Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ

doc 40 trang hathanh 08/11/2025 1120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2020_2021_le_thi_tue.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ

  1.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  TuÇn 12 Thứ hai, ngày 23 tháng 11 năm 2020 Chào cờ TẬP TRUNG ĐẦU TUẦN -------------------------------------------------------- TẬP ĐỌC “VUA TÀU THUỶ" BẠCH THÁI BƯỞI Theo Từ điển nhân vật Lịch sử Việt Nam I. Mục tiêu - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.- Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK). HS khá, giỏi trả lời được CH3 (SGK). II. Đồ dùng dạy - học - GV: Tranh minh hoạ trong sgk, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc. - HS: Sách vở môn học. III. Phương pháp - Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập IV. Các hoạt động dạy - học Hoạt động dạy Hoạt động học A. Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 HS đọc bài : “Có chí thì nên” - 3 HS thực hiện yêu cầu. + Nêu nội dung bài ? - HS nhận xét. - GV nhận xét, cho điểm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi đầu bài vào vở. 2. Luyện đọc (10') - Gọi 1 HS khá đọc bài. - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm. + Bài chia thành mấy đoạn ? Nêu mỗi - Bài được chia làm 4 đoạn (Mỗi lần đoạn ? xuống dòng là một đoạn) a) Đọc nối tiếp đoạn - Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp - 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. sửa cách phát âm cho HS : Bạch Thái Bưởi, quẩy, kinh doanh, diễn thuyết, ... - Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. HD HS - 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. hiểu nghĩa các từ cuối bài. b) Luyện đọc trong nhóm - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 1 -
  2.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  - Gọi 1-> 2 cặp HS đọc bài. - HS đọc. C) GV đọc toàn bài. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. 3. Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2. - HS đọc bài và trả lời câu hỏi. + Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào ? - Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ gánh quầy hàng rong. Sau được nhà họ Bạch nhận làm con nưôi và cho ăn học. + Trước khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái Bưởi - Năm 21 tuổi ông làm thư ký cho một đã làm những công việc gì ? hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ... - TCTV: Hiệu cầm đồ: Hiệu giữ đồ của người cần vay tiền, có lãi theo quy định. + Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một - Có lúc mất trắng tay nhưng bưởi người rất có chí ? không nản chí ... Nản chí: lùi bước trước những khó khăn, không chịu làm + Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì ? * Ý1: Bạch Thái Bưởi là người có chí. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại. - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi. + Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời điểm - Vào lúc những con tàu của người Hoa nào ? đã độc chiểm các đường sông miền Bắc. + Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạch tranh - Bạch Thái Bưởi đã cho người đến các với chủ tàu người nước ngoài ? bến tàu diễn thuyết. Trên mỗi chiếc tàu ông cho dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta”. + Thành công của Bạch Thái Bưởi trong - Khách đi tàu của ông càng ngày càng cuộc cạnh tranh ngang sức, ngang tài với đông, nhiều chủ tàu người Hoa, người chủ tàu người nước ngoài là gì ? Pháp phải bán lại tàu cho ông. Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, kỹ sư giỏi trông nom. + Em hiểu thế nào là: “Một bậc anh hùng - Là những người dành được thắng lợi kinh tế” ? lớn trong kinh doanh. - Là những người chiến thắng trên thương trường + Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi - Nhờ ý chí nghị lực, có chí trong kinh thành công ? doanh. - Ông đã biết khơi dậy lòng tự hào của hành khách người Việt Nam, ủng hộ chủ tàu Việt Nam, giúp kinh tế Việt Nam phát triển. Tự hào: vui sướng, hãnh diện với mọi người Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 2 -
