Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên

docx 20 trang hathanh 22/09/2025 1200
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_8_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_kim.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên

  1. Trường TH Thái Yên Tuần 8 TUẦN 8 Thứ Hai, ngày 26 tháng 10 năm 2020 Chào cờ Tập đọc TIẾT 15: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. Yêu cầu cần đạt - B­íc ®Çu biết đọc diễn cảm mét ®o¹n thơ với giọng vui tươi, hồn nhiên. - Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ niềm khao khát của các em nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốt đẹp (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 ; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài. HS năng khiếu thuộc và đọc diễn cảm bài thơ, trả lời được câu hỏi 3. II. Đồ dùng dạy – học: Tranh minh họa sgk III. Các ho¹t ®éng d¹y häc 1.Kiểm tra - Gọi một nhóm đọc phân vai cả hai màn kịch: Ở Vương quốc Tương Lai 2. Bài mới: Giới thiệu bài. * Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu néi dung bài. a) Luyện đọc: - 4 HS đọc nối tiếp nhau 5 khổ thơ (HS thứ 4 đọc khổ thơ 4,5). GV kết hợp sửa lỗi về phát âm, giọng đọc cho HS. Chú ý cách ngắt nhịp. - HS luyện đọc theo cặp. - Gọi 2 HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b) Tìm hiểu bài: GV yªu cÇu HS ®äc thÇm vµ tr¶ lêi c¸c c©u hái: ?Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài thơ? (Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ.) ?Việc lặp lại đó nói lên điều gì?(Việc lặp lại đó thể hiện ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết). ? Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước, những điều ước ấy là gì? ( Khổ thơ 1: Ước cây mau lớn để ăn quả. Khổ thơ 2: Ước trẻ con thành người lớn ngay để làm việc. Khổ thơ 3: Ước trái đất không còn mùa đông. Khổ thơ 4: Ước trái đất không còn bom đạn.) (GV giải thích thêm ý nghĩa của những cách nói ở khổ thơ 3,4 Ước không còn mùa đông: thời tiết không còn mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu , không còn thiên tai gây bão lũ hay bất cứ tai họa nào rình rập đe dọa con người.Ước trái đất không còn bom đạn: mong ước không còn chiến tranh, người luôn sống trong hòa bình. ) ? Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi trong bài thơ? Vì sao? (HS phát biểu tự do. VD: Em thích ước mơ hạt giống vừa gieo đã thành cây đầy quả vì em rất thích ăn hoa quả./ Em thích điều ước ngủ dậy thành người lớn ngay để có thể GV:Phạm Thị Kim Liên
  2. Trường TH Thái Yên Tuần 8 làm những việc người lớn mới làm được như chinh phục vũ trụ vì em rất thích khám phá vũ trụ./....) ? Bài thơ nói lên điều gì? (Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.) - GV nhắc lại và ghi bảng: Nh÷ng ­íc m¬ ngé nghÜnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ niềm khao khát của các em nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốt đẹp * Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm, học thuộc lòng bài thơ - GV đọc mẫu. Hỏi HS về giọng đọc của từng đoạn. - HS luyện đọc theo cặp. - Các tổ cử đại diện thi đọc trước lớp. - Các nhóm khác và GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất. - GV tổ chức cho HS học thuộc lòng tại lớp 1,2 khổ thơ. 3. Củng cố bài : GV nhận xét, dặn dò. Toán TIẾT 36: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Tính ®­îc tổng của 3 số và vận dụng mét số tính chất để tính tổng 3 sè bằng cách thuận tiện nhất. II. Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ III. Ho¹t ®éng d¹y häc 1. Kiểm tra: HS nêu tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng. 2. Trọng tâm * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập. Bài1: Đặt tính rồi tính tổng: -1HS nêu yêu cầu. GV hướng dẫn HS đặt: đặt tổng 3 số cũng giống như đặt tổng hai số, ta phải đặt các hàng thẳng cột với nhau, sau đó thực hiện phép tính từ phải qua trái. - HS trung bình chỉ làm câu b. - HS năng khiếu làm cả bài. - GV theo dõi HSTB làm bài để điều chỉnh kịp thời. Bài 2:Tính bằng cách thuận tiện nhất. - Cả lớp nêu miệng BT2 (cột 1) (SGK). - GV ghi bảng. VD : 96 + 78 + 4 = ( 96 + 4 ) + 78 = 100 + 78 = 178 Hoặc: 96 + 78 + 4 = 78 + ( 96 + 4 ) = 78 + 100 = 178 * GV nêu yêu HS vận dụng tí chất giao hoán và hợp của phép cộng bằng cách: có nghĩa là ta phải đổi chỗ, kết hợp các số cộng lại để được số tròn chục hoặc tròn trăm, sau đó cộng tiếp với số còn lại. - HSTB chỉ làm dòng 1 và2. HS năng khiếu Bài 3: Dành cho HS năng khiếu GV:Phạm Thị Kim Liên
