Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thanh Bình
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thanh Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_24_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_tha.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thanh Bình
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ TUẦN 24 Thứ hai, ngày 1 tháng 3 năm 2021 Toán Tiết 116 LUYỆN TẬP I.Mục tiêu 1.Kiến thức kĩ năng - Biết cách tìm thừa số x dạng x a = b; a x = b. - Biết tìm một thừa số chưa biết. - Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3) - Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có phép chia. * Bài tập cần làm: bai 1; bài 3; bài 4. Khuyến khích HSNK làm hết các bài tập. 2.Năng lực -NL tư duy và lập luận toán học. 3.Phẩm chất. Giáo dục tình yêu toán học II. Hoạt động dạy học: 1.Khởi động - Gọi 2 HS nêu cách tìm một thừa số chưa biết. Cả lớp làm vào bảng con, 1 HS làm trên bảng: x 3 = 27 ; GV nhận xét. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Luyện tập * GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập trong SGK: Bài 1: HS nhắc lại cách tìm một thừa số chưa biết. HS thực hiện và trình bày vào vở: x 2 = 4 x = 4: 2 x = 2 Bài 2(HSNK): Phân biệt bài tập “Tìm một số hạng của tổng” và bài tập “Tìm một thừa số của tích”. a) y + 2 = 10 y = 10 - 2 (Muốn tìm một số hạng của tổng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia). y = 8 b) y 2 = 10 y = 10 : 2 (Muốn tìm một thừa số của tích, ta lấy tích chia cho thừa số kia). y = 5 Bài 3: HS thực hiện phép tính để tìm số ở ô trống. Cột thứ 1: 2 6 = 12 (tìm tích) Cột thứ 2: 12 : 2 = 6 (tìm một thừa số) Cột thứ 3: 2 3 = 6 (tìm tích) Cột thứ 4: 6 : 2 = 3 (tìm một thừa số) Cột thứ 5: 3 5 = 15 (tìm tích) Cột thứ 6: 15 : 3 = 5 (tìm một thừa số) Bài 4: - HS chọn phép tính và tính 12 : 3 = 4 - Trình bày: Bài giải Số kilôgam gạo trong mỗi túi là:
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ 12 : 3 = 4 (kg) Đáp số: 4kg gạo 4.Vận dụng (HS NK): HS chọn phép tính và tính 15 : 3 = 5 - Trình bày bài giải vào vở rồi chữa bài. Bài giải Số lọ hoa là: 15 : 3 = 5 (lọ) Đáp số: 5 lọ hoa. Hoạt động 3: Chấm bài - Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tiết học; nhắc HS về học thuộc các bảng chia đã học. --------------------------------------- Tập đọc Tiết 64,65 QUẢ TIM KHỈ I.Mục tiêu 1.Năng lưc đặc thù - Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời của nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu các từ ngữ: trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò,.... - Hiểu nội dung câu chuyện: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng đã khôn khéo thoát nạn. Những kẻ bội bạc, giả dối như Cá Sấu không bao giờ có bạn. * Trả lời được các câu hỏi 1; 2; 3; 5. HSNK trả lời được câu hỏi 4. 2.Năng lưc chung - Giáo dục kĩ năng giao tiếp,hợp tác nhóm. -Biết lắng nghe,trao đổi. 3.Phẩm chất Giáo dục học sinh phải chân thật trong tình bạn,những kẻ giả dối ,bội bạc thì không bao giờ có bạn. II.Đồ dùng dạy học:-Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy học: Tiết 1 1.Khởi động: Thi nêu nối tiếp các nội quy của lớp học. 2. Khám phá. 2.1Giới thiệu bài - Cá Sấu sống ở dưới nước, Khỉ sống ở trên bờ. Hai con vật này đã chơi với nhau nhưng không thể thành bè bạn. Vì sao như vậy? Câu chuyện Quả tim Khỉ sẽ giúp các em biết điều đó. 2.2.Các hoạt động Hoạt động 1: Luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài b. Hướng dẫn H/S luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau đọc từng câu. Chú ý đọc đúng các từ: quẫy mạnh, sần sùi, dài thượt, nhọn hoắt, lưỡi cưa, hoảng sợ, trấn tĩnh, tẽn tò, lủi mất. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp.