  3.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  + Em hiều: “Người cùng thời” là gì ? - Người cùng thời: là người cùng sống, cùng thời đại với ông. + Nội dung chính đoạn còn lại là gì ? * Ý2: Thành công của Bạch Thái Bưởi. - GV: Có những bậc anh hùng không phải - HS lắng nghe trên chiến trường mà trên thương trường. Bạch Thái Bưởi đã cố gắng vượt lên những khó khăn để trở thành một con người lừng lẫy trong kinh doanh. + Nội dung chính của bài là gì ? * Nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực, có ý chí vươn lên và đã trở thành Vua tàu thuỷ ... - GV ghi nội dung lên bảng. - HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung. 4. Luyện đọc diễn cảm + Đọc toàn bài với giọng ntn ? - Đọc diễn cảm bài văn với giọng diễn cảm thể hiện lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi. - Gọi HS đoạn nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc bài nối tiếp theo đoạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét, ghi điểm. - GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn - HS theo dõi, phát hiện chỗ ngắt, nghỉ, trong bài “Bưởi mồ côi ... không nản chí” nhấn giọng. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. - GV nhận xét chung. C. Củng cố - dặn dò + Bài văn nói lên điều gì ? - HS nêu. - Nhận xét giờ học - Lắng nghe - Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau: - Ghi nhớ “Vẽ trứng”. -------------------------------------------------------- TOÁN NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG I. Mục tiêu: - Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số - Áp dụng nhân một số với một tổng, một tổng với một số để tính nhẩm, tính nhanh. - Bài cần làm: Bài 1; Bài 2 a) 1 ý ; b) 1 ý; Bài 3 - GD HS say mê học toán. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 3 -
  4.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng làm BT tiết 55. 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét. 3. Bài mới: - GTB: - Nhân một số với một tổng. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1:.Hoạt động cả lớp. * Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức: - GV viết lên bảng 2 biểu thức: 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp. 4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5 4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5 - Y/c HS tính giá trị của 2 biểu thức = 4 x 8 = 12 + 20 trên. = 32 = 32 + Vậy giá trị của 2 biểu thức trên + Giá trị 2 biểu thức trên bằng nhau. như thế nào so với nhau? - Vậy ta có: 4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5 - GV chỉ vào biểu thức: 4 x (3 + 5) là nhân một số với một tổng. Biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 - Trong đó tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân với một số hạng của tổng, tích thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân với số hạng còn lại của tổng. - Lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng * Như vậy biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 rồi cộng các kết quả lại với nhau. chính là tổng của các tích giữa số a x (b + c) = a x b + a x c thứ nhất trong biểu thức với các số hạng của tổng. + Lấy số đó nhân với từng số hạng của + Vậy khi thực hiện nhân một số với tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau. một tổng, chúng ta có thể làm thế nào? HĐ 2: - Hoạt động cá nhân. Bài 1: *Thực hành. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 1: Tính giá trị... 2 HS làm bảng lớp, lớp làm VBT. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. a b c a x (b + c) a x b + a x c - Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp làm 4 5 2 4 x (5 + 2) = 4 x 5 + 4 x 2 = VBT. 28 28 3 4 5 3 x (4 + 5) = 3 x 4 + 3 x 5 = Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 4 -
  5.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  27 27 6 2 3 6 x (2 + 3) = 6 x 2 + 6 x 3 = 30 30 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 2: Tính bằng hai cách. Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp làm 2 HS lên làm bảng lớp, lớp làm vào vở. vào vở. a) 36 x (7 + 3) 36 x 7 + 36 x 3 = 36 x 10 = 252 + 108 = 360 = 360 b) 5 x 38 + 5 x 62 5 x 38 + 5 x 62 - GV nhận xét, đánh giá. = 190 + 310 = 5 x (38 + 62) Bài 3: Tính giá trị biểu thức. = 500 = 5 x 100 = 500 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nhận xét, bổ sung. - Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp làm Bài 3: vàovở 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. (3 + 5) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4 = 8 x 4 = 12 + 20 + Gía trị của 2 biểu thức như thế nào = 32 = 32 với nhau? + Gía trị của 2 biểu thức bằng nhau. + Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào? + Có dạng một tổng nhân với một số. + Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào? + Là tổng của 2 tích. + Vậy khi thực hiện nhân một tổng với một số, ta có thể làm thế nào? + Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân - GV nhận xét, đánh giá. với số đó rồi cộng các kết quả lại với 4. Củng cố: nhau. + Gọi HS nhắc lại quy tắc nhân một - HS nhận xét chữa bài. số với một tổng, nhân một tổng với một số + HS nhắc lại... - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - HS lắng nghe. - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Nhân một số với một - HS lắng nghe thực hiện. hiệu. -------------------------------------------------------- Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 5 -
