Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Lương Thị Lệ Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Lương Thị Lệ Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_33_nam_hoc_2020_2021_luong_thi_le.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Lương Thị Lệ Hằng
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå TUẦN 33 Thứ ba ngày 04 tháng 5 năm 2021 Tiết 65 Tập đọc VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (TIẾP) I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt các lời nhân vật. - Hiểu nội dung: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài - 2 HS thực hiện yêu cầu. thơ Ngắm trăng, Không đề và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. Hoạt động 2: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài . + Đoạn 1: Từ đầu trọng thưởng. + Đoạn 2: Tiếp đứt giải rút ạ. - HS nối tiếp nhau đọc. + Đoạn 3 : Còn lại. - HS đọc chú giải. - Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn - Từng cặp luyện đọc. của bài (đọc 2 lượt). - HS theo dõi SGK. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc mẫu. + Ở xung quanh cậu: Ở nhà vua Hoạt động 3: Tìm hiểu bài quên lau miệng, bên mép vẫn dính + Cậu bé phát hiện ra những chuyện một hạt cơm; ở quan coi vườn ngự buồn cười ở đâu? uyển trong túi áo cắn phồng một quả táo đang cắn dở; ở chính mình bị đứt giải rút. + Vì sao những chuyện ấy buồn + HS trả lời cười? + Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện + Bí mật của tiếng cười là gì? những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược với một cái nhìn vui vẻ, + Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống lạc quan. ở vương quốc u buồn như thế nào? + Tiếng cười như có phép màu làm - Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và mọi gương mặt rạng rỡ, tươi tỉnh, nêu nội dung bài. hoa nở, chim hót, những tia nắng Hoạt động 4: Đọc diễn cảm mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang 1
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn dưới bánh xe. sau: “Tiếng cười cơ tàn lụi”. +GV đọc mẫu. +Cho HS luyện đọc trong nhóm. +Cho HS thi đọc diễn cảm. +HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm + GV nhận xét và cho điểm. 4. - GV cùng HS khác nhận xét. +Vài HS thi đọc trước lớp. Hoạt động 5: Củng cố, dăn dò: - 5 HS đọc diễn cảm toàn câu + Câu chuyện muốn nói với các em chuyện điều gì? (phần 1, 2) theo cách phân vai. - Nhận xét tiết học. - Lớp theo dõi, nhận xét. - HS trả lời. Tiết 161 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾP) I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được nhân, chia phân số. - Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. - Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4 (a). II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ 5 1 3 3 Tính: + ; - - 2 HS làm bảng. Cả lớp làm nháp, 6 4 5 7 nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - HS làm và nêu được : Từ phép - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học nhân suy ra 2 phép chia . Hoạt động 2: Luyện tập 2 4 8 8 2 4 a, ; : ; Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài . 3 7 21 21 3 7 8 4 2 4 2 8 - GV cùng HS nhận xét, chữa bài. : ; 21 7 3 7 3 21 - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - 3 HS làm bảng, lớp làm vào vở. 2 2 2 1 a) x b) : x c, Bài 2: HS đọc nội dung bài và nêu 7 3 5 3 7 yêu cầu. x : 2 2 - Yêu cầu HS tự làm bài. 1 1 - GV cùng HS nhận xét, chữa bài. 2 2 2 1 x = : x = : x = 3 7 5 3 22 x 7 11 2