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ - GV hướng dẫn ngắt nghỉ câu: Một con vật da sần sùi,/ dài thượt,/ nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắc,/ trườn lên bãi cát.// Nó nhìn Khỉ bằng cặp mắt ti hí/ với hai hàng nước mắt chảy dài.// - HS đọc các từ ngữ được chú giải cuối bài đọc. GV giúp HS hiểu thêm các từ trấn tĩnh, bội bạc (Khi nào ta cần trấn tĩnh? Tìm từ đồng nghĩa với từ “bội bạc”). - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. Tiết 2 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài * GV hướng dẫn HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn, cả bài, trả lời các câu hỏi: - Khỉ đối xử với Cá Sấu ntn?(Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn ,Khỉ mời Cá Sấu kết bạn.Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả cho Cá Sấu ăn) - Cá sấu định lừa Khỉ ntn?(Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhà mình) - Khỉ nghỉ ra mẹo gì để thoát nạn? (Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu ,bảo Cá Sấu trở lại bờ lấy quả tim ở nhà) - Tại sao Cá Sấu lại tẽ tò, lủi mất ? - Hãy tìm những từ ngữ nói lên tính nết của Khỉ, Cá Sấu? - Khỉ : tốt bụng , thật thà , thông minh. Cá Sấu : giả đối bội bạc , độc ác . Hoạt động 3: Luyện đọc lại 3.Vận dụng - GV hướng dẫn 2, 3 nhóm HS thi đọc truyện theo các vai : người dẫn truyện , Khỉ ,Cá Sấu 4.Củng cố, dặn dò : - Câu chuyện nói với em điều gì ? - GV nhận xét tiết học.Dặn hS về nhà đọc bài thêm. ------------------------------------------------------------ Thứ ba, ngày 2 tháng 3 năm 2021 Kể chuyện Tiết 24 QUẢ TIM KHỈ I.Mục tiêu 1.Năng lưc đặc thù - Biết Dựa vào tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện. - HSNK: Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện (BT2) 2.Năng lưc chung - Giáo dục kĩ năng giao tiếp,kể nói trước lớp. -Biết hợp tác nhóm. 3.Phẩm chất Giáo dục học sinh biết thật thà trong tình bạn. II.Đồ dùng dạy học: 4 tranh minh hoạ nội dung từng đoạn truyện.Mặt nạ Khỉ,Cá Sấu. III. Hoạt động dạy học: 1.Khởi động: 1.Khởi động: Chơi trò chơi :Đóng vai -GV nêu luật chơi:Các tổ đóng vai theo các nhân vật trong bài Bác sĩ Sói. -Các tổ nhận xét và bình chọn tổ xuất sắc. -GV nhận xét. 2. Khám phá
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện + Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện. HS quan sát kĩ từng tranh 1-2 em nói vắn tắt nội dung từng tranh. GV ghi bảng. Tranh 1: Khỉ kết bạn với Cá Sấu. Tranh 2: Cá Sấu vờ mời Khỉ về chơi nhà. Tranh 3: Khỉ thoát nạn. Tranh 4: Bị Khỉ mắng,Cá Sấu tẽn tò lủi mất - HS nối tiếp nhau kể trong nhóm từng đoạn câu chuyện theo tranh. - GV chỉ định 4 HS nối tiếp nhau kể từng đoạn câu chuyện trước lớp. Cả lớp nhận xét, bổ sung. 3.Vận dụng: + Phân vai dựng lại câu chuyện. - GV hướng dẫn HS tự lập nhóm (mỗi nhóm 3HS) phân vai kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS dựng lại câu chuyện trong nhóm, GV giúp đỡ từng nhóm. - Từng nhóm 3 HS thi kể chuyện theo vai trước lớp xét, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay. 4.Củng cố, dặn dò- GV khen nhóm dựng lại câu chuyện đạt nhất.Dặn HS về nhà tập kể lại chuyện cho người thân nghe. ----------------------------------------------- Toán Tiết 117 BẢNG CHIA 4 I.Mục tiêu 1.Kiến thức kĩ năng - Biết lập bảng chia 4. - Nhớ bảng chia 4. - Biết giải bài toán có một phép chia trong bảng chia 4. * Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành bài tập. 2.Năng lực -NL tư duy và lập luận toán học. -NL sử dụng công cụ và phương tiện dạy học. 3.Phẩm chất Giáo dục Hs chăm chỉ học tập,có trách nhiệm với công việc được giao. Giáo dục tình yêu toán học II. Đồ dùng dạy học:- Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn. III. Hoạt động dạy học: 1.Khởi động Chơi trò chơi: Đưa thư -Lớp trưởng điều khiển để HS chơi.Cả lớp hát sau đó bài hát dừng đén bạn nào thì bạn đó sẽ được nhận thư ,trong bức thư có nội dung các câu hỏi và trả lời nội dung các câu hỏi đó. - Những bạn vi phạm sẽ bị phạt nhảy lò cò - GV nhËn xÐt 2. Khám phá. Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia 4