  6.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  CHÍNH TẢ NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC CHÍNH TẢ : TIẾT I. Mục tiêu: 11 - Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn. - Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng nhóm bài tập 2a viết sẵn. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng viết lại câu c, d cho 2 HS lên bảng viết. đúng chính tả ở BT 3 tiết trước. c. Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể d. Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: GTB: CT nghe viết: Người - HS nhắc lại tên bài. chiến sĩ giàu nghị lực. HĐ 1: Hoạt động cả lớp. * Tìm hiểu nội dung đoạn văn. - Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK. 1 HS đọc, lớp đọc thầm. + Đoạn văn viết về ai? + Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng. + Câu chuyện có điều gì cảm động? + Viết về Lê Duy Ứng đã vẽ bức chân dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bị thương của anh. * Hướng dẫn viết từ khó. - Yêu cầu HS viết từ khó, dễ lẫn khi viết - HS luyện viết các từ: Chiến đấu, quệt chính tả. máu chảy, chân dung, triển lãm, trân trọng,... - Các từ ngữ: tháng 4 năm 1975, 30 triển - HS lắng nghe. lãm, 5 giải thưởng viết bằng số và các từ Sài Gòn, Lê Duy Ứng, Bác Hồ là danh từ riêng cần phải viết hoa. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét, bổ sung. HĐ 2: Viết chính tả: - GV đọc cho HS viết. - HS viết chính tả. - Gọi đọc lại cho HS soát bài. - HS soát lỗi. - GV HD HS cách trình bày. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá. - HS lắng nghe. HĐ 3: Thảo luận nhóm. - Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 2: Điền vào chổ trống. Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS nêu y/c bài tập. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 6 -
  7.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  - GV treo BT 2a, gọi HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc. nội dung bài. - GV cho HS thảo luận bài tập trong thời - Các nhóm thảo luận 3'. gian 3 phút. - Yêu cầu ĐDcác nhóm lên thi tiếp sức, - Các nhóm lên thi tiếp sức. mỗi HS chỉ điền vào một chỗ trống. - Lời giải: Trung Quốc, chín mươi tuổi, hai trái núi, chắn ngang, chê cười, chết, cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố: - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà xem lại các lỗi đã viết sai - HS lắng nghe và thực hiện. và chuẩn bị bài: Người tìm đường lên các vì sao. ---------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU GV CHUYÊN BIỆT DẠY ---------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 24 tháng 11 năm 2020 TOÁN NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU I. Mục tiêu: TOÁN: TIẾT - Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. 52 - Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. - Bài tập cần làm: - Bài 1, 3, 4. II. Đồ dùng dạy - học; - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 67, SGK. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: - Gọi 2 HS nêu quy tắc nhân với 2 HS lên bảng thực hiện. 10,100,1000...Chia cho 10,100,1000...Tự ghi ví dụ cụ thể. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. 3. Bài mới: - GTB: - Tính chất kết - HS nhắc lại tên bài. hợp của phép nhân. HĐ 1: - Hoạt động cả lớp. * Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức - GV ghi bảng 2 biểu thức: 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở nháp. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 7 -
