Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên

docx 17 trang hathanh 22/09/2025 1200
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_15_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_kim.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên

  1. Giáo án lớp 4 A Tuần 15 TUẦN 15 Thứ Hai, ngày 14 tháng 12 năm 2020 Chào cờ Tập đọc TIẾT 19: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I. Yêu cầu cần đạt -Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc một đoạn diễn cảm trong bài. -Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) - GDBVMT: Giáo dục ý thức yêu thích cái đẹp và quý trọng những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoat động day hoc 1. Kiểm tra: HS đọc phần 2 bài “ Chú Đất Nung ” nêu ND ý nghĩa bài 2. Bài mới * HĐ1: Giới thiệu bài * HĐ2: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc : - HS đọc nối tiếp nhau theo 3 đoạn ( 2 lượt ) + Đoạn 1: Tuổi thơ ....từ những cánh diều. + Đoạn 2: Tiếp theo đến như gọi thấp xuống những vì sao. + Đoạn 3: phần còn lại. - Gọi 1 HS đọc chú giải ( SGK ) - HD đọc bài : Đọc giọng vui ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc liền mạch mét số cụm tõ. - HS luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài. b) Tìm hiểu bài - HS đọc thầm lại toàn bài - GV nêu câu hỏi và gọi HS trả lời. ? Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều? ? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn như thế nào ? (Các bạn hò hét nhau thả diều thi, sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời ) ? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp như thế nào ? (Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo,đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy ... Suốt một thời mới lớn, bạn đó ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng, tha thiết cầu xin “Bay đi diều ơi! Bay đi”. - HS đọc lại phần mở bài và kết bài Gv Phạm Thị Kim Liên
  2. Giáo án lớp 4 A Tuần 15 ? Qua câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ? (GV cho HS tự do phát biểu và giải thích sự lựa chọn của mình, sau đó GV chốt lại ý đúng nhất: Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ ) * Rút ra ND chính của bài : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ. c)Đọc diễn cảm - Gv hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc và đọc diễn cảm " Chiều chiều .... vì sao sớm " - Hướng dẫn HS nhấn giọng ở cỏc từ ngữ:, mềm mại, vi vu, trầm bổng, gọi thấp xuống . - HS xung phong thi đọc diễn cảm trước lớp 3. Củng cố, dặn dò ? Bài tập đọc giúp các em hiểu điều gì. - GV nhận xét tiết học. Toán TIẾT 71: CHIA HAI SỐ C Ó TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0 I. Yêu cầu cần đạt Thực hiện được chia hai số cú tận cựng là cỏc chữ số 0. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoat đ ộng day hoc 1. Kiểm tra: Gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính - Cả lớp làm vào nháp a) 320 : 10 b) 60 : ( 10 x 2 ) 3200 : 100 = 60 : 10 : 2 32000 : 1000 = 6 : 2 = 3 - HS đối chiếu kết quả - GV nhận xét - Gọi 1 HS nhắc lại cách chia nhẩm cho 10;100;1000 - Nhắc lại cách chia 1 số cho 1 tích 2. Bài mới: Giới thiệu bài * HĐ1: H­íng dÉn HS cách chia : Trường hợp sè bÞ chia và sè chia đều có 1 chữ số 0 ở tận cùng - GV ghi phép tính lên bảng : 320 : 40 a) H­íng dÉn cách chia 1 số cho 1 tích 320 : 40 = 320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8 Rút ra nhận xét : 320 : 40 = 32 : 4 Gợi ý HS nêu : Có thể xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng của sè bÞ chia và sè chia để được phép chia 32 : 4 ( Rồi chia như bình thường ) b) H­íng dÉn HS đặt tính : - Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng của 320 40 0 8 số chia và số bị chia rồi chia như bình thường. Gv Phạm Thị Kim Liên