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå 7 6 x = x = x = 14 3 5 Bài 4: Hướng dẫn HS: Đọc đề, tìm hiểu đề và giải. Bài giải a) Chu vi tờ giấy hình vuông là: 2 8 4 (m) 5 5 Diện tích tờ giấy hình vuông là: 2 2 4 ( m2 ) 5 5 25 8 ĐS: a) chu vi: m; Diện tích: Hoạt động 3: Củng cố, dăn dò: 5 4 - Lưu ý HS khi tìm thành phần chưa m2. 25 biết với phân số. - GV nhận xét tiết học. Tiết 33 Chính tả (Nghe - viết) NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ I. Yêu cầu cần đạt - Nghe viết đúng bài chính tả, biết trình bày hai bài thơ ngắn theo hai thể thơ khác nhau: thơ 7 chữ, thơ lục bát. - Làm đúng bài tập thính tả 2a, 3b. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần - 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào trước (BT 2b) cho HS viết. nháp rồi nhận xét trên bảng. - Nhận xét bài viết của HS 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học - 2 HS đọcto, lớp đọc thầm ghi Hoạt động 2: Viết chính tả nhớ bài. - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng - Không đề. - 2 HS lên bảng viết, lớp viết - GV đọc lần lượt các từ khó viết cho nhápvà đọc lại các từ khó viết. HS viết: hững hờ, tung bay, trăng soi, nhòm, xách bương, chim ngàn. Yêu cầu HS viết, đọc lại. - Lắng nghe. - GV nhắc HS cách trình bày bài thơ. - HS nhớ và viết bài vào vở. - Yêu cầu HS viết bài. GV theo dõi 3
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå giúp đỡ HS yếu. - Soát lỗi, báo lỗi và sửa. - GV cho HS đổi vở soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi viết chưa đúng. Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập Bài 2a: - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a. - HS làm bài vào nháp theo nhóm - Yêu cầu HS làm bài. 6, 1 HS làm bảng phụ. - 2 nhóm trình bày, các nhóm - Gọi HS nhận xét, chữa bài. khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 3b: - 1 HS nêu. HS khác nhận xét. - Gọi HS nhắc lại thế nào là từ láy. - HS làm và nêu kết quả: - GV yêu cầu HS làm bài và nêu kết a) Các từ láy có tiếng bắt đầu quả. bằng âm tr: tròn trịa, trắng trẻo, trơ trẽn, b) Các từ láy có tiếng bắt đầu bằng âm ch: chông chênh, chong - GV nhận xét. chóng, chói chang, Hoạt động 4: Củng cố, dăn dò - Lắng nghe. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS : Nhớ những tiếng đã ôn luyện để viết đúng chính tả. Tiết 65 +66 Khoa học QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia. - Quan tâm GDKNS II. Đồ dùng dạy học - Hình tranh 130, 131 SGK - Giấy bút vẽ dùng cho các nhóm. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - Nêu quá trình trao đổi chất ở động - HS trình bày. vật. - Gv nhận xét tiết học 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - HS quan sát hình 1 trong SGK - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học trang 130 và trả lời câu hỏi. Hoạt động 2: Mối quan hệ của thực - Cây ngô, ánh sáng, chất khoáng, 4
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå vật đối với các yếu tố vô sinh trong nước, khí các-bô-níc. tự nhiên + Mũi tên xuất phát từ khí các-bô- - Yêu cầu HS quan sát hình 1 trong níc và chỉ vào lá cây ngô cho biết SGK trang 130. khí các-bô-níc được cây ngô hấp + Trước hết kể tên những gì được vẽ thụ qua lá. trong hình? + Mũi tên xuất phát từ nước, các + Hãy nói ý nghĩa của chiều các mũi chất khoáng và chỉ vào rễ của cây tên trong sơ đồ. ngô cho biết nước, các chất khoáng được cây ngô hấp thụ qua rễ. - HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi trang 130 - Đại diện 2 nhóm trình bày. + Chất khoáng, nước, khí các-bô- - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả lời níc. câu hỏi trang 130. + Cây ngô có thể chế tạo ra những + “Thức ăn” của cây ngô là gì? chất dinh dưỡng như bột đường, + Từ những “thức ăn” đó cây ngô có chất đạm thể chế tạo ra những chất dinh dưỡng - Lớp nhận xét bổ sung. nào để nuôi cây? - 1 HS đọc trang 130. - Gọi HS đọc mục Bạn cần biết Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật - HS làm việc cả lớp. - GV nêu câu hỏi : +Thức ăn của châu chấu là lá ngô. + Thức ăn của châu chấu là gì? + Cây ngô là thức ăn của châu + Giữa cây ngô và châu chấu có quan chấu. hệ gì ? +Thức ăn của ếch là gì ? + Thức ăn của ếch là châu chấu. +Giữa châu chấu và ếch có quan hệ gì + Châu chấu.là thức ăn của ếch. ? - HS làm việc theo nhóm - GV chia nhóm phát giấy và bút vẽ - Các nhóm treo sản phẩm và cử cho các nhóm. đại diện trình bày. - GV nhận xét ghi điểm cho các nhóm. - Các nhóm thi đua viết sơ đồ thể Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò hiện sinh vật này là thức ăn của - Cho các nhóm thi đua viết sơ đồ thể sinh vật kia. hiện sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia. - GV nhận xét tiết học. Tiết 66 Khoa học CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Nêu ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. 5