  3. Trường TH Thái Yên Tuần 8 - GV yêu cầu HS nêu vai trò của x trong từng phép tính, Sau đó hỏi: muốn tìm x ta thực hiện phép tính gì? ( Câu a, thực hiện phép tính cộng, câu b thực hiện phép tính trừ: 680 - 254) Bài 4: - 1HS nêu yêu cầu BT. GV hướng dẫn HSTB: + Năm đầu tăng thêm 79 người, năm tiếp theo tăng thêm 71 người, muốn biết sau hai năm tăng thêm bao nhiêu người ta thực hiện phép tính gì? (Phép cộng, lây 79 + 71) +Biết số dân ban đầu la 5256 người, sau hai năm lại tăng thêm 79 + 71 người, vậy muốn tính số dân của xã đó sau hai năm ta làm thế nào? ( Lấy số dân ban đầu cộng với số dân tăng thêm sau 2 năm). - HS tự làm sau đó chữa bài lên bảng. Bài 5: Dành cho HS năng khiếu - GV tóm tắt bài toán lên bảng. - HS nhắc lại cách tính chu vi, diện tích hình chữ nhật. - HSTB làm được câu a. HS năng khiếu làm được cả bài. 3. Củng cố : Nhận xét - Dặn dò. Buổi chiều Kể chuyện TIẾT 8: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt -Dựa vào gợi ý (SGK),biết chọn và kể lại được câu chuyện(mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc một ước mơ viễn vông, phi lí. - Hiểu được câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ truyện Lời ước dưới trăng. III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: HS lên bảng chỉ vào tranh kể lại chuyện “ Lời ước dưới trăng.” 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài ? theo em thế nào là ước mơ đẹp? (Là những ước mơ mang đến hành phúc cho mọi người chứ không phải chỉ riêng bản thân mình) ? Những ước mơ như thế nào bị coi là viển vông, phi lí? (Những ước mơ thể hiện lòng tham, ích kỉ, hẹp hòi, chỉ nghĩ đến bản thân mình) - GV giới thiệu bài: Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ kể cho nhau nghe những câu chuyện về những ước mơ đẹp. * Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện a) Tìm hiểu đề - Gọi HS đọc đề bài, GV phân tích và dùng phấn gạch chân những từ ngữ quan trọng: được nghe, được đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viển vông, phi lí. - Yêu cầu HS giới thiệu tên những truyện mình sưu tầm có nội dung như trên. - Yêu cầu HS đọc phân gợi ý ? Những câu chuyện kể về ước mơ có những loại nào? Lấy ví dụ? (Những câu chuyện kể về ước mơ có hai loại: ước mơ đẹp và ước mơ viển vông, phi lí. Truyện GV:Phạm Thị Kim Liên
  4. Trường TH Thái Yên Tuần 8 thể hiện ước mơ đẹp như: Đôi giày ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm. Truyện thể hiện ước mơ viển vông như: Ba điều ước, Vua Mi-đát thích vàng, Ông lão đánh cá và con cá vàng,...) ? Khi kể chuyện cần lưu ý những phần nào? ( Khi kể chuyện cần lưu ý đến tên chuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩa của truyện) ? Câu chuyện em định kể có tên là gì? Em muốn kể ước mơ như thế nào? (HS phát biểu theo sự chuẩn bị của mình. Ví dụ: Em kể câu chuyện Cô bé bán diêm. Truyện kể về ước mơ có một cuộc sống no đủ, hành phúc của một cô be mồ côi mẹ tội nghiệp,...) b) Kể chuyện trong nhóm - Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp. c) Kể chuyện trước lớp - Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp, trao đổi, đối thoại về chi tiết, nhân vật, ý nghĩa của truyện theo các câu hỏi đã hướng dẫn ở tiết trước. - HS nhận xét lẫn nhau. GV cho điểm một số HS kể tốt. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương những bạn về nhà có sự chuẩn bị tốt các truyện ngoài SGK. Toán TIẾT 37: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Yêu cầu cần đạt -Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. II. Hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra: HS nêu kết quả BT4 (SGK). 2. Bài mới * Hoạt động 1: HS tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó. - Gọi 1 HS đọc bài . - GV ghi tóm tắt ở bảng. SL 10 70 SB - HD học sinh 2 cách giải bài toán: Cách 1: Cho HS nhìn lên sơ đồ - GV che đoạn hơn số lớn (10) Trên sơ đồ bấy giờ còn lại mấy lần số bé? (2 lần số bé) Tổng 2 số lúc này như thế nào? (Bớt 10) : 70 – 10 = 60 Vậy 60 là mấy lần số bé (2 lần) Muốn tìm số bé ta làm thế nào: 60 : 2 = 30 GV ta đã tìm được số bé (30) trên sơ đồ cho thấy số lớn hơn số bé bao nhiêu? (10) GV:Phạm Thị Kim Liên
  5. Trường TH Thái Yên Tuần 8 Muốn tìm số lớn ta làm thế nào? 30 + 10 = 40 Muốn thử lại bài toán ta làm thế nào: (Lấy SL + SB = tổng) 40 + 30 = 70 * Rút ra các bước giải: Gọi 1 số HS nhắc lại công thức Bước 1: Tìm 2 lần số bé SB = (Tổng – Hiệu) : 2 Bước 2: Tìm số bé SL = SB + Hiệu Bước 3: Tìm số lớn Cách 2: Tương tự: Hướng dẫn HS tìm 2 lần số lớn trước tìm số bé : Rút ra các bước giải. Bước 1: Tìm 2 lần số lín C«ng thøc: Bước 2: Tìm số lín SL = (Tổng + Hiệu) : 2 Bước 3: Tìm số bÐ SB = SL - Hiệu -GV củng cố lại dạng bài toán: Về cơ ban thì ta có 4 bước đối với cả hai cách tìm số lớn trước hoặc tìm số bé trước, nhưng khi giải ta rút gọn bước 1 và 2 thành công thức như trên. * Hoạt động 2: Luyện tập Bµi 1: HS đọc bài toán 1 ,sau ®ã GV h­íng dÉn HS làm miệng chung cả lớp. - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tóm tắt: Xác định tổng, hiệu. - Hướng dẫn giải bằng cả 2 cách: mõi bước giải GV gọi 1 HS trình bày, cả lớp nhận xét, sửa lỗi (nếu sai). Bài 2: HS đọc BT. Gv tóm tắt lên bảng. - HS cả lớp làm bài. - GV theo dõi và hướng dẫn thêm cho HSTB. Bài 3: Dành cho HS năng khiếu. - HS đọc bài. GV tóm tắt lên bảng. - HS tự làm bài. Bài 4: -1HS đọc BT. - Cả lớp suy nghĩ và phát biểu miêng. - GV yêu cầu HS giải thích cụ thể. Đáp án: Hai số đó là 8 và 0 vì: Tổng của hai số bằng 8, hiệu của hai số cũng bằng 8 nên: số lớn là: ( 8 +8 ) : 2 = 8 Số bé là: 8 - 8 = 0 - Gọi HS lên bảng chữa bài – GV nhận xét bổ sung. 3. Củng cố: Nhận xét – Dặn dò. Thứ ba, ngày 27tháng 10 năm 2020 Luyện từ và câu TIẾT 15: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài( ND ghi nhớ) GV:Phạm Thị Kim Liên
