Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Tú Hằng

docx 27 trang hathanh 10/01/2026 990
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Tú Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2020_2021_phan_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Tú Hằng

  1. Giáo án lớp 2B - Tuần 20 - Năm học 2020 - 2021 Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 2021 Tập đọc: (2tiết) ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ I.MỤC TIÊU - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. Đọc rõ lời nhân vật trong bài. - Hiểu ND : Con người chiến thắng Thần Gió tức là chiến thắng thiên nhiên. Nhờ vào quyết tâm và lao động. Nhưng cũng biết sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên.(Trả lời được CH 1,2,3,4). * HS khá, giỏi: Trả lời được CH 5 -Góp phần hình thành các năng lực: Tự nhận thức về bản thân; Lắng nghe tích cực - HS làm việc thể hiện tình yêu thiên nhiên. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh. Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - Gọi 2 HS lên bảng đọc bài Thư - 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Thư Trung thụ Trung thu và trả lời câu hỏi cuối bàị - Nhận xét HS. 2.Khám phá, luyện tập Giới thiệu tên truyện yêu cầu HS quan - HS lắng nghe sát tranh và cho biết tranh vẽ gì? *Hoạt động 1: HD Luyện đọc - HS theo dõi bài - GV đọc mẫu toàn bài - HS đọc câu - Gọi HS đọc nối tiếp từng câu - Luyện phát âm từ có âm, vần khó, dễ - Gọi HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau lẫn. Chú ý ngắt giọng đúng một số câụ - Luyện đọc câu + Ông vào rừng / lấy gỗ / dựng nhà.// + Cuối cùng / ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi // - HS đọc các từ được chú giải gắn với từng đoạn đọc. - HS đọc đoạn. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Các nhóm đọc đoạn. - Thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm đọc và thi đua - Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 3, 5). TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh *Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời CH - HS đọc thầm Câu 1: Thần Gió đã làm gì khiến ông + Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn 1 Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
  2. Giáo án lớp 2B - Tuần 20 - Năm học 2020 - 2021 Mạnh nổi giận? quay. Khi ông nổi giận, Thần Gió còn - GV cho HS quan sát tranh, ảnh về dông cười ngạo nghễ, chọc tức ông. bão, nhận xét sức mạnh của Thần Gió, nói thêm: Người cổ xưa chữa biết cách chống lại gió mưa, nên phải ở trong các hang động, hốc đá. Câu 2: Kể lại việc làm của ông Mạnh - Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà. Cả 3 chống lại Thần Gió. lần đều bị quật đỗ nên ông quyết định xây một ngôi nhà thật vững chãị Ông đẵn những cây gỗ lớn nhất làm cột, chọn những viên đá thật to để làm tường. Câu 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió - Hình ảnh: cây cối xung quanh ngôi phải bó taỵ nhà đã đỗ rạp trong khi ngôi nhà vẫn - GV liên hệ so sánh ngôi nhà xây tạm đứng vững. bằng tranh tre nứa lá với những ngôi nhà xây dựng kiên cố bằng bê tông cốt sắt. Câu 4: Ông Mạnh đã làm gì để Thần - Ông Mạnh an ủi Thần Gió và mời Gió trở thành bạn của mình? Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi Câu 5: Ông Mạnh tượng trưng cho ai - Thần Gió tượng trưng cho thiên Thần Gió tượng trưng cho cái gì? nhiên. Ông Mạnh tượng trưng cho con người. Nhờ quyết tâm lao động, con - GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện. người đã chiến thắng thiên nhiên và làm cho thiên nhiên trở thành bạn của *Luyện đọc lại mình. - HS tự phân vai và thi đọc lại truyện. - HS thi đọc - Nhận xét. 3. Vận dụng - GV hỏi: Để sống hòa thuận, thân ái với - Biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên thiên nhiên, các em phải làm gì? nhiên, bảo vệ môi trường sống - Nhận xét tiết học. Toán TIẾT 96: BẢNG NHÂN 3 I.MỤC TIÊU - Lập được bảng nhân 3. - Nhớ được bảng nhân 3. - Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3). - Biết đếm thêm 3. - BT cần làm: 1, 2, 3. - Góp phần hình thành các năng lực: Năng lực hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tư duy sáng tạo trong việc giải toán; hình thành bước đầu phương pháp tự học và làm việc có kế hoạch khoa học. II. CHUẨN BỊ 2 Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