  3. Giáo án lớp 4 A Tuần 15 * HĐ2: Trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của sè bÞ chia nhiều hơn sè chia.( Tương tự tiến hành như VD1 ) (Lưu ý HS :Xoá bao nhiêu chữ số 0 ở số chia thì xoá bấy nhiêu chữ số 0 ở sè bÞ chia ) - Rút ra kết luận chung : Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0, ta có thể cùng xóa một, hai, ba,... chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như thường. * HĐ3: Luyện tập Bµi1: C¶ líp lµm lÇn l­ît tõng bµi vµo b¶ng con, GV kiÓm tra vµ chØnh söa chç sai cho tõng HS ®Ó rót kinh nghiÖm lÇn sau. Đáp án: a) 7 b) 170 90 230 Bài 2 - HSTB chỉ làm câu a. HS năng khiếu làm cả bài. Đáp án : a) x = 640 b) x = 420 Bài3: - HSTB chỉ làm câu a. HS năng khiếu làm cả bài. Đáp án: a) 9 toa b) 6 toa 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Chiều Thứ 2, ngày 14 tháng 12 năm 2020 Toán TIẾT 72: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số( chia hết, chia có dư). II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III.Hoat đông day hoc 1. Kiểm tra: Gọi HS lên bảng tính 45 000 : 9 00 = ? - Nhắc lại cách thực hiện phép chia 2 số có tận cùng là các chữ số 0 2. Bài mới: Giới thiệu bài * HĐ1: Trường hợp chia hết - GV ghi phép tính lên bảng : 672 : 21 - Hướng dẫn HS đặt tính và tính 672 21 - Hướng dẫn HS lần lượt thực 63 32 hiện phép chia ( như SGK ) 42 ( Lưu ý : GV cần giúp HS tập 42 ước lượng thương trong mỗi lần chia ) 0 - Thử lại : 32 x 21 = 672 * HĐ2: Trường hợp chia có dư - GV ghi phép tính lên bảng : 779 : 18 = ? Gv Phạm Thị Kim Liên
  4. Giáo án lớp 4 A Tuần 15 - Hướng dẫn HS đặt tính và nêu 779 18 miệng lần lượt như ( SGK ) 72 43 ( Chú trọng HS cách ước lượng thương ) 59 - Thử lại : 43 x 18 + 5 = 779 54 5 * HĐ3: Luyện tập Bài1:Đặt tính rồi tính. - Cả lớp tự làm vào bảng con lần lượt từng phép tình theo yêu cầu của GV. - GV theo dõi và HD thêm cho HSTB. Đáp án: a) 12 b) 7 16 dư 20 7 dư 5 Bài2: HS đọc nội dung BT. - GV hỏi: ? Bài toán cho biết gì và yêu cầu chúng ta làm gì? (Bài toán cho biết có 240 bộ bàn ghế chia đều cho 15 phòng học. Yêu cầu chúng ta tính số bộ bàn ghế của mỗi phòng) ? Muốn biết mỗi phòng xếp được bao nhiêu bộ bàn ghế ta làm thế nào? ( Lấy 240 chia cho 15 ) - HS tự làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm. - Lớp chữa bài của bạn làm trên bản. Đáp án: 16 bộ bàn ghế 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò Luyện từ và câu TIẾT 29: MRVT ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI I. Yêu cầu cần đạt Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi(BT1,BT2); phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại( BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi(BT4). II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoat đông day hoc 1. Kiểm tra ? Hãy đặt cho cô 1 câu hỏi dùng với mục đích thể hiện mong muốn? - HS đặt câu, GV nhận xét và cho điểm. 2. Bài mới * HĐ1: Giới thiệu bài Ta đang tìm hiểu về chủ điểm Tiếng sáo diều, xoay quanh những nội dung đó là các đồ chơi, trò chơi của lứa tuổi thiếu nhi. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về nội dung đó. Hôm nay ta học bài Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ : Đồ chơi- Trò chơi * HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. Gv Phạm Thị Kim Liên
  5. Giáo án lớp 4 A Tuần 15 - GV treo tranh minh họa và yêu cầu HS quan sát nói tên trò chơi, đồ chơi trong tranh. - Gọi HS phát biểu. HS khác nhận xét, bổ sung: Tranh 1: đồ chơi : diều trò chơi: thả diều Tranh 2: đồ chơi : đầu sư tử, đèn ông sao, đàn gió. trò chơi: múa sư tử, rước đèn. Tranh 3: đồ chơi: dây thừng, búp bê, bộ xếp hình nhà cửa, đồ nấu bếp. trò chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xép hình nhà cửa, thổi cơm. Tranh 4: đồ chơi : ti vi, vật liệu xây dựng. trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghép hình. Tranh 5: đồ chơi : dây thừng. trò chơi: kéo co. Tranh 6: đồ chơi : khăn bịt mắt. trò chơi: bịt mắt bắt dê. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Phát giấy và bút dạ cho nhóm 4 HS. Yêu cầu HS tìm từ ngữ trong nhóm. Nhóm nào làm xong trước dán lên bảng. - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận từ ngữ đúng. Ví dụ: Đồ chơi: bóng - quả cầu - kiếm - quân cờ - đu - cầu trượt - đồ hàng - các viên sỏ -que chuyển - mảnh sành - bi - viên đá - lỗ tròn - đồ đựng lều - chai- vòng - tàu hỏa - máy bay - mô tô con - ngựa ,... Trò chơi: đá bóng- đá cầu -đấu kiếm - cờ tướng - đu quay - cầu trượt -bày cỗ đêm Trung Thu - chơi ô ăn quan - chơi thuyền - nhảy lò cò - chơi bi - đánh đáo- cắm trại - trồng nụ trồng hoa -ném vòng vào cổ chai - tàu hỏa trên không - đua mô tô trên sàn quay - cưỡi ngựa,.... Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. -Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2. - HS phát biểu ý kiến. HS khác nhận xét ,bổ sung ý kiến. GV kết luận lời giải đúng: a) Trò chơi được các bạn trai yêu thích: đá bóng, đấu kiếm, bắn súng,... - Trò chơi các bạn gái thường thích: nhảy dây, búp bê, trồng nụ trồng hoa, ... - Trò chơi cả bạn trai và bạn gái yêu thích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử, bịt mắt bắt dê, cầu trượt,... b) Những trò chơi, đồ chơi có ích và ích lợi của chúng khi chơi: + Thả diều (thú vị, khỏe) - rước đèn ông sao (vui) - bày cỗ đêm Trung Thu (vui, rèn khéo tay) -chơi búp bê (rèn tính chu đáo, dịu dàng) -nhảy dây Gv Phạm Thị Kim Liên
  6. Giáo án lớp 4 A Tuần 15 (nhanh ,khỏe)- xếp hình (rèn trí thông minh) -cắm trại (rèn khéo tay, nhanh nhẹn, tinh thần hợp tác).... - GV nhắc nhở thêm: Chơi các đồ chơi ấy thì có ích nhưng nếu bạn ham quá, quên ăn, quên ngủ thì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và học tập. c) Những đồ chơi, trò chơi có hại và tác hại của chúng: Súng phun nước (làm ướt người khác) - đấu kiếm (dễ làm nhau bị thương ,không giống như môn đấu kiếm có mũ và mặt nạ bảo vệ) - súng cao su( giết hại chim, phá hoại môi trường, có thể gây bị thương nhau)... Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Gọi HS phát biểu ( Các từ ngữ : say mê, hăng hái, thú vị, hào hứng, ham thích, đam mê, say sưa,....) - Yêu cầu HS đặt câu thể hiện thái độ của người tham gia trò chơi (nếu có thời gian) 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Khoa hoc TiÕt 29: tiÕt kiÖm n­íc I. Yªu cÇu cÇn ®¹t Thùc hiÖn tiÕt kiÖm n­íc. - Gi¸o dôc kÜ n¨ng x¸c ®Þnh gi¸ trÞ b¶n th©n trong viÖc tiÕt kiÖm, tr¸nh l·ng phÝ n­íc. II. Đồ dùng dạy học: Tranh sgk III. Ho¹t ®éng day häc 1. Kiểm tra : Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước . 2. Bài mới * HĐ1 : Vì sao phải tiết kiệm nước và làm thế nào để tiết kiệm nước ? - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi: +Em nhìn thấy gì trong bức tranh? +Theo em những viêc đó nên hay không nên làm? - GV giới thiệu rừ nội dung từng bức tranh . -HS thảo luận nhóm . - GV gọi một số HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận: + Hình 1: Vẽ một người khóa van vòi nước khi nước đã chảy đầy chậu.Việc đó nên làm vì như vậy sẽ không để nước chảy tràn ra ngoài gây lãng phí nước. + Hình 2: Vẽ một vòi nước chảy tràn ra ngoài chậu. Việc đó không nên làm vì sẽ gây lãng phí nước. + Hình 3: Vẽ một em bé đang mời chú công nhân ở một công ti nước sạch đến vì ống nước nhà bạn bị vỡ. Việc đó nên làm vì như vậy tránh không cho tạp chất bẩn lẫn vào nước sạch và không cho nước chảy ra ngoài gây lãng phí nước. + Hình 4: Vẽ một bàn vừa đánh răng vừa xả nước. Việc đó không nên làm vì nước sạch nhảy vô ích xuống đường ống thoát gây lãng phí nước. Gv Phạm Thị Kim Liên