  8.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  3 x (7 - 5) và 3 x 7 - 3 x 5 3 x (7 - 5) và 3 x 7 - 3 x 5 - Gọi HS tính giá trị của 2 biểu thức = 3 x 2 = 21 - 15 trên. = 6 = 6 + Vậy giá trị của 2 biểu thức trên + Bằng nhau. như thế nào so với nhau? - Vậy ta có: 4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5 - HS theo dõi. - GV chỉ vào biểu thức: 4 x (3 - 5) là nhân một số với một hiệu. Tích 3 x 7 chính là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân với số bị trừ của hiệu. Tích thứ hai 3 x 5 cũng là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân với số trừ của hiệu. - Như vậy biểu thức chính là hiệu của tích giữa số thứ nhất trong biểu thức với số bị trừ của hiệu trừ đi tích của số này với số trừ của hiệu. + Có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ + Vậy khi thực hiện nhân một số với và số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau. một tổng, chúng ta có thể làm thế a x (b - c) = a x b - a x c nào + HS phát biểu qui tắc. ? + Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu công thức tính, và qui tắc? HĐ 2: - Hoạt động nhóm. Bài 1: * Luyện tập, thực hành. 1 HS nêu yêu cầu BT, lớp theo dõi GV Bài 1: làm mẫu. - Gọi 1 HS nêu y/cầu BT, GV HD 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. HS làm mẫu. a b c a x (b - c) a x b - a x c - Gọi 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở. 3 7 3 3 x (7 - 3) = 12 3 x 7 - 3 x 3 = 12 6 9 5 6 x (9 - 5) = 24 6 x 9 - 6 x 5 = 24 8 5 2 8 x (5 - 2) = 24 8 x 5 - 8 x 2 = 24 - HS nhận xét chữa bài. Bài 2: - GV nhận xét, đánh giá. 1 HS nêu yêu cầu BT. Bài 2: HSTC - HS theo dõi. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. - GV HD cách làm. a) 47 x 9 = 47 x ( 10 - 1 ) - Gọi 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở. = 47 x 10 - 47 x 1 = 470 - 47 = 423 b) 138 x 9 = 138 x (10 -1) = 138 x 10 -138 x 1 Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 8 -
  9.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  = 1380 - 138 = 1242 - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). Bài 3: - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. 1 HS nêu yêu cầu BT. Bài 3: + Biết số trứng lúc đầu, số trứng đã bán, - Gọi 1 HS nêu y/cầu BT. sau đó thực hiện trừ 2 số này cho nhau. + Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? + Biết số giá để trứng còn lại, sau đó nhân số giá với số trứng có trong mỗi giá. + Muốn biết cửa hàng còn lại bao 2 HS lên bảng làm, mỗi HS 1 cách. nhiêu quả trứng, chúng ta phải biết - Lớp làm bài vào vở. điều gì? Cách 2: Giải: - Gọi 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở. Số giá để trứng còn lại sau khi bán là: - Yêu cầu HS làm theo 2 cách. 40 - 10 = 30 (giá) Cách 1: Giải: Số quả trứng còn lại là: Số quả trứng có lúc đầu là: 175 x 30 = 5250 (quả) 175 x 40 = 7000 (quả) Đáp số: 5250 quả So quả trứng đã bán là: 175 x 10 = 1750 (quả) Số quả trứng còn lại là: - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). 7000 - 1750 = 5250 (quả) Bài 4: Đáp số: 5250 1 HS nêu yêu cầu BT. quả 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở. - GV nhận xét, chốt ý đúng. (7 - 5) x 3 và 7 x 3 - 5 x 3 Bài 4: Tính và so sánh... = 2 x 3 = 21 - 15 - Gọi 1 HS nêu y/cầu BT. = 6 = 6 - Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở. + Giá trị 2 biểu thức bằng nhau. + Tính? + HS nêu cách nhân một số với một hiệu. - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). + So sánh giá trị? + HS nhắc lại. + Nêu cách nhân ? - GV nhận xét, chốt ý đúng. - HS lắng nghe, tiếp thu. 4. Củng cố: + Yêu cầu HS nhắc lại nhân một số - HS lắng nghe và thực hiện. với một hiệu? - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài mới. ------------------------------------------------ Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 9 -
  10.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC I. Mục tiêu LuyÖn Tõ & C©u: tiÕt Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực 21 của con người; bước đầu biết xếp các từ Hàn Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4). II. Đồ dùng dạy - học - GV: Bảng viết nội dung BT3, kẻ sẵn nội dung BT1 và bút dạ. - HS: Sách vở, đồ dùng môn học. III. Phương pháp - Giảng giải, phân tích, luyện tập, thảo luận, thực hành ... IV. Các hoạt động dạy - học Hoạt động dạy Hoạt động học A. Kiểm tra bài cũ + Thế nào là tính từ ? Cho ví dụ ? - HS trả lời. - GV nhận xét, ghi điểm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài, ghi đầu bài Tiết học này các em sẽ được hiểu một số từ, - HS nghe. câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người và biết dùng những từ này khi nói, viết. 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập - 1 học sinh đọc. * Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh tự làm bài. - 2 học sinh làm bài trên phiếu, lớp làm bài vào nháp. + Chí có nghĩa là rất, hết sức ( biểu thị ở + Chí phải, lí chí, chí thân, chí tình, chí mức độ cao nhất) công. + Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi + Ý chí, chí khí, chí hưóng, quyết chí. một mục đích tốt đẹp. - Nhận xét, chữa bài. * Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - 2 HS đọc. - Yêu cầu thảo luận cặp đôi và TLCH - HS thảo luận N2, TLCH. - Gọi phát biểu và bổ sung. + Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của từ - Dòng b, là đúng nghĩa của từ nghị nào ? lực. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 10 -