  6. Trường TH Thái Yên Tuần 8 - Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bài tập 1,2 (mục III) - HS năng khiếu: ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc (BT3) II. Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra: Nêu quy tắc viết hoa tên người và địa lí Việt Nam, viết: Hà Tĩnh, Đức Thọ, Đức Lâm - GV nhận xét. 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài: * Hoạt động 2: Nhận xét: Bµi 1: GV ®äc mÉu: Mô-rít-xơ , Mát-téc-lích, Hi-ma-li-a... - Ba, bốn HS đọc lại tên người, tên địa lý nước ngoài . Bµi 2: Một HS đọc yêu cầu của bài . Cả lớp suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau: + Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận? Mỗi bộ phận gồm có mấy tiếng ? Tên người: * Lép Tôn-xtôigồm 2 bộ phận: Lép và Tôn-xtôi, Bộ phận 1 gồm 1 tiếng : Lép Bộ phận 2 gồm 2 tiếng : Tôn/xtôi * Mô-rít-xơ Mát-téc-lích gồm 2 bộ phận : Mô-rít-xơ và Mát-téc-lích Bộ phận 1 gồm 3 tiếng : Mô/rít/xơ Bộ phận 2 gồm 3 tiếng: Mát/téc/lích. * Tô-mát Ê-đi-xơn gồm 2 bộ phận : Tô-mát và Ê-đi-xơn Bộ phận 1 gồm 2 tiếng: Tô/mát Bộ phận 2 gồm 3 tiếng : Ê/đi/xxơn. Tên địa lí: * Hi-ma-lay-a chỉ có một bộ phận gồm 4 tiếng. * Lốt Ăng-giơ-lét gồm 2 bộ phận là Lốt và Ăng-giơ-lét + Chữ cái đầu mỗi bộ phận viết như thế nào?( Chữ cái đầu của mỗi bộ phận được viết hoa.) + Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận? Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dẫu gạch nối. - GV treo bảng ghi đáp án (SGK) lên bảng – HS kiểm tra lại. - GV cñng cố lại: Các bộ phận trong mỗi tên riêng nước ngoài được viết liền nhau nhưng các tiếng trong mỗi bộ phận có dấu gạch nối. Các chữ đầu của mỗi bộ phận phải viết hoa. Bài 3: HS đọc yêu cầu BT. - GV ghi các tên riêng lên bảng: Thích Ca Mâu Ni ; Hi Ma Lạp Sơn. ? Cách viết tên người, tên địa lý đó cho có gì đặc biệt? (Viết giống như tên người và tên địa lí Việt Nam: tất cả các tiếng đều viết hoa). - GV nêu tiếp: Đây là những tên riêng phiên âm theo âm Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng Trung Quốc) Chắng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên một ngọn núi được GV:Phạm Thị Kim Liên
  7. Trường TH Thái Yên Tuần 8 phiên âm theo âm Hán Việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, được phiên âm từ tiếng Tây Tạng. * Hoạt động 3: Ghi nhớ - GV rút ra phần ghi nhớ, gọi 3 HS đọc lại. * Hoạt động4 : Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung, thảo luận trong bàn để tìm đáp án đúng. Đáp án: Ác-boa ; Lu-i, Pa-xtơ, Ác-boa , Quy-dăng-xơ Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập. - 3HS lên bảng viết, cả lớp làm vào vở. - Lớp nhận xét bài làm trên bảng và kết luận đáp án đúng. Dựa vào thông tin sau để giới thiệu cho HS An-be Anh-xtanh Nhà vật lí học nổi tiếng thế giới, người Đức ( 1879 – 1955) Tên Crít-xti-an An- Nhà văn nổi tiếng thế giới chuyên viết người đéc-xen truyện cổ tích,người Đan Mạch (1805-1875) Nhà du hành vũ trụ người Nga, người I-u-ri Ga-ga-rin đầu tiên bay vào vũ trụ (1934 -1968) Xanh Pê-téc-bua Kinh đô cũ của nga Tên Tô-ki-ô Thủ đô Nhật Bản địa lí A-ma-dôn Tên một dòng sông lớn chay qua Bra- Ni-ga-ri-a xin Tên một dòng thác lớn giữa Ca-na-đa và Mĩ Bài 3: HS đọc yêu cầu và nội dung - GV nhắc nhở HS: tìm tên nước phù hợp với tên thủ đô hoặc tìm tên thủ đô phù hợp với tên nước. - HS làm bài vào VBT. Đáp án: Tên nước Tên thủ đô Nga Mát-xcơ-va ấn Độ Niu Đe-li Nhật Bản Tô-ki-ô Thái Lan Băng Cốc Mĩ Oa-sinh-tơn Anh Luân Đôn Lào Viêng Chăn Cam-pu-chia Phnôm Pênh Đức Béc-lin Ma-lai-xi-a Cu-a-la Lăm-pơ In-đô-nê-xi-a Gia-các-ta Phi-lip-pin Ma-ni-la GV:Phạm Thị Kim Liên