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå - Thể hiện về mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác bằng sơ đồ. - Quan tâm GDKNS II. Đồ dùng dạy học - Giấy bút vẽ dùng cho các nhóm. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - Vẽ và trình bày mối quan hệ về thức - HS thực hiện ăn giữa lá ngô, châu chấu và ếch. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ mối quan hệ - HS quan sát hình 1 trong SGK thức ăn giữa các sinh vật với nhau và trang 132 và trả lời câu hỏi. giữa sinh vật với yếu tố vô sinh. - Hướng dẫn HS tìm hiểu hình 1 trong + Thức ăn của bò là cỏ. SGK trang 132 thông qua các câu hỏi + Cỏ là thức ăn của bò.. sau: + Phân bò được phân huỷ trở + Thức ăn của bò là gì ? thành chất khoáng. + Giữa cỏ và bò có quan hệ gì ? + Phân bò là thức ăn của cỏ. + Phân bò được phân huỷ trở thành chất - HS làm việc theo nhóm 6, các gì cung cấp cho cỏ? em cùng tham gia vẽ sơ đồ mối + Giữa phân bò và cỏ có quan hệ gì? quan hệ giữa bò và cỏ bằng chữ. - GV chia nhóm phát giấy và bút vẽ cho + Nhóm trưởng điều khiển các các nhóm. bạn trong nhóm lần lượt giải - GV kết luận thích sơ đồ. Sơ đồ ( bằng chữ) mối quan hệ giữa bò - Các nhóm treo sản phẩm và cử và cỏ đại diện trình bày.Lớp nhận xét. Phân bò Cỏ Bò - Chất khoáng do phân bò phân huỷ là yếu tố vô sinh. - 1 HS đọc mục Bạn cần biết. - Cỏ và bò là yếu tố hữu sinh. - Gọi HS đọc mục Bạn cần biết Hoạt động 3: Hình thành khái niệm - HS thực hành cùng với bạn theo chuỗĩ thức ăn gợi ý của GV. - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan sát sơ đồ chuỗi thức ăn ở hình 2 trang - Cỏ, thỏ, cáo, xác chết đang bị 132 SGK. phân huỷ, vi khuẩn. - Trước hết kể tên những gì được vẽ - Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là trong sơ đồ. thức ăn của cáo, xác chết của cáo - Chỉ và nói về quan hệ thức ăn trong sơ là thức ăn của nhóm vi khuẩn 6
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå đồ đó. hoại sinh. Nhờ có vi khuẩn hoại - GV kiểm tra giúp đỡ các nhóm. sinh mà các xác chết hữu cơ trở thành những chất khoáng. Những chất khoáng này lại trở thành - Gọi một số HS trả lời. GV chốt lại thức ăn của cỏ và các cây khác. + Nêu VD khác về chuỗi thức ăn. - Một số HS lên trình bày. + Chuỗi thức ăn là gì ? - Gọi HS đọc mục Bạn cần biết + Những mối quan hệ về thức ăn Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò trong tự nhiên gọi là chuỗi thức - GV chốt lại kiến thức đã học ăn - GV nhận xét tiết học. - 1 HS đọc mục Bạn cần biết. Buổi chiều GV chuyên biệt dạy Thứ 4 ngày 5 tháng 5 năm 2021 Tiết 66 Tập đọc CON CHIM CHIỀN CHIỆN I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên. - Hiểu ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu thương trong cuộc sống (Trả lời được các câu hỏi; thuộc hai, ba khổ thơ). II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - GV gọi 3 HS đọc truyện Vương quốc - 3 HS đọc vắng nụ cười (phần 2) trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học - 1 HS đọc Hoạt động 2: Luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - Gọi HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ - HS đọc chú giải để hiểu các từ 7
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå của bài (đọc 2lượt). mới của bài. - GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS và giúp HS hiểu các từ ngữ: cao hoài, - Từng cặp luyện đọc. cao vợi, thì, lúa tròn bụng sữa - HS theo dõi SGK - HS luyện đọc theo cặp - GV đọc diễn cảm toàn bài + Chim bay lượn trên cánh đồng Hoạt động 3: Tìm hiểu bài lúa, giữa một không gian rất cao, + Con chim chiền chiện bay lượn giữa rất rộng. khung cảnh thiên nhiên như thế nào? - HS trả lời. - Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên hình ảnh con chim chiền chiện tự do + Khúc hát ngọt ngào. bay lượn giữa không gian cao