  11.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  + Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là - Là nghĩa của từ “kiên trì” nghĩa của từ nào ? + Có tính chất chân tình, sâu sắc là nghĩa - Là nghĩa của từ “kiên cố” của từ gì ? * Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu. - 1 học sinh đọc. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Học sinh làm bài trên lớp, dưới lớp làm bài vào vở bài tập. Thứ tự từ cần điền: Nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng. - Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh. - 1 học sinh đọc. * Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của - 1 HS đọc. câu tục ngữ. a. Lửa thử vàng, gian nan thử sức: vàng a. Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay nan. Gian nan, vất thử thách con người giả. Người phải thử thách trong gian nan giúp cho con người vững vàng cứng cỏi mới biết nghị lực, tài năng. hơn. b. Từ Nước lã mà làm thành hồ (bột b. Khuyên người ta đừng sợ bắt đầu từ loãng hoặc nước xây nhà): Từ tay không hai bàn tay trắng. Những người bắt đầu (không có gì) mà dựng nổi cơ đồ mới thật bằng hai bàn tay trắng mà làm nên sự tài ba, giỏi giang. nghiệp thì càng đáng kính trọng, khâm phục. c. Phải vất vả lao động mới gặt hái được c. Khuyên nguời ta phải vất vả mới có thành công. Không thể tự dưng mà thành lúc thanh nhàn, thành đạt. đạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che cho. - Nhận xét, kết luận. C. Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học. - Y/c HS về học thuộc các từ tìm được và - Lắng nghe các câu thành ngữ. - Chuẩn bị bài sau “ Tính từ” - Ghi nhớ ------------------------------------------------------------- KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE - ĐÃ ĐỌC I. Mục tiêu: - Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống. - Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện. - HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGKI, lời kể tự nhiên, có sáng tạo. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 11 -
  12.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  II. Đồ dùng dạy - học: - GV và HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực. - Đề bài và gợi ý 3 viết sẵn trên bảng. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng 2 HS lên bảng thực hiện. đoạn truyện (hoặc kể toàn chuyện) Bàn chân kì diệu và trả lời câu hỏi: Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí? - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - HS nhắc lại tên bài. - GTB: Kể chuyện đã nghe, đã đọc. HĐ 1: Kể chuyện. + HS đọc đề. Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em đã được nghe hoặc được đọc về một người có nghị lực. - Gọi HS đọc đề bài. - GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các từ: được nghe, được đọc, có nghị lực. 4 HS nối tiếp nhau đọc từng gợi ý. - Gọi HS đọc gợi ý. - Lần lượt HS giới thiệu truyện. - Gọi HS giới thiệu những chuyện em + Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay. đã được đọc, được nghe về người có + Bạch Thái Bưởi trong câu chuyện vua nghị lực và nhận xét, tránh HS lạc tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi. đề về người có ước mơ đẹp. Khuyến + Lê Duy Ứng trong truyện Người chiến khích HS kể chuyện ngoài SGK sẽ sĩ giàu nghị lực. được cộng điểm thêm. + Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí thức yêu nước. + Ngu Công trong truyện Ngu Công dời núi. + Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn chân kì diệu. * (Những người bị khuyết tật mà em đã biết qua ti vi, đài, báo vẫn đỗ đại học và trở thành những người lao động - Gọi HS giới thiệu về câu chuyện giỏi...) mình định kể. - Lần lượt HS giới thiệu về nhân vật mà mình định kể. (VD): + Tôi xin kể câu chuyện Bô- bin- xơn ở Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 12 -