  8. Trường TH Thái Yên Tuần 8 Trung Quốc Bắc Kinh 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét - Dặn dò. Tập đọc TIẾT 16: ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH I. Yêu cầu cần đạt -Bước đầu biết đọc diẫn cảm một đoạn trong bài( giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp nội dung hồi tưởng). - Hiểu nội dung: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lai, làm cho cậu bé xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK) II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ và vật mẫu. III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: Gọi HS đọc bài “Nếu chúng mình có phép lạ” (đọc thuộc). Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài thơ. 2. Bài mới: Giới thiệu bài: * Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1. - GV đọc diễn cảm toàn bài (Chú ý đoạn 1 - Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng)...; Đoạn 2: Giọng vui, thể hiện niềm xúc động vui sướng của cậu bé lang thang lúc được tặng đôi giày mà cậu hằng ước muốn. - Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả. - Gọi 1 số HS đọc đoạn 1: (Từ đầu ........các bạn tôi). (Chú ý đọc đúng những câu cảm: Chao ôi ! đôi giày mới đẹp làm sao?) - Nghỉ hơi đúng ở câu văn dài “Tôi tưởng tượng /nÕu mang nã vµo / ch¾c b­íc ®i sÏ nhÑ vµ nhanh h¬n, t«i sÏ ch¹y trªn nh÷ng con ®­êng ®Êt mÞn trong lµng / tr­íc c¸i nh×n thÌm muèn cña các bạn tôi” - HS luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc đoạn 1 trước lớp. ? Nhân vật tôi trong đoạn văn là ai? (Là chị tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong) ? Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì? ( Chị mơ ước có một đôi giày ba ta màu xanh nước biển như anh họ chị) ? Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi giày? ( Cổ giày ôm sát chân, thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày vào thu. Phần thân ôm sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn sợi dây trắng nhỏ vắt qua.) ? Ước mơ của chị tổng phụ trách có thành hiện thực không? Vì sao em biết? ( Ước mơ của chị không thành hiện thực vì chị chỉ được tưởng tượng mang giày vào chân sẽ bước nhẹ và nhanh hơn trước con mắt thèm muốn của bạn chị) ? Đoạn 1 cho em biết điều gì? (Vể đẹp đôi giày ba tta màu xanh) - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm. * Hoạt động 2: Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2. - Gọi 1 số em đọc đoạn 2 (GV hướng dẫn cách đọc: giọng nhanh hơn, vui hơn thể hiện niềm xúc động , vui sướng khôn tả của cậu bé lang thang lúc cậu được tặng GV:Phạm Thị Kim Liên
  9. Trường TH Thái Yên Tuần 8 giày. Nhấn giọng ở các từ ngữ : ngẩn ngơ, run run, mấp máy, ngọ nguậy, nhảy tưng tưng, ...). - HS luyện đọc theo cặp. - Gọi 2 HS đọc cả đoạn. - GV nêu các câu hỏi ,gọi HS trả lời: ? Khi làm công tác đội chị phụ trách được giao nhiệm vụ gì? ( Chị được giao nhiệm vụ vận động Lái, một cậu bé lang thang đi học) ? Vì sao chị biết ước mơ của một cậu bé lang thang? (Vì chị theo Lái đi khắp các đường phố) ? Chị đã làm gì để động viên cậu bé trong ngày đầu đến lớp? ( Chị quyết định thưởng cho Lái một đôi giày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp) ? Tại sao chị Tổng phụ trách lại chọn cách làm đó? ( Vì chị muốn mang lại niềm hành phúc cho Lái/ Vì chị nghĩ Lái cũng như chị sẽ rất sung sướng khi ước mơ của mình thành hiện thực,...) ? Những chi tiết nào nói lên sự cảm động của Lái khi nhận đôi giày? ( Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xống đôi bàn chân mình đang ngọ nguậy dưới đất. Lúc ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau ,đeo vào cổ, nhảy tưng tưng.) ? Đoạn 2 nói lên điều gì? ( Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng đôi giày) ? Nội dung của bài là gì? (Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lai, làm cho cậu bé xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng ) * Hoạt động 3: Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm. -3 HS thi đọc cả bài. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện đọc thêm. Khoa học Tiết 15: BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH ? I. Yêu cầu cần đạt -Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: Hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nôn, sốt... - Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường. - Phân bịêt được khi cơ thể bị bệnh và khi cơ thể bình thường. - Giáo dục kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu bị bệnh. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - Nêu 1 số bệnh về đường tiêu hóa. - Cách phòng tránh các bệnh về đường tiêu hóa. 2. Bài mới * Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh. - Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm GV:Phạm Thị Kim Liên
  10. Trường TH Thái Yên Tuần 8 - Yêu cầu quan sát tranh và sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành 3 câu chuyện( nhóm 1: chuyện 1- gồm tranh 1, 4, 8; nhóm 2: chuyện 2 – gồm tranh 6, 7, 9; Nhóm 3: chuyện 3- gồm tranh 2 ,3 ,5 ) - Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước lớp (mỗi nhóm 1 chuyện). - Cả lớp theo dừi nhận xét – GV bổ sung. * Hoạt động 2: Những dấu hiệu và việc cần làm khi bị bệnh. - Gv yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi( GV ghi bảng ) 1) Em từng bị mắc bệnh gì? (Em từng bị bệnh tiêu chảy,...) 