rộng? +Tiếng hót long lanh, Như cành + Tìm những câu thơ nói về tiếng hót sương chói của chiền chiện? + Chim ơi, chim nói, Chuyện chi, chuyện chi? + Tiếng ngọc trong veo, chim gieo từng chuỗi. + Đồng quê chan chứa, Những lời chim ca. + Tiếng hót của chim chiền chiện gợi + Chỉ còn tiếng hót, Làm xanh da cho em những cảm giác như thế nào? trời. + Tiếng hót của chim chiền chiện gợi cho em những cảm giác về Hoạt động 4: Đọc diễn cảm cuộc sống thanh bình, hạnh phúc/ - GV gọi ba HS đọc diễn cảm toàn. tiếng hót của làm em thấy yêu hơn - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 3 khổ cuộc sống thơ đầu. - Cho HS luyện đọc trong nhóm. - 3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra - Cho HS thi đọc diễn cảm giọng đọc. - HS nhẩm thầm học thuộc bài thơ. - HS lắng nghe. - HS thi đọc thuộc lòng bài thơ. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - HS luyện đọc diễn cảm theo - Gọi HS nêu nội dung bài thơ. nhóm 2 - Nhận xét tiết học. - Vài HS thi đọc trước lớp. - HS nhẩm thầm học thuộc bài thơ. - HS thi đọc thuộc lòng bài thơ. - HS nêu nội dung bài thơ. - HS lắng nghe và thực hiện. 8
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå Tiết 162 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾP) I. Yêu cầu cần đạt - Tính giá trị của biểu thức với các phân số. - Giải được bài toán có lời văn với các phân số. - Bài tập cần làm: bài 1 (a, c) chỉ yêu cầu tính, bài 2 (b), bài 3. II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KiÓm tra bµi cò 2 2 2 1 x b) : x - 2 HS lên bảng làm. Lớp theo dõi, 7 3 5 3 nhận xét, chữa bài. - Gv nhận xét tiết học 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - HS theo dõi. - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học - HS tự làm vở, 2 HS làm bảng. Hoạt động 2: Luyện tập - Nhận xét, chữa bài. - GV hướng dẫn HS hai cách làm trong từng phần. Cách 2 : - Yêu cầu HS tự làm bài. 6 5 3 6 3 5 3 18 15 33 3 - GV cùng HS nhận xét, chữa bài. ( ) Cách 1 : 11 11 7 11 7 11 7 77 77 77 7 3 7 3 2 3 7 2 3 5 3 1 6 5 3 3 3 ( ) a) 1 . 11 11 7 7 7 5 9 5 9 5 9 9 5 9 9 3 3 7 3 2 21 6 15 1 b) . ........ 5 9 5 9 45 45 45 3 6 4 2 2 5 5 c) : . 7 7 5 7 2 7 8 2 7 2 88 77 165 55 d) : : 15 11 15 11 30 30 30 6 - HS đọc yêu cầu. Bài 2: - HS tự làm vở, 2 HS làm bảng. - HS tự làm vở, 2 HS làm bảng. - Nhận xét, chữa bài. - GV cùng HS nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS nêu cách tính đơn giản thuận tiện nhất. - Lắng nghe. Bài 3: - 1 HS làm bảng, cả lớp làm vở. - Hướng dẫn HS giải. - Nhận xét, chữa bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. Bài giải - GV cùng HS nhận xét, chữa bài. Số vải đã may quần áo là: 20 x 4 = 16 ( m) 5 Số vải còn lại là: 9
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå 20 – 16 = 4 (m) Số túi đã may được là: 4 : 2 = 6 ( cái túi ) 3 Đáp số: 6 cái túi - Lắng nghe. Hoạt động 3: Củng cố, dăn dò - Lưu ý HS cách tính nhanh. - GV nhận xét tiết học. Buổi chiều Tiết 163 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾP) I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được bốn phép tính với phân số. - Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán. - Bài tập cần làm: bài 1, bài 3 (a), bài 4 (a). III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ 2 x 3 x 4 b) 2 x 3 x 4 : 1 3 x 4 x 5 3 4 5 5 GV nhận xét, tuyên dương. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học - HS đọc đề, nêu yêu cầu đề. Hoạt động 2: Luyện tập - HS tự làm vở, 1 HS làm bảng. Bài 1: 4 2 4x2 8 x - Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu đề. 5 7 5x7 35 - Yêu cầu HS tự làm vở, 1 HS làm 4 2 28 10 38 bảng. 5 7 35 35 35 4 2 28 10 18 5 7 35 35 35 4 2 28 14 : Bài 3: 5 7 10 5 - Cho- HS làm vở - GV chấm chữa bài yêu cầu HS nêu - HS làm vở, 3HS làm bảng. thứ tự thực hiện các phép tính trong - Kết quả: 29 3 1 19 5 2 biểu thức. a) ; ; b) ; ; Bài 4: 12 5 2 30 12 7 - Yêu cầu HS tự làm, Nếu HS gặp khó 10