  13.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  đảo hoang mà tôi đã được đọc trong truyện trinh thám. + Tôi xin kể câu chuyện về anh Sơn người bị tàn tật mà vẫn học 2 trường đại học. Tấm gương về anh tôi đã được xem trong chương trình Người đương thời. - GV nhận xét đánh giá, tuyên dương + Tôi xin kể chuyện về nhà giáo ưu tú HS kể đạt các tiêu chí.. Nguyễn Ngọc Kí. HĐ 2: - Hướng dẫn kể chuyện. - HS nhận xét, đánh giá lời bạn kể theo + Kể trong nhóm đôi: các tiêu chí đã nêu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS lắng nghe. - GV đi giúp đỡ từng nhóm. Gợi ý: Em cần giới thiệu tên truyện, 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, thảo tên nhân vật mình định kể. luận về ý nghĩa truyện với nhau. - Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa, nghị lực của nhân vật. + Kể trước lớp: - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp. - Mỗi nhóm cử 1 HS kể và kể một tranh. 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa - GV nhận xét từng HS kể. truyện. - Tổ chức cho HS kể toàn chuyện. - HS lắng nghe. - GV khuyến khích các HS khác lắng - HS kể. nghe và hỏi lại bạn một số tình tiết trong truyện. - GV nhận xét bình chọn tuyên dương HS kể hay nhất. 4. Củng cố: + Những câu chuyện nào có ý chí vươn lên trong cuộc sống? + HS nêu tên những câu chuyện có ý chí - GV nhận xét đánh giá tiết học. vươn lên trong cuộc sống. 5. Dặn dò: - HS lắng nghe tiếp thu. - Dặn HS về học bài kể lại chuyện cho bạn bè, người thân nghe và - HS lắng nghe và thực hiện. chuẩn bị bài tiết sau: Kể chuyện chứng kiến hoặc tham gia câu chuyện về người có tinh thần kiên trì vượt khó trong đời sống xung quanh. ------------------------------------------------ Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 13 -
  14.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  TẬP ĐỌC VẼ TRỨNG Xuân Yến I. Mục tiêu - Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); bước đầu biết đọc diễn cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần). - Hiểu ND: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy - học - GV: Tranh minh hoạ trong sgk, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc. - HS: Sách vở môn học. III. Phương pháp - Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, IV. Các hoạt động dạy - học Hoạt động dạy Hoạt động học A. Ổn định tổ chức - Cho HS hát, nhắc nhở HS lấy sách vở - HS thực hiện yêu cầu. B. Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài: “Vua tàu - HS đọc. thuỷ” Bạch Thái Bưởi. + Nêu nội dung bài ? - HS nêu. - GV nhận xét, cho điểm. C. Bài mới 1. Giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi đầu bài vào vở. 2. Luyện đọc - Gọi 1 HS khá đọc bài. - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm. + Bài được chia làm mấy đoạn ? + Bài được chia làm 2 đoạn: . Đoạn 1: Ngay từ nhỏ ... vẽ được như ý. . Đoạn 2: Lê-ô-lác-đô ... thời đại Phục Hưng. - HS đánh dấu từng đoạn a) Đọc nối tiếp đoạn - Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp - 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, luyện sửa cách phát âm cho HS. đọc từ khó. - Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + - 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải nghĩa từ chú giải sgk. giải sgk. b) Luyện đọc trong nhóm - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc. - HS thi đọc. c) GV đọc mẫu Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 14 -
  15.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  - GV hướng dẫn cách đọc bài, đọc mẫu - HS lắng nghe GV đọc mẫu. toàn bài. 3. Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc đoạn 1. - HS đọc bài. + Sở thích của Lê-ô-lác-đô đa Vin-xi khi - Sở thích của Lê-ô-lác-đô đa Vin-xi khi nhỏ là gì ? nhỏ là rất thích vẽ. + Vì sao những ngày đầu học vẽ cậu bé Lê- - Vì suốt mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng, vẽ ô-lác-đô cảm thấy chán ngán ? hết quả này đến quả khác. + Tại sao thầy Vê-rô-ki-ô lại cho rằng vẽ - Vì theo thầy, trong hàng nghìn quả trứng lại không dễ ? trứng không có lấy hai quả giống nhau. Mỗi quả trứng đều có nét riêng mà phải khổ công mới vẽ được. + Theo em thì thầy Vê-rô-ki-ô cho trò vẽ - Thầy cho trò vẽ trứng vì thầy muốn để trứng để làm gì ? trò biết cách quan sát sự vật một cách cụ thể, tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác. + Đoạn 1 nói lên điều gì ? Ý1: Lê-ô-lác-đô khổ công vẽ trứng theo lời khuyên trân thành của thầy Vê-rô-ki- ô. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2. - HS đọc bài và trả lời câu hỏi + Lê-ô-lác-đô đa Vin- xi thành đạt như thế - Lê-ô-lác-đô đa Vin- xi trở thành danh nào ? hoạ kiệt xuất, các tác phẩm của ông được trưng bày ở nhiều bảo tàng lớn trên thế giới, là niềm tự hào của toàn nhân loại. Ông còn là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kỹ sư, nhà bác học lớn của thời đại Phục Hưng. Kiệt xuất: người tài giỏi nhất Tự hào: hãnh diện vì ông + Theo em những nguyên nhân nào khiến - Ông trở thành danh hoạ nổi tiếng nhờ: cho Lê-ô-lác-đô đa Vin- xi trở thành danh + Ông ham thích vẽ và có tài bẩm sinh. hoạ nổi tiếng ? + Ông có người thầy tài giỏi và tận tình dạy bảo. + Ông khổ luyện, miệt mài nhiều năm tập vẽ. + Ông có ý chí quyết tâm học vẽ. + Nội dung đoạn 2 là gì ? Ý2: Sự thành công của Lê-ô-lác-đô đa Vin- xi. + Theo em nhờ đâu mà ông trở nên thành - Nhờ sự khổ công rèn luyện của ông. đạt như vậy ? + Nội dung chính của bài là gì ? * Nội dung: Bài văn ca ngợi sự khổ công rèn luyện của Lê-ô-lác-đô đa Vin- Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 15 -