2) Khi người bị bệnh đó em cảm thấy trong người thế nào? ( Khi bị tiêu chảy em cảm thấy đau bụng dữ dội, buồn nôn, muốn đi ngoài liên tục, cơ thể mệt mỏi, không muốn ăn gì hết) 3) Khi thấy trong cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh em sẽ làm gì? Tại sao phải làm như vậy? ( Khi thấy cơ thể có dấu hiệu bị bệnh em sẽ báo ngay cho bố mẹ hoặc thầy cố giáo, người lớn biết. Vì người lớn sẽ biết cách giúp em khỏi bệnh) - HS trả lời và HS khác nhận xét, bổ sung. * Kết luận : Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy thoải mái, dễ chịu. Khi có các dấu hiệu bị bệnh các em phải báo ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết. Nếu bệnh được phát hiện sớm sẽ dễ chữa và mau khỏi. * Hoạt động 3: Trò chơi: “ Mẹ ơi, con bị ốm “ - GV chia nhóm và yêu cầu HS làm bài vào phiếu. - GV nêu 1 số tình huống yêu cầu HS giải quyết. + Tình huống 1: Lan bị đau bụng và đi ngoài nhiều lần khi ở trường. Nếu em là Lan em sẽ làm gì? + Tình huống 2: Đi học về em thấy đau đầu, người sốt nuốt thấy đau họng – Em định nói với mẹ nhiều lần nhưng mẹ rất bận việc. Em sẽ phải làm gì khi đó? - Yêu cầu HS đóng vai các nhân vật( vai mẹ, con, ) Các nhóm thi đua nhau lên thể hiện . 3. Củng cố, dặn dò - HS học thuộc lòng mục: Bạn cần biết trang 33. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS tích cực xây dựng bài, nhắc nhở HS còn chưa chú ý. Thứ tư ngày 28 tháng 10 năm 2020 Chính tả (nghe - viết) TIẾT 8: TRUNG THU ĐỘC LẬP I. Yêu cầu cần đạt - Nghe -viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ. - Viết sai không quá 5 tiếng. - Làm đúng BT(2) a/b, hoặc (3) a/b. GDMT: Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên , đất nước. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: HS nêu kết quả BT2 (VBT). - Gọi 1 số HS lên bảng viết : trợ giúp, họp chợ, sương gió. GV:Phạm Thị Kim Liên
  11. Trường TH Thái Yên Tuần 8 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài. * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết chính tả a) Trao đổi nội dung đoạn văn ? Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong đêm trăng tương lai sẽ ra sao? ( Anh chiến sĩ tưởng tượng ra cảnh tương lai đất nước tươi đẹp: Dưới ánh trăng dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện, giữa biển rộng cờ đỏ sao vàng bay phấp phới trên những con tàu lớn, ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên những đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn, vui tươi.) ? Đất nước ta hiện nay đã thực hiện được ước mơ cách đây 60 năm của anh chiến sĩ chưa? ( Đất nước ta hiện nay đã có được những điều mà anh chiến sĩ mơ ước. Thành tựu kinh tế đạt được rất to lớn: có những nhà máy thủy điện lớn ( Hòa Bình, Y-a-ly,..) những khu công nghiệp đo thị lớn,...) b) Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm từ khó viết, dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết : quyền mơ tưởng, mươi mươì lăm năm, phấp phới, bát ngát, nông trường,... - Cho HS luyện viết vào nháp để GV kiểm tra. c) Nghe-viết chính tả d) Nhận xét một số bài viết của HS. * Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2 a: - Gọi HS đọc yêu cầu, chia nhóm 4 cho HS trao đổi và trình bày vào VBT. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gọi HS đọc lại chuyện vui, lớp theo dõi và trả lời các câu hỏi: ? Câu chuyện đáng cười điểm nào? (Anh chàng ngốc lại tưởng đánh dấu chỗ mạn thuyền thì mò được kiếm) ? Theo em, muốn mò được kiếm thì phải làm gì? (Đánh dấu vào chỗ đánh rơi kiếm) Đáp án: kiếm giắt – kiếm rơi – đánh giấu – kiếm rơi - đánh giấu 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò. Tập làm văn Tiết 15: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt - Viết được câu mở đầu cho các đoạn văn1,3,4( ở tiết TLV tuần7)- (BT1); nhận biết được cách sắp xếp theo trình tự thời giancủa các đoạn văn và tác dụng của câu mở đầu ở mỗi đoạn văn(BT2).Kể lại được câu chuyện đã hốcc các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian(BT3) - Không làm bài tập 1,2. - HS năng khiếu thực hiện được đầy đủ yêu cầu của bài tập 1 SGk. - Giáo dục kĩ năng thể hiện sự tự tin. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: Gọi HS đọc bài tiết trước. 2. Bài mới GV:Phạm Thị Kim Liên
  12. Trường TH Thái Yên Tuần 8 * Hoạt động 1: Giới thiệu bài. * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT. ? Thế nào là sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian? (Các câu sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian: Việc xẩy ra trước kể trước, việc xẩy ra sau kể sau). ? Các câu mở đoạn đóng vai trò gì trong việc thể hiện trình tự ấy? (Các câu mở đoạn thể hiện sự tiếp nối về thời gian.) Bµi 3: HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV nhấn mạnh yêu cầu của bài: chuyÖn ®· häc, theo tr×nh tù thêi gian. - Hướng dẫn các em chọn các chuyện trong sách Tiếng Việt. ? Em chọn câu chuyện nào đã học để kể? (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu./Lời ước dưới trăng./ Ba lưỡi rìu./ Sự tích hồ Ba Bể./ Người ăn xin./...) - Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm:2HS