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå khăn thì GV gợi ý cho HS. Bài giải - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. Số phần bể nước sau 2 giờ vòi nước đó chảy được: 2 x 2 = 4 ( bể) 5 5 Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò Đáp số : 4 bể - Lưu ý HS về cách tính giá trị của 5 biểu thức. - Lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. Tiết 65 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết sắp xếp đúng các từ cho trước tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3). - Biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4). II. Đồ dùng dạy học - Phiếu BT 1, 2, 3. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS viết 2 câu có trạng ngữ chỉ - 2 HS thực hiện, lớp theo dõi, nhận nguyên nhân. xét, chữa bài. - GV nhận xét , tuyên dương. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học - 2HS đọc to nội dung bài 1. Hoạt động 2: Luyện tập - HS thảo luận nhóm 5, hoàn thành Bài 1: phiếu. - Gọi HS đọc nội dung bài 1. - Đại diện nhóm trình bày. Các - GV phát phiếu cho HS thảo luận nhóm nhận xét, bổ sung. - Gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung. - Theo dõi. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài 2: - 2 HS đọc yêu cầu bài 2, lớp đọc - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2. thầm. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đã - HS thảo luận nhóm 5 chia ở BT1. - Đại diện nhóm trình bày. Các - Gọi HS trình bày , nhận xét , bổ nhóm nhận xét, bổ sung. Kết quả: sung. a, lạc quan, lạc thú. b, lạc hậu, lạc điệu, lạc đề. 11
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Theo dõi. Bài 3: Làm như bài 1. Kết quả : a) quan quân. b, lạc quan (cái nhìn vui, tươi sáng không tối đen, ảm đạm). c, quan hệ , quan tâm. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 4. - 2 HS đọc yêu cầu bài 2, lớp đọc - Yêu cầu HS suy nghĩ, giải nghĩa thầm. theo ý hiểu của mình. - HS suy nghĩ, trả lời : - GV nhận xét, chốt lại. a, Câu “Sông có khúc, người có lúc”: - Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng khúc quanh, khúc rộng, khúc hẹp ; con người có lúc sướng, lúc vui, lúc khổ lúc buồn. - Lời khuyên: Gặp khó khăn là chuyện thường tình, không nên buồn phiền nản chí. b, Câu “Kiến tha lâu cũng đầy tổ”: - Nghĩa đen: Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi, Hoạt động 3: Củng cố, dăn dò nhưng tha mãi cũng có ngày đầy tổ. - Hệ thống nội dung. - Lời khuyên: Nhiều cái nhỏ dồn - Nhận xét tiết học. góp lại sẽ thành cái lớn, kiên trì và nhẫn nại ắt thành công. - Lắng nghe. Tiết 33 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào gợi ý SGK chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời - Hiểu nội dung của câu chuyện, đoạn truyện các bạn vừa kể, biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học: - Một số truyện, sách báo viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan yêu đời, có tính hài hước: Truyện ngụ ngôn, cổ tích, truyện cười III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS nối tiếp kể lại câu chuyện - 2 HS kể trước lớp. 12
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå Khát vọng sống và nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - 2HS đọc. - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện - 2 HS đọc gợi ý 1, 2. - GV viết sẵn đề bài lên bảng, gọi HS - HS nối tiếp nhau giới thiệu câu đọc đề, GV gạch chân dưới những từ chuyện. ngữ quan trọng. - Lớp theo dõi. - Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1 và 2 - Gọi HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể. - GV treo bảng ghi vắn tắt dàn ý của bài văn kể chuyện. + Cần kể tự nhiên, với giọng kể, nhìn vào bạn là người đang nghe mình kể. - HS kể chuyện theo cặp. + Với những câu chuện khá dài có thể - HS nối tiếp nhau kể. Mỗi HS kể kể 1, 2 đoạn xong trao đổi với bạn về ý nghĩa Hoạt động 3: HS thực hành kể câu chuyện. chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện - HS nhận xét, bình chọn bạn kể - GV yêu cầu HS kể chuyện theo cặp. hay. - HS thi kể chuyện trước lớp. - GV ghi tên HS và tên truỵên HS kể. - GV dán bảng ghi tiêu chuẩn đánh - Lắng nghe. giá bài kể chuyện. - GV cùng HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe. Tiết 34 Lịch sử NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG (NĂM 1786) I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt Chúa Trịnh (1786): + Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng long, lật đổ chính quyền họ Trịnh (năm 1786). 13