  16.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  xi nhờ đó ông đã trở thành danh hoạ nổi tiếng. - GV ghi nội dung lên bảng - HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung. 4. Luyện đọc diễn cảm - Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài. - 2 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc. - GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 1 trong - HS theo dõi tìm cách đọc hay. bài. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất - GV nhận xét chung. D. Củng cố - dặn dò - Nhận xét giờ học. - Lắng nghe - Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau: “ - Ghi nhớ Người tìm đường lên các vì sao” ---------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU CÔ KIM ANH DẠY ---------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 25 tháng 11năm 2020 TOÁN LUYỆN TẬP TOÁN: TIẾT I. Mục tiêu: 53 - Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng (hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh. - Bài 1 (dòng 1), bài 2: a; b (dòng 1), bài 4 (chỉ tính chu vi). - GD HS: - Rèn kĩ năng làm toán. - yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy - học: III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: 2 HS lên bảng nêu trước lớp. - GV gọi 2 HS lên bảng đọc qui tắc và + Muốn nhân một số với một hiệu, ta có làm BT. thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và + Muốn nhân một số với một hiệu ta số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau. làm như thế nào? 12 x 156 - 12 x 56 - Tính giá trị của biểu thức bằng cách = 12 x (156 - 56) thuận tiện. = 12 x 100 = 1200 - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Luyện tập. - HS nhắc lại tên bài. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 16 -
  17.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  HĐ : - HD HS luyện tập. Bài 1: Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. vở. a) 135 x ( 20 + 3 ) (HSTC làm thêm các dòng còn lại) = 135 x 20 + 135 x 3 = 2700 + 405 = 3105 b) 642 x (30 - 6 ) = 642 x 30 - 642 x 6 = 19260 - 3852 = 15408 - HS nhận xét, chữa sai. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2b: Bài 2b: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào 137 x 3 + 137 x 97 428 x 12 – 428 x vở. 2 (HSTC làm thêm các dòng còn lại) = 137 x ( 3 + 97 ) = 428 x ( 12 – 2 ) = 137 x 100 = 428 x 10 = 13700 = 4280 - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá, chốt ý đúng. Bài 3: Bài 3: HSTC 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào a) 217 x 11 = b) 413 x 21 vở. = 217 x (10 + 1) = 413 x (20 + 1) = 217 x 10 + 217 = 413 x 20 413 = - GV nhận xét, đánh giá. 2170 + 217 = 2387 8260 + 413 = Bài 4: 8673 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS nhận xét, chữa sai. - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào Bài 4: vở. 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Bài giải Chiều rộng của sân vận động : 180 : 20 = 90(cm ) Chu vi của sân vận động : (180 + 90) x 2 = 540(cm ) - GV nhận xét, đánh giá. Đáp số: 540 cm 4. Củng cố: - HS nhận xét, chữa sai. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 17 -
  18.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  + Gọi HS nhắc lại các qui tắc đã học. + HS nhắc lại qui tắc nhân một sô với một tổng (hiệu). Tính chất giao hoán và kết - GV nhận xét đánh giá tiết học. hợp của phép nhân. 5. Dặn dò: - HS lắng nghe, tiếp thu. - Dặn HS về nhà ôn các quy tắc đã học. - HS lắng nghe và thực hiện. Chuẩn bị bài: Nhân với số có hai chữ số. ----------------------------------- Âm nhạc CÔ MƠ DẠY ----------------------------------- TẬP LÀM VĂN KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. Mục tiêu: - Nhận biết được hai cách kết bài (kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng) trong bài văn kể chuyện (mục I và BT1, BT2 mục III). - Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng (BT3, mục III). II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ viết sẵn kết bài Ông trạng thả diều theo hướng mở rộng và không mở rộng. II. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS trả lời trước lớp. 2 HS trả lời trước lớp. + Có mấy cách mở bài trong bài văn + Có hai cách mở bài: + Mở bài trực KC? tiếp: kể ngay... - HS nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: - HS nhắc lại tên bài. - GTB: Kết bài mở rộng là gì? Kết bài không mở rộng là gì? Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: “Kết bài trong bài văn kể chuyện”. H Đ 1: Hoạt động cả lớp Bài 1, 2: Bài 1, 2: 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện. - Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện: * HS1: Vào đời vua đến chơi diều. Ông trạng thả diều. * HS2: Sau vì nhà nghèo đến nước nam ta. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 18 -