ngồi cùng bàn tạo thành một nhóm. khi 1HS kể thì em khác lắng nghe, nhận xét, góp ý cho bạn. - Gọi HS tham gia thi kể chuyện. HS chưa kể theo dõi, nhận xét xem câu chuyện bạn kể đã đúng theo trình tự thời gian chưa. 3. Củng cố - GV hỏi: Phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian nghĩa là thế nào? - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà viết lại một câu chuyên theo trình tự thời gian vào vở BT và chuẩn bị cho bài sau. Toán TIẾT 38: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: HS lên bảng chữa bài tập 3 (SGK) nêu miệng kết quả BT4 2. Hướng dẫn HS luyện tập * Hoạt động 1: Củng cố kiến thức - GV ghi BT lên bảng: Gọi 1 HS lên bảng chữa cả 2 cách: - Tìm 2 số biết: Tổng của chúng là 56 - Hiệu của chúng là 8. - HS cả lớp làm vào nháp. - HS nêu công thức từng cách giải: C¸ch Tìm số bé trước C¸ch Tìm số lớn trước SB = ( Tổng - Hiệu ) : 2 SL = ( Tổng + Hiệu ) : 2 SL = SB + Hiệu SB = SL - Hiệu * Hoạt động 2: Luyện tập: Bài 1: HS đọc BT - HSB làm câu a,b. - HS khá làm cả. Bài 2: HS đọc nội dung BT. GV tóm tắt lên bảng. - HS tự làm bài vào nháp. GV:Phạm Thị Kim Liên
  13. Trường TH Thái Yên Tuần 8 - GV theo dõi và hướng dẫn cho HSTB. - 1HS chữa bài lên bảng. Đáp số: tuổi chị: 22 tuổi tuổi em: 14 tuổi Bài 3: Dành cho HS năng khiếu. - 1Hs đọc nội dung bài tập. Gv tóm tắt lên bảng. - Hs tự làm bài vào vở. - 1HS chữa bài lên bảng. Đáp số: Sách giáo khoa: 41 quyển Sách đọc thêm: 24 quyển Bài 4: 1HS đọc nội dung và tóm tắt. Cả lớp làm bài vào vở. - Gv theo dõi chỉnh sữa cho HSTB. Đáp số: phân xưởng thứ nhất: 540 sản phẩm phân xưởng thứ hai: 660 sản phẩm Bài 5: Dành cho Hs năng khiếu. - HS tự đọc bài. Tóm tắt và làm bài vào vở. - GV theo dõi – HD. 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò. Thứ 5 ngày 29 tháng 10 năm 2020 Luyện từ và câu TIẾT 16: DẤU NGOẶC KÉP I. Yêu cầu cần đạt -Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép ,cách dùng dấu ngoặc kép (ND ghi nhớ) - Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: Gọi 1 số HS lên viết các tên riêng nước ngoài (BT2,3). - HS nhắc lại ND ghi nhớ của bài. 2. Bài mới * Hoạt động 1: Tìm hiểu phần nhận xét. Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - GV treo bảng phụ viết sẵn ND bài, cả lớp đọc thầm lại đoạn văn,tr¶ lêi c©u hái: + Những từ ngữ và câu nào được đặt trong dấu ngoặc kép? Tõ ng÷: “Người lính,..... mặt trận” “Đầy tớ trung thành của nhân dân”. Câu: “Tôi chỉ có 1 ham muốn ........ học hành”. + Những từ ngữ và câu đó là của ai? (Của Bác Hồ). + Nêu tác dụng của dấu ngoÆc kép? (Dấu “ ” dùng để đánh dấu chỗ dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. Đó có thể là 1 từ hay cụm từ; 1 câu hay đoạn văn.) Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu BT, quan sát lại đoạn văn trên. - Suy nghĩ và trả lời: GV:Phạm Thị Kim Liên
  14. Trường TH Thái Yên Tuần 8 + DÊu ngoÆc kÐp ®­îc dïng ®éc lËp khi nµo? (Dấu “ ” được dùng độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ 1 từ hay cụm từ. Ví dụ: Bác tự cho mình là “ người lính..... ” là “ đầy tớ ....” + DÊu ngoÆc kÐp ®­îc dïng phèi hîp víi dÊu hai chÊm khi nµo? ( Dấu “ ” được dùng phối hợp với dấu 2 chấm khi lời dẫn trực tiếp là 1 câu trọn vẹn hay 1 đoạn văn.) VD: Bác nói “ Tôi chỉ có ...” Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. Suy nghĩ và trả lời c©u hái: ? Từ lầu chỉ cái gì? (Tư lầu chỉ ngôi nhà cao tầng, to, sang trọng, đẹp đẽ ) ? Tắc kè hoa có xây được lầu theo nghĩa trên không? ( Tắckè hoa xây tổ, không phải lầu theo nghĩa trên) ?Từ lầu trong khổ thơ được dùng với nghĩa gì? ( Nói cái tổ của tắc kè rất đẹp và quý) ? Dấu ngoặc kép trong trường hợp này dùng để làm gì? ( Đánh dấu từ lầu không dùng đúng nghĩa của nó) *Rút ra phần ghi nhớ (SGK) gọi 1 số HS đọc lại. * Hoạt động 2: Luyện tập Bµi1: HS đọc yêu cầu BT - HS trao đôỉ tìm lời nói trực tiếp: + “ Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?” + Em đã .....giặt khăn mùi xoa.” Bài 2: HS đọc yêu cầu Bt. - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi. Đáp án: Những lời nói trực tiếp trong đoạn văn không thể viết xuống dòng và gạch dầu dòng vì đây không phải là lời nói trực tiếp giữa hai nhân vật đang nói chuyện. Bài 3: HS đọc yêu cầu và nội dung. - GV gọi HS lên bảng làm, cả lớp chữa bài trên bảng. Đáp án: Con nào con nấy hết sức tiết kiệm “vôi vữa”. “trường thọ”, “đoản thọ” 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò. Toán TIẾT 39: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT I. Yêu cầu cần đạt Nhận biết được góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt( bằng trực giác hoặc sủ dụng ê ke). II. Đồ dùng dạy học: Ê ke III. Ho¹t ®éng d¹y häc 1. Kiểm tra: Hãy cho biết em đã được học góc gì? Hãy vẽ góc đó. 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài. * Hoạt động 2: Giới thiệu góc nhọn, góc tù, góc bẹt. a- Giới thiệu góc nhọn. GV:Phạm Thị Kim Liên