  7. Giáo án lớp 4 A Tuần 15 + Hình 5: Vẽ một bạn múc nước vào ca để đánh răng. Việc đó nên làm vì nước chỉ cần đủ dùng, không nên lãng phí. + Hình 6: Vẽ một bạn đang dùng vòi nước tưới lên ngọn cây. Việc đó không nên làm vì tưới lên ngọn cây là không cần thiết như vậy sẽ lãng phí nước. Cây chỉ cần tưới một ít xuống gốc. - Yêu cầu HS quan sát H7 và H8 trả lời câu hỏi: ? Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 hình? ( Bạn trai ngồi đợi mà không có nước vì bạn nhà bên xả vòi nước to hết mức. Bạn gái chờ nước chảy đầy xô đợi xách về vì bạn trai nhà bên vặn vừa phải.) ? Bạn nam ở hình 7a nên làm gì? ( Bạn nam phải tiết kiệm nước vì : Tiết kiệm nước để người khác có nước dùng./ Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của./ Nước sạch không phải tự nhiên mà có./ Nước sạch phải mất nhiều tiền của và công sức của người nhiều mới có được./ Tiết kiệm nước là góp phần bảo vệ nguồn nước...) - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV hỏi: ? Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước? - GV cho HS phát biểu theo sự hiểu biết của cá nhân. GV kết luận lại: + Phải tốn nhiều công sức, tiền của mới có nước sạch để dùng. Vì vậy, không nên lãng phí nước. + Tiết kiệm nước là để dành tiền cho mình và cũng là để có nước cho nhiều người khác được dùng. * HĐ2 : Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước ( Không yêu cầu tất cả HS vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ nguồn nước. Giáo viên hướng dẫn động viên những HS có khả năng được vẽ tranh triển lãm) - Gợi ý HS xây dựng bản cam kết để tiết kiệm nước - Cho HS quan sát 1 số bức tranh vẽ mẫu có chủ đề : Tiết kiệm nước - HS thực hành vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước. - GV theo dõi HD giúp đỡ - Đánh giá sản phẩm - HS trưng bày sản phẩm - Cả lớp cùng GV nhận xét - Đánh giá 3. Củng cố : Nhận xét - Dặn dò Thứ 3 ngày 15 tháng 12 năm 2020 Toán TIẾT 73: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾP) I. Yêu cầu cần đạt Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số( chia hết và chia có dư). II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoat động dạy học * HĐ1: Hướng dẫn HS trường hợp chia hết Gv Phạm Thị Kim Liên
  8. Giáo án lớp 4 A Tuần 15 - GV ghi bảng phép tính: 8192 : 64 = ? - H­íng dÉn đặt tính và nêu miệng kết quả : 8192 64 ( Theo trình tự : SGK ) 64 128 ( Lưu ý luyện cho HS kỹ năng 179 ước lượng thương 128 512 512 0 * HĐ2: Trường hợp chia có dư - GV viết bảng : 1154 : 62 ( Tiến hành tương tự như VD trên ) * HĐ3: Luyện tập - HS làm BT . - HS nêu yêu cầu ND từng BT - GV giải thích rõ cách làm - HS làm bài - GV theo dõi Bài1: Đặt tính rồi tính. -HS tự làm bài. GV theo dõi HS TB. Đáp án: a) 57 b) 123 71 dư 3 127 dư 2 Bài2: Dành cho HS năng khiếu. -HS đọc nội dung BT. GV tóm tắt. -HS tự làm bài. Bài 3: ( Chỉ yêu cầu HS làm câu a) Tìm x: - GV hỏi:+ câu a) thì x là số gì? ( thừa số thứ hai của phép nhân) Vậy để tìm thừa số thứ hai ta làm thế nào? ( Lấy tích chia cho thừa số thứ nhất) + Câu b) thì x là số gì? ( Số chia) .Vậy để tìm số chia ta làm thế nào? ( Lấy số bị chia chia cho thương) -HSTB chỉ làm câu a. HS năng khiếu làm hết cả bài. Đáp án: a) x = 24 b) x = 53 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét - Dặn dò Luyện từ và câu TIẾT 30: GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI I. Yêu cầu cần đạt -Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa, gửi, xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi; tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng người khác (ND ghi nhớ) -Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đối đáp.( BT1,BT2 mục III) - Giáo dục kĩ năng giao tiếp: thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoat đông day hoc 1. Kiểm tra ? Thế nào là câu hỏi? Câu hỏi còn có thể dùng vào những mục đích nào ? Gv Phạm Thị Kim Liên
