Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_29_nam_hoc_2020_2021.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021
- TUẦN 29 Thứ hai, ngày 12 tháng 4 năm 2021 TOÁN Các số từ 111 đến 200 I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các số từ 111 đến 200. - Biết cách đọc, viết các số 111 đến 200. - Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200. - Biết thứ tự các số từ 111 đến 200. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực ; Tự chủ và tự học (Khám phá – Luyện tập); Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Giao tiếp và hợp tác ( Khởi động – Vận dụng) 3. Phầm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II.Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Ti vi - Học sinh: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện - Nội dung chơi: đọc các số từ 101 đến 110; so sánh các số trong phạm vi 110 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 2. Khám phá – kết luận - GV giao nhiệm vụ tìm hiểu ND thông qua một số câu hỏi với ND trong sgk - GV trợ giúp HS lúng túng - Giáo viên nêu vấn đề học tiếp các số và trình bày lên bảng như sách giáo khoa. * Viết và đọc số 111. - Yêu cầu học sinh nêu số trăm, số chục và số đơn vị. - Gọi học sinh điền số thích hợp và viết. - Gọi học sinh nêu cách đọc, viết số 111. * Viết và đọc 112. - Số 112 gồm mấy trăm, chục, đơn vị?
- - Gọi học sinh nêu cách đọc, viết số 112. -Trợ giúp các số còn lại (tương tự...) - Giáo viên nêu tên số, chẳng hạn “Một trăm ba mươi hai”. - Yêu cầu học sinh lấy các hình vuông (trăm) hình chữ nhật (chục) và đơn vị (ô vuông). - Yêu cầu học sinh thực hiện trên đồ dùng học tập. - Yêu cầu học sinh thực hiện tiếp số 142; 121, 173. 3. Thực hành – luyện tập * Bài 1 - HS đọc yêu cầụ - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả. - Nhận xét * Bài 2 - HS đọc yêu cầu - Giáo viên vẽ tia số lên bảng và yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Nhận xét * Bài 3. - Gọi HS đọc yêu cầụ - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài mẫu. - Hướng dẫn học sinh cách so sánh số. - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở. - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả. - HS tự nhận xét - Dự kiến kết quả 123 < 124 120 < 152 129 > 120 186 = 186 126 >122 135 >125 155 128 - Muốn so sánh 2 số có 3 chữ số ta sánh thế nào? - Giáo viên nhận xét chung. 4. Vận dụng - HS thi viết đúng các số từ 111 đến 200. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. _____________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
- Một số loài vật sống dưới nước I.Mục tiêu 1.Năng lực đặc thù - Nêu được tên và nêu ích lợi của một số con vật sống ở dưới nước đối với con người. - Biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống ở dưới nước (bằng vây, đuôi, không có chân hoặc có chân yếu) 2. Năng lực chung - Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin về động vật sống dưới nước. - Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ động vật. - Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Có ý thức bảo vệ các loài vật và thêm yêu quý các con vật sống dưới nước. II. Đồ dùng dạy học - Các hình vẽ trong sách giáo khoa. - Sưu tầm các tranh ảnh con vật sống dưới nước. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động Trò chơi truyền điện - Kể tên các con vật sống trên cạn? 2. Khám phá-Luyện tập - HS hát bài : “Con cá vàng” - Trong bài hát con cá vàng sống ở đâu? - Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tìm hiểu về chủ đề tự nhiên bài học đầu tiên đó là “Một số loài vật sống dưới nước”. Hoạt động 1:Nhận biết một số loài vật sống dưới nước a) Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - Hãy kể tên các con vật sống dưới nước mà em biết? - Em biết gì về ích lợi, sự di chuyển và nơi sống của chúng? b) Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS: - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình vào vở Ghi chép khoa học về hệ cơ trong cơ thể, sau đó thảo luận nhóm 4 để ghi chép vào bảng nhóm. VD: Cá vàng: làm cảnh, sống ở nước ngọt, di chuyển bảng vây và đuôi, ... c) Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