  15. Trường TH Thái Yên Tuần 8 - GV vẽ lên góc nhọn AOB như phần bài học SGK. A O B - Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh của góc này. - GV giới thiệu : Góc này là góc nhọn. - Gv dùng ê ke để kiểm tra độ lớn của góc nhọn AOB và cho biết góc này lớn hơn hay bé hơn góc vuông. (Góc nhọn bé hơn góc vuông) - Yêu cầu HS vẽ 1 góc nhọn. b- Giới thiệu góc tù. - GV vẽ lên bảng góc tù MON như SGK. M O N - Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh của góc. - GV giới thiệu: góc này là góc tù. - GV dùng ê ke để kiểm tra độ lớn của góc tù MON và cho biết góc này lớn hơn hay bé hơn góc vuông (Góc tù lớn hơn góc vuông) - Yêu cầu HS vẽ góc vuông. c- Giới thiệu góc bẹt. - GV vẽ lên bảng góc bẹt COD và yêu cầu HS đọc tên góc, tên đỉnh, các cạnh của góc. - GV vừa vẽ vừa nêu cô tăng dần độ lớn của góc COD, đến khi hai cạnh OC và OD của góc COD" Thẳng hàng" với nhau. Lúc đó góc COD được gọi là góc bẹt. - Các điểm C,O,D của góc bẹt COD như thế nào với nhau. - Yêu cầu HS sử dụng ê ke để kiểm tra độ lớn của góc bẹt so với góc vuông (Góc bẹt bằng hai góc vuông) C 0 D (Về góc bẹt : Lưu ý HS - Nết lấy bất kỳ điểm nào trên cạnh OC và OD thì ta được các điểm thẳng hàng). * Hoạt động 3 : Luyện tập Bài 1: Yêu cầu HS nhận biết gúc - HS quan sát SGK , dựng ê ke để kiểm tra - Gv nêu tên góc và HS phát biểu ý kiến nó là loại góc nào. Bµi 3: HS nhận biết góc qua hình tam giác. - HS quan s¸t hinh GV vẽ lên bảng, dựng ê ke để kiểm tra GV:Phạm Thị Kim Liên
  16. Trường TH Thái Yên Tuần 8 - Gv nêu các câu hỏi trong BT. - HS phát biểu. GV chốt lại lời giải đúng: + Hình tam giác ABC có ba góc nhọn. + Hình tam giác DEG có góc vuông. + Hình tam giác MNP có góc tù. 3. Củng cố - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà thực hành vẽ các góc nhọn, tù, bẹt. Lịch sử TIẾT 8: ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài1 đến bài 5: + Khoảng năm 70 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước. + Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập. - Kể lai được một số sự kiện tiêu biểu về: + Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang. + Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. + Diễn biến và ý nghĩa chiến thắng Bạch Đằng. II. Đồ dùng dạy học - Kẻ sẵn băng và vẽ hình trục thời gian (SGK). - Mét số tranh, ảnh biểu đồ, lược đồ có trong nội dung ôn tập. III. Ho¹t ®éng d¹y häc - GV nêu yêu cầu - nhiệm vụ tiết ôn tập. * Hoạt động 1: lịch sử từ bài 1 đến bài 5. - GV treo băng thời gian (SGK) lên bảng: HS xem lại ND các bài từ bài 1 đến bài 5. Yêu cầu HS nêu nội dung của mỗi giai đoạn. - HS lên bảng và ghi :+ Khoảng 700 năm TCN ®Õn Năm 179 TCN: Đó là giai đoạn buổi đầu dựng nước và giữ nước. + Từ năm 179 TCN đến năm 938:đó là giai đoạn hơn 1000 năm đấu tranh dành lai độc lập. * Hoạt động 2: Giai êu biểu ở 2 giai đoạn lịch sử trên. - GV treo trục thời gian lên bảng – HS đọc nội dung bài từ 1 đến 5. Yêu cầu HS hệ thống các sự kiện lịch sử tiêu biểu ở 2 giai đoạn trên. + Giai đoạn 1: Khoảng 700 năm TCN Năm 179 TCN buổi đầu dựng nước và giữ nước: (Khoảng 700 năm TCN nhà nước đầu tiên của chúng ta đã ra đời tên nước là Văn Lang - đứng đầu là Vua Hùng. Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, làm vũ khí và công cụ sản xuất). - Tiếp nối Vua Văn Lang vua Âu Lạc ra đời – Nhà nước tiếp tục phát triển – Thành tựu tiêu biểu của Âu Lạc là xây dựng được thành Cổ Loa và chế tạo được nỏ bắn nhiều mũi tên. Đến năm 179 TCN, Âu Lạc bị rơi vào tay Triệu Đà. + Giai đoạn 2: Từ năm 179 TCN Năm 938: Giai đoạn hơn 1000 năm đấu tranh giành độc lập: (đây là giai đoạn nước ta bị các triều đại phong kiến GV:Phạm Thị Kim Liên
  17. Trường TH Thái Yên Tuần 8 Phương Bắc đô hộ (hơn 1000 năm) Trong thời gian đó mặc dù bị áp bức bóc lột nặng nề. Nhân dân ta vẫn không chịu khuất phục. Không ngừng nổi dậy đấu tranh và bằng chiến thắng Bạch Đằng vang dội nhân dân ta đã giành lại được độc lập hoàn toàn. * Hoạt động 3: Luyện tập: HS nêu đời sống của người Lạc Việt dưới thời Văn Lang (HS làm bài vào VBT). - Gọi HS nêu kết quả - GV nhận xét bổ sung. 3. Củng cố bài - Hệ thống nội dung ôn tập: cho HS đọc lại phần ghi nhớ - GV nhận xét, dặn dò. Thứ 6 ngày 30 tháng 10 năm 2020 Tập làm văn TIẾT 16: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt -Nắm được trình tự thời gian để kể lại đúng nội dung trích đoạn kịch ở Vương quốc Tương Lai. - Bước đầu nắm được cách phát triển câu chuyện theo trình tự không gian qua thực hành luyện tập với sự gợi ý cụ thể của GV ( BT2, BT3) - Giáo dục kĩ năng thể hiện sự tự tin. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra: Gọi 1 HS kể 1 câu chuyện theo trình tự thời gian. Các câu mở đầu đoạn văn đóng vai trò gì trong việc thể hiện trình tự thời gian? 