Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023

doc 25 trang hathanh 01/10/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2022_2023.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023

  1. Thứ 5 ngày 20 tháng 10 năm 2022 Thể dục QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI. TRÒ CHƠI: “NÉM TRÚNG ĐÍCH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái đúng hướng và đứng lại. - Trò chơi"Bỏ khăn". YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. - Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật * Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Góp phần phát triền các năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. - Phẩm chất: Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung TG SL Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội 1' X X X X X X X X dung yêu cầu bài học. X X X X X X X X - Chạy theo hàng dọc quanh sân 1 trường (200 - 300m). 2' Mở - Trò chơi"Làm theo hiệu lệnh" 2 đầu 2-3' Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, X X X X X X X X đứng lại. X X X X X X X X +Chia tổ tập luyện do tổ trưởng 12-15' 5 điều khiển, GV quan sát, sửa chữa sai sót cho các tổ. X X +Tập hợp cả lớp cho từng tổ thi X X đua trình diễn. GV nhận xét, biểu X O O X Cơ dương các tổ. 2 X X bản +Tập cả lớp do GV điều khiển để X X củng cố. b. Trò chơi"Ném trúng đích". 8’ 2 GV nêu tên trò chơi, giải thích X X cách chơi và luật chơi, rồi cho X một số HS lên chơi thử. Sau đó cho cả lớp cùng chơi. Kết - GV cho cả lớp vừa hát vừa vỗ 1-2' 2 X X X X X X X X tay theo nhịp. X X X X X X X X
  2. thúc - GV cùng HS hệ thống bài. 1' - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học. 2' 1 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Luyện từ và câu LUYÊN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS luyện tập về viết tên người, tên địa lí Việt Nam đúng quy tắc. - Vận dụng được những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam để viết đúng các tên riêng Việt Nam trong BT1 - Viết đúng một vài tên riêng theo yêu cầu BT2. * Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Góp phần phát triển các năng lực tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo - Phẩm chất: Tích cực, tự giác học bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Ti vi, máy tính HS: Sách, Vở bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời-nhận xét + Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên + Viết hoa tất cả các chữ cái đầu của địa lí VN mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó. + Lấy VD về tên người, tên địa lí VN + 3 HS lên bảng lấy VD - Dẫn vào bài mới 3. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Bài tập 1: Nhóm 4- Lớp - Chia nhóm, phát phiếu và bút dạ. - Gọi 3 nhóm lên dán phiếu lên bảng để - HS đọc to, cả lớp theo dõi. hoàn chỉnh bài ca dao. - Nhận phiếu, bút và thảo luận theo - Gọi hs nhận xét, chữa bài. nhóm 4 – Trình bày trước lớp Đáp án: Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Chiếu, Hàng Vải, Hàng Giấy, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn, Hàng Than, Hàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Ngang, Hàng Đồng, Hàng Nón, Hàng
  3. Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng Bè, Hàng Bát, Hàng Tre, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Gà. Bài tập 2: Nhóm 2 – Lớp - Treo bản đồ địa lý VN lên bảng. - HS đọc to yêu cầu, cả lớp theo dõi. - Tìm nhanh trên bản đồ tên các danh - HS làm việc nhóm- Báo cáo trước lam thắng cảnh, di tích lịch sử của nước lớp ta, viết lại các tên đó. + Tên các tỉnh? + VD: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hoà Bình, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng + Tên các Thành phố? Ninh, Kon Tum, Đắk Lắk. + Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, + Các danh lam thắng cảnh? Hải Phòng, Huế, Cần Thơ... + Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, hồ Hoàn +Các di tích lịch sử? Kiếm, hồ Xuân Hương, hồ Than Thở... + Thành Cổ Loa, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Hoàng Thành Huế, hang Pác - Gọi các nhóm dán phiếu và trình bày. Bó, cây đa Tân Trào... 3. Vận dụng, trải nghiệm - Trình bày phiếu của nhóm mình. - Viết lại tên 10 tỉnh, thành phố trong cả nước vào vở Tự học - ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Toán Tiết 34: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được biểu thức có chứa ba chữ , giá trị của biểu thức có chứa ba chữ. - Biết cách tính giá trị của biểu thức theo giá trị cụ thể của chữ. * Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Góp phần phát triển các NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề - Phẩm chất: Học tập tích cực, tính toán chính xác * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