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå + Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó, năm 1786 nghĩa quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước. - Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nước. II. Đồ dùng dạy học - Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn. - Gợi ý kịch bản: Tây Sơn tiến ra Thăng Long. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở - Hoạt động buôn bán ở các thành các thành thị nói lên tình hình kinh tế thị nói lên ngành công nghiệp phát nước ta thời đó như thế nào? triển mạnh, tạo ra nhiều sản phẩm - Nhận xét, tuyên dương. để trao đổi, buôn bán. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học Hoạt động 2: Nguyễn Huệ tiến quân - 1 HS đọc to trước lớp ra Bắc tiêu diệt chúa Trịnh. - Chia nhóm 4 thảo luận - Gọi HS đọc SGK/59 - Cho HS vào các thông tin trong SGK, + Năm 1786, do Nguyễn Huệ chỉ thảo luận nhóm 4 để trả lời các câu hỏi: huy nhằm mục đích là tiêu diệt + Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc vào chính quyền họ Trịnh. năm nào? Ai là người chỉ huy? Mục + Chúa Trịnh Khải đứng ngồi đích của cuộc tiến quân là gì? không yên. Trịnh Khải gấp rút + Chúa Trịnh và bầy tôi khi được tin chuẩn bị quân và mưau kế giữ nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc đã có kinh thành. thái độ như thế nào? + Một viên tướng quả quyết rằng + Những sự việc nào cho thấy chúa nghĩa quân đi đường xa, lại tiến Trịnh và bầy tôi rất chủ quan, coi vào xứ lạ không quen khí hậu, địa thường lực lượng của nghĩa quân? hình nên chỉ cần đánh một trận là nhà Chúa sẽ thắng, một viên tướng khác thề đem cái chết để trả ơn chúa. Vì thế Trịnh Khải yên lòng ra lệnh dàn binh đợi nghĩa quân đến. + Khi nghĩa quân Tây Sơn tiến vào + Quân Trịnh sợ hãi không dám Thăng Long, quân Trịnh chống đỡ như tiến mà quay đầu bỏ chạy. thế nào? + Nguyễn Huệ làm chủ được + Nêu kết quả của cuộc tiến quân ra Thăng Long, lật đổ được họ Trịnh. Thăng Long của Nguyễn Huệ? - Một vài nhóm trình bày diễn - Dựa vào kết quả trên hãy kể lại chiến biến cuộc chiến thắng. thắng của Nghĩa quân Tây Sơn tiêu diệt 14
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå chính quyền họ Trịnh? - Làm việc nhóm 6 -Gọi các nhóm trình bày (mỗi nhóm 1 câu) - Các nhóm lần lượt lên thể hiện - Cho HS việc nhóm 6, phân công đóng tiểu phẩm vai để hoàn thành tiểu phẩm Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long. - Cùng HS nhận xét, khen ngợi nhóm diễn hay nhất. Hoạt động 3: Ý nghĩa của sự kiện - Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Thăng Long đã làm chủ được Long Thăng Long tiêu diệt họ Trịnh có - Em hãy trình bày ý nghĩa của việc ý nghĩa rất quan trọng mở đầu nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng việc thống nhất lại đất nước sau Long? hơn 200 năm chia cắt. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc năm - Năm 1786 do Nguyễn Huệ chỉ nào? Ai là người chỉ huy? Mục đích huy, mục đích là tiêu diệt họ của cuộc tiến quân là gì? Trịnh. - Nhận xét tiết học Thứ 5 ngày 6 tháng 5 năm 2021 Tiết 164 Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I. Yêu cầu cần đạt - Chuyển đổi được số đo khối lượng. - Thực hiện được phép tính với số đo đại lượng. - Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS chữa bài tập 3a. - HS chữa bài tập. - Nhận xét . 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học - HS tự làm vào vở, 2 HS làm bảng Hoạt động 2: Luyện tập 1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến Bài 1: HS tự làm, 2 HS làm bảng. 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 10 tạ - GV chấm chữa bài. 1 tấn = 1000 kg 1 tấn= 100 yến - HS làm vở, 3 HS làm bảng. a) 10 yến = 10 0kg 1 yến = 5 kg 2 Bài 2: 50kg= 5 yến 1 yến 8 kg = 18 kg 15