  9. Giáo án lớp 4 A Tuần 15 2. Bài mới * HĐ1 : Phần nhận xét Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi và tìm từ ngữ. - GV gọi HS phát biểu ( Gạch dưới từ : mẹ ơi) - GV: Khi muốn hỏi chuyện người khác,chúng ta cần giữ phép lịch sự như cần thưa gửi, xưng hô cho phù hợp: ơi, ạ, thưa, dạ,... Bài 2: - Gọi 1HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS suy nghĩ và đặt các câu hỏi. - HS nối tiếp nhau đọc câu hỏi của mình ( Với thầy giáo, cô giáo ; víi b¹n) - Cả lớp nhận xét - GV bổ sung , chỉnh sửa cho HS về lỗi dùng từ, cách diễn đạt cho HS (nếu có sai sót) - GV khen ngợi những HS có các câu hỏi lịch sự ,phù hợp với đối tượng giao tiếp. Bài 3: ? Theo em, để giữ lịch sự cần tránh những câu hỏi như thế nào? (Cấn tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác, gây cho người khác sự buồn chán.) ? Lấy ví dụ về những câu hỏi mà chúng ta không nên hỏi? (HS lấy ví dụ, GV có thể lẫy thêm: + Cậu không có áo mới hay sao mà toàn mặc áo cũ vậy? + Thưa bác, sao bác hay sang nhà cháu mượn đồ thế?....) ? Để giữ phép lịch sự ,khi khi hỏi chuyện người khác thì cần chú ý những gì? (Để giữ phép lịch sự ,khi khi hỏi chuyện người khác thì cần chú ý: + Thưa gửi, xưng hô cho phù hợp với quan hệ của mình và người được hỏi +Tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác.) * HĐ2: Ghi nhớ - GV rút ra phần ghi nhớ. - GV gọi HS đọc lại nhiều lần. * HĐ 3: Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung, Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS phát biểu ý kiến, HS khác bổ sung và GV kết luận: a) + Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thầy trò. + Thầy Rơ-nê hỏi Lu-i rất ân cần, trìu mến chứng tỏ thầy rất yêu học trò. + Lu-i Pa-xtơ trả lời thầy rất lễ phép chứng tỏ cậu bé là một đứa trẻ ngoan, biết kính trọng thầy giáo. b)+ Quan hệ hiữa hai nhân vật là quan hệ thù đich: tên sĩ quan phát xít cướp nước và cậu bé yêu nước. Gv Phạm Thị Kim Liên
  10. Giáo án lớp 4 A Tuần 15 c)+ Tên sĩ quan phát xít hỏi rất hách dịch, xấc xược, hắn gọi cậu bé là thằng, nhóc, mày. + Cậu bé trả lời trống không vì cậu căm thù , khinh bỉ tên xâm lược. ? Vậy qua cách hỏi, đáp người ta biết gì về nhân vật? ( Qua cách hỏi đáp người ta biết được tính cách và mối quan hệ của nhân vật.) Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu HS tìm các câu hỏi có trong bài (HS gạch chân dưới các câu hỏi) - Gọi HS đọc các câu hỏi. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi :Câu hỏi các em hỏi cụ già có thích hợp hơn câu hỏi các bạn tự hỏi nhau không? Vì sao? - Gọi HS phát biếu, HS khác bổ sung đến khi hoàn chỉnh: + Câu hỏi các bạn hỏi cụ già là phù hợp , thể hiện thái độ tế nhị, thông cảm, sẵn lòng giúp đỡ cụ già của các bạn. + Những câu hỏi các bạn hỏi nhau mà hỏi cụ già thì chưa thật tế nhị, hơi tò mò. ? Nếu chuyển những câu hỏi mà các bạn hỏi nhau để hỏi cụ già thì ta cần hỏi thế nào? - GV cho HS chuyển (bằng cách thêm các từ thưa, gửi,...) Sau đó GV kết luận: không phải cứ thưa, gửi là lịch sự mà các em còn phải biết tránh những câu hỏi tế nhị, tò mò làm phiền lòng người khác. 3. Củng cố, dặn dò - Gọi HS trả lời câu hỏi: ? Làm thế nào để giữ phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác? - GV nhận xét tiết học. Tập đọc TIẾT 30: TUỔI NGỰA I. Yêu cầu cần đạt -Biết đọc với giọng vui vẻ, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài. -Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ.(Trả lời được các CH 1,2,3,4; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài). - HS năng khiếu thực hiện được CH 5(SGK). II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoat động dạy học 1.Bài cũ - Gọi HS đọc bài Cánh diều tuổi thơ, và trả lời câu hỏi: ? Tìm những chi tiết cho thấy trò chơi thả diều đem lại cho các em nhiều niềm vui lớn? 2. Bài mới * HĐ1: Giới thiệu bài Gv Phạm Thị Kim Liên