  4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Ti vi, máy tính, bảng phụ HS: Sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời câu hỏi: + Nêu tính chất giao hoán của phép cộng - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới + Lấy VD minh hoạ tính chất này 2. Hình thành kiến thức mới *Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm 2 - Lớp a.Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ -GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ. -HS đọc. + Muốn biết cả ba bạn câu được bao +Ta thực hiện phép tính cộng số con nhiêu con cá ta làm thế nào ? cá của ba bạn với nhau. - Yêu cầu HS thay các chữ a, b, c bằng số thích hợp và tính số cá của cả 3 bạn - HS thực hành cá nhân- Chia sẻ lớp trong từng trường hợp + Nếu An câu được a con cá, Bình câu được b con cá, Cường câu được c con + Cả ba người câu được a + b + c con cá thì cả ba người câu được bao nhiêu cá. con cá ? * a + b + c được gọi là biểu thức có - HS nhắc lại chứa ba chữ. + Biểu thức 3 chữ có đặc điểm gì? + Có chứa 2 chữ và các dấu phép tính (kèm theo số) b) Giá trị của biểu thức chứa ba chữ -Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các +Ta tính được một giá trị của biểu thức số ta tính được mấy giá trị của BT a + b + c. a+b+c? - Yêu cầu lấy VD 1 biểu thức có chứa - HS thực hành cá nhân- Chia sẻ nhóm 3 chữ và tính 1 giá trị của BT đó 2- Lớp 3. Luyện tập, thực hành: * Cách tiến hành:. Bài 1: Cá nhân- Lớp + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? +Tính giá trị của biểu thức. + GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong +Biểu thức a + b + c. bài, sau đó làm bài. -HS làm vở. -Nếu a = 5, b = 7 và c = 10 thì giá trị của biểu thức a + b + c là 22. -Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị của biểu thức a + b + c là 36. - GV nhận xét và đánh giá bài làm của HS (5-7 bài) + Mỗi lần thay a, b, c bằng 1 số , ta + Tính được 1 giá trị của BT
  5. tính được bao nhiêu giá trị của BT a+b+c? Bài 2 Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài, hướng - HS làm vào nháp- Đổi chéo kiểm tra dẫn mẫu như Sgk sau đó tự làm bài. – 2 HS lên bảng. + Mọi số nhân với 0 đều bằng bn? +Đều bằng 0. + Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng +Tính được một giá trị của biểu thức a các số chúng ta tính được mấy giá trị x b x c. của BT a x b x c? Bài 3 + Bài 4 (bài tập chờ dành cho - HS làm bài vào vở Tự học. HS hoàn thành sớm) Bài 3: HS tiến hành so sánh giá trị của từng cặp BT trong mỗi phần a, b, c Bài 4: Công thức tính chu vi P = a+b+c - HS vận dụng tính chu vi trong từng trường hợp 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hoàn thành các bài tập tương tự trong vở BTT - Lập công thức tính chu vi tam giác đều có cạnh là a ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________ Đạo đức TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nêu được ví dụ về tết kiệm tiền của. - Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của. - Có kĩ năng sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, trong cuộc sống hằng ngày. (Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành. - Không yêu cầu học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về một người biết tiết kiệm tiền của; có thể cho học sinh kể những việc làm của mình hoặc của các bạn về tiết kiệm tiền của) * Năng lực và phẩm chất