  3. Giáo án lớp 2B - Tuần 20 - Năm học 2020 - 2021 - GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn hoặc 3 hình tam giác, 3 hình vuông. Kẻ sẵn nội dung BT 3 lên bảng. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - Gọi HS lên bảng thực hiện BT4 SGK - 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài trang 96 vào vở nháp. - Nhận xét HS. - Nhận xét bài bạn ở bảng 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn lập bảng - Nghe giới thiệu nhân 3. - Cho HS lấy 1 tấm bìa có 3 chấm tròn - HS lấy 1 tấm bìa có 3 chấm tròn - Có mấy chấm tròn? - GV gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn - Có 3 chấm tròn. lên bảng - Ba chấm tròn được lấy 1 lần. - Ba chấm tròn được lấy mấy lần? - Ba được lấy 1 lần. - Ba được lấy mấy lần? - HS đọc phép nhân 3; - 3 được lấy 1 lần nên ta lập được 3 nhân 1 bằng 3. phép nhân: 3 x 1=3 - HS lấy tiếp và nêu - GV gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng - Bằng 6. - Vậy 3 được lấy mấy lần? - Đó là phép tính 3 x 2 - 3 nhân với 2 bằng mấỷ - 3 nhân 2 bằng 6. - Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và yêu cầu HS đọc phép nhân nàỵ - Lập các phép tính 3 nhân với 3, 4, . ., - Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại 10 theo hướng dẫn của GV. tương tự như trên. - Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 3. - HS đọc bảng nhân 3 vừa lập được, cho HS thời gian để tự học thuộc bảng nhân 3 nàỵ - Xoá dần bảng con cho HS đọc thuộc lòng. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu chúng ta tính nhẩm. - HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh - HS làm việc theo nhóm đôi nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhaụ - Làm bài và kiểm tra bài của bạn. Bài 2: 3 x 3 = 9 3 x 8= 24 3 x 1 = 3 - Gọi 1 HS đọc đề bài 3 x 5 =15 3 x 4 = 12 3 x 10 = 30 - HS viết tóm tắt và trình bày bài giải 3 x 9 = 27 3 x 2 = 6 3 x 6 = 18 vào vở. - HS đọc đề bài - Gọi 1 HS lên bảng làm. - Có tất cả 10 nhóm. - Nhận xét và cho điểm bài làm của - Ta làm phép tính 3 x 10 HS. Giải 3 Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
  4. Giáo án lớp 2B - Tuần 20 - Năm học 2020 - 2021 3 dãy có số học sinh có là: Bài 3: 3 x 10 = 30 (học sinh) - Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? Đáp số: 30 học sinh. - Số đầu tiên trong dãy số này là số nào? - HS trả lời - Tiếp sau 3 là số nào? - Số 3. - Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số - Số 6 đứng ngay trước nó cộng thêm 3. - Nghe giảng. - Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau đó chữa bài rồi cho HS đọc xuôi, đọc ngược (3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30). dãy số vừa tìm được. 3. Vận dụng - Trò chơi: Tìm nhanh, nối đúng - 2 đội chơi GV nêu cách chơi, luật chơi - HS nối tiếp nhau nối phép tính với kết Chia các đội chơi quả đúng. Tuyên dương đội thắng cuộc. - Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà cầụ học cho thật thuộc bảng nhân 3. Buổi chiều Kể chuyện ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ I.MỤC TIÊU - Biết xếp lại các tranh theo đúng trình tự nội dung câu chuyện (BT1). - Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh đã sắp xếp đúng trình tự . * HS KG: Kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT 2). Đặt được tên khác cho câu chuyện. (BT 3). - Hình thành và phát triển năng lực tự học: Tập kể câu chuyện bằng lời của em. Năng lực giao tiếp và hợp tác. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: 4 tranh minh họa câu chuyện trong sgk (phóng to nếu có thể). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Gọi 6 HS lên bảng, phân vai dựng lại câu - 6 HS lên bảng thực hiện yêu chuyện Chuyện bốn mùa cầụ - Nhận xét. - HS dưới lớp theo dõi và nhận 2. Khám phá, luyện tập xét. * Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện *Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT 1. - Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh - Cho HS quan sát tranh. theo đúng nội dung câu chuyện 4 Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
  5. Giáo án lớp 2B - Tuần 20 - Năm học 2020 - 2021 Ông Mạnh thắng Thần Gió. Quan sát tranh: - Bức tranh 1 vẽ cảnh gì? - Vẽ cảnh Thần Gió và ông Mạnh đang uống rượu với nhau rất thân thiện. - Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện? - Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện. - Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì? - Bức tranh 2 vẽ cảnh ông Mạnh đang vác cây, khiêng đá để dựng nhà. - Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện? -Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện. - Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho biết bức - Bức tranh 4 minh họa nội dung tranh nào minh họa nội dung thứ nhất của thứ nhất của chuyện. Đó là Thần chuyện. Nội dung đó là gì? Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay - Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3. - HS trả lời - Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo - 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự đúng nội dung câu chuyện. các bức tranh: 4, 2, 3, 1. * HĐ2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện - GV chia HS thành các nhóm nhỏ, giao - HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện nhiệm vụ cho các em tập kể lại chuyện trong trong nhóm. nhóm: - Tổ chức cho các nhóm thi kể. - Các nhóm thi kể theo hai hình - Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt. thức trên.  Đặt tên khác cho câu chuyện - HS nối tiếp nhau phát biểu ý - Các nhóm thảo luận và đưa ra các tên gọi kiến. mà mình chọn. - Nhận xét các tên gọi mà HS đưa rạ Nêu cho HS giải thích vì sao con lại đặt tên đó cho câu chuyện? 3. Vận dụng - Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài saụ - Về nhà tập kể lại câu chuyện cho - Chuẩn bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng. người thân nghe Câu lạc bộ Tiếng Việt LUYỆN: TỪ NGỮ CHỈ THỜI TIẾT ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: KHI NÀO? I. MỤC TIÊU - Nhận biết một số từ chỉ đặc điểm về thời tiết, sự vật và con vật - Vận dụng để đặt câu, trả lời câu hỏi . II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Bảng phụ ghi sẵn bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động * GV kiểm tra bài tập làm ở nhà của HS. Nhận xét, bổ sung. 5 Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
  6. Giáo án lớp 2B - Tuần 20 - Năm học 2020 - 2021 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết luyện. Hoạt động2: Hướng dẫn làm bài tập sau 1. Phân loại các từ ngữ chỉ thời tiết sau đây theo các mùa: (se lạnh, giá buốt, oi ả, rét cắt da cắt thịt, nóng nực, ấm trở lại, nóng như thiêu như đốt, nóng như nung, ấm dần lên, hơi lành lạnh.) - Mùa xuân:.............................................. - Mùa hạ :.................................................. - Mùa thu :................................................ - Mùa đông: ............................................. + Các từ em vừa điền là từ chỉ gì? ( Chỉ đặc điểm về thời tiết). 2. Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm trong các câu sau: - Hoa bưởi nồng nàn. - Hoa nhãn ngọt. - Hoa cau thoảng qua. + Các câu trên thuộc mẫu câu nào? + Các từ em vừa tìm được là từ chỉ gì? + Đặt 3 câu nói về đặc điểm của một số loài hoa mà em biết. 3. Tìm và viết các câu văn tả đặc điểm riêng của các loài chim trong bài “ Mùa xuân đến”. Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm của các loài chim đó. Đ/A: - Những thím chích choè nhanh nhảu. - Những chú khướu lắm điều. - Những anh chào mào đỏm dáng. - Những bác cu gáy trầm ngâm. 4. Thay cụm từ Khi nào trong các câu dưới đây bằng các cụm từ khác (bao giờ, lúc nào, mấy giờ, ...) a) Khi nào mẹ bạn đi làm về? b) Khi nào lớp bạn có giờ Âm nhạc? c) Bạn được bố mẹ cho về thăm ông bà khi nào? d) Cô giáo dặn lớp mình sinh hoạt sao khi nào? 5. Dùng cụm từ khi nào hoặc tháng nào, ngày nào để đặt câu hỏi cho bộ phận câu gạch dưới trong mỗi câu sau. a) Hồi tháng ba, lớp tôi đi thăm viện bảo tàng. b) Tháng sáu chúng em sẽ được nghỉ hè. c) Ngày mai chúng em sẽ đến thăm cô giáo cũ. d) Sáng thứ bảy, chúng em đi đọc sách ở thư viện. 3.Vận dụng - Nhận xét tiết học Thứ ba ngày 26 tháng 1 năm 2021 Chính tả (Nghe - viết) GIÓ 6 Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
  7. Giáo án lớp 2B - Tuần 20 - Năm học 2020 - 2021 I.MỤC TIÊU - Nghe - viết chính xác bài CT. Biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ. - Làm được bài tập 2a ; 3a. - Góp phần hình thành các năng lực: Năng lực tự học :Viết đúng chính tả, sử dụng dấu câu thích hợp. - NL phát hiện và giải quyết vấn đề: Làm được các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2. - HS: Vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Yêu cầu HS viết các từ sau: quả na, cái nón, khúc gỗ, cửa sổ, muỗi, - 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp. - GV nhận xét HS. - HS dưới lớp nhận xét bài của các 2. Khám phá bạn trên bảng. * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả * Ghi nhớ nội dung đoạn viết - Gọi 3 HS lần lượt đọc bài thơ. - Bài thơ viết về ai? - Hãy nêu những ý thích và hoạt động của - 3 HS lần lượt đọc bàị gió được nhắc đến trong bài thơ. - Bài thơ viết về gió. * Hướng dẫn cách trình bày - Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có - HS trả lời mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ? - Bài viết có hai khổ thơ, mỗi khổ - Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải thơ có 4 câu thơ, mỗi câu thơ có 7 chú ý những điều gì? chữ. - Viết bài thơ vào giữa trang giấy, các chữ đầu dòng thơ thẳng hàng * Hướng dẫn viết từ khó với nhau, hết 1 khổ thơ thứ nhất thì - Hãy tìm trong bài thơ: cách một dòng rồi mới viết tiếp khổ + Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi; thơ thứ hai + Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã. + Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi: gió, rất, rủ, ru, diềụ - Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào + Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã: ở, bảng. Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có. khẽ, rủ, bổng, ngủ, quả, bưởị * Viết bài - Viết các từ khó, dễ lẫn. - GV đọc bài, đọc thong thả, mỗi câu thơ đọc 3 lần. * Soát lỗi - Viết bài theo lời đọc của GV. - GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ 7 Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