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå - Hướng dẫn HS cách chuyển đổi đơn b)5 tạ = 50 yến 1500 kg = 15 tạ vị. 30 yến = 3tạ 7 tạ 20 kg =720 kg - GV chữa bài. c) 32 tấn = 320 tạ 4000 kg = 4 tấn 230 tạ = 23 tấn. 3 tấn 25 kg=3025 kg HS làm vở, 2 HS làm bảng. - 2 kg 7 hg = 2700g , 60 kg 7 g = Bài 3: 6007 g - Hướng dẫn HS chuyển đổi các đơn 5 kg 3 g < 5035 g, 12 500g = 12kg vị đo rồi so sánh kết quả. 500g - GV chấm chữa bài. Bài 4: HS tự làm GV chấm chữa bài. Bài giải 1 kg 700 g = 1700g Cả cá và rau cân nặng là : 1700 + 300 = 2000 ( g) = 2 (kg) Đáp số : 2 kg Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - GV hệ thống lại kiến thức. - Lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. Tiết 66 Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ mục đích (trả lời cho câu hỏi: Để làm gì ? Nhằm mục đích gì? Vì cái gì? - Nhận biết trạng ngữ chỉ mục đích trong câu; Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu. II. Đồ dùng dạy học + Bảng phụ viết 3 câu văn ở BT 2, 2 đoạn văn ở BT3. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 HS làm 3 bài 1, 2, 3 trang - HS thực hiện 146 - GV nhận xét. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học + Bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu Hoạt động 2: Luyện tập hỏi Để làm gì? Nhằm mục đích gì? Bài 1: Vì cái gì? - Gọi HS đọc yêu cầu bài. a) Để tiêm phòng dịch cho trẻ em, + Bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu b) Vì tổ quốc, hỏi nào ? c) Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh, 16
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå - Yêu cầu HS làm bài - HS đọc yêu cầu bài. - GV nhận xét tuyên dương HS. - HS làm bài, phát biểu ý kiến, 3 HS Bài 2: làm trên 2 băng giấy dán bảng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. a) Để lấy nước tưới cho ruộng đồng, - GV yêu cầu HS tìm trạng ngữ thích b) Vì danh dự của lớp, hợp điền vào chỗ trống. c) Để thân thể khoẻ mạnh, - GV nhận xét . - 2 HS nối tiếp nhau nội dung BT 3 (2 đoạn a, b). Bài 3: - Lời giải: - Gọi 2 HS nối tiếp nhau nội dung + Đoạn a: Để mài cho răng mòn đi , BT 3 (2 đoạn a, b). + Đoạn b: Để tìm kiếm thức ăn, - Cho HS làm bài. - Lắng nghe. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - GV hệ thống lại kiến thức. - GV nhận xét tiết học. Tiết 65 Tập làm văn MIÊU TẢ CON VẬT (Kiểm tra viết) I. Yêu cầu cần đạt Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để viết bài văn miêu tả con vật có đầy đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài); diễn đạt thành câu, thành lời văn tự nhiên, chân thực. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS nêu dàn bài tả con vật. - HS nêu dàn bài tả con vật. - Gv nhận xét, tuyên dương. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - HS đọc đề, phân tích đề. - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học Hoạt động 2: Hướng dẫn kiểm tra - HS nêu lại dàn ý của bài văn miêu - GV treo viết sẵn đề bài lên bảng, tả con vật. gọi HS đọc đề, phân tích đề. - GV treo bảng phụ viết sẵn dàn ý của bài văn miêu tả con vật. (nhắc - HS làm bài HS một số điểm lưu ý khi làm bài). Hoạt động 3: Học sinh làm bài - GV yêu cầu HS chọn một trong ba đề trên để làm. - Lắng nghe - GV theo dõi hường dẫn HS yếu 17
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV thu bài nhận xét tiết học . - Dặn HS chuẩn bị bài Điền vào giấy tờ in sẵn. Tiết 33 Địa lí KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM I. Yêu cầu cần đạt - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo (hải sản, dầu khí, du lịch, cảng biển, ) - Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đán bắt nhiều hải sản của nước ta. - Quan tâm BVMT, SDNLTK&HQ và TNMTB&HĐ II. Đồ dùng dạy học - Bản đồ địa lí tự nhiên VN - Bản đồ nông nghiệp,công nghiệp VN - Tranh ảnh khai thác dầu khí,khai thác và nuôi hải sản,ô nhiễm môi trường biển III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ + Nêu vai trò của biển ? - Ven bờ có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các - Nhận xét , tuyên dương. cảng biển. 2. Bài mới: - Lắng nghe Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học Hoạt động 2: Khai thác khoáng sản - Cho HS đọc SGK, dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết của mình thảo luận - HS thảo luận theo cặp theo cặp trả lời những câu hỏi sau: + Khai thác dầu và khí. + Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của vùng biển Việt Nam là gì ? + Ở trên biển phục vụ cho nhu cầu + Nước ta đang khai thác những trong nước và xuất khẩu. khoáng sản nào ở vùng biển Việt Nam? Ở đâu? Dùng để làm gì? - HS chỉ trên bản đồ: Dầu khí, cát - Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi trắng đang khai thác các khoáng sản đó. + Khi khai thác cần chú ý điều gì để - HS trả lời theo sự hiểu biết. không ảnh hưởng đến môi trường? - Hiện nay dầu khí của nước ta khai - Lắng nghe 18
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå thác được chủ yếu dùng cho xuất khẩu, nước ta đang xây dựng các nhà máy lọc và chế biến dầu. Cần khai thác và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn tài nguyên quý giá này. Hoạt động 3: Đánh bắt và nuôi trồng hải sản - HS thảo luận nhóm - Yêu cầu HS dựa vào tranh, ảnh, bản - Đại diện nhóm trình bày đồ đồ, SGK và vốn hiểu biết của bản - Nhận xét bổ sung thân, thảo luận nhóm 4 trả lời các câu + Hàng nghìn loại, hàng chục loại hỏi sau: tôm, + Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta có rất nhiều hải sản? + Hoạt động đánh bắt hải sản diễn + Hoạt động đánh bắt hải sản của ra khắp vùng biển từ Bắc vào Nam. nước ta diễn ra như thế nào? + Quảng Ngãi, Kiên Giang. + Những nơi nào khai thác hải sản? - HS chỉ trên bản đồ. Hãy tìm những nơi đó trên bản đồ? + Khai thác cá biển chế biến cá + Quan sát các hình trên, nêu thứ tự đông lạnh, đóng gói cá và chế biến, các công việc từ đánh bắt đến tiêu thụ chuyên chở sản phẩm, đưa sản hải sản? phẩm xuất khẩu. + Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân + Nuôi các loại cá, tôm và các hải dân còn làm gì để thêm nhiều hải sản? sản như đồi mồi, ngọc trai. + Nêu một vài nguyên nhân làm cạn + Đánh bắt bằng điện, vứt rác thải kiệt nguồn hải sản và ô nhiễm môi xuống biển, làm tràn dầu khi chở trường biển. dầu trên biển. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - Gọi HS đọc lại bài học. - Nhận xét tiết học - Vài HS đọc lại. Buổi chiều GV chuyên biệt dạy Thứ 6 ngày 7 tháng 5 năm 2021 Tiết 165,166 Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TIẾP) I. Yêu cầu cần đạt - Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian. - Thực hiện được các phép tính với số đo thời gian. - Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4. II. Đồ dùng dạy học 19
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – TiÓu häc Yªn Hå - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS đọc thuộc bảng đơn vị đo khối lượng. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học - HS tự làm vào vở, 2 HS làm bảng Hoạt động 2: Luyện tập 1 giờ = 60 phút 1năm = 12 tháng Bài 1: 1 phút = 60 giây 1 thế kỉ = 100 - Cho HS tự làm, 2 HS làm bảng. năm - GV chấm chữa bài. 1giờ = 3600 giây 1 năm không nhuận = 365 ngày 1 năm nhuận = 366 ngày - HS làm vở, 3 HS làm bảng. a) 5 giờ = 300 phút 1 giờ = 5 Bài 2: 12 - GV hướng dẫn HS cách chuyển đổi phút đơn vị. 420 giây = 7 phút; 3giờ15 phút = - GV chấm chữa bài. 195 phút b) 4 phút = 240 giây 3 phút 25 giây = 205 giây 2 giờ = 7200 giây; 1 phút = 6 Bài 4: 10 - Yêu cầu HS đọc bảng để biết thời giây gian diễn ra từng hoạt động cá nhân c) 5 thế kỉ = 500 năm ; 1 thế kỉ = 5 của Hà. 20 năm 2000 năm = 20 thế kỉ 12 thế kỉ = 1200 năm - HS đọc bảng để biết thời gian diễn ra từng hoạt động cá nhân của Hà. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - Tính khoảng thời gian của các hoạt - GV hệ thống lại kiến thức ôn tập. động được hỏi đến trong bài. - Nhận xét tiết học. - HS phát biểu trước lớp a) Hà ăn sáng trong 30 phút. b) Buổi sáng Hà ở trường trong 4 giờ. - HS làm và nêu kết quả. Khoảng thời gian dài nhất là 20 phút. - Lắng nghe 20