  6. - Năng lực: Góp phần phát triển các năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo - Phẩm chất: - Có ý thức tiết kiệm tiền của. Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của. * KNS: - Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của - Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân * BVMT:- Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước...Trong cuộc sống hằng ngày là góp phần BVMT và tài nguyên thiên nhiên. * SDNLTK:- Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăng, dầu, gas, chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước. - Đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụng năng lượng tiết kiệm năng lượng; phản đối, không đồng tình với các hành vi sử dụng lãng phí năng lượng. * TT HCM: Cần kiệm liêm chính II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Ti vi, máy tính HS: Vở bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv đặt vấn đề: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không - HS nối tiếp trả lời: Mọi người được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan sẽ có thể không hiểu và đưa ra đến bản thân em? những quyết định không phù hợp với nhu cầu, - Nêu bài học - HS nêu bài học. 2. Hình thành kiến thức * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp HĐ 1: Tìm hiểu thông tin - GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK/11 và thảo luận câu hỏi SGK (t 12) Thông tin: - Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan có biển - 1 HS đọc thông tin thông báo: “Ra khỏi phòng nhớ tắt điện”. - Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn hết, - Thảo luận nhóm 2 và trả lời không để thừa thức ăn. các câu hỏi: - Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết kiệm trong sinh hoạt hằng ngày. + Qua xem tranh và các thông tin trên theo em +...tiết kiệm các nguồn năng cần phải tiết kiệm những gì? lượng như điện, nước, xăng, dầu, ga .; thức ăn, sách vở, đồ chơi + Theo em có phải do nghèo nên cần phải tiết + Không vì tiết kiệm tiền của kiệm của công? cho bản thân, gia đình và đất nước, chính là bảo vệ môi
  7. trường sống của chúng ta. * GV: Sử dụng tiết kiệm như quần áo, sách vở, điện nước .trong cuộc sống hằng ngày là bảo vệ được nguồn tài nguyên thiên nhiên góp phần vào bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng. HĐ2: Bày tỏ ý kiến, thái độ (BT1- SGK/12): - GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1, - HS bày tỏ thái độ đánh giá YC HS cùng các bạn trao đổi, bày tỏ thái độ về theo các phiếu màu theo quy các ý kiến đã cho (Tán thành, không tán thành) ước - GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của mình. * Kết luận: + Các ý kiến c, d là đúng. + Các ý kiến a, b là sai. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Liên hệ giáo dục BVMT: Tiết kiệm tiền của là - HS liên hệ theo câu hỏi của bảo vệ môi trường GV - Liên hệ giáo dục TKNL - Sưu tầm những mẩu chuyện về tính tiết kiệm của BH ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________ Buổi chiều Chính tả GÀ TRỐNG VÀ CÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nhớ viết lại chính xác đoạn thơ trong bài từ " Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn...đến hết", trình bày đúng các dòng thơ lục bát. - Hiểu nội dung đoạn cần viết - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có phụ âm đầu tr/ch, tìm được các từ chứa tiếng chí/trí mang nội dung cho trước - Rèn kỹ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. * Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Góp phần phát triển năng lực tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết, tính trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  8. GV: Ti vi, máy tính HS : Sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động. - 2 HS lên bảng thi viết các từ: đủng đỉnh, lởm chởm, lủng củng, bỡ ngỡ, dỗ dành, mũm mĩm, ... - GV đánh giá, nhận xét 2. Hình thành kiến thức mới Chuẩn bị viết chính tả: * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn nhơ-viết - Gọi HS đọc thuộc bài viết. - 2, 3 học sinh đọc. - Yêu cầu thảo luận nhóm 2: - HS thảo luận (2p) và báo cáo trước + Lời lẽ của Gà nói với Cáo thể hiện lớp điều gì? +Thể hiên Gà là con vật thông minh. + Gà tung tin gì để cho Cáo một bài học? + Gà tung tin có một cặp chó săn đang chạy tới đẻ dưa tin mừng. Cáo ta sợ + Đoạn thơ muốn nói với chúng ta chó ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân điều gì? tướng. + Đoạn thơ muốn nói với chúng ta hãy + Phát hiện những chữ dễ viết sai? cảnh giác, đừng vội tin vào những lời ngọt ngào. + hồn lạc phách bay, quắp đuôi, khoái chí, co cẳng.... - Hs viết nháp từ khó. - Lưu ý khi trình bày thể thơ lục bát - HS đọc từ viết khó - 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần 3. Luyện tập, thực hành a. Viết bài chính tả: (20p) * Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả theo thể thơ lục bát. * Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết Lưu ý HS: +Viết hoa tên riêng là gà Trống và Cáo. +Lời nói trực tiếp của gà Trống và Cáo phải viết sau dấu hai chấm mở - HS nhớ - viết bài vào vở ngoặc kép. - GV giúp đỡ các HS M1, M2 b. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
  9. * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. c. Làm bài tập chính tả: * Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Điền vào chỗ trống những chữ Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp bắt đầu bằng tr/ch Đáp án : trí tuệ - phẩm chất - trong lòng đất- chế ngự- chinh phục- vũ trụ - chủ nhân. - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn - Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh. chỉnh. - Chữa bài, nhận xét. Bài 3a Cá nhân- Lớp Đáp án: a. ý chí b. trí tuệ 4. Vận dụng, trải nghiệm - Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr - Phân biệt chuyện/truyện ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________ Địa lý MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Kinh, ) nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta. - Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên: Trang phục truyền thống: nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy. * HS năng khiếu: Quan sát tranh, ảnh mô tả nhà rông. * Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Góp phần phát triển các năng lực tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL
  10. ngôn ngữ, NL thẩm mĩ - Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Ti vi, máy tính HS: Sách, Vở bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời và nhận xét: + Kể tên một số cao nguyên ở Tây + Cao nguyên Kon Tum, Đắk Lắk, Nguyên? Lâm Viên, Di Linh, Pleiku. + Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy + Khí hậu ở Tây Nguyên có hai mùa mùa? Nêu đặc điểm của từng mùa? rõ rệt: Một mùa mưa và một mùa khô. Mùa mưa thường có những ngày mưa kéo dài Mùa khô trời nắng gắt - Nhận xét, khen/ động viên. - GV chốt ý và giới thiệu bài 1. Hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp HĐ 1: Tây Nguyên- nơi có nhiều Cá nhân-Lớp dân tộc sinh sống: - GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK rồi trả lời các câu hỏi sau: + Kể tên một số dân tộc ở Tây + Các dân tộc sống ở Tây Nguyên: Nguyên? Giarai, Ê- đê, Ba- na, Xơ- đăng, Tày, Nùng, Kinh, + Trong các dân tộc kể trên, những + Trong các dân tộc trên, dân tộc sống dân tộc nào sống lâu đời ở Tây lâu đời ở Tây Nguyên là dân tộc Nguyên? Những dân tộc nào từ nơi Giarai, Ê- đê, Ba- na, Xơ- đăng. Còn khác đến? các dân tộc từ nơi khác đến là Tày, + Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có Nùng, Kinh. những đặc điểm gì riêng biệt? +Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm riêng biệt như tiếng nói, tập + Để Tây Nguyên ngày càng giàu quán, một số nét văn hoá. đẹp, nhà nước cùng các dân tộc ở đây + Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, đã và đang làm gì? nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã và đang cùng chung sức xây dựng Tây *GV: Tây Nguyên tuy có nhiều dân Nguyên giàu đẹp hơn. tộc cùng chung sống nhưng đây lại là nơi thưa dân nhất nước ta. Hoạt động 2: Nhà rông ở Tây Nguyên: Nhóm 2- Lớp - GV cho các nhóm dựa vào mục 2 - HS thảo luận theo nhóm 2 trong SGK và tranh, ảnh về nhà ở, - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các