  19.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  - HS đọc thầm, dùng bút chì gạch chân - Cả lớp đọc thầm, trao đổi và tìm đoạn đoạn kết bài trong truyện. kết truyện. Kết bài: Thế rồi vua mở khoa thi. Chú - Gọi HS phát biểu. bé thả diều đỗ trạng nguyên. Đó là trạng nguyên trẻ nhất của nước Việt Nam ta. - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. - HS lắng nghe. Bài 3: Bài 3: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1HS đọc. Lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS làm việc trong nhóm. - HS thảo luận cặp đôi để có lời đánh giá hay. - Gọi HS phát biểu. - Trả lời: + Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực vưon lên trong cuộc sống cho muôn đời sau. + Trạng nguyên Nguyễn Hiền có ý chí, nghị lực và ông đã thành đạt. + Câu chuyện giúp em hiểu hơn lời dạy của ông cha ta từ ngàn xưa; “có chí thì nên” - GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ, lỗi ngữ - HS lắng nghe.. pháp cho từng HS. Bài 4: Bài 4: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS nêu yêu cầu của bài tập, HS - GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn kết thảo luận cặp đôi. bài để cho HS so sánh. - Gọi HS phát biểu. Kết luận: vừa nói vừa chỉ vào bảng phụ. + Cách viết bài của bài thứ nhất chỉ có + Cách viết của bài thứ nhất chỉ có biết biết kết cục của truyện mà không đưa kết cục của câu chuyện không có bình ra nhiều nhận xét, đánh giá. luận thêm là cách viết bài không mở + Cách kết bài ở BT3 cho biết kết cục rộng. của truyện, còn có lời nhận xét đánh + Cách viết bài thứ hai đoạn kết trở giá làm cho người đọc khắc sâu, ghi thành một đoạn thuộc thân bài. Sau khi nhớ ý nghĩa của chuyện. cho biết kết cục, có lời đánh giá nhận xét, bình luận thêm về câu chuyện là + HS trả lời. cách kết bài mở rộng. + Thế nào là kết bài mở rộng, không mở rộng? - HS đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ: - HS nhận xét. - Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 19 -
  20.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  - GV nhận xét, đánh giá. Bài 1: H Đ 2: Phần luyện tập. 5 HS đọc nối tiếp gợi ý. Bài 1: - HS trao đổi cặp đôi, TLCH. - Gọi 5 HS đọc nối tiếp BT1 (mỗi HS/1 - HS lên bảng đánh kí hiệu ( - ) với ý). cách kết bài mở rộng, đánh kí hiệu ( - Yêu cầu đọc thảo luận cặp đôi TLCH. + ) với cách kết bài không mở rộng. - GV dán 2 tờ phiếu lên bảng, mời đại - HS theo dõi. diện 2 nhóm chỉ phiếu trả lời. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng: 2 HS khá làm mẫu nhân vật và nội a. kết bài không mở rộng dung trao đổi theo gợi ý SGK. b, c, d, e. kết bài mở rộng Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Cả lớp làm bài vào vở. Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS nhận xét chữa bài. (nếu sai). - Yêu cầu HS mở SGK đọc và tìm kết bài trong 2 bài tập đọc đã học. Bài 3: - GV chốt lời giải đúng, nhận xét 3-5 vở 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. tại chổ. - HS làm vào vở BT. Bài 3: 3-4 HS đọc bài hoàn chỉnh của mình. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS nhận xét tuyên dương bạn. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi vài HS đọc bài. - GV nhận xét lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp cho từng HS. Tuyên dương những HS + HS nêu... viết tốt. 4. Củng cố: - HS lắng nghe tiếp thu. + Có mấy cách kết bài trong bài văn kể chuyện? - HS lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS chuẩn bị bài kiểm tra 1 tiết bằng cách xem trước bài trang 124/SGK. ----------------------------------------------------- Hoạt động ngoài giờ lên lớp CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO Tiết 4 GIAO LƯU TÌM HIỂU VỀ NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 I. Mục tiêu - Giúp HS biết về nguốn gốc và ý nghĩa to lớn của ngày nhà giáo Việt Nam. - Giáo dục HS thêm kính yêu, biết ơn công lao của các thầy giáo, cô giáo. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 20 -