  8. Giáo án lớp 2B - Tuần 20 - Năm học 2020 - 2021 khó cho HS soát lỗi * Chấm bài - Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số - Thu và chấm một số bài Số bài còn lại để lỗi ra lề vở. chấm saụ - Nhận xét 3. Luyện tập Bài 1 - HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS thi làm bài nhanh. 5 em làm xong đầu tiên được tuyên dương. Bài 2 - 2 HS làm bài trên bảng lớp. Cả lớp - Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui làm bài vào Vở Bài tập (hoa sen, xen lẫn, hoa súng, xúng xính) 4. Vận dụng - HS chơi trò tìm từ. Đáp án: - Nhận xét tiết học. + mùa xuân, giọt sương - Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở + chảy xiết, tai điếc lên về nhà viết lại bài cho đúng. Có thể cho HS giải thêm một số từ khác: Toán LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU - Thuộc bảng nhân 3. - Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3). - BT cần làm: 1, 3, 4 - Năng lực hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề. - HS yêu thích môn học. - Tự tin hứng thú trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Viết sẵn nội dung bài tập 5 lên bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 3. - 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theo - Nhận xét HS. dõi và nhận xét. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Viết lên bảng: - Bài tập yêu cầu chúng ta điền số 3 x 3 thích hợp vào ô trống. 8 Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
  9. Giáo án lớp 2B - Tuần 20 - Năm học 2020 - 2021 - Chúng ta điền số mấy vào ô trống? Vì sao? - Viết 9 vào ô trống, yêu cầu HS đọc phép - Điền 9 vào ô trống vì 3 nhân 3 tính. bằng 9. - HS tự làm tiếp bài tập, sau đó gọi 1 HS đọc chữa bài - - Nhận xét - Làm bài và chữa bài 3 x 8 = 24 3 x 6 = 18 Bài 2: 3 x 9 = 27 3 x 7 = 21 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? 3 x 5 = 15 3 x 4 = 12 - Bài tập điền số này có gì khác với bài tập 1? - Viết lên bảng: - HS đọc x . . . - HS trả lời 3 12 - 3 nhân với mấy thì bằng 12? - Vậy chúng ta điền 4 vào chỗ trống. - Gọi HS lên bảng làm bài; Cả lớp làm vào vở - 3 nhân với 4 - Nhận xét, ghi điểm - HS đọc - Tự làm bài vào vở BT, sau đó 1 HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi để nhận xét. 3 x 4 = 12 3 x 8 = 24 3 x 1 =3 3 x 10 = 30 3 x 2 = 6 3 x 6 = 18 Bài 3: - Gọi 1 HS đọc đề bài toán. - HS đọc - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài Tóm tắt tập, 1 HS làm bài trên bảng lớp. 1 can : 3 l - Nhận xét và cho điểm HS. 5 can : . . .l? Giải 5 can đựng được số lít dầu là: 3 x 5 = 15 (l) Đáp số: 15 l Bài 4: Giải - Tiến hành tương tự như với bài tập 3. Số kg gạo đựng trong 8 túi là: 3 x 8 = 24(kg) Đáp số: 24 kg gạo Bài 5: - Bài tập yêu cầu chúng ta viết - Bài tập yêu cầu điều gì? tiếp số vào dãy số. - Đọc: ba, sáu, chín, . . . . - Gọi 1 HS đọc dãy số thứ nhất. - Các số đứng liền nhau hơn kém - Dãy số này có đặc điểm gì? (Các số đứng nhau 3 đơn vị. 9 Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
  10. Giáo án lớp 2B - Tuần 20 - Năm học 2020 - 2021 liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau mấy đơn vị?) - Điền số 12 vì 9 + 3 = 12 - Vậy số nào vào sau số 9? Vì saỏ - 2 HS làm bài trên bảng lớp. Cả - Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập. lớp làm bài vào vở bài tập. - HS vừa làm bài trên bảng giải thích cách - HS giải thích. điền số tiếp theo của mình. 3.Vận dụng - HS thi đọc thuộc lòng bảng - Tổ chức cho HS thi đọc TL bảng nhân 3 nhân 3 - Nhận xét tiết học. Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 2, 3. Chuẩn bị: Bảng nhân 4. Câu lạc bộ Toán LUYỆN: BẢNG NHÂN BA I. MỤC TIÊU - Học thuộc lòng bảng nhân 3. - Áp dụng bảng nhân ba để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính nhân. - Thực hành đếm thêm ba. - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề: II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - 2 HS đọc thuộc bảng nhân 2, nhân 3 - Gọi 2HS lên bảng tính: 2dm 6 = 3 kg 8 = 2dm 4 = 3 kg 7 = + Gọi 1 HS đếm thêm 3 từ 3 đến 30. Gọi 1 HS đếm bớt 3 từ 30 đến 3. - GV nhận xét 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Thực hành - GV tổ chức cho HS làm bài ở VBT. Bài 1: GV hướng dẫn HS sử dụng bảng nhân 3 tính kết quả của mỗi phép nhân. Bài 2: Cho HS tự tóm tắt rồi giải bài toán. Bài 3: Cho HS đọc dãy số 3, 6, 9, 12, 15, ... rồi nhận xét đặc điểm của dãy số. - HS làm bài, GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS yếu. * GV ra thêm cho HS khá, giỏi một số bài sau: 1. Tìm hai số có tổng bằng 3 và có tích bằng 2. 