- - Từ việc suy đoán của HS, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi HD HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến ND kiến thức tìm hiểu về một số loài vật sống dưới nước. - GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi để đưa ra câu hỏi cần có: + Cá di chuyển bảng gì? Cá không có chân nhưng tại sao vẫn di chuyển được? + Những con vật sống dưới nước có ích lợi gì? + Cá vàng sống ở đâu? + Những con vật nào sống ở sông, con vật nào sống ở biển? + Con cua sống ở nước ngọt phải không? + Con cá nục sống ở nước ngọt hay nước mặn? + Tại sao đuôi cá vàng to hơn các con cá khác? - Để trả lời câu hỏi này em cần làm gì? Đề xuất phương án tìm tòi phù hợp? (Quan sát tranh, hỏi bạn, nhớ lại khi xem tivi, ....) d) Thực hiện phương án tìm tòi Các nhóm ghi kết quả tìm tòi vào bảng nhóm. e) Kết luận kiến thức - GV hướng dẫn HS so sánh lại với biểu tượng ban đầu của các em để khắc sâu kiến thức. - Gọi 1 số HS nhắc lại nội dung: + Có rất nhiều loài vật sống dưới nước, trong đó có những loài vật sống ở nước ngọt (ao, hồ, sông), có những loài vật sống ở nước mặn (biển). + Chúng di chuyển bằng vây và đuôi. + Các con vật sống dưới nước dùng làm thức ăn, làm cảnh, làm thuốc, Hoạt động 2. Bảo vệ các con vật sống dưới nước + Các con vật sóng dưới nước đem lại ích lợi lớn cho con người, nên chúng ta cần làm gì để chúng luôn tồn tại và phát triển? - Giữ nguồn nước sạch. - Không xả rác xuống ao, hồ, sông, suối. - Giữ vệ sinh bờ biển. - Làm vệ sinh bờ biển. 3. Vận dụng Chơi trò chơi: Thi kể tên các con vật sống ở nước ngọt và các con vật sống ở nước mặn. - Cử 3 HS làm trọng tài
- - Còn lại chia làm 2 đội, hai đội trưởng bốc thăm xem đội nào sẽ bắt đầu trước. - Lần lượt HS đội 1 nói tên con vật, đội kia nói tiếp ngay con vật khác, - Trọng tài kết luận nhóm thắng cuộc. __________________________________ Buổi chiều TÂP ĐOC Những quả đào I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu. Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm. - Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa. - Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật. - Đọc đúng từ: đi xa, chẳng bao lâu, cháu ấy ạ, tấm lòng, thốt lên, xoa đầu - Đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: cái vòi, hài lòng, thơ dại, thốt, nhân hậu,... 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2 + thực hành) ; Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); Ngôn ngữ; 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành ý thức trách nhiệm, biết yêu thương, nhường nhịn, biết chia sẻ với mọi người. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Ti vi - Học sinh: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học Tiết 1 1. Khởi động - Cho HS đọc nối tiếp bài Cây dừa - Kết nối nội dung bài học. GV ghi tên bài lên bảng 2. Khám phá Hoạt động 1. Đọc đúng - Gọi 1 HS đọc toàn bài - Đọc nối tiếp câu. - Hs nêu các từ khó, luyện đọc từ khó. - Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa từ.
- - Đọc từng đoạn trong nhóm. GV YC HS quan sát lên màn hình đã viết sẵn một số câu để hướng dẫn HS đọc đúng. + Quả to này xin phần bà.// Ba quả nhỏ hơn phần các cháu.// Bữa cơm chiều hôm ấy,/ ông hỏi các cháu:// + Thế nào, / Các cháu thấy đào có ngon không? - Đọc nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3,4 Tiết 2 Hoạt động 2. Đọc hiểu - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk -YC trưởng nhóm điều hành chung - Câu hỏi + Ông giành quả đào cho những ai? + Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả đào? + Nêu nhận xét của ông về từng cháu? /?/Vì sao ông nhận xét như vậy? + Theo em ông khen ngợi ai vì sao? + Em thích nhân vật nào nhất? - Cho đại diện nhóm trả lời - Gọi các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nghe và nhận xét - Chốt câu trả lời đúng 3. Thực hành - luyện tập - YC các nhóm chia nhau đọc lại bài - Các nhóm tư phân vai đọc bài - Các nhóm nối tiếp nhau đọc - Bình chọn bạn đọc hay nhất. 4. Vận dụng + Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao? + Qua câu chuyện này em học được điều gì? - GDKNS: Học sinh biết tự nhận thức và xác định giá trị bản thân; Mỗi chúng ta cần biết nhường nhịn để cuộc sống luôn có nghĩa .... - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. TỰ HỌC Hoàn thành các bài học
- I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Giúp học sinh hoàn thành bài học, bài tập trong tuần. - Hướng dẫn cho học sinh theo các đối tượng 2. Năng lực chung: Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo, giải quyết vấn đề ( Hoạt động 2); Năng lực hợp tác và giải quyết vấn đề ( HĐ1) 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất trung thực, tự giác II. Chuẩn bị - HS: Vở luyện tập chung III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi ðộng. - Cả lớp hát bài hát: Em yêu trường em 2. Khám phá – luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc thuộc lòng các bài đã học trong các tuần 24;26. - Cho học sinh đọc theo nhóm. Đọc trước lớp các bài học thuộc lòng đã học trong các tuần đó. - Gọi HS xung phong , sau đó chỉ định HS đọc bài. - Hoàn thành các môn học trong tuần ( cá nhân) - Tập viết, Tập làm vãn, Chính tả, ( Những em chưa hoàn thành. GV theo dõi bổ sung giúp đỡ các em hoàn thành). Hoạt động 2: Luyện tập môn Toán Bài 1. Số: Viết Đọc số Viết số Đọc số số 115 181 118 200 135 167 150 179 164 199 - Học sinh đọc các số trên theo nhóm đôi, - Gv gọi một số học sinh đọc trước lớp. Bài 2. Điền >, <, =: 118...114 137...173 196...190 + 6
- 135...140 200...199 110...100 + 20 154...151 174...180 157....100 + 57 -1HS nhắc lại cách so sánh các số có 3 chữ số Bài 3. a) Khoanh tròn vào số lớn nhất: 123, 132, 119, 168, 198, 195. b) Khoanh tròn vào số bé nhất: 135, 131, 117, 112, 198, 189. - HS làm bài cá nhân vào vở nháp, 2 HS lên bảng làm bài a) 198; b)112 3. Vận dụng Về nhà học thuộc các bảng nhân, bảng chia đã học. - Đọc diễn cảm những bài tập đọc đã học. - Khen học sinh làm bài tốt. __________________________________ Thứ 3 ngày 13 tháng 4 năm 2021 TOÁN Các số có ba chữ số I.Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng. Nhận biết số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (Khám phá, BT2);Hợp tác và giải quyết vấn đề (BT3, vận dụng); Giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phầm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Ti vi - Học sinh: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động +TBHT điều hành cho lớp chơi trò chơi: Xì điện +Nội dung chơi: cho học sinh truyền nhau đọc, viết các số từ 111 đến 200. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Các số có ba chữ số. 2. Khám phá – Rút ra kết luận +GV giao nhiệm vụ tìm hiểu ND thông qua một số câu hỏi liên quan đến nội dung bài học sgk trang 146
- - Giáo viên kẻ bảng như sách giáo khoa, yêu cầu học sinh quan sát. - Có mấy hình vuông to? - Có mấy hình chữ nhật? Có mấy hình vuông nhỏ? - Có tất cả bao nhiêu ô vuông? - Có tất cả mấy trăm, chục, đơn vị,? - Cần điền những chữ số nào thích hợp? - Giáo viên điền vào ô trống. - Giáo viên yêu cầu học sinh viết số và đọc số: Hai trăm bốn mươi ba. - Giáo viên hướng dẫn tương tự cho học sinh làm với 235 và các số còn lại. - Yêu cầu học sinh lấy hình vuông (trăm) hình chữ nhật (chục) và đơn vị (ô vuông) để được hình ảnh trực quan của số đã cho. - Yêu cầu học sinh làm tiếp các số khác. 3. Thực hành – luyện tập * Bài 2 - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả - Học sinh làm bài: a) 405; b) 450; c) 311; d) 315; e) 521; g) 322. - Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm - Giáo viên nhận xét chung. * Bài 3 - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết số thích hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám khảo. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. 4. Vận dụng - Trò chơi: Điền nhanh điền đúng GV viết bài tập vào bảng phụ cho HS chơi. Mỗi đội 4 HS. + Số 146 gồm .. trăm .chục đơn vị. + Số 327 gồm .. trăm .chục đơn vị. + Số 856 gồm .. trăm .chục đơn vị. + Số 112 gồm .. trăm .chục đơn vị. - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. _______________________________ TẬP ĐỌC
- Cây đa quê hương I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương. - Trả lời được câu hỏi 1,2,4 trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả lời được câu hỏi 3 (M3, M4). - Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ. Chú ý các từ: cổ kính, không xuể, chót vót, gợn sóng, sừng trâu. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học ( Khám phá ); Giao tiếp và hợp tác (Đọc hiểu + Luyện đọc ); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); 3. Phẩm chất: Hình thành tình yêu quê hương đất nước, có ý thức trách nhiệm và biết giữ gìn cảnh đẹp quê hương. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Ti vi - Học sinh: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV cho học sinh nghe bài hát: Quê hương - Nội dung bài hát nói về điều gì? - Giáo viên nhận xét. - GV kết nối nội dung bài và ghi tựa bài: Cây đa quê hương 2. Khám phá * Hoạt động 1. Đọc đúng - HS đọc toàn bài - HS đọc nối tiếp từng câu, rút từ khó: - HS đọc nối tiếp câu kết hợp giải nghĩa từ - YC HS quan sát lên màn hình luyện câu (Dự kiến): + Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên/ những điệu nhạc li kì/ tưởng chừng như ai đang cười đang nói. ( ) - Đọc nối tiếp từng đoạn - Đọc trong nhóm - Các nhóm thi đọc - Nhận xét - Đọc đồng thanh cả lớp
- * Hoạt động 2. Đọc hiểu - Yêu cầu HS đọc thầm cả bài thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi + HS nhận nhiệm vụ + Thực hiện theo sự điều hành của trưởng nhóm -Các nhóm chia sẻ trước lớp. - Đại diện nhóm chia sẻ: + Những câu văn nào cho em biết cây đa đã sống rất lâu? + Các bộ phận của cây đa được tác giả tả bằng những hình ảnh nào? + Hãy nói đặc điểm nổi bật của mỗi bộ phận của cây đa? (M3, M4 trả lời) - Giáo viên viết bảng những ý kiến được xem là đúng. + Ngồi hóng mát ở gốc cây đa, tác giả còn thấy cảnh đẹp nào của quê hương? - Nội dung bài tập đọc là gì? * GV kết luận: rút nội dung. 3. Luyện đọc - Cho học sinh chia nhóm thi đọc - Yêu cầu học sinh đọc trước lớp. - Giáo viên nhận xét và cùng nhóm bình chọn nhóm đọc tốt nhất 4. Vận dụng, sáng tạo - Giáo viên cho học sinh xem một số hình ảnh về quê hương đất nước con người Việt Nam - Đọc diễn cảm bài cho cả nhà cùng nghe. - Về nhà vẽ về cảnh vật quê hương em ____________________________ CHÍNH TẢ Nghe - viết : Những quả đào I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả trong sách giáo khoa. Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả. - Làm được bài tập 2a. 2. Năng lực chung - Hình thành kĩ năng tự chủ và tự học ( Thực hành ); Hợp tác và giải quyết vấn đề ( BT2 và Vận dụng). 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: SGK
- - Học sinh: Vở bài tập. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động. - Quản ca cho lớp hát 1 bài: Chữ đẹp nết càng ngoan - Giới thiệu bài và ghi tên bài lên bảng (HS đọc nối tiếp tên bài) 2. Khám phá * Hoạt động 1. Hướng dẫn HS viết. - HS đọc đoạn văn cần chép 1 lượt - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý: - Đoạn viết cho ta biết gì? - Trong bài có những tiếng nào được viết hoa? - Yêu cầu HS tìm, phân tích và viết các từ khó vào bảng con. Theo dõi và chỉnh sửa cho các em 3. Thực hành luyện tập * Hoạt động 1. Viết bài - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc cho học sinh viết bài (viết từng câu theo hiệu lệnh của giáo viên). - GV đọc lại bài cho HS khảo (Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở.) * BT2a: HS đọc yêu cầu - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2a, tổ chức cho học sinh thi điền vài chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng.( Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám khảo.) - Giáo viên chốt kết quả đúng, tổng kết trò chơi tuyên dương đội thắng. 4. Vận dụng - Tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng : Viết tên một số bạn trong trường có phụ âm s/x - HS tham gia chơi. - Giáo viên chốt kết quả đúng, tổng kết trò chơi tuyên dương đội thắng. ___________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập
- I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Luyện đáp lời chia vui của người khác bằng lời của mình - Luyện viết đoạn văn về một cây mà em yêu thích. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học (Bài 1, Bài 2), Năng lực giao tiếp hợp tác (Bài 3). 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất: Yêu thích tìm hiều về thiên nhiên tươi đẹp;yêu thích cây cối. II. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cho cả lớp hát một bài : Chú voi con. 2. Khám phá - Luyện tập HĐ1: Củng cố trả lời câu hỏi ở đâu? Khi nào? - Hoạt động cặp đôi hỏi và trả lời HĐ2: Thực hành Bài1: Hãy tìm lời đáp thích hợp cho Tuấn và Linh trong hai trường hợp sau: a. Vừa nhìn thấy Tuấn, Lan vội nói: - Chúc mừng bạn đã đạt giải Nhất thi kể chuyện. Tuấn cười và nói với Lan: b. Cô giáo vào lớp nhìn Linh tươi cười và nói” - Cô xin thông báo với cả lớp, Bạn Linh, đã đạt giải Nhất trong kì thi Văn hay chữ tốt. Cô chúc mừng em, em giỏi lắm! Linh vội đáp lời cô: Bài 2: Chọn từ ở cột A điền vào chỗ trống ở cột B sao cho phù hợp A B tưới cây Mùa xuân là tết .... trồng cây Các bạn đang xách nước để ..... bẻ cây Chúng em lấy đất để .... vun cây Chúng ta không nên ... - Hs suy nghĩ tự làm bài, chọn đáp án chính xác, phù hợp điền vào cột B - Gọi HS đọc các câu điền của mình - Nhận xét, chốt đáp đúng: - Mùa xuân là tết trồng cây - Các bạn đang xách nước để tưới cây
- - Chúng em lấy đất để vun cây. - Chúng ta không nên bẻ cây Bài 3:Viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 3 – 5 câu nói về một cây mà em thích. - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn + Cây mà em yêu thích là cây gì? Cây trồng ở đâu? hình dáng cây như thế nào? Cây có ích gì? GV nêu một số câu mẫu: Trong vườn nhà em có rất nhiều loại cây, nhưng em thích nhất là cây cam. Cây cam được ông nội em trồng đã được bồn năm, cây cao hơn đầu em một chút, cành lá xum xuê, nhứng chùm hoa cam nhỏ xíu .. - HS làm bài - GV theo dõi - Chấm chữa bài. - Đọc một số bài văn viết hay. 3.Vận dụng - Về nhà luyện viết lại đoạn văn tả con vật, chú ý cách dùng từ đặt câu và diễn đạt hay hơn. ______________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Củng cố ghi nhớ các bảng nhân, chia đã học; thực hành tính và giải bài toán. - Nhận biết và tính được được độ dài của đường gấp khúc. - Hs có năng khiếu làm BT nâng cao 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tư học và giải quyết vấn đề (BT 2 +3 + 5) ;Tư duy và lập luận toán học (Bài 6); Giao tiếp và hơp tác (Bài 1). 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác ,gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động
- - HS chơi trò chơi truền điện đọc thuộc lòng bảng nhân, chia 4; 5. 2. Khám phá- Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm 2 x 5 = 5 x 7 = 2 x 9 = 5 x 6 = 4 x 9 = 4 x 10 = 3 x 7 = 4 x 7 = 36 : 4 = 15 : 3 = 4 x 8 = 25 : 5 = 0 x 8 = 2 x 8 = 0 : 10 = 2 x 4 = - GV HS đọc kết quả bằng cách chơi trò chơi truyền điện. - Chốt kiến thức Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống: Thừa số 2 4 3 5 4 3 Thừa số 7 5 8 6 9 3 Tích H: Muốn tìm tích ta làm phép tính gì? - HS làm bài tập vào vở – 1 HS làm vào bảng phụ. - GV gọi HS nhận xét bài bạn. Bài 3: Tính: a. 4 x 9 + 14 = b. 3 x 8 – 8 = b. 5 x 7 + 28 = d. 1 x 6 x 0 = - GV hướng dẫn HS làm bài tập vào vở. Bài 4: Có 32 học sinh chia đều vào các nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh. Hỏi có bao nhiêu nhóm? - Gọi HS đọc yêu cầu sau đó hướng dẫn HS giải. Bài giải Có số nhóm là: 32 : 4 = 8 (nhóm) Đáp số : 8 nhóm Bài 5: Tính độ dài đường gấp khúc sau bằng cách thuận tiện nhất: 2cm 2cm 2cm 2cm 2cm 2cm H: Đường gấp khúc gồm mấy đoạn thẳng? H: Các đoạn thẳng có giá trị là bao nhiêu?
- Bài giải Độ dài đường gấp khúc là: 2 x 6 = 12 ( cm) Đáp số : 12cm Bài 6* Trên bãi cỏ có 15 con bò. Số bò nhiều hơn số trâu là 10 con. Số cừu bằng số bò và số trâu cộng lại. Hỏi trên bãi cỏ có bao nhiêu con cừu? Bao nhiêu con trâu? Tất cả có bao nhiêu con trâu, cừu và bò? - Gv gọi HS đọc đề toán - Bài toán cho biết điều gì? - Hỏi điều gì? - Để biết được số con cừu, trước tiên chúng ta phải biết được gì? - HS làm bài - Chữa bài, chốt đáp án đúng Số con trâu có trên bãi cỏ là: 15 – 10 = 5 (con) Số con cừu có trên bãi cỏ: 15 + 5 = 20 (con) Tất cả có số con trâu, cừu và bò là: 15 + 5 + 20 = 40 (con) Đáp số: 5 con trâu, 20 con cừu, 40 con trâu,bò và cừu 3. Vận dụng - Về nhà học thuộc và vận dụng thành thạo bảng nhân, chia và tìm các thành phần chưa biết của phép tính thành thạo. ______________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I.Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Củng cố vốn từ ngữ về cây cối cho HS. - Củng cố cách đặt và trả lời câu hỏi. - Viết đoạn văn về cây cối. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (Bài 1); Giao tiếp và hợp tác (Bài 2, 3); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Bài 4, Vận dụng) 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích tìm hiều về thiên nhiên tươi đẹp;yêu thích cây cối.
- II. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động - Hát bài : Xòe hoa Giới thiệu bài 2. Luyện tâp Bài 1. Hãy kể tên các bộ phận cây ăn quả mà em biết. Bài 2. Cho đoạn văn: Thân cây mảnh dẻ có nhiều gai sắc nhon. Lá cây xanh thẫm, viền răng cưa, thỉnh thoảng lá lại đu đưa theo chiều gió. Trong bốn mùa, cây đều ra hoa nhưng hoa hồng đẹp nhất là vào mùa xuân. Đài hoa xanh mượt mà, cánh hoa đỏ lộng lẫy, mịn như nhung. Nhị hoa màu vàng rực và mang trên đầu những túi phấn vàng óng. Tìm những từ tả thân cây hoa hồng, lá cây hoa, hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị hoa GV gợi ý +Thân cây mảnh dẻ nhiều gai sắc nhọn + Lá canh xanh thẫm, viền răng cưa + Đài hoa xanh mượt mà; cánh hoa đỏ lộng lẫy, mịn như nhung + Nhị hoa vàng rựcvới những túi phấn vàng óng. Bài 3. Trả lời các câu hỏi với những nội dung sau: a. Chúng ta phải tập thể dục thường xuyên để làm gì ? b. Bạn nhỏ vun gốc cho cây để làm gì? c. Học sinh phải thường xuyên đọc sách báo để làm gì ? Bài 4.(K- G) Viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn chỉnh các so sánh sau a. Cây bàng hiền lành như b. Tán bàng xòa rộng như .. c. Cây đa cổ thụ đầu làng em như .. GV gợi ý : + Như một ông bụt tỏa bóng mát cho chúng em vui chơi + Một chiếc ô to + Bác bảo vệ làng - HS làm bài - GV theo dõi - Nhận xét. 3. Vận dụng : Vẽ một cây mà em thích ___________________________________ Hoạt động NGLL Chủ điểm: Tìm hiểu về người phụ nữ
- Trước tiên, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về hình ảnh người phụ nữ xưa . Thời xưa, vẻ đẹp của người phụ nữ Việt thường gắn liền với những quy chuẩn mang tính truyền thống. Một cô gái được đánh giá là xinh đẹp, phải là người hội tụ đủ “tam tòng tứ đức”. Và trong cái đẹp mực thước ấy, mỗi cô gái đều phải gìn giữ từng lời ăn tiếng nói, từng cử chỉ, hành động cho thật đoan trang, duyên dáng. Người phụ nữ xưa có mái tóc đen dài, quấn trong chiếc khăn mỏ quạ nhung đen, gương mặt bầu bĩnh, đôi mắt bồ câu . Họ duyên dáng , đảm đang và tháo vát . Họ luôn luôn giữ được phẩm hạnh cao quý của mình , thủy chung son sắt và yêu thương gia đình . Trang phục của phụ nữ xưa thường khá kín đáo, họ chuộng áo dài, nếu có xẻ tà cũng được xẻ một cách khéo léo để không hở làn da bên trong. Đây là một đoạn video ngắn về hình ảnh người phụ nữ xưa . Xin mời thầy và các bạn cùng xem . Hình ảnh của người phụ nữ thật đẹp , không chỉ ở ngoài đời mà còn cả ở trong thơ văn. Ví dụ như nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương ”; Thúy Kiều trong tác phẩm rất nổi tiếng “ Truyện Kiều ” của Nguyễn Du và chị Dậu trong tiểu thuyết “Tắt đèn ” của Ngô Tất Tố . Họ là những người có nhân cách cao đẹp , tài sắc vẹn toàn . Thế mà , lại phải gánh chịu số phận vô cùng đau khổ ,luôn bị phụ thuộc vào người khác . _____________________________ Thứ tư, ngày 14 tháng 4 năm 2021 TOÁN So sánh các số có ba chữ số I.Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một số để so sánh các số có ba chữ số - Nhận biết thứ tự các số (không quá 1000). 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (BT3+BT1);Hợp tác và giải quyết vẫn đề (Khám phá + BT2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); 3. Phầm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Ti vi - Học sinh: Sách giáo khoa.
- III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động. - 1 HS lên bảng: Chuyển các phép cộng sau thành phép nhân tương ứng + 3+3+3+3+3 và 7+7+7 + HS nhận xét - GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng 2. Khám phá – Rút ra kết luận - Giáo viên YC HS quan sát trên màn hình - GV giao nhiệm vụ cho HS + Học sinh quan sát, trải nghiệm bằng các tấm bìa hình vuông . + Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến *TBHT điều hành Việc 1: Ôn đọc viết các số có 3 chữ số. * Đọc số - Giáo viên treo bảng phụ có ghi sẵn các số có 3 chữ số: Từ 401=>410 551=>560 - Gọi học sinh đọc các số trên bảng. * Viết số - Giáo viên đọc số: Năm trăm hai mươi mốt. - Yêu cầu học sinh viết bảng con. - Em có nhận xét gì về cách đọc viết các số có 3 chữ số? Việc 2: So sánh các số có 3 chữ số. - Giáo viên kẻ bảng phụ như sách giáo khoa. - Yêu cầu học sinh so sánh 2 số 234 và 235. - Muốn so sánh 2 số 234 và 235 ta làm thế nào? - Cho học sinh thực hành tiếp với các số tiếp theo và nêu so sánh. - Vậy muốn so sánh các số có 3 chữ số ta so sánh thế nào? - Giáo viên kết luận chung: Muốn so sánh các số có 3 chữ số ta so sánh số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị 3. Thực hành – luyện tập * Bài 1: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em làm một cột. - Học sinh làm bài , chia sẻ: 127 > 121 865 =865 124 < 129 648 < 684 182 549
- - Học sinh nhận xét và nêu cách so sánh. * Bài 2 - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả. - Học sinh nêu miệng kết quả: - Nhận xét bài làm học sinh. * Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh làm vào phiếu học tập. (Học sinh làm vào phiếu học tập) - Giáo viên kẻ bảng như sách giáo khoa, gọi 1 học sinh lên bảng làm. + 1 học sinh lên bảng làm-> chia sẻ 971; 972; 973; 974; 975; 976; 977; 978; 979; 980. - Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - Gọi học sinh đọc lại bài. - Giáo viên nhận xét chung. 4. Vận dụng - Bài toán 1: Cho các số: 699, 702, 700, 802, 689, 820 a. Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn: b. Số lớn nhất trong các số trên là . ________________________________ TẬP VIẾT Chữ hoa A (Kiểu 2) I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chữ hoa A kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Ao (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ao liền ruộng cả (3 lần) 2.Năng lực chung - Góp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học ( Thực hành), kĩ năng giao tiếp hợp tác ( Khám phá), Giải quyết vấn đề và sáng tạo ( Vận dụng) 3. Phẩm chất : Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Mẫu chữ (cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên dòng kẻ (cỡ vừa và nhỏ) - Học sinh: Vở Tập viết – Bảng con. III.Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con: Y, Yêu