  11. Giáo án lớp 4 A Tuần 15 * HĐ2: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc : GV đọc mẫu bài - HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn 2,3 lượt ( GV kết hợp HD cách đọc - giải nghĩa từ SGK ) + HS luyện đọc theo cặp +1HS đọc toàn bài b) Tìm hiểu bài : - HS đọc khổ thơ 1, tr¶ lêi c©u hái: ? Bạn nhỏ tuổi gì ? (Bạn nhỏ tuổi ngựa ) ? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào ? (không chịu yên một chỗ, hay thích đi ) - HS đọc khổ thơ 2,3,4 ? Ngựa con theo ngọn gió rong chơi những đâu ? (Ngựa con rong chơi khắp nơi: qua miền trung du xanh ngắt,qua những cao nguyên đất đỏ,những rừng đại ngàn đến triền núi đá ? Điều gì hấp dẫn ngựa con trên những cánh đồng hoa ? (Trên những cánh đồng hoa: màu sắc trắng lóa của hoa mơ, hương thơm ngạt ngào của hoa huệ, gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại.) ? Trong khổ thơ 4 , ngựa con nhắn nhủ mẹ điều gì ? (Ngựa con nhắn nhủ mẹ: mẹ đừng buồn, tuổi con là tuổi đi nhưng dù đi xa cách núi cách rừng, cách sông, cách biển thì ngựa con vẫn nhớ đường tìm về với mẹ) ? Nếu vẽ một bức tranh minh họa cho bài thơ này em sẽ vẽ như thế nào? ( Nếu HS không tưởng tượng được thì GV có thể gợi ý: vẽ cảnh một chàng trai đang phi ngựa trên một cánh đồng đầy hoa, cậu ta dang cầm một bó hoa rực rỡ màu sắc và tường tượng ra cảnh sẽ tặng bó hoa đó cho mẹ; hoặc là vẽ một cậu bé đang đứng trên một cánh đồng đầy hoa cúc dại, đang đưa tay ngang trán và nhìn về phía xa xăm ẩn hiện ngôi nhà của mẹ cậu; ...) ? Vậy nội dung của bài thơ là gì? (Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ.) * HĐ3: Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm và học thuộc lũng bài thơ - Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ : Mẹ ơi, con sẽ phi Qua bao nhiêu ngọn gió Gió xanh miền trung du Gió hồng vùng đất đỏ Gió đen hút đại ngàn Mấp mô triền núi đá... Con mang về cho mẹ Ngọn gió của trăm miền. - GV gọi HS đọc, GV chỉnh sửa và đọc mẫu. - HS luyện đọc theo cặp trong bàn, GV gọi một số HS thi đọc diễn cảm, lớp nhận xét. - HS đọc thuộc lòng bài thơ 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò Gv Phạm Thị Kim Liên
  12. Giáo án lớp 4 A Tuần 15 Thứ 5 ngày 17 tháng 12 năm 2020 Tập làm văn TIẾT 30: QUAN SÁT ĐỒ VẬT I. Yêu cầu cần đạt -Biết quan sát đồ vật theo một trình tự hợp lí,bằng nhiều cách khác nhau; phát hiện những đặc điểm phân biệt đồ vật này với đồ vật khác(ND ghi nhớ) -Dựa vào kết quả quan sát biết lập dàn ya để tả đồ vật quen thuộc (mục III). II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra : HS đọc dàn ý bài " Tả chiếc áo em mặc đến lớp " 2. Bài mới : HĐ1: Phần nhận xét. Bài 1: -Gọi Hs nối tiếp nhau đọc yêu cầu và gợi ý. - Gọi Hs giới thiệu về các đồ chơi của mình. - Yêu cầu HS tự làm bài. Gọi HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ diễn đạt cho HS (nếu có sai) Bài 2: ? Theo em, khi quan sát đồ vật cần chú ý những gì? - GV gọi HS trả lời, HS khác bổ sung đến khi đầy đủ . ( Khi quan sát đồ vật cần chú ý: + Phải quan sát theo một trình tự hợp lí từ bao quát đến bộ phận. + Quan sát bằng nhiều giác quan: mắt, tai, tay,... + Tìm ra những đặc điểm riêng để phân biệt nó với các đồ vật cùng loại.) - GV kết luận lại một cách hệ thống. HĐ2: Ghi nhớ. - GV rút ra phần ghi nhớ theo nội dung câu trả lời BT2. - GV 3-4 HS đọc ghi nhớ. HĐ3: Luyện tập. - Gọi HS đcọ yêu cầu. GV viết đề bài trên bảng. - Yêu cầu HS tự làm bài. GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn. - Gọi HS trình bày, GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho HS (nếu có Ví dụ: a) Mở bài Giới thiệu con gấu bông: đồ chơi em thích nhất b)Thân bài - Hình dáng: gấu bông không to, là gấu ngồi, dáng người tròn, hai tay chắp thu lu trước bụng. - Bộ lông:màu nâu sáng pha mấy mảng màu hồng nhạt ở tai,mõm, gan bàn chân làm nó rất khác với những con gấu khác. - Hai mắt: đen láy, trông như mắt thật, rất nghịch và thông minh. - Mũi: màu nâu, nhỏ,trông như một chiếc cúc áo gắn trên mõm. - Trên cổ: thắt một chiếc nơ đỏ chói làm nó thật bảnh. - Trên đôi tay chắp lại trước bụng: có một bông hoa màu trắng làm nó thêm đáng yêu. Gv Phạm Thị Kim Liên