  11. buôn làng, nhà rông của các dân tộc ở nhóm khác nhận xét, bổ sung. Tây Nguyên để thảo luận theo các gợi ý sau: + Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi nhà gì đặc biệt? + Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có + Nhà rông được dùng để làm gì? một ngôi nhà rông. Hãy mô tả về nhà rông. (Nhà to hay + Nhà rông là ngôi nhà chung nhất nhỏ? Làm bằng vật liệu gì? Mái nhà của buôn. Nhiều sinh hoạt tập thể như cao hay thấp?) hội họp, tiếp khách của cả buôn mỗi nhà rông của mỗi dân tộc đều có nét riêng biệt riêng về hình dáng và cách + Sự to, đẹp của nhà rông biểu hiện trang trí . cho điều gì? + Nhà rông cáng to đẹp thì chứng tỏ - GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn buôn cáng giàu có, thịnh vượng thiện phần trình bày. Hoạt động 3: Trang phục, lễ hội: - GV cho các nhóm dựa vào mục 3 Nhóm 4 – Lớp trong SGK và các hình 1, 2, 3, 5, 6 để - HS đọc SGK. thảo luận theo các gợi ý sau: - HS thảo luận theo nhóm đôi. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các + Người dân Tây Nguyên nam, nữ nhóm khác nhận xét, bổ sung. thường ăn mặc như thế nào? + Nam thường đóng khố, nữ thường mặc quần váy. Trang phục ngày hội + Nhận xét về trang phục truyền được trang hoa văn thống của các dân tộc trong hình 1, 2, +Mỗi dân tộc đều có nét riêng biệt về 3. trang phục truyền thống của họ. + Lễ hội ở Tây Nguyên thường được +Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ tổ chức khi nào? chức vào mùa xuân hay sau vụ thu hoạch. + Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây + Lễ hội cồng chiêng, hội đua voi, hội Nguyên? xuân, lễ hội đâm trâu, lễ ăn cơm mới, + Người dân ở Tây Nguyên thường .. làm gì trong lễ hội? + Múa hát, uống rượu cần + Ở Tây Nguyên, người dân thường sử dụng những loại nhạc cụ độc đáo + Đàn tơ- rưng, đàn krông- pút, cồng, nào? chiêng, * GV tóm tắt lại những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, buôn làng và sinh hoạt của người dân ở Tây Nguyên. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Em có suy nghĩ gì về tình đoàn kết các dân tộc ở TN cũng như tình đoàn Tình đoàn kết biểu thị chúng ta chung kết của các dân tộc trên toàn đất nước 1 nguồn gốc, chung 1 ý chí, luôn luôn VN? sát cánh bên nhau chống lại mọi kẻ thù - Sưu tầm tranh ảnh về cồng, chiêng và
  12. nhà rông ở Tây Nguyên ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ Khoa học PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Kể tên một số bệnh lây lan qua đường tiêu hoá: tiêu chảy, tả, lị, - Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: uống nước lã, ăn uống không hợp vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu. - Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: + Giữ vệ sinh ăn uống. + Giữ vệ sinh cá nhân. + Giữ vệ sinh môi trường. - Nhận thức được sự nguy hiểm của các bệnh lây qua đường tiêu hoá để có cách phòng tránh * Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Góp phần phát triển các năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. - Phẩm chất: Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh. *KNS: +Tự nhận tức về sự nguy hiểm của bệnh lây qua đường tiêu hóa (nhận thức về trách nhiệm giữ vệ sinh phòng bệnh của bản thân) +Trao đổi ý kiến với các thành viên của nhóm, với gia đình và cộng đồng về các biện pháp phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa. *GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét + Em hãy nêu nguyên nhân và tác hại + Ăn quá nhiều, hoạt động ít của béo phì. +Em hãy nêu các cách để phòng tránh + Ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen béo phì? vận động, tập thể dục, thể thao - GV nhận xét, khen/ động viên. 2. Hình thành kiến thức mới * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp
  13. HĐ1: Tìm hiểu về một số bệnh lây Cá nhân - Lớp qua đường tiêu hoá. . + Trong lớp có bạn nào đã từng bị đau + Lo lắng, khó chịu, mệt, đau, bụng hoặc tiêu chảy? Khi đó cảm thấy như thế nào? + Các bệnh lây qua đường tiêu hoá + Các bệnh lây qua đường tiêu hoá nguy hiểm như thế nào? làm cho cơ thể mệt mỏi, có thể gây chết người và lây lan sang cộng đồng. + Khi mắc các bệnh lây qua đường + Khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu hoá cần phải làm gì? tiêu hoá cần đi khám bác sĩ và điều trị ngay. Đặc biệt nếu là bệnh lây lan phải báo ngay cho cơ quan y tế. * GV: Các bệnh lây qua đường tiêu hoá rất nguy hiểm đều có thể gây ra chết người nếu không được chữa trị kịp thời và đúng cách. Mầm bệnh chứa nhiều trong phân, chất nôn và đồ dùng - HS lắng nghe, ghi nhớ. cá nhân của người bệnh, nên rất dễ lây lan thành dịch làm thiệt hại người và của. Vì vậy khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu hoá cần điều trị kịp thời và phòng bệnh cho mọi người xung quanh. Nhóm 4- Lớp HĐ2: Nguyên nhân và cách đề - HS quan sát tranh, thảo luận theo phòng các bệnh lây qua đường tiêu nhóm 4 sau đó trình bày, các nhóm hoá. khác nhận xét, bổ sung. -Yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ trong SGK trang 30, 31, thảo luận + Hình 1, 2 các bạn uống nước lã, ăn và trả lời các câu hỏi sau: quà vặt ở vỉa hè rất dễ mắc các bệnh lây qua đường tiêu hoá. + Hình 3- Uống nước sạch đun sôi, + Việc làm nào của các bạn trong hình hình 4- Rửa chân tay sạch sẽ, hình 5- có thể dẫn đến bị lây bệnh qua đường Đổ bỏ thức ăn ôi thiu, hình 6- Chôn tiêu hoá? Có thể phòng bệnh đưòng lắp kĩ rác thải giúp chúng ta không bị tiêu hoá? Tại sao? mắc các bệnh đường tiêu hoá. + Ăn uống không hợp vệ sinh, môi trường xung quanh bẩn, uống nước + Nguyên nhân nào gây ra các bệnh không đun sôi, tay chân bẩn, lây qua đường tiêu hoá? + Không ăn thức ăn để lâu ngày, thức ăn bị ruồi, muỗi đậu vào, Chúng ta + Nêu cách phòng bệnh đường tiêu cần thực hiện ăn uống sạch, hợp vệ hoá? sinh, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, tiểu tiện, giữ vệ sinh môi trường xung quanh. Thu rác, đổ rác đúng nơi quy định để
  14. phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá. *GV: Nguyên nhân gây ra các bệnh lây qua đường tiêu hoá là do vệ sinh ăn uống kém, vệ sinh môi trường kém. Do vậy chúng ta cần giữ vệ sinh trong ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân và môi trường tốt để phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá. - Ghi nhớ bài học 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hành giữ vệ sinh để phòng - Giáo dục KNS và BVMT bệnh lây qua đường tiêu hoá - Vẽ tranh cổ động 1 trong 3 nội dung: Giữ vệ sinh ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân, giữ vệ sinh môi trường. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Thứ 6 ngày 21 tháng 10 năm 2022 Tập làm văn LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tưởng tượng ; biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian. - HS biết phát triển câu chuyện theo trí tưởng tượng cuả mình. * Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Góp phần phát triển các năng lực tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo. - Phẩm chất: Yêu thích văn học, ham học hỏi và tham khảo sách văn học. * GDKNS : Tư duy sáng tạo phân tích , phán đoán ; Thể hiện sự tự tin ; Xác định giá trị. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Ti vi, máy tính HS: SGK, VBT Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV dẫn vào bài mới chỗ
  15. 2. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Đề bài: Trong giấc mơ, em được gặp - HS đọc, phân tích đề, gạch chân các một bà tiên cho ba điều ước và em đã từ ngữ quan trọng thực hiện cả ba điều ước đó. Hãy kể lại Đề bài: Trong giấc mơ, em được gặp câu chuyện ấy theo trình tự thời gian. một bà tiên cho ba điều ước và em đã thực hiện cả ba điều ước đó. Hãy kể lại câu chuyện ấy theo trình tự thời gian. - Y/ cầu HS đọc gợi và trả lời các câu - Học sinh đọc hỏi theo gợi ý để phát triển câu chuyện + Em mơ thấy mình gặp bà tiên trong + Mẹ em đi công tác xa. Bố ốm nặng hoàn cảnh nào? Vì sao bà tiên lại cho phải nằm viện. Ngoài giờ học, em vào em ba điều ước? viện chăm sóc bố. Một buổi trưa, bố em ngủ say. Em mệt quá cũng ngủ thiếp đi. Em bỗng thấy bà tiên nắm lấy tay em, khen em là đứa con hiếu thảo và cho em 3 điều ước + Em thực hiện điều ước như thế nào? +. Đầu tiên, em ước cho bố em khỏi bệnh để bố lại đi làm. Điều thứ hai em mong con người thoát khỏi bệnh tật. Điều thứ 3 em mong ước mình và em trai mình học thật giỏi để sau này lớn lên trở thành người kĩ sư giỏi. + Em nghĩ gì khi thức dậy? + Em thức dậy và thật tiếc đó là giấc mơ. Nhưng em vẫn tự nhủ mình sẽ cố gắng để thực hiện được những điều ước * GDKNS: phân tich câu chuyện theo đó. trí tưởng tượng, phán đoán câu chuyện, và xác định sự tự tin và biết sắp xếp câu chuyện sự việc theo trình tự thời gian. - Y/ cầu HS tự làm bài. - Viết ý chính ra vở nháp. - Kể cho bạn nghe trong nhóm 4 - Nhận xét, góp ý bổ sung cho chuyện của bạn. - Tổ chức cho HS thi kể. - 5 đến 6 HS thi kể trước lớp. - Gọi HS nhận xét về nội dung và cách thể hiện. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Kể lai câu chuyện cho người thân nghe - Phát triển câu chuyện theo một hướng khác. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
  16. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Toán Tiết 35: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được tính chất kết hợp của phép cộng. - Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh giá trị của biểu thức. * Năng lực và phẩm chất - Năng lực: Góp phần phát triển các NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán - Phẩm chất: Tính chính xác, cẩn thận, làm việc nhóm tích cực * Bài tập cần làm: BT 1: a) dòng 2, 3; b) dòng 1, 3, bài 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Ti vi, máy tính HS: SGK, vở, giấy nháp III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS cùng hát và vận động dưới sự - GV dẫn vào bài mới điều hành của TBVN 2. Hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: * Cách tiến hành: a. Tìm hiểu tính chất kết hợp của phép cộng : - GV treo bảng số như đã nêu ở phần - HS đọc bảng số. đồ dùng dạy – học. - 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính một trường hợp để hoàn thành bảng như Sgk + So sánh giá trị của biểu thức (a + +Giá trị của hai biểu thức đều bằng b)+ c với giá trị của biểu thức a +(b + 15. c) khi a = 5, b = 4, c = 6 ? + So sánh giá trị của biểu thức (a + b)+ c với giá trị cảu biểu thức a + (b + + Giá trị của hai biểu thức đều bằng c) khi a = 35, b = 15 và c = 20 ? 70. +So sánh giá trị của biểu thức (a + b)+ c với giá trị của biểu thức a + (b + c) khi a = 28, b = 49 và c = 51 ? + Giá trị của hai biểu thức đều bằng
  17. +Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giá trị 128. của biểu thức (a + b) + c luôn như thế nào so với giá trị của biểu thức a + (b + Giá trị .....(a + b) + c luôn bằng giá + c) ? trị của biểu thức a + (b +c). - Vậy ta có thể viết : (a + b) + c = a + (b + c) + Vậy khi thực hiện cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể thực hiện nhu -HS đọc. thế nào? + Khi thực hiện cộng một tổng hai số -GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận, với số thứ ba ta có thể cộng số thứ đồng thời ghi kết luận lên bảng. nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba 3. Luyện tập, thực hành: * Cách tiến hành: Bài 1a(dòng 2+3)Với HS NK y/c làm - Cá nhân- Nhóm 2- Chia sẻ lớp cả bài -HS đọc yêu cầu đề bài + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? +Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất (thực hiện trên phiếu BT) - HS làm cá nhân phép tính đầu tiên VD:4367 + 199 + 501 = 4367 + (199 + 501) = 4367 + 700 = 5067 +Vì khi thực hiện 199 + 501 trước + Theo em, vì sao cách làm trên lại chúng ta được kết quả là một số tròn thuận tiện hơn so với việc chúng ta trăm, vì thế bước tính thứ hai là 4367+ thực hiện các phép tính theo thứ tự từ 700 làm rất nhanh, thuận tiện. trái sang phải ? - GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn - HS làm bài vào vở nháp- Chia sẻ lại của bài. nhóm 2. 1 HS lên bảng - HS nhận xét, đánh giá bài của bạn - GV nhận xét, đánh giá chung. BT 1b. (dòng 1,3)HSNK làm hết - HS làm cá nhân vào vở ô li - GV thu vở, nhận xét, đánh giá (7-10 bài) Bài 2 Nhóm 2-Lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc – Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán + Muốn biết cả ba ngày nhận được + Chúng ta thực hiện tính tổng số tiền bao nhiêu tiền, chúng ta như thế nào ? của cả ba ngày với nhau. - GV yêu cầu HS làm bài. -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở -kiểm tra chéo Bài giải Số tiền cả ba ngày quỹ tiết kiệm đó nhận được là:
  18. 75 500 000 +86 950 000 +14 500 000 = 176 950 000 (đồng) Đáp số: 176 950 000 đồng Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học thành sớm) Đáp án: a) a + 0 = 0 + a = a b) 5+a= a + 5 c) a + 28 + 2 = a + (28+2) = a + 30 + Dựa vào đâu em điền được đáp án + Dựa vào tính chất giao hoán và kết như vậy? hợp của phép cộng 3. Vận dụng, trải nghiệm - Vận dụng tính chất kết hợp trong bài tính nhanh - Vận dụng tính chất kết hợp để tìm được nhanh nhất đáp số của bài toán 2 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐIỂM: MẸ VÀ CÔ GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS nắm được ưu điểm và nhược điểm về các mặt: Học tập, nề nếp, vệ sinh, và việc thực hiện nội quy của trường của lớp trong tuần 7. - HS đưa ra được nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện kế hoạch tuần 8 . - Sinh hoạt theo chủ điểm: Mẹ và cô giáo với nội dung: Trang trí bưu thiếp tặng mẹ và cô. - Ngày 20/10 là Ngày Phụ nữ Việt Nam. - Biết kể những việc làm để mẹ và cô vui lòng. - Biết thể hiện tình cảm của mình với cô và mẹ bằng những việc làm thiết thực. - HS tham gia hoạt động say mê, sáng tạo,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm viết sẵn kế hoạch tuần tới. - Sưu tầm trước các câu chuyện gương HS nghèo vượt khó.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gọi lớp trưởng lên điều hành: - Lớp trưởng lên điều hành: cho cả lớp - GV nêu nội dung của buổi sinh hoạt hát tập thể
  19. + Đánh giá nhận xét hoạt động tuần 7. + Xây dựng kế hoạch cho tuần 8. - Sinh hoạt theo chủ điểm: Mẹ và cô giáo - HS lắng nghe và trả lời. với nội dung: Trang trí bưu thiếp tặng mẹ và cô. 2. Tiến hành sinh hoạt: *Hoạt động 1: Đánh giá nhận xét hoạt động trong tuần - Lớp trưởng (Nhất Long) lên điều hành - các tổ trưởng nhận xét tình hình của tổ - mình trong tuần 7. - + Tổ trưởng tổ 1: Linh Đan - - Tổ trưởng nhận xét, đánh giá hoạt + Tổ trưởng tổ 1: Ân động của tổ mình về các nội dung: + Tổ trưởng tổ 1: Thảo Minh - + Nề nếp , học tập, vệ sinh, tham gia GV đánh giá, nhận xét chung, khen những các hoạt động khác mặt HS đã làm được, nhắc nhở những tồn - Các tổ khác bổ sung. tại HS cần khắc phục. Khen ngợi: + Ý thức học bài, xây dựng bài trong các tiết học như: Ân, Phú, Long, Bảo An, Yến, -Lắng nghe Danh, Nghĩa, Thùy An , Thảo Minh, Phúc Nguyên,... + Có ý thức giữ gìn sách vở, chữ viết đẹp như: Đan, Thảo Minh, Ân, Hân, Yến, Thùy An,... *Hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch tuần 8 - GV giao nhiệm vụ: Các nhóm hãy thảo luận, bàn bạc và đưa ra những việc cần làm trong tuần 8 - GV nêu kế hoạch tuần 8: Thi đua lập thành tích chào mừng ngày 15/10 và - Lớp trưởng điều hành các tổ thảo luận 20/10. và xây dựng kế hoạch tuần 8 ( ghi vào - Nề nếp: bảng nhóm) + Đi học đúng giờ. + Tổ 1 + Xếp hàng ta vào lớp nghiêm túc. + Tổ 2 + Sinh hoạt 15 phút đầu giờ có chất lượng. + Tổ 3 + Thực hiện tốt quy định về đồng phục. Đại diện các tổ báo cáo + Thực hiện tốt quy định của Đội. - Học tập: +Thi đua học tập tốt. - Lắng nghe + Chuẩn bị bài trước khi đến lớp. + Thi đua giữ vở sạch, viết chữ đẹp. - Vệ sinh: Vệ sinh cá nhân, lớp học, khu vực tư quản sạch sẽ. - Hoạt động khác:
  20. + Chấp hành luật ATGT + Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh lớp học, khu vực sân trường. *Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ điểm: Mẹ và cô giáo với nội dung:Trang trí bưu thiếp tặng mẹ và cô. * Tìm hiểu chủ đề: ? Tháng 10 này có ngày nào đăc biệt dành cho phụ nữ? (20-10). ? Vậy bạn nào biết ngày 20/10 là ngày gì? (Ngày phụ nữ VN). - Ngày 20/10 là ngày phụ nữ Việt Nam. Trong ngày này, tất cả mọi người trên đất nước ta, ai ai cũng muốn dành những tình cảm đặc biệt cho người phụ nữ thân yêu và gần gũi với mình, trong đó có mẹ và cô. Vậy trong những ngày này, chúng mình cần làm gì để tặng mẹ và cô? (- Tặng quà, - Đại diện các tổ lên kể chuyện. - Làm bưu thiếp, - Vẽ tranh, - Học tập thật tốt, - Làm việc nhà giúp mẹ,...). - Lắng nghe và trả lời - GV hướng dẫn HS làm bưu thiếp: + Gập đôi tờ bìa màu. + Mặt ngoài tờ bìa hãy dùng bút màu vẽ đường riềm. Bên trong đường riềm có thể vẽ hoặc cắt xé dán giấy màu thành các họa tiết để trang trí cho đẹp. Cần lưu ý HS là các em nên trang trí bưu thiếp bằng các màu sắc, các hình vẽ những loài cây, loài - Cả lớp cùng hát hai bài hát “Lớp hoa, hoặc con thú, đồ vật, mà mẹ và cô chúng ta đoàn kết” thích. Ví dụ: + Mẹ ơi con yêu mẹ lắm! Con sẽ mãi là con ngoan của mẹ. + Cháu chúc cô mạnh khỏe sống lâu. + - GV cũng có thể hướng dẫn HS vẽ tranh để tặng bà, mẹ và chị, em gái. Nội dung tranh vẽ có thể là một bó hoa, một bông hoa, một con vật đáng yêu hay một thứ gì đó mà em muốn tặng mẹ, bà, chị, em gái. Nội dung tranh cũng có thể là cảnh ngôi nhà của gia đình em, cảnh sinh hoạt đầm