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu bài. * Hoạt động 2: HD học sinh làm bài. BT1: HS đọc yêu cầu của đề bài – GV nêu rõ yêu cầu của đề bài. - GV mời 1 HS năng khiếu làm mẫu (Gợi ý HS chuyển thể lời thoại của nhân vật từ ngôn ngữ kịch sang ngôn ngữ kể chuyện giống như chuyển từ thơ sang văn xuôi). - HS làm – GV nhận xét bổ sung và hoàn chỉnh đoạn văn theo 2 cách theo trình tự thời gian và trình tự không gian. (Theo cặp đôi). BT2: HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV hướng dẫn HS kể đúng yêu cầu của đề bài. - Từng cặp HS suy nghĩ tập kể lại câu chuyện theo trình tự không gian. (Hãy tưởng tượng hai bạn Tin-tin và Mi-tin không cùng đi với nhau mà Tin tin thăm công xưởng xanh, còn Mi Tin đến khu vườn kỳ diệu hoặc ngược lại). - Gọi 1 số HS kể chuyện trước lớp – GV nhận xét bổ sung. BT3: HS đọc yêu cầu BT3. - Yêu cầu HS tập viết câu mở đầu của 2 đoạn văn theo 2 cách. Kể theo trình tự thời gian Kể theo trình tự không gian - Mở đầu đoạn 1: Trước hết, hai - Mở đầu đoạn1: Mi-tin đến thăm bạn rủ nhau đến thăm công xưởng khu vườn kì diệu. GV:Phạm Thị Kim Liên
  18. Trường TH Thái Yên Tuần 8 xanh. - Mở đầu đoạn 2: trong khi Mi- - Mở đầu đoạn 2: Rời công tin đến thăm khu vườn kì diệu thì Tin- xưởng xanh, Tin-tin và Mi-tin đến tin đến thăm công xưởng xanh . thăm khu vườn kì diệu. + Về trình tự sắp xếp? ( Có thể kể đoạn trong công xưởng xanh trước đoạn khu vườn kì diệu và ngược lại.) + Về từ ngữ nối hai đoạn? ( Từ ngữ nối được thay đổi bằng các từ ngữ chỉ địa điểm) - HS nêu kết quả - GV nhận xét bổ sung.. 3. Củng cố bài: Nhận xét - Dặn dò. Toán TIẾT 40: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I. Yêu cầu cần đạt - Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc. - Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng êke. II. Đồ dùng dạy học: Ê ke III. Ho¹t ®éng d¹y häc 1. Kiểm tra: HS nêu các góc đã học. - So sánh giữa các góc với nhau. 2. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu 2 đường thẳng vuông góc. - GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng. - HS thấy 4 góc A,B,C,D đều vuông. - GV kéo 2 cạnh BC và DC thành 2 đường thẳng tô màu đường thẳng đã kéo dài – Cho HS biết 2 đường thẳng DC và BC là 2 đường thẳng vuông góc với nhau. - HS nhận xét: 2 đường thẳng BC và DC tạo thành 4 góc vuông chung đỉnh. c) Kiểm tra lại bằng Ê ke. - GV dùng Ê ke vẽ góc vuông đỉnh O có cạnh OM và ON rồi kéo dài 2 cạnh góc vuông để được 2 đường thẳng OM và ON vuông góc với nhau. - 2 đường thẳng vuông góc OM và ON tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh O. + HS nêu 1 số VD về 2 đường thẳng vuông góc ở ngoài thực tế. * Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: HS nêu yêu cầu - HS thực hành kiểm tra ngay hình trong SGK của mình. - GV cho nhiều HS phát biểu. - GV nhận xét. Bài 2: HS nêu yêu cầu BT. -GV vẽ hình lên bảng. - GV cho nhiều HS phát biểu. - GV kết luận lại. Bài 3: HS nêu yêu cầu BT. - GV vẽ hình lên bảng. GV:Phạm Thị Kim Liên
  19. Trường TH Thái Yên Tuần 8 - HS TB làm câu a - HS năng khiếu làm cả bài. - 2HS lên bảng làm. Cả lớp chữa bài trên bảng. Bài 4: Dành cho HS năng khiếu -GV vẽ hình lên bảng. HS thực hành làm. -1HS lên bảng làm.Cả lớp chữa bài. 3. Củng cố: Nhận xét - Dặn dò. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP TUẦN 8 I. Yêu cầu cần đạt - Nhận xét, đánh giá hoạt động tuần 8. - Triển khai kế hoạch tuần 9. II. Nội dung 1.Ổn định tổ chức. 2. Nhận xét của tổ Các tổ trưởng và lớp trưởng nhận xét tình hình của lớp trong tuần qua: Ưu điểm- tồn tại- Bình chọn bạn xúât sắc 3. GVCN nhận xét tình hình của lớp - Trong tuần vừa qua làm vệ sinh: khá sạch sẽ và kịp thời. - Toàn bộ HS lớp tham gia mọi hoạt động một cách nghiêm túc và đầy đủ theo sự phân công của cô. - Tổ trực nhật cũng làm tốt nhiệm vụ của mình. - Song bên cạnh đó vẫn còn một số em vi phạm đồng phục nhất là khăn quàng đỏ và mũ ca lô nhưng đã có sự khắc phục kịp thời và đã nhắc nhở. - Một số bạn ngồi học chưa thật chú ý: nói chuyện riêng, .. GV cho HS bình xét bạn xuất sắc 4. Kế hoạch tuần 11 - Thi đua học tập tốt chào mừng ngày ngày 20/11 - Phấn đấu 3 bạn học sinh yếu trong tuần thi kiểm tra được nâng hạng. - Chuẩn bị đầy đủ sách vở trước khi đến lớp - Phân công “ Đôi bạn cùng tiến” giúp nhau tiến bộ, - Rèn luyện chữ viết, luyện đọc trôi cháy ngắt nghỉ hơi đúng, đọc thuộc long các bài thơ yêu cầu học thuộc. - Thực hiện tốt các nội quy của Đội - Tăng cường học bài ở lớp và chuẩn bị bài đầy đủ trước khi đến lớp. 5. Sinh hoạt theo chủ điểm tháng 10 (tiếp) Viết lời chúc mừng thầy cô giáo cũ Trong tiết học trước các em đã được gấp, cắt, xếp những tấm thiệp cực xinh xắn. Bây giờ các em hãy viết lên những lời chúc, những tình cảm đẹp đẽ đó trên những tấm thiệp để gửi tới thầy cô giáo cũ của em Hs thực hành viết lời chúc của mình Gv quan sát nhận xét GV:Phạm Thị Kim Liên
  20. Trường TH Thái Yên Tuần 8 GV:Phạm Thị Kim Liên