  13. Giáo án lớp 4 A Tuần 15 c) Kết bài Em rất yêu con gấu bông. Ôm gấu bông như một cục bông lớn,em cảm thấy rất dễ chịu. Chú gấu bông với em thân hơn một người bạn thân. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà hoàn thành dàn ý, viết thành bài văn và tìm hiểu một trò chơi, lễ hội ở quê em. Toán TIẾT 74: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt Thực hiện được phép chia số có ba, bốn chữ số cho số có hai chữ số( chia hết, chia có dư) II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoat động day hoc 1. Kiểm tra: HS lên bảng chữa BT2 ( SGK ) - GV củng cố lại KN chia có dư 2. H­íng dÉn HS luyện tập - HS nêu yêu cầu ND các BT. - GV giải thích rõ cách làm từng bài - Hs làm bài - GV gọi 1 số HS yếu lên bảng đặt tính chia và thực hiện phép chia - GV hướng dẫn củng cố cách chia theo từng bước Bài1: Đặt tính rồi tính. - HS tự làm. GV theo dõi và HD thêm cho HSTB. Đáp án: a) 19 b) 273 16 dư 3 237 dư 33 Bài2: Tính giá trị biểu thức. -GV :+ Ở biểu thức thứ nhất ta thực hiện phép tính gì trước, phép tính gì sau? + Câu hỏi tương tự với các biểu thức thứ 2,3,4. - HSTB chỉ làm câu b. HS năng khiếu làm hết cả bài. Đáp án: a) 41 688 b) 46 980 4 662 601 617 Bài3: Dành cho HS năng khiếu -HS đọc nội dung BT. GV tóm tắt BT lên bảng. -GV hướng dẫn HS: ? Mỗi chiếc xe cần bao nhiêu nan hoa? + Như vậy muốn biết 5260 nan hoa lắp được nhiếu nhất bao nhiêu chiếc xe ta làm phép tính gì? ( Lấy 5260 chia cho ( 36 x 2 ) Số nan thừa chính là số dư của phép chia. - HS thực hành làm bài vào vở. Đáp án: 73 xe đạp và thừa 4 cái nan hoa - Chữa bài : nêu rõ kết quả và củng cố cách làm từng bài 3. Tổng kết: Nhận xét - Dặn dß. Gv Phạm Thị Kim Liên
  14. Giáo án lớp 4 A Tuần 15 Lịch sử TIẾT 15: NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ I. Yêu cầu cần đạt Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp: Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lũ lụt,tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần có khi cũng rự mình trông coi việc đắp đê. II. Đồ dùng dạy học: Tranh sgk III. Hoat đông day hoc 1. Điều kiện nước ta và truyền thống chống lũ lụt của nhân dân ta - HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi: ? Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần ? ( Nghề nông nghiệp) ? Sông ngòi ở nước ta như thế nào ? Hãy chỉ trên bản đồ và nêu tên một số con sông lớn. (Hệ thống sông ngòi nước ta chằng chịt, có nhiều sông lớn như sông Hồng, sông Đà, sông Đuống, sông Mã, sông Cả,...) ? Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân ? ( Sông ngòi chằng chịt là nguồn cung cấp nước dồi dào cho việc cấy tròng nhưng cũng thường xuyên tạo ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến mùa màng sản xuất và cuộc sống của nhân dân) - GV chỉ bản đồ, giới thiệu lại cho HS thấy được sự chằng chịt của sông ngòi . - GV kết luận: Từ thưở ban đầu dựng nước, cha ông ta đã phải hợp sức để chống lại thiên tai dịch họa. Trong kho tàng truyện cổ Việt Nam câu chuyện Sơn Tinh Thủy Tinh cũng nói lên tinh thần đấu tranh kiên cường của cha ông ta trước nạn lũ lụt. Đắp đê , phòng chống lụt lội đã là một truyền thống có từ ngàn đời của người Việt. 2. Nhà Trần tổ chức việc đắp đê chống lụt - Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi: Nhà Trần đã tổ chức việc đắp đê chống lụt như thế nào? - Yêu cầu 2 nhóm HS lên bảng tiếp nối nhau ghi những việc nhà Trần đã làm để đắp đê phòng chống lũ lụt. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV tổng kết và kết luận: Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê chống lụt bão: + Đặt chức Hà đê sứ trông coi việc đắp đê và tu sửa đê. +Đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê. + Hằng năm, con trai từ 18 tuổi trở lên phải dành một số ngày tham gia việc đắp đê. + Có lúc , các vua nhà Trần cũng tự mình trông nom việc đắp đê. 3. Kết quả công cuộc đắp đê của nhà Trần - Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: Gv Phạm Thị Kim Liên