2. Tìm hai số có tích bằng 4 và tổng cũng bằng 4. 3. Trong một phép nhân có thừa số thứ nhất bằng 3, thừa số thứ hai là số bé nhất có hai chữ số. Tích của phép nhân đó bằng bao nhiêu? 4. Điền dấu ( >, <, =) thích hợp vào ô trống: a) 3 x 5 + 16 .... 2 x 6 + 18 b) 2 x 8 + 24 .... 3 x 9 - 3 10 Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
  11. Giáo án lớp 2B - Tuần 20 - Năm học 2020 - 2021 5. Một quả dừa nặng bằng 3 quả cam, người ta bỏ 2 quả dừa và một quả cam vào một đĩa cân. Hỏi phải bỏ bao nhiêu quả cam ở đĩa cân bên kia để cân thăng bằng? Hướng dẫn HS giải: 2 quả dừa nặng bằng số quả cam là: 2 x 3 = 6 ( quả cam) Phải bỏ số quả cam để cân thăng bằng là 6 + 1 = 7 ( quả cam) Bài giải Phải bỏ số quả cam để cân thăng bằng là : 2 x 3 + 1 = 7 ( quả cam) Đáp số: 7 quả cam. Hoạt động 3: Chấm, chữa bài . 3. Vận dụng - GV và HS hệ thống bài học. - Nhận xét tiết học. Thứ tư ngày 27 tháng 1 năm 2021 Tập đọc MÙA XUÂN ĐẾN I.MỤC TIÊU - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rành mạch được bài văn. - Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân. (TL được CH 1, 2, CH3 (mục a hoặc b) - HS khá, giỏi trả lời được đầy đủ CH3 . - NL phát hiện và giải quyết vấn đề. - HS nói được một số câu văn nói về mùa xuân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - Gọi 2 HS lên bảng đọc bài Ông Mạnh - 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời thắng Thần Gió câu hỏi cuối bàị - GV nhận xét. 2. Khám phá, luyện tập - * Hoạt động 1: Luyện đọc * Đọc mẫu - GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng - Theo dõi GV đọc mẫụ vui tươi, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, - 1 HS khá đọc mẫu lần 2. gợi cảm.  Luyện đọc câu - HS đọc từng câu. GV nghe và chỉnh - HS đọc từng câu nối tiếp đến hết bài sửa lỗi cho HS. - HS đọc các từ nàỵ  Luyện đọc đoạn trước lớp. 11 Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
  12. Giáo án lớp 2B - Tuần 20 - Năm học 2020 - 2021 - GV nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng - HS dùng bút chì viết dấu gạch (/) để dẫn HS chia phân cách các đoạn với nhau thành 3 đoạn: - HS nối tiếp đọc đoạn + Đoạn 1: Hoa mận thoảng quạ + Đoạn 2: Vườn cây trầm ngâm. + Đoạn 3: Phần còn lại - GV giải nghĩa từ mận, nồng nàn. - Đọc phần chú giải trong sgk. khướu, đỏm dáng, trầm ngâm. - Tổ chức cho HS luyện ngắt giọng câu - HS nêu cách ngắt giọng, HS khác văn trên. nhận xét và rút ra cách ngắt đúng. Vườn cây lại đầy tiếng chim / và bóng chim bay nhảỵ// Nhưng trong trí nhớ ngây thơ của chú / còn sáng ngời hình ảnh một cành hoa mận trắng, / biết nở cuối đông để báo trước mùa xuân tới * Đọc đoạn trong nhóm. - HS đọc đoạn trong nhóm * Tổ chức cho các nhóm thi đọc - Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc - Nhận xét. đồng thanh một đoạn trong bàị * Cả lớp đọc đồng thanh - Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn - Cả lớp đọc đồng thanh 3, 4.  Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Lớp theo dõi và đọc thầm . - GV đọc mẫu lại bài lần 2. - Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến? - Hoa mận tàn là dấu hiệu báo tin mùa xuân đến. - Còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân - Hoa đào, hoa mai nở. Trời ấm đến nữả hơn. Chim én bay về - Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và - HS đọc thầm lại bài và trả lời câu mọi vật khi mùa xuân đến. hỏi - Tìm những từ ngữ trong bài giúp con - Hương vị của mùa xuân: hoa bưởi cảm nhận được hương vị riêng của mỗi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau loài hoa xuân? thoang thoảng. - Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim được thể - Vẻ riêng của mỗi loài chim: chích hiện qua các từ ngữ nào choè nhanh nhảu, khướu lắm điều, chào mào đỏm dáng, cu gáy trầm ngâm. - Qua bài văn này, tác giả muốn nói với - Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp của chúng ta điều gì? mùa xuân. Xuân về đất trời, cây cối, chim chóc như có thêm sức sống mới, 3. Vận dụng đẹp đẽ, sinh động hơn. - Ở quê em mùa xuân có gì đẹp ? - HS tự trả lời theo cảm nhận của - HS nắm được các đặc điểm của mùa mình 12 Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
  13. Giáo án lớp 2B - Tuần 20 - Năm học 2020 - 2021 xuân để vận dụng viết đoạn văn . Toán BẢNG NHÂN 4 I.MỤC TIÊU - Lập được bảng nhân 4. - Nhớ được bảng nhân 4. - Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 4). - Biết đếm thêm 4. - BT cần làm: 1, 2, 3 - Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực tư duy. - Giáo dục ý thức cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 4 chấm tròn hoặc 4 hình tam giác, 4 hình vuông, . . . Kẽ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau: - 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả - Tính tổng và viết phép nhân tương ứng lớp làm bài vào vở nháp: với mỗi tổng sau: 4 + 4 + 4 + 4 = 4 x 4 = 16 4 + 4 + 4 + 4 5 + 5 + 5 + 5 = 5 x 4 = 20 5 + 5 + 5 + 5 - HS khác lên bảng đọc TL bảng nhân 3. - Nhận xét HS. 2. Khám phá *Hướng dẫn thành lập bảng nhân 4 - Cho HS lấy 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bàn - HS lấy 1 tấm bìa có 4 chấm tròn - Gắn 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bảng lên bàn và hỏi: Có mấy chấm tròn? - Quan sát hoạt động của GV và trả - Bốn chấm tròn được lấy mấy lần? lời có 4 chấm tròn. - Bốn được lấy mấy lần? - bốn chấm tròn được lấy 1 lần. - 4 được lấy 1 lần nên ta lập được phép - 4 được lấy 1 lần nhân: 4 x 1= 4 Cho HS lấy tiếp 1 tấm bìa - HS đọc phép nhân: 4 nhân 1 có 4 chấm tròn bằng 4. - Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại - HS lấy tiếp 1 tấm bìa có 4 chấm tương tự như trên. tròn - Quan sát thao tác của GV và trả lời - Lập các phép tính 4 nhân với 3, 4, 5, 6, . . ., 10 theo hướng dẫn - Yêu cầu HS đọc bảng nhân 4 vừa lập của GV. 13 Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
  14. Giáo án lớp 2B - Tuần 20 - Năm học 2020 - 2021 được, sau đó cho HS tự học thuộc lòng - Cả lớp đọc đồng thanh, sau đó tự bảng nhân nàỵ học thuộc lòng bảng nhân 4. - Xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng - HS học thuộc lòng bảng nhân 4 nhân. 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh - Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhaụ nhẩm. - Nhận xét - Làm bài và kiểm tra bài của bạn. 4 x 2 = 8 4 x 1 = 4 Bài 2: 4 x 4 = 16 4 x 3 = 12 - Gọi 1 HS đọc đề bài 4 x 6 = 24 4 x 5 = 20 - Cả lớp làm bài vào vở BT, 1 HS làm bài - HS đọc trên bảng lớp. - HS làm bài: - Chữa bài, nhận xét. - Tóm tắt: 1 xe: 4 bánh xe 5 xe: ... bánh xe ? Giải 5 xe ô tô có số bánh xe là: 4 x 5 = 20 (bánh xe) Bài 3: Đáp số: 20 bánh xe - Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài toán yêu cầu chúng ta đếm - Số đầu tiên trong dãy số này là số nàỏ thêm 4 rồi viết số thích hợp vào - Tiếp sau số 4 là số nàỏ ô trống. - 4 cộng thêm mấy thì bằng 8? - Số đầu tiên trong dãy số này là - Tiếp sau số 8 là số nàỏ số 4. - - Tiếp theo 4 là số 8. - Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn số - 4 cộng thêm 4 bằng 8. đứng trước nó mấy đơn vị? - Tiếp theo 8 là số 12. - HS tự làm tiếp bài, sau đó chữa bài rồi cho - . HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm - Mỗi số đứng sau hơn mỗi số được. đứng ngay trước nó 4 đơn vị. - Làm bài tập. (4, 8, 12, 16, 20 , 24, 28, 32, 36, 3. Vận dụng 40). - Hỏi: 1 con chó có 4 chân, vậy 4 con chó có bao nhiêu chân ? - HS trả lời. - HS đọc thuộc lòng bảng nhân 4 vừa học. - Một số HS đọc thuộc lòng theo - Nhận xét tiết học, về nhà học thuộc bảng yêu cầụ nhân 4 Tự nhiên và xã hội 14 Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
  15. Giáo án lớp 2B - Tuần 20 - Năm học 2020 - 2021 TIẾT 20: AN TOÀN KHI ĐI CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông. - Thực hiện các quy định khi đi các phương tiện giao thông. - Năng lực nghiên cứu tự tìm hiểu; năng lực thực hành; năng lực vận dụng . - Giáo dục HS có ý thức trách nhiệm khi tham gia các phương tiện giao thông. II.CHUẨN BỊ - GV: Tranh ảnh trong SGK trang 42, 43. Chuẩn bị một số tình huống cụ thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông ở địa phương mình. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Có mấy loại đường giao thông? Là - Có 4 loại đường giao thông: Đường những đường nào? bộ, đường sắt, đường thuỷ và đường hàng không. - GV nhận xét. - HS trả lời bạn nhận xét. 2. Khám phá, luyện tập - Cả lớp hát 1 bài tập thể HS hát: Đèn xanh, đèn đỏ - Bài hát vừa rồi nói về loại đường giao - ..đường bộ thông nào? - Khi đi các phương tiện giao thông - Về đường giao thông. chúng ta cần lưu ý điểm gì? - Đi cẩn thận để tránh xảy ra tai - Đó cũng chính là nội dung của bài học nạn. ngày hôm nay: “An toàn khi đi các phương tiện giao thông”. ghi tên bài  Hoạt động 1: Nhận biết một số tình - Nhắc lại tựa bài huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông. - Chia nhóm (ứng với số tranh). Gợi ý thảo luận: - Quan sát tranh. - Tranh vẽ gì? - Thảo luận nhóm về tình huống - Điều gì có thể xảy ra được vẽ trong tranh. - Đã có khi nào em có những hành động như trong tình huống đó không? - Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống - Đại diện các nhóm trình bàỵ đó ntn? - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Kết luận: Để đảm bảo an toàn, khi ngồi sau xe đạp, xe máy phải bám chắc người - HS nghe ngồi phía trước. Không đi lại, nô đùa khi đi trên ô tô, tàu hỏa, thuyền bè. Không bám ở cửa ra vào, không thò đầu, thò tay ra ngoài, khi tàu xe đang chạỵ  Hoạt động 2: Biết một số quy định khi 15 Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
  16. Giáo án lớp 2B - Tuần 20 - Năm học 2020 - 2021 đi các phương tiện giao thông - Tranh ảnh SGK - Hướng dẫn HS quan sát ảnh và đặt câu hỏi - Làm việc theo cặp. - Bức ảnh 1: Hành khách đang làm gì? Ở - Quan sát tranh. TLCH với bạn: đâủ Họ đứng gần hay xa mép đường? - Đứng ở điểm đợi xe buýt. Xa mép - Bức ảnh thứ 2: Hành khách đang làm gì? đường. Họ lên xe ô tô khi nào - Hành khách đang lên xe ô tô khi ô - Bức ảnh thứ 3: Hành khách đang làm gì? tô dừng hẳn. Theo bạn hành khách phải ntn khi ở trên - Hành khách đang ngồi ngay ngắn xe ô tô? trên xe. Khi ở trên xe ô tô không nên đi lại, nô đùa, không thò đầu, thò tay - Bức ảnh 4: Hành khách đang làm gì? Họ qua cửa sổ. xuống xe ở cửa bên phải hay cửa bên trái - Đang xuống xe. Xuống ở cửa bên của xe phải * Kết luận: Khi đi xe buýt, chờ xe ở bến - Làm việc cả lớp. và không đứng sát mép đường. Đợi xe - Một số HS nêu một số điểm cần dừng hẳn mới lên xẹ Không đi lại, thò đầu, lưu ý khi đi xe buýt. thò tay ra ngoài trong khi xe đang chạỵ - HS nghe Khi xe dừng hẳn mới xuống và xuống ở phía cửa phải của xe  Hoạt động 3: Củng cố kiến thức - HS vẽ một phương tiện giao thông. - 2 HS ngồi cạnh nhau cho nhau xem tranh và nói với nhau về: + Tên phương tiện giao thông mà mình vẽ. - Một số HS trình bày trước lớp. + Phương tiện đó đi trên loại đường giao - HS khác nhận xét, bổ sung. thông nào + Những điều lưu ý khi cần đi phương tiện giao thông đó. - GV đánh giá. 3. Vận dụng - Chúng ta vừa học bài gì ? - Khi ngồi trên xe gắn máy các em phải - HS trả lời chú ý điều gì? - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị sau bài sau Thứ năm ngày 28 tháng 1 năm 2021 Luyên từ và câu TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO? DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN I.MỤC TIÊU - Nhận biết 1 số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa (BT1). 16 Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
  17. Giáo án lớp 2B - Tuần 20 - Năm học 2020 - 2021 - Biết dùng các cụm từ: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thời điểm (BT2). Điền đúng dấu câu vào đoạn văn (BT3) - Hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ viết sẵn BT 3. BT 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màụ - HS: SGK. Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: Kiểm tra 2 HS hỏi đáp về các mùa. - 2 HS thực hiện hỏi đáp - Nhận xét 2. Khám phá, luyện tập b. Hướng dẫn làm bài tập * Hoạt động 1: Chọn từ thích hợp trong ngoặc để chỉ thời tiết Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầụ - HS đọc yêu cầu - Phát giấy và bút cho 2 nhóm HS. - HS lên bảng làm, HS dưới lớp - GV sửa đề bài thành: Nối tên mùa với làm vào Vở Bài tập tiếng Việt 2, đặc điểm thích hợp. tập haị - Gọi HS nhận xét và chữa bài: - HS đọc ấm áp Mùa xuân giá lạnh Mùa hạ mưa phùn gió baác Mùa thu se se lạnh Mùa đông oi nồng nóng bức - HS đọc yêu cầụ - HS đọc từng cụm từ. - Nhận xét, tuyên dương từng nhóm. Bài 2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS làm việc theo cặp. - GV ghi lên bảng các cụm từ có thể thay - Có thể thay thế bằng bao giờ, lúc thế cho cụm từ khi nào: bao giờ, lúc nào, nào, tháng mấy, mấy giờ. tháng mấy, mấy giờ. Đáp án: - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi với b) bao giờ, lúc nào, tháng mấỵ 17 Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
  18. Giáo án lớp 2B - Tuần 20 - Năm học 2020 - 2021 nhau để làm bài c) bao giờ, lúc nào, (vào) tháng - HS nêu kết quả làm bài. Hãy đọc to câu mấỵ văn sau khi đã thay thế từ. d) bao giờ, lúc nào, tháng mấỵ - Nhận xét. *Hoạt động 2: Điền dấu câu, dấu chấm than Bài 3: - Gọi 1 HS đọc yêu cầụ - HS đọc yêu cầụ - Treo bảng phụ và gọi HS lên bảng làm. - 2 HS lên bảng, lớp làm vào Vở - Gọi HS nhận xét và chữa bài Bài tập. - Khi nào ta dùng dấu chấm? - Đặt ở cuối câu kể. - Dấu chấm cảm được dùng ở cuối các câu - Ở cuối các câu văn biểu lộ thái độ, văn nào cảm xúc. - Kết luận cho HS hiểu về dấu chấm và dấu chấm cảm. 3. Vận dụng - Trò chơi: - GV nêu luật chơi: Khi GV nói 1 câu - Các nhóm phải tìm ra sau câu đó VD: - Mùa xuân đẹp quá! dùng dấu gì. - Hôm nay, tôi được đi chơi. - Dấu chấm cảm. - Tổng kết trò chơị - Dấu chấm. - Về nhà làm BT và đặt câu hỏi với các cụm từ vừa học. Chính tả (nghe viết) MƯA BÓNG MÂY I.MỤC TIÊU - Nghe- viết chính xác bài CT. Biết trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ và các dấu câu trong bàị. - Làm được bài tập 2 a. - Phát triển năng lực tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh vẽ minh họa bài thơ (nếu có). Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả. - HS: Vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Kiểm tra VBT của HS - HS đưa lên bàn. - Nhận xét HS. 2. Khám phá, thực hành Cho hs quan sát tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? - Bức tranh vẽ cảnh trời vừa mưa Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả vừa nắng. 18 Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
  19. Giáo án lớp 2B - Tuần 20 - Năm học 2020 - 2021 *Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết - GV đọc bài thơ Mưa bóng mâỵ - Cơn mưa bóng mây giống các bạn nhỏ - 1 HS đọc lại bài ở điểm nào? - Cũng làm nũng mẹ, vừa khóc * Hướng dẫn cách trình bày xong đã cười - Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ? - Bài thơ có 3 khổ thơ. Mỗi khổ có 4 - Các chữ đầu câu thơ viết ntn? câu thơ. Mỗi câu thơ có 5 chữ. - Trong bài thơ những dấu câu nào được - Viết hoa sử dụng? - Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai - Giữa các khổ thơ viết như thế nào ? chấm, dấu ngoặc kép. * Hướng dẫn viết từ khó - Để cách một dòng. - Yêu cầu HS đọc các từ khó dễ lẫn và các từ khó viết. - làm nũng, hỏi, vở, chẳng, đã. - Tìm trong bài các chữ có vần: ươi, ươt, oang, ay - Thoáng, mây, ngay,ướt, cười - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được. - 4 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào * Viết chính tả vở nháp. - GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu - HS đọc lại bài thơ 1 lần trước khi viết bài - HS nghe - viết. *Soát lỗi - GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các tiếng khó cho HS chữa - Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để *Chấm bài soát lỗi, chữa bài - Thu chấm 1dãy. - Nhận xét bài viết.  Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả - Chia lớp thành 4 nhóm. Thảo luận Bài 2 nhóm và làm. Nhóm nào làm xong - GV đổi tên bài thành: Nối mỗi từ ở cột A trước thì mang dán lên bảng. với mỗi từ thích hợp ở cột B. - Đáp án: - GV chuẩn bị sẵn nội dung bài tập 2 vào 4 A B A B tờ giấy to phát cho mỗi nhóm. sương ----- mù chiết ----- cành - Nhận xét, chữa bài cho từng nhóm. xương ----- rồng chiếc ----- lá - Tổng kết cuộc thi đường sa tiết nhớ phù xa tiếc kiệm thiếu -----sót hiểu ----- biết xót ------- xa biếc----- xanh 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học. - C. bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng. Toán 19 Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
  20. Giáo án lớp 2B - Tuần 20 - Năm học 2020 - 2021 LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU - Thuộc bảng nhân 4. - Biết tính gía trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính nhân và cộng trong trường hợp đơn giản. - Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 4). - BT cần làm: 1(a), 2, 3 - Phát triển các năng lực toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Viết sẵn nội dung bài tập 2 lên bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - Gọi 2 HS lên bảng đọc TL bảng nhân 4. - 2 HS lên bảng trả lời, cả lớp theo - Nhận xét HS. dõi và nhận xét. 2. Khám phá, luyện tập * Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành. Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - HS tự làm bài, sau đó 1 HS đọc bài làm của mình. - Tính nhẩm. - Cả lớp làm bài vào vở bài tập. 1 HS đọc chữa bài, các em còn lại - Hãy so sánh kết quả của 2 x 3 & 3 x 2 theo dõi và nhận xét bài của bạn. - Vậy khi ta đổi chỗ các thừa số thì tích có - 2 x 3 và 3 x 2 đều bằng 6 thay đổi không? - Khi đổi chỗ các thừa số thì tích - Hãy giải thích tại sao 2 x 4 & 4 x 2 có kết không thay đổi quả bằng nhau - Vì khi thay đổi vị trí các thừa - Nhận xét và điểm HS. số thì tích không thay đổi Bài 2: - Viết lên bảng: 2 x 3 + 4 = - HS suy nghĩ để tìm kết quả của biểu thức trên. - Theo dõi - Trong hai cách tính trên, cách 1 là cách - Làm bài HS có thể tính ra kết đúng. quả như sau: - HS nhận xét bài làm trên bảng 2 x 3 + 4 = 6 + 4= 10 2 x 3 + 7 = 6 + 7= 13 a/ 4 x 8 + 10 = 42 * Hoạt động 2: b/ 4 x 9 + 14 = 50 Bài 3: c/ 4 x 10 + 60 = 100 - Gọi 1 HS đọc đề bài - HS tự tóm tắt và làm bài - HS đọc - HS tự làm bài 1 HS lên bảng làm bài 20 Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên