùng điện th di động. b. Bạn Hồng vẫn đang l hoay giải bài toán khó. Bài 3: Viết 2 câu nói về 1 con loài hoa mà em biết. 1 Hs đọc yêu cầu bài. HS làm bài . - GV theo dõi hướng dẫn HS làm bài. - GV chữa bài, nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò. - Nhận xét tiết học - Tuyên dương HS đọc tốt và làm bài tập nhanh. - Nhắc nhở HS luyện đọc thêm ở nhà Tự học HOÀN THÀNH BÀI TẬP I. MỤC TIÊU - Giúp HS hoàn thành bài tập trong tuần. - Hướng dẫn HS đã hoàn thành BT tốt làm thêm toán nâng cao. - Giúp HS có tinh thần tự giác, hoàn thành công việc của mình. II. CÁC HOẠT ĐỘNG: HĐ1: Hoạt động theo nhóm: N1: Những HS chưa hoàn thành VBT Toán N2: Những HS chưa hoàn thành vở Luyện viết, Tập viết N3: Những HS chưa hoàn thành vở Luyện tập chung. N4: Những HS đã hoàn thành các loại vở, yêu cầu các em làm bài tập nâng cao. HĐ2: HS đã hoàn thành làm các BT: - Chú ý Hướng dẫn thêm cho Quỳnh, Nguyên. H Đ 3 : Làm bài tập đọc hiểu Kiểm tra đọc hiểu “Buổi sớm, một con Mèo chộp được một chú Sẻ, Sẻ hoảng lắm nhưng nó nén sợ, lễ phép nói: - Thưa anh, tại sao một người sạch sẽ như anh trước khi ăn sáng lại không rửa mặt? 14
- Nghe vậy, Mèo bèn đặt Sẻ xuống, đưa hai chân lên vuốt râu, xoa mép. Thế là Sẻ vụt bay đi. Mèo rất tức giận nhưng đã muộn mất rồi.” Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng: Câu 1. Sẻ đã nói gì với Mèo khi bị Mèo chộp được: A. Cầu xin anh hãy thả tôi ra! B. Tại sao một người sạch sẽ như anh trước khi ăn sáng lại không rửa mặt? C. Đừng ăn thịt tôi! Câu 2. Sau khi nghe Sẻ nói vậy, Mèo đã làm gì? A. Mèo đặt Sẻ xuống. B. Mèo ăn thịt Sẻ. C. Mèo nhốt Sẻ vào lồng. Câu 3. Sẻ đã làm gì khi Mèo đặt nó xuống? A. Sẻ đứng im chờ Mèo ăn thịt. B. Sẻ cảm ơn Mèo đã thả mình ra. C. Sẻ vụt bay đi. Câu 4. Câu chuyện cho em thấy điều gì? A.Trí thông minh của Sẻ B. Trí thông minh của Mèo C. Trí thông minh của Mèo và S Câu 5. Hãy viết một câu nêu nhận xét của em về chú Mèo trong câu chuyện. . HĐ3: GV kiểm tra, đánh giá: - GV đánh giá, nhận xét giờ học. Khen ngợi những HS chăm ngoan, tự giác làm bài, hoàn thành tốt các bài tập. ___________________________________ 15