  15. Giáo án lớp 4 A Tuần 15 ? Nhà Trần đã thu được kết quả thế nào trong công cuộc đắp đê? (Hệ thống đê điều được hình thành dọc theo sông Hồng và các con sông lớn khác ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ) ? Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và đời sống của nhân dân ta? (Góp phần làm cho nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân thêm no ấm, thiên tai lụt lội giảm nhẹ) - GV kết luận: Dưới thời nhà Trần hệ thống đê điều được hình thành dọc theo sông Hồng và các con sông lớn khác ở đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Bắc Trung Bộ, giúp cho nông nghiệp phát triển,đời sống nhân dân thêm ấm no, công cuộc đắp đê, trị thủy cũng làm cho nhân dân ta thêm đoàn kết. 4. Liên hệ thực tế ? Ở địa phương em (huyện em) đã làm gì đế chống thiên tai ( bão, lụt)? ( Trồng phi lao chắn cát và chắn sóng, đắp đê và bê tông hóa đê ở Hộ Độ, Thạc Bàn, Thạch Đồng,...) 5. Củng cố, dặn dò - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. Thứ 6 ngày 18 tháng `12 năm 2020 Toán CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ(tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt -Thực hiện được phép chia số có năm chữ số với số có hai chữ số( chia hết, có dư) II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoat động day hoc 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng làm bài tập luyện thêm - GV nhận xét - ghi điểm 2. Hướng dẫn HS LUYỆN TẬP A) Trường hợp chia hết * GV giới thiệu phép chia: 10105 : 43 - Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính Gv Phạm Thị Kim Liên
  16. Giáo án lớp 4 A Tuần 15 Lần lượt thực hiện phép tính 10105 43 như ( SGK ) 150 235 215 0 b) Trường hợp chia có dư ( Tiến hành tương tự như VD1 ) ( Chú ý luyện cho HS kỹ năng ước lượng thương ) ? Phép chia này là phép chia hết hay phép chia có dư ? ( Phép chia có dư ) ? Trong phép chia có dư chúng ta cần lưu ý điều gì ? ( Trong phép chia có dư số dư luôn nhỏ hơn số chia ) - GV hướng dẫn HS ước lượng trong các lần chia + 263 : 35 có thể ước lượng: 26:3 = 8(dư 2) hoặc 30:4 = 7 (dư 2) Lµm trßn + 184 : 35 có thể ước lượng: 18 : 3 = 6 hoặc 20 : 4 = 5 sè råi chia + 95 : 35 có thể ước lượng: 9 : 3 = 3 hoặc 10 : 4 = 2 (dư 2) - GV hướng dẫn HS tìm số dư. 3. Thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS thực hành đặt tính vào bảng con Kết quả: 69104: 56 = 1234 60116 : 26= 2147 32570 : 24 = 1357 (dư 2) Bài2: HS đọc nội dung BT. GV tóm tắt lên bảng. -GV hướng dẫn HS đổi về mét và đơn vị thời gian là phút. (1 giờ 15 phút =75 phút ; 38 km 400m = 38 400m ) -Cho HS nhắc lại cách tìm trung bình cộng? ( Ta lấy tổng chia cho số số hạng ) Vậy ta đã biết cái gì? ( Đã biết tổng và số số hạng ) Đáp án: 512 m - HS thực hành làm bài. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Sinh hoat lớp TUẦN 15 I. Yêu cầu cần đạt - Tổng kết, đánh giá hoạt động tuần 15 của lớp. - Phổ biến hoạt động của tuần 16. II. Nội dung hoạt động Gv Phạm Thị Kim Liên
  17. Giáo án lớp 4 A Tuần 15 1. ổn định tổ chức. 2. Tổ trưởng thông báo về tình hình của từng thành viên trong tổ. 3. Lớp trưởng nhận xét tình hình của lớp trong tuần vừa qua. 4. GVCN nhận xét: * Về nề nếp: - Vệ sinh khu vực sạch sẽ, kịp thời, sinh hoạt 15 phút đầu buổi đúng quy định và có chất lượng, xếp hàng ra, vào lớp ngay ngắn nhưng chưa nghiêm túc lắm, vẫn để cô phải nhắc nhở nhiều. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. - Đi học đúng giờ, đầy đủ. * Về học tập: - Một số học sinh còn lười thực hiện phép chia nên khả năng thực hiện còn chậm: Hằng, Như Quỳnh... 5. GV nêu kế hoạch hoạt động tuần 16: - Giữ vững nề nếp vệ sinh lớp học, khu vực và nề nếp sinh hoạt 10 phút đầu buổi. -Dạy học và duy trì mọi nề nếp theo quy định. - Thực hiện kế hoach “ Đôi bạn cùng tiến” có hiệu quả -Tăng cường học bài ở nhà để nâng cao chất lượng học tập., nhất là kiểm tra các bạn HS yếu và nhắc nhở các bạn làm bài tập, nhắc nhở HS kèm cặp lẫn nhau. 6. Sinh hoạt chủ điểm: Chúng em chúc mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam Các tổ chuẩn bị các tiết mục văn nghệ chúc mừng các tiết mục văn nghệ Lớp trưởng điều khiển sinh hoạt Gv theo dõi và động viên các tổ đặc biệt các tổ có tiết mục chất lượng Gv Phạm Thị Kim Liên