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ a. Ôn tập phép nhân 4 - GV gắn 3 tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn và hỏi: Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn; 3 tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn? - HS trả lời và viết phép nhân: 4 x 3 = 12. Có 12 chấm tròn. b. Hình thành phép chia 4. - GV: Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa? - HS trả lời và lập phép chia: 12 : 4 = 3 - GV kết luận: Vậy có 3 tấm bìa. c. Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12, ta có phép chia 4 là: 12 : 4 = 3. Hoạt động 2: Lập bảng chia 4 - HS tự lập bảng chia 4 từ bảng nhân 4 theo nhóm đôi rồi trình bày trước lớp. - GV ghi bảng, HS học thuộc bảng chia 4 bằng nhiều hình thức. 3.Vận dụng Bài 1: HS tính nhẩm. Có thể gắn phép chia với phép nhân tương ứng. Bài 2: Gọi 1 HS đọc bài toán, cả lớp đọc thầm. HS thực hiện phép chia 32 : 4 = 8 (học sinh); rồi trình bày bài giải vào vở. Bài 3(HSNK): HS chọn phép tính và tính 32 : 4 = 8 (hàng), rồi làm bài và chữa bài. Chấm bài - Nhận xét , dặn dò - GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. - Nhận xét tiết học; nhắc HS về học thuộc các bảng chia đã học. --------------------------------------------- Chính tả Tiết 47 NGHE -VIẾT: QUẢ TIM KHỈ I.Mục tiêu 1.Năng lưc đặc thù - Biết Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật. - Làm được bài tập 2a/b; Bài tập 3a/b. 2.Năng lưc chung - Giáo dục kĩ năng giao tiếp -Biết lắng nghe,trao đổi. 3.Phẩm chất Giáo dục học sinh biết giữ gìn sách vở sạch sẽ,nắn nót chữ viết. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết nội dung BT2, 3. III. Hoạt động dạy học: 1.Khởi động:Thi viết chữ đẹp GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các chữ: Tây Nguyên, Ê - đê, Mơ - nông. Sau đó mỗi em tự viết 2 tiếng bắt đầu bằng l, 2 tiếng bắt đầu bằng n; GV nhận xét, bổ sung. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe - viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc bài chính tả, 2 HS đọc lại. - GV hỏi: Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa? Vì sao?
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ + Tìm lời của Khỉ và của Cá Sấu. Những lời nói ấy đặt sau dấu gì? - HS đọc thầm lại bài chính tả trong SGK, ghi nhớ những chữ dễ viết sai . b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 3.Vận dụng: Bài tập 2 (lựa chọn) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV chọn cho HS làm bài 2a (HSNK làm thêm bài 2b); GV hướng dẫn HS làm bài. Gọi 2 em làm ở bảng phụ; Cả lớp làm vào VBT. Chữa bài. Bài tập 3 (lựa chọn) - GV chọn cho HS làm bài 3a; Một HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm bài; chữa bài. 3. Củng cố, dặn dòGV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà viết lại cho đúng những chữ còn viết sai trong bài chính tả. -------------------------------------------------- Hoạt động ngoài giờ lên lớp YÊU QUÝ MẸ VÀ CÔ I.Mục tiêu Giúp HS : - Hiểu được thế nào là vẻ đẹp: Công, dung, ngôn, hạnh của người phụ nữ Việt nam. - Thấy được vai trò quan trọng của người phụ nữ trong xã hội ngày nay cũng ngư trong đấu tranh và xây dựng bảo vệ đất nước. - Từ đó HS phải có ý thức và hành động tôn trọng người phụ nữ. II/ NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG : 1/ Nội dung : - Tóm tắt truyền thống vẻ vang của người phụ nữ Việt nam. - Trình bày những sưu tầm của các tổ về phụ nữ Việt nam trong mọi lĩnh vực. - Liên hoan hát mừng cô và các bạn nữ. 2/Hình thức hoạt động : - Trình bày sưu tầm của các tổ. - Hát cá nhân tập thể. III/ CHUẨN BỊ : 1/ Phương tiện : - GVCN đặt ra một số câu hỏi cho các tổ viên HS thảo luận ở nhà trước. - HS sưu tầm thơ ca, sách báo ca ngợi người phụ nữ, người mẹ, người cô. 2/ Tổ chức : - Phân công tổ trưởng các tổ chuẩn bị phần văn nghệ. - Đọc thơ ca ngợi người phụ nữ. IV/ TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG : 1/Hát tập thể bài : Bông hồng tặng cô - Người dẫn chương trình tuyên bố lý do .
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ - Đại diện mỗi tổ lên tặng hoa cho các bạn nữ tiêu biểu trong lớp. 2/ Phần hoạt động : *Hoạt động 1 : Ôn lại truyền thống vẻ vang của người phụ nữ Việt Nam - Truyền thống tốt đẹp của người phụ nữ Việt nam trong hai cuộc kháng chiến và trong gần 30 năm xây dựng đất nước. *Hoạt động 2 : Trình bày những sưu tầm của HS - Dẫn chương trình mời đại diện mỗi tổ lên trình bày. + Thơ ca, sách báo ca ngợi người phụ nữ, người mẹ, người cô. - Nhận xét phần sưu tầm của các tổ * Hoạt động 3 : Văn nghệ. - Người DCT giới thiệu từng tiết mục văn nghệ của từng tổ lên biểu diễn trước lớp. - GVCN lên phát biểu ý kiến và kết luận về tiết học. V/ Kết thúc hoạt động. - GVCN nhắc nhở HS thông qua tiết dạy cần phải quý trọng hơn những người phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội nhất là những người Mẹ, người cô của mình. - Dặn dò: Chuẩn bị tiết sau: Chăm làm việc tốt mừng ngày 8- 3 ----------------------------------------------------------------- Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2021 Toán Tiết 118 MỘT PHẦN TƯ I.Mục tiêu 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần tư”; nhận biết, viết và đọc 1 . 4 - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau. * Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3. Khuyến khích HS làm hết các bài tập. 2.Năng lực -NL tư duy và lập luận toán học. -NL sử dụng công cụ và phương tiện dạy học. II. Đồ dùng dạy học: - Các mảnh bìa (hoặc giấy) hình vuông, hình tròn. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Chơi trò: Đọc nối tiếp bảng chia 4 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu “Một phần tư” (1/4) - HS quan sát hình vuông và nhận thấy: Hình vuông được chia thành 4 phần bằng nhau, trong đó có một phần được tô màu. Như thế là đã tô màu một phần bốn hình vuông (một phần bốn còn gọi là một phần tư). - Hướng dẫn HS viết: 14; đọc: Một phần tư. - Kết luận: Chia hình vuông thành bốn phần bằng nhau, lấy đi 1 phần (tô màu) được 14 hình vuông. - Cho nhiều HS nhắc lại.
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: HS quan sát các hình rồi trả lời: Tô màu 14 hình A, hình B, hìnhC. Bài 2(HSNK): HS quan sát các hình rồi trả lời: Hình có 14 số ô vuông được tô màu là: hình A, hình B, hình D. GV có thể hỏi: ở hình C có một phần mấy số ô vuông được tô màu. Bài 3: HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời: Hình ở phần a) có 14 số con thỏ được khoanh vào. 3.Vận dụng: GV tæ chøc cho HS ch¬i trß ch¬i “NhËn biÕt ë c¸c h×nh vÏ ®· ®îc t« mµu”. GV: Híng dÉn c¸ch ch¬i vµ nªu luËt ch¬i. HS: Thi ®ua ch¬i gi÷a c¸c tæ. - GV vµ HS nhËn xÐt, ghi ®iÓm cho c¸c tæ. Hoạt động 3: Chấm bài – Nhận xét , dặn dò - GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. - Nhận xét tiết học; nhắc HS về học thuộc các bảng chia đã học. --------------------------------------------- Luyện từ và câu Tiết 24 TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I.Mục tiêu 1.Năng lưc đặc thù - Biết được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật (BT1; BT2. - Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3). 2.Năng lưc chung - Hình thành kĩ năng quan sát -Biết lắng nghe,trao đổi. 3.Phẩm chất Giáo dục học sinh biết yêu các con vật. II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, 2. III. Hoạt động dạy học: 1.Khởi động: Chơi trò chơi: Hỏi- đáp VD cặp HS thực hành hỏi – đáp: HS1 nói: thú dữ, nguy hiểm (hoặc thú không nguy hiểm), HS2 nói tên các con vật; sau đó HS2 nói tên con vật, HS1 cho biết đó là thú dữ, nguy hiểm hay thú không nguy hiểm. - GV nhận xét, bổ sung. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 1 (miệng) - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm theo. Bài tập 2 (miệng) - GV chia lớp thành 4 nhóm (thỏ, voi, hổ, sóc). Khi GV nói “hổ” . HS nhóm Hổ ĐT đáp cả cụm từ: “Dữ như hổ”; HS đọc thuộc các cụm từ so sánh. - GV nói thêm: Những thành ngữ trên thường dùng để nói về người: chê người dữ tợn, chê người nhút nhát, khen người làm việc khỏe, tả động tác nhanh. GV khuyến khích HS tìm thêm các ví dụ tương tự. Bài tập 3 (viết)
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ - GV nêu yêu cầu. HS làm bài vào VBT. - 2 HS làm vào bảng phụ. Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa, chốt lời giải đúng. 3.Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi: chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm mang tên 1 con vật. GV gọi tên con vật nào, HS nhóm đó đứng lên đồng thanh nói từ chỉ đúng đặc điểm của con vật đó. Sau đó, gọi ngược lại. Hoạt động 2: Chấm bài, nhận xét - GV chấm một số bài, nhận xét cách làm bài. 3.Củng cố, dặn dò- GV nhận xét tiết học, nhắc HS thuộc những thành ngữ vừa học ở BT2. ------------------------------------ Tập đọc Tiết 66 VOI NHÀ I.Mục tiêu 1.Năng lưc đặc thù - Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài. - Hiểu nội dung bài: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích giúp con người. * Trả lời được các câu hỏi trong SGK. 2.Năng lưc chung - Giáo dục kĩ năng giao tiếp -Biết lắng nghe,trao đổi. 3.Phẩm chất Giáo dục học sinh biết yêu các động vật thiên nhiên II. Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy học: 1.Khởi động: Hát bài Chú voi con ở Bản Đôn. 2. Khám phá. 1.Giới thiệu bài- HS quan sát tranh minh họa bài đọc, nói về tranh; GV giới thiệu bài. 2.Các hoạt động Hoạt động 1: Luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài - Luyện đọc kết hợp giảng nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau đọc,GV hướng dẫn đọc từ khó. - Đọc từng đoạn trước lớp. -Từng HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Thi đọc từng đoạn trong nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - GV: Tổ chức chio HS đọc từng đoạn kết hợp trả lời câu hỏi ở SGK. - Vì sao những người trên xe phải ngủ trong rừng? - Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con voi đến gần xe? - Con voi đã giúp họ thế nào ?
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ - Tại sao mọi người nghỉ là đã gạp voi nhà? Hoạt động 3: Luyện đọc lại 3.Vận dụng: 2, 3 cặp HS thi đọc bài. GV và cả lớp nhận xét, bình chọn người đọc tốt nhất. 4.Củng cố, dặn dò- GV nhận xét giờ học, yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân. ------------------------------------------------ Thứ năm ngày 4 tháng 3 năm 2021 Tập viết Tiết 24 CHỮ HOA U, Ư I.Mục tiêu 1.Năng lưc đặc thù - Biết viết đúng chữ hoa U, Ư (1 dòng cỡ vừa và 1 cỡ nhỏ). - Chữ và câu ứng dụng Ươm (1 dòng cỡ vừa và 1 cỡ nhỏ). Ươm cây gây rừng (3 lần) 2.Năng lực -NL tư duy và lập luận toán học. -NL sử dụng công cụ và phương tiện dạy học. 3.Phẩm chất Giáo dục Hs tính cẩn thận và viết chữ đẹp. II.Đồ dùng dạy học – Mẫu chữ hoa U, Ư; Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Hát bài : Những nét chữ xinh xinh thẳng hàng 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa a. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ U, Ư * Chữ U: - GV giúp HS nhận xét chữ mẫu; chỉ dẫn cách viết trên bìa chữ mẫu. - GV viết mẫu chữ U trên bảng lớp, nhắc lại cách viết để HS theo dõi. * Chữ Ư: - GV giúp HS nhận xét chữ mẫu; chỉ dẫn cách viết trên bìa chữ mẫu. - GV viết mẫu chữ