Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021

doc 27 trang hathanh 29/01/2026 930
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2020_2021.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày 25 tháng 1 năm 2021 Tập đọc BỐN ANH TÀI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy toàn bài với giọng kể chuyện thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh tài chống yêu tinh; Biết đọc diễn cảm, phù hợp với diễn biến của câu chuyện: Hồi hộp ở đoạn đầu; gấp gáp, dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu; chậm rải khoan thai ở lời kết. - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu, quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây. - GDKNS: + Kĩ năng: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân, biết hợp tác và đảm nhận trách nhiệm. + Phương pháp: Trình bày ý kiến cá nhân, tập đóng vai xử lí tình huống, trải nghiệm qua cuộc sống. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 4 em đọc thuộc bài “Chuyện cổ tích về loài người” và trả lời câu hỏi ở SGK. - GV và cả lớp nhận xét. 2. Dạy bài mới HĐ1.Giới thiệu bài - HS xem tranh minh hoạ trong SGK và GV nêu: Truyện ca ngợi sức khoẻ và tài năng của 4 anh em Cẩu Khây. HĐ2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc. - Hai em nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài từ 2 đến 3 lượt (Đoạn 1: 6 dòng đầu; đoạn 2: phần còn lại). - GV kết hợp sửa lỗi. - GV giải nghĩa từ mới: núc nác, núng thế. - HS luyện đọc theo cặp; 1 em đọc toàn bài; GV đọc bài.
  2. b)Tìm hiểu bài.+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào ? (Anh em Cẩu Khây chỉ gặp một bà cụ còn sống sót. Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ). + Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ? (Yêu tinh có phép thuật phun nước như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng, làng mạc). + Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em chống yêu tinh ? (VD: Yêu tinh trở về nhà, đập cửa ầm ầm. Bốn anh em đã chờ sẵn. Cẩu Khây hé cửa. Yêu tinh thò đầu vào, thè cái lưỡi dài như quả núc nác, trợn mắt xanh lè. Nắm Tay Đóng Cọc đấm một cái làm hắn gãy hết hàm răng. ). + Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh ? (Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng phi thường, đánh nó bị thương, phá phép thần thông của nó. Họ dũng cảm, đồng tâm, hiệp lực nên đã chiến thắng được yêu tinh, .). + Ý nghĩa của câu chuyện là gì ?(Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu, quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây). c)Luyện đọc diễn cảm. - Hai em tiếp nối nhau đọc hai đoạn của bài, GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc. - Cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn: “Cẩu Khây hé cửa . đất trời tối sầm lại”. - GV đọc mẫu; HS luyện đọc theo cặp. - Thi đọc diễn cảm trước lớp. 3.Củng cố - dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện đọc thêm và chuẩn bị bài sau. Chính tả CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe, viết, trình bày đúng bài chính tả: Cha đẻ của chiếc lồp xe đạp; trình bày đúng hình thức văn xuôi. - Làm đúng bài tập 2a, 3b. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a, 3b. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ
  3. - Giáo viên đọc cho 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp những từ ngữ: nhà cửa, vẽ tranh, vũ trụ - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2.Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc bài chính tả “Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp”. - HS theo dõi trong SGK. - GV phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho HS chú ý đến những hiện tượng chính tả cần viết đúng như: Đân- ớp, cao su, suýt ngã, lốp, săm. - HS đọc thầm đoạn văn, chú ý những chữ cần viết hoa, những từ ngữ mình dễ viết sai và cách trình bày. - HS luyện viết các từ sau vào giấy nháp: Đân- ớp, cao su, suýt ngã, lốp, săm. - GV nhắc HS cách trình bày bài, cách viết hoa, tư thế ngồi viết. HĐ3.HS viết bài - GV đọc - HS nghe, viết có thể đọc từng cụm từ, mỗi câu đọc 2 - 3 lượt. - GV đọc - HS soát bài. - HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau. - GV chấm bài - nhận xét chung. HĐ4.Hướng dẫn HS làm BT chính tả Bài 2a: Giáo viên nêu yêu cầu của bài 2a. - Học sinh đọc thầm khổ thơ làm bài vào vở bài tập. - Giáo viên dán 3 - 4 tờ phiếu lên bảng. Mỗi học sinh thi điền nhanh âm đầu vào chỗ trống. Từng em đọc kết quả cho cả lớp và giáo viên nhận xét về chính tả phát âm, kết luận lời giải đúng. - 2 đến 3 học sinh thi đọc khổ thơ vừa điền. Bài 3: Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập 3b,hướng dẫn các em quan sát tranh minh hoạ để hiểu thêm nội dung mỗi mẫu chuyện. Tổ chức trò chơi tiếp sức: Treo 3 tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 3b - Cho đại diện các tổ thi tiếp sức - Tổ nào điền nhanh, đúng tổ đó sẽ thắng. (Thuốc bổ, cuộc đi bộ, buộc ngài) 3.Củng cố dặn dò
  4. - Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả. - Dặn HS về nhà cố gắng luyện viết lại những từ dễ viết sai và luyện viết thêm theo kiểu chữ sáng tạo. Toán PHÂN SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: - Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số. - Biết đọc, viết phân số. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi một em lên bảng chữa bài tập 2 - SGK. + Hãy nêu các đặc điểm của hình bình hành ? - GV và cả lớp nhận xét. 2. Bài mới HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2: Giới thiệu phân số - HS quan sát hình vẽ sau: + Hình tròn được chia mấy phần bằng nhau ? (6). + Mấy phần đựơc tô màu? (5) GV: Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần. Ta nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn. 5 - Năm phần sáu viết thành (viết số 5, viết gạch ngang, viết số 6 dưới 6 gạch ngang và thẳng cột với số 5). 5 - GV chỉ vào cho học sinh đọc: Năm phần sáu (cho vài học sinh đọc lại). 5 6 * Ta gọi là phân số (cho vài học sinh nhắc lại). 65 - Phân số có tử số là 5, mẫu số là 6 (cho vài học sinh nhắc lại). 6 - GV hướng dẫn HS nhận ra: * Mẫu số viết dưới gạch ngang. Mẫu số cho biết hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau. 6 là số tự nhiên khác 0 (mẫu số phải là số tự nhiên khác 0). * Tử số viết trên gạch ngang. Tử số cho biết đã tô màu 5 phần bằng nhau đó. 5 là số tự nhiên.
  5. 1 3 4 - Làm tương tự với các phân số ; ; rồi cho HS tự nêu nhận xét. 2 4 5 71 3 4 Chẳng hạn: “ ; ; ; là những phân số. Mỗi 6 2 4 7 phân số có tử số và mẫu số. Tử là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang”. HĐ3.Thực hành - GV lần lượt hướng dẫn cho HS làm tập Bài 1: HS nêu yêu cầu của từng phần a, b. Sau đó làm bài và chữa bài. 2 Chẳng hạn, ở hình 1: HS viết và đọc là “hai phần năm”, mẫu số là 5 5 cho biết hình chữ nhật đã được chia thành 5 phần bằng nhau, tử số là 2 cho biết 3 đã tô màu 2 phần bằng nhau đó; ở hình 6: HS viết và đọc là “ba phần bảy”, 7 mẫu số là 7 cho biết có 7 ngôi sao, tử số là 3 cho biết có 3 ngôi sao đã được tô màu Bài 2: HS dựa vào bảng trong SGK để nêu hoặc viết trên bảng (khi chữa bài). Chẳng hạn: 8 * Ở dòng 2: Phân số có tử số là 8, mẫu số là 10. 10 3 * Ở dòng 4: Phân số có tử số là 3, mẫu số là 8, phân số đó là 8 Bài 3: Cho học sinh viết các phân số vào vở (hoặc vở nháp). Bài 4: Có thể chuyển thành trò chơi như sau: 5 * GV gọi HS1 đọc phân số thứ nhất . Nếu đọc đúng thì HS1 chỉ định HS2 9 đọc tiếp.. Cứ như thế cho đến khi đọc hết năm phân số. * Nếu học sinh 1 đọc sai thì GV sửa . HS1 đọc lại rồi mới chỉ định HS2 đọc tiếp. 3.Củng cố, dặn dò - Gọi HS nhắc lại khái niệm về phân số. - GV nhận xét tiết học. Thứ ba ngày 26 tháng 1 năm 2021 Toán PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: - Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) không phải bao giờ cũng là một số tự nhiên. - Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia, mẫu là số chia. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  6. Bảng phụ III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi một em lên bảng chữa BT3 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. 2. Bài mới HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. GV nêu từng vấn đề rồi hướng dẫn HS tự giải quyết vấn đề. * GV nêu: “Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được mấy quả cam” HS nêu lại đề rồi có thể tự nhẩm để tìm ra 8 : 4 = 2 (quả cam) . + 8, 4, 2 được gọi là số gì ? (là các số tự nhiên). GV: Như vậy kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể là một số tự nhiên. GV: Có 3 cái bánh, chia đều 4 em Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh - GV hỏi: Em có thể thực hiện phép chia 3 : 4 tương tự như 8 : 4 được không Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn ? - GV lệnh HS lấy hình vuông đã chuẩn bị ra đặt lên bàn thảo luận tìm cách chia. Sau đó GV minh hoạ cách chia bằng mô hình trên bảng (như hình trên và hình trong SGK). 3 - GV: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được cái bánh . 3 4 Vậy 3 : 4 =  - GV viết lên bảng 3 : 4 = (HS đọc 3 chia 4 bằng ba phần 4 tư). - GV: ở trường hợp này, kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 là một phân số. * GV có thể nêu câu hỏi để khi trả lời HS nhận ra được: Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số có tử số là số bị chia, mấu số là số chia. - HS nêu ví dụ HĐ3.Hướng dẫn HS luyện tập
  7. GV tổ chức cho HS làm bài tập vào vở: Bài 1: Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài; sau đó cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 2: Gọi 1 em đọc bài mẫu. Yêu cầu HS làm bài theo mẫu. Chữa bài nhận xét. Bài 3: Cho HS làm theo mẫu (2 em làm bảng phụ, số còn lại làm vở bài tập), chữa bài. Từ kết quả chữa bài - HS tự nêu nhận xét: Mọi STN có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1. 3.Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển đổi một số đơn vị đo diện tích dựa trên mối Quan hệ của chúng. - GV nhận xét giờ học. Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ: AI LÀM GÌ? I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để tìm được các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn (BT1). Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể vừa tìm được (BT2). - Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - VBT Tiếng Việt 4, tập 2.- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a, 3b. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 1 em làm bài tập 2 và 1 em đọc ba câu tục ngữ BT3 và trả lời câu hỏi bài 4 tiết mở rộng vốn từ Tài năng. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. 2. Dạy bài mới. HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu nội dung và yêu cầu học tập. HĐ2.Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Gọi 1 em đọc yêu cầu và đoạn văn. - HS thảo luận và tìm câu kể Ai làm gì? GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn. - 1 em lên bảng đánh dấu * vào câu kể Ai làm gì? lớp theo dõi, nhận xét. - GV chốt lại lời giải đúng ( câu 3; 4; 5; 7).
  8. Bài 2: Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài tập, 2 em làm ở phiếu, cả lớp làm vào vở bài tập. - HS gạch chéo, ngăn cách giữa chủ ngữ và vị ngữ và gạch chân dưới CN, VN. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. + Câu 3: Tàu chúng tôi // buông neo trong vùng biển Trường Sa. CN VN + Câu 4: Một số chiến sĩ // thả câu. CN VN + Câu 5: Một số khác // quây quần trên bong sau ca hát, thổi sáo. CN VN + Câu 7: Cá heo // gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui. CN VN Bài 3: Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài tập. - GV giao việc: Viết đoạn văn khoảng 5 câu kể về công việc trực nhật của em, trong đó có dùng kiểu câu Ai làm gì? Gợi ý: Công việc trực nhật lớp, các em thường làm gì? (quét lớp, lau bảng, sắp bàn ghế, .) - HS làm bài vào vở bài tập. - HS nối tiếp nhau trình bày đoạn văn đã viết, nói rõ câu nào là câu kể Ai làm gì ?. - Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những bài làm tốt nhất. VD: Sáng ấy, chúng em đến trường sớm hơn mọi ngày. Theo phân công của tổ trưởng Lê, chúng em làm việc ngay. Hai bạn Hạnh và Hoa quét thật sạch nền lớp. Bạn Hùng và Nam kê dọn lại bàn ghế. Bạn Thơm lau bàn cô giáo, lau bảng. Bạn tổ trưởng thì quét trước cửa lớp. Còn em thì sắp xếp lại các đồ dùng học tập và sách vở bày trong chiếc tủ con kê trước lớp. Chỉ một loáng, chúng em đã làm xong mọi việc. 3.Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo câu kể Ai làm gì? - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu những HS viết chưa đạt về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  9. - Học sinh biết dựa vào gợi ý trong SGK để chọn và kể lại được tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (đoạn truyện) các em đã nghe, đã học đã đọc về một người có tài. - Hiểu chuyện, trao đổi được với các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện) đã kể. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị những chuyện viết về người có tài. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi một HS kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV và cả lớp nhận xét. 2. Bài mới HĐ1.Giới thiệu truyện - Giới thiệu bài Các em đã nghe, đã đọc nhiều truyện ca ngợi tài năng; trí tuệ; sức khỏe; của con người. Hôm nay các em sẽ thi kể những câu chuyện đó. - Giáo viên kiểm tra học sinh tìm đọc chuyện ở nhà. HĐ2.GV hướng dẫn HS kể chuyện a. GV hướng dẫn học sinh phân tích đề bài: - Gọi 1 HS đọc đề bài, gợi ý 1; 2. - Giáo viên hướng dẫn HS chọn đúng một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe về một người có tài năng ở các lĩnh vực khác nhau, ở mặt nào đó (trí tuệ, sức khoẻ); nên chọn những câu chuyện ở ngoài SGK như kể lại những câu chuyện đã được nghe ông bà cha mẹ, ai đó kể lại... - Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình. Nói rõ câu chuyện kể về ai, tài năng đặc biệt của nhân vật, em đã nghe hoặc đã đọc truyện đó ở đâu? b. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - GV dán tờ ghi dàn ý bài kể chuyện lên bảng nhắc các em kể có đầu có cuối. GV nhắc HS: Nếu chuyện dài nên chọn đoạn có sự kiện chính tiêu biểu có ý nghĩa. - HS luyện tập kể trong nhóm: Từng cặp HS kể chuyện trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể chuyện trước lớp . GV mời những HS xung phong thi kể trước lớp.
  10. * Chú ý: Mỗi HS kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc đối thoại với các bạn về nhân vật, chi tiết trong câu chuyện, ý nghĩa câu chuyện. (VD: Bạn thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện ? Chi tiết nào trong chuyện làm bạn cảm động nhất? Vì sao bạn thích nhân vật trong câu chuyện ? Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì ? ...). - Các bạn HS khác nhận xét bình chọn. - GV hướng dẫn HS nhận xét theo các tiêu chuẩn đã nêu: + Về nội dung chuyện có hay có mới không ? . + Cách kể, khả năng hiểu chuyện của người kể.+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể tự nhiên nhất, hấp dẫn nhất. 3.Củng cố, dặn dò. - Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi thêm những học sinh chăm chú nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác, đặt câu hỏi hay. - Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho ngừơi thân nghe Khoa häc Kh«ng khÝ bÞ « nhiÔm I. Yªu cÇu cÇn ®¹t - Sau bµi häc, häc sinh biÕt: + Ph©n biÖt kh«ng khÝ s¹ch vµ kh«ng khÝ bÈn. + Nªu nh÷ng nguyªn nh©n g©y nhiÔm bÈn bÇu kh«ng khÝ. II. §å dïng - H×nh trang 78, 79 SGK. III. Ho¹t ®éng d¹y häc 1. KiÓm tra - Giã ®­îc chia thµnh mÊy cÊp? §ã lµ nh÷ng cÊp nµo? 2. Bµi míi 2.1. Giíi thiÖu bµi 2.2. C¸c ho¹t ®éng cô thÓ H§1. T×m hiÓu vÒ kh«ng khÝ « nhiÔm vµ kh«ng khÝ s¹ch. HS nhãm 2 quan s¸t h×nh trang 78, 79SGK vµ chØ ra h×nh nµo biÓu hiÖn bÇu kh«ng khÝ trong s¹ch? h×nh nµo biÓu hiÖn bÇu kh«ng khÝ bÞ « nhiÔm? - Gäi ®¹i diÖn mét sè cÆp tr×nh bµy kÕt qu¶. - GV yªu cÇu häc sinh nh¾c l¹i mét sè tÝnh chÊt cña kh«ng khÝ, tõ ®ã rót ra nhËn xÐt, ph©n biÖt kh«ng khÝ s¹ch vµ kh«ng khÝ bÈn. GV tiÓu kÕt. H§2. Nguyªn nh©n g©y « nhiÔm kh«ng khÝ. - Cho häc sinh liªn hÖ thùc tÕ ®Ó rót ra nguyªn nh©n g©y « nhiÔm kh«ng khÝ.( do bôi, do khÝ ®éc) - GV kÕt luËn vµ ghi b¶ng. Gäi häc sinh nh¾c l¹i. 3. NhËn xÐt tiÕt häc.
  11. LÞch sö ChiÕn th¾ng Chi L¨ng I. Yªu cÇu cÇn ®¹t - N¾m ®­îc mét sè sù kiÖn vÒ khëi nghÜa Lam S¬n: + DiÔn biÕn vµ ý nghÜa cña trËn Chi L¨ng ®èi víi th¾ng lîi cña khëi nghÜa Lam S¬n. - N¾m ®­îc viÖc nhµ HËu Lª ®­îc thµnh lËp. - Nªu c¸c mÈu chuyÖn vÒ Lª Lîi (kÓ chuyÖn Lª Lîi tr¶ g­¬m cho Rïa thÇn ) HSNK: N¾m ®­îc lÝ do v× sao qu©n ta chän ¶i Chi L¨ng lµm trËn ®Þa ®¸nh ®Þch vµ m­u kÕ cña qu©n ta trong trËn Chi L¨ng. II. chuÈn bÞ : - H×nh trong SGK phãng to. PhiÕu häc tËp cña HS. III. ho¹t ®éng d¹y - häc 1. KiÓm tra: - Em h·y tr×nh bµy t×nh h×nh n­íc ta vµo cuèi thêi TrÇn? - Do ®©u nhµ Hå kh«ng chèng næi qu©n Minh x©m l­îc? 2. Bµi míi 2.1. Giíi thiÖu bµi 2.2. C¸c ho¹t ®éng H§1: ¶i Chi L¨ng, bèi c¶nh dÉn tíi trËn Chi L¨ng. - GV tr×nh bµy hoµn c¶nh dÉn tíi trËn Chi L¨ng. - GV treo l­îc ®å trËn Chi L¨ng vµ nªu c©u hái : + Thung lòng Chi L¨ng ë tØnh nµo n­íc ta ? + Thung lòng cã h×nh nh­ thÕ nµo ? + Hai bªn thung lòng lµ g× ? + Lßng thung lòng cã g× ®Æc biÖt ? + Theo em víi ®Þa thÕ nh­ trªn, Chi L¨ng cã lîi g× cho qu©n ta vµ cã h¹i g× cho qu©n ®Þch ? - GV TK vÒ ®Þa thÕ ¶i Chi L¨ng vµ giíi thiÖu môc 2. H§2: TrËn Chi L¨ng - N4 Quan s¸t l­îc ®å, ®äc SGK, th¶o luËn tr¶ lêi c©u hái ë phiÕu. + Lª Lîi ®· bè trÝ qu©n ta ë Chi L¨ng nh­ thÕ nµo ? + KÞ binh cña ta lµm g× khi qu©n Minh ®Õn tr­íc ¶i Chi L¨ng? + Tr­íc hµnh ®éng cña qu©n ta KÞ binh cña giÆc ®· lµm g×? + KÞ binh cña giÆc thua nh­ thÕ nµo ? + Bé binh cña giÆc thua nh­ thÕ nµo ? - §¹i diÖn b¸o c¸o kÕt qu¶, nhËn xÐt, bæ sung. - HS NK tr×nh bµy l¹i diÔn biÕn cña trËn Chi L¨ng. H§3: Nguyªn nh©n th¾ng lîi vµ ý nghÜa cña chiÕn th¾ng Chi L¨ng. - H·y nªu kÕt qu¶ cña trËn Chi L¨ng? - Theo em v× sao qu©n ta dµnh th¾ng lîi ë ¶i Chi L¨ng? - Trong trËn Chi L¨ng, nghÜa qu©n Lam S¬n ®· thÓ hiÖn tµi trÝ nh­ thÕ nµo ? - Sau tr©n Chi L¨ng qu©n Minh ra sao ? - ChiÕn th¾ng Chi L¨ng cã ý nghÜa nh­ thÕ nµo ®èi víi lÞch sö d©n téc ta ? - GV chèt ý kiÕn ®óng.
  12. 3. Cñng cè dÆn dß - GV nªu c©u hái cuèi bµi HS tr¶ lêi nh»m cñng cè bµi. - GV nhËn xÐt giê häc. - DÆn HS vÒ nhµ häc bµi vµ xem tr­íc bµi tiÕt sau. Tập làm văn MIÊU TẢ ĐỒ VẬT: KIỂM TRA VIẾT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật sau giai đoạn học về văn miêu tả đồ vật - bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời văn sinh động, tự nhiên. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số ảnh đồ vật, đồ chơi khác. - Giấy, bút để làm bài kiểm tra. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ + Có mấy cách kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật ? Đó là những cách nào ? + Thế nào là kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng ? - GV nhận xét. 2. Bài mới HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu nội dung và yêu cầu học tập. HĐ2: GV ra đề bài cho HS - GV ghi đề bài lên bảng. Đề 1: Hãy tả một đồ vật gần gũi nhất với em ở nhà. (Chú ý kết bài theo kiểu mở rộng). Đề 2: Hãy tả một đồ chơi mà em thích nhất. (Chú ý mở bài theo kiểu gián tiếp). Đề 3: Hãy tả quyển sách giáo khoa Tiếng việt 4, tập hai của em. (Chú ý kết bài theo kiểu mở rộng). HĐ3.Học sinh làm bài. - HS chọn 1 trong các đề trên và làm bài vào vở. 3.Củng cố, dặn dò - GV thu bài của HS, nhận xét tiết học. - GV dặn HS đọc trước nội dung tiết TLV Luyện tập giới thiệu địa phương, quan sát những đổi mới ở xóm làng hoặc phố phường nơi mình sống.
  13. Thứ năm ngày 28 tháng 1 năm 2021 Toán PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (T) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: - Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. - Bước đầu biết so sánh phân số với 1. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng mô hình hoặc hình vẽ như SGK. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2.HD phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 Ví dụ 1: Có 2 quả cam chia mỗi quả cam thành 4 phần bằng nhau. Vân ăn 1 1 quả cam và quả cam . Viết phân số chỉ số phần quả cam Vân đã ăn? 4 - GV hướng dẫn HS thao tác, cách chia, cách tô màu các phần trên hình tròn 1 để nhận biết: Ăn một quả cam tức là ăn 4 phần 4 quả cam, ăn thêm quả nữa 5 4 tức là ăn thêm 1 phần, như vậy Vân ăn tất cả 5 phần hay quả cam. 4 - GV minh hoạ lại trên mô hình và gắn lên bảng. Ví dụ 2: Có 5 quả cam, chia đều cho 4 người. Tìm phần cam của mỗi người ? - GV hướng dẫn HS tự nêu cách giải quyết vấn đề (sử dụng hình vẽ trong SGK) để dẫn tới nhận biết : Chia đều 5 quả cam cho 4 người thì mỗi người nhận 5 quả cam. 4 5 Vậy: 5 : 4 = (quả cam). 4 5 - GV hỏi để khi trả lời thì HS nhận biết (quả cam) là kết quả phép chia 5 45 đều 5 quả cam cho 4 người ta có 5 : 4 = ; quả cam gồm 1 quả cam và 1 5 4 4 5 4 5 quả cam, do đó nhiều hơn 1 quả cam ta viết >1. HS nhận xét: phân số 4 4 4 có tử số lớn hơn mẫu số => phân số đó lớn hơn 1. 4 - Tương tự, giúp HS nêu được phân số có tử số bằng mẫu số phân số đó bằng 1. 4
  14. 4 Ta viết: = 1 14 Phân số có tử số bé hơn mẫu số (1 < 4) ; phân số đó bé hơn 1. 14 Ta viết < 1. 4 HĐ3.Thực hành Bài 1: Một HS nêu yêu cầu của bài, tự làm bài và chữa bài. Chẳng hạn: 9 8 19 9 : 7 = ; 8 : 5 = ; 19 : 11 = . 7 5 11 Bài 2: HS đọc đề. GV lưu ý HS quan sát kĩ hình vẽ và tự làm bài tập. a. Hình 1 b. Hình 2 Bài 3: Tổ chức cho HS làm bài rồi chữa bài (có thể tổ chức dưới dạng trò chơi). Chẳng hạn: 3 9 6 a. < 1 ; < 1 ; < 1 ; 424 14 7 10 19 b. = 1 ; c. > 1 ; > 1. 24 5 17 3.Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tập đọc TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp bài với giọng tự hào, ca ngợi. - Hiểu các từ ngữ: văn hoá Đông Sơn, hoa văn, vũ công, chim lạc, chim hồng. - Hiểu nội dung bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo; đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính của người Việt Nam.
  15. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1.Giới thiệu bài - Cho HS quan sát ảnh minh hoạ. + Bức tranh chụp cổ vật nào ? Có xuất xứ từ đâu ? (Bức ảnh là hình ảnh trống đồng Đông Sơn có xuất xứ từ Thanh Hoá.) - GV nói sơ lược về văn hoá Đông Sơn để giới thiệu. HĐ2.GV hướng dẫn HS luyện đọc và hiểu bài a) Luyện đọc - Hai em đọc tiếp nối đọc từng đoạn của bài 2 lượt. Có thể chia bài làm 2 đoạn như sau: + Đoạn 1: Từ đầu đến hươu nai có gạc, ... + Đoạn 2: Phần còn lại. - GV theo dõi, sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS. - Tìm hiểu từ khó ở phần chú giải. - Luyện đọc theo cặp; hai em đọc cả bài; GV đọc diễn cảm toàn bài. b). Tìm hiểu bài. - GV cho HS đọc thầm đoạn 1 rồi thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi sau: + Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào ? + Hoa văn trên mặt trống được tả như thế nào ? (Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc...). Ý 1: Trống đồng Đông Sơn phong phú, đa dạng. + Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên mặt trống ? + Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng ? (Vì những hình ảnh con người với những hoạt động thường ngày là hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn. Những hình ảnh khác chỉ làm đẹp thêm cho hình tượng con người: con người lao động làm chủ, hòa mình với thiên nhiên; con người nhân hậu; con người khao khát cuộc sống ấm no, hạnh phúc). + Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của con người Việt Nam ? (Vì trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ, là một bằng chứng nói lên dân tộc Việt Nam là một dân tộc có nền văn hoá lâu đời, bền vững). Ý 2: Trống đồng Đông Sơn là niềm tự hào của người Việt.
  16. - Một em đọc lại đoạn 2 và nêu ý chính của đoạn. - Một em đọc toàn bài và nêu nội dung của bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo; đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính của người Việt Nam. c). Luyện đọc diễn cảm - Hai em tiếp nối nhau đọc tiếp nối hai đoạn - GV hướng dẫn đọc. - HS luyện đọc theo nhóm nhóm đôi. - Thi đọc diễn cảm. Củng cố - dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học. Địa lý ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên (địa hình, đất đai, sông ngòi) của đồng bằng Nam Bộ: + Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp. + Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo. - Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ Việt Nam: sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Mũi Cà Mau trên bản đồ (lược đồ) Việt Nam. - Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1.Giới thiệu bài HĐ2.Đồng bằng lớn nhất của nước ta. * Làm việc cả lớp. - Yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của bản thân trả lời các câu hỏi: + Đồng bằng NB nằm ở phía nào của đất nước ? Do phù sa của các sông nào bồi đắp nên? + Đồng bằng NB có những đặc điểm gì tiêu biểu ? (Diện tích, địa hình, đất đai). + Tìm và chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam vị trí đồng bằng Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau và một số kênh rạch.
  17. - GV chỉ lại trên bản đồ và hệ thống cho HS rõ. HĐ3. Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. * Làm việc cá nhân. - HS quan sát hình trong SGK và trả lời các câu hỏi của mục 2: + Tìm và kể tên một số sông lớn, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ. + Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ (nhiều hay ít sông ?) - HS dựa vào SGK để nêu đặc điểm của sông Mê Công, giải thích vì sao sông lại có tên là Cửu Long ? - HS trình bày kết quả, chỉ vị trí các sông lớn và một số kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ (kênh Vĩnh Tế, kênh Phụng Hiệp ) trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. - GV chỉ lại vị trí sông Mê Công, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai, kênh Vĩnh Tế trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết của bản thân, trả lời câu hỏi: + Vì sao ở đồng bằng Nam Bộ, người dân không đắp đê ven sông ? + Sông ở đồng bằng Nam Bộ có tác dụng gì ?+ Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô, người dân nơi đây đã làm gì ? - HS trình bày kết quả trước lớp, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời. - Giáo viên: Nhờ có Biển Hồ ở Căm-pu- chia chứa nước vào mùa lũ nên nước sông Mê Công lên xuống điều hòa. Nước lũ dâng cao từ từ (không lên nhanh và dữ dội như sông Hồng), ít gây thiệt hại nên người dân không đắp đê ven sông để ngăn lũ. Mùa lũ là mùa người dân được lợi về đánh bắt cá. Nước lũ ngập đồng bằng còn có tác dụng thau chua rửa mặn cho đất và làm đất thêm màu mỡ. - GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô ở đông bằng Nam Bộ. Củng cố, dặn dò Yêu cầu HS so sánh sự khác nhau giữa đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ về các mặt: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai Khoa học BẢO VỆ CÁC BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp học sinh: - Biết nêu và luôn làm được những việc để bảo vệ bầu không khí trong sạch: thu gom, xử lí phân, rác hợp lí; giảm khí thải, bảo vệ rừng và trồng cây,... - Sưu tầm các tư liệu, hình vẽ, tranh ảnh về hoạt động bảo môi trường không khí.
  18. * GDKNS: + Kĩ năng: Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm không khí, biết xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hành động liên quan tới ô nhiễm không khí, có khả năng trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch, có khả năng lựa chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí. + Phương pháp: Động não (theo nhóm), quan sát và thảo luận theo nhóm nhỏ, ... II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 80; 81 - SGK. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2.Tìm hiểu những biện pháp để bảo vệ bầu không khí trong sạch. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp. - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 80, 81 SGK. + Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch ? Bước 2: Làm việc cả lớp. - HS trình bày. Mỗi em chỉ trình bày một hình minh họa: a. Việc nên làm: Hình 1, 2, 3, 5, 6, 7 b. Việc không nên làm: hình 4. Kết luận: Các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm không khí: + Thu gom và xử lý rác, phân hợp lý. + Giảm lượng khí thải độc hại của xe có động cơ chạy bằng xăng, dầu và của nhà máy, giảm khói đun bếp. + Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh hai bên đường để hạn chế tiếng ồn, cải thiện chất lượng không khí thông qua sự hấp thụ khí các-bô-níc trong quang hợp của cây. + Quy hoạch và xây dựng đô thị, khu công nghiệp trên quan điểm hạn chế sự ô nhiễm không khí trong khu dân cư. + Áp dụng các biện pháp công nghệ, lắp đặt các thiết bị thu, lọc bụi và xử lý khí độc hại trước khi thải ra không khí. Phát triển các công nghệ “chống khói”. HĐ3.Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu không khí trong sạch.(không yêu cầu tất cả hs vẽ tranh mà khuyến khích những em có khả nang vẽ tranh ) Cách tiến hành:
  19. Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn. Bước 2: Thực hành. Bước 3: Trình bày và đánh giá. - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương các sáng kiến hay của HS (không xét về mức độ đẹp, xấu của các tranh vẽ). Củng cố - dặn dò + Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu không khí trong sạch ? - Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết trang 81 - SGK. Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp học sinh: - Củng cố một số hiểu biết ban đầu về phân số; đọc, viết phân số; quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số. - Bước đầu biết so sánh độ dài một đoạn thẳng bằng mấy phần độ dài một đoạn thẳng khác (trường hợp đơn giản). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu nội dung và yêu cầu học tập. HĐ2. Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: Cho HS đọc từng số đo đại lượng (dạng phân số). Chẳng hạn: GV có thể hỏi HS để khi trả lời HS biết được: có 1kg, chia thành 2 phần bằng nhau, lấy (sử dụng) một phần, tức là lấy (sử dụng) ? kg 1 kg đọc là: một phần hai ki-lô-gam. 52 m đọc là: năm phần tám mét. 89 giờ đọc là: chín phần mười hai giờ. 126 m đọc là: sáu phần một trăm mét. 100 Bài 2: Cho HS viết các phân số rồi chữa bài. Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 4: Cho học sinh tự làm bài tự nêu kết quả. Bài 5: GV hướng dẫn HS làm theo mẫu rồi tự làm phần a, b. Chẳng hạn: a. C P D b. M O N
  20. 3 1 2 3 CP = CD; PD = CD MO = MN; ON = MN 4 4 5 5 Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh phân số với 1. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Hoạt động ngoài giờ lên lớp EM ƯƠM CÂY XANH Hoạt động 1: Tập làm Bác sĩ cây xanh a. Mục tiêu: HS kể tên được những bộ phận chính của cây xanh, nói được những điều kiện cần cho cây xanh pháttriển. -HS biết được một số “bệnh” của cây xanh và nói được cách chăm sóc và bảo vệ cây xanh. b. Cách tiến hành: GV cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ cây xanh” - GV hướng dẫn để HS quan sát phát hiện ra các nội dung sau: nơi nào cây phát triển thì - Kết thúc hoạt đông khám bệnh cho cây, GV tổ chức cho từng nhóm HS báo cáo kết quả và rút ra kết luận. c. Kết luận: Để cây xanh phát triển tốt thì cây phải được chăm bón, tưới nước đầy đủ Một số yếu tố có thể làm cho cây chậm phát triển hoặc bị chết như: thiếu chất dinh dưỡng, thiếu nước, thiếu ánh sáng, sâu bệnh Hoạt động 2: Trò chơi: “Gieo hạt – Nảy mầm” a. Mụctiêu: HS biết được các giai đoạn phát triển của cây từ hạt, phát triển kĩ năng chơi trong nhóm lớn và kĩ năng tham gia hoạt động tích cực. b. Cách tiến hành: GV cho HS chơi trò chơi “Gieo hạt” theo gợi ý: - GV phố biến luậtchơi - GV tổ chức cho HS chơi 3 – 5lượt. - Kết thúc trò chơi, GV tổ chức cho HS chia sẻ theo các nội dung sau: + Qua trò chơi, con phát hiện ra cây lớn lên như thế nào? c. Kết luận: Quá trình phát triển của cây thường là từ mầm hạt giống được gieo trồng, nếu có đủ điều kiện nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm thì hạt mầm đó sẽ đâm chồi, nảy lộc, ra hoa rồi kết trái. Để có một hành tinh tươi đẹp mỗi người cần tích cực trồng và chăm sóc cây xanh Hoạt động 3: Ươm cây xanh a. Mục tiêu: HS được trải nghiệm ươm cây, chăm sóc vườn ươm và chăm sóc cây xanh ở vườn trường. Phát triển các kĩ năng hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp. b. Cách tiến hành: GV chuẩn bị sẵn và phân công cho từng nhóm HS. - Sau khi HS chọn vật liệu, dụng cụ và hạt giống xong, GV hướng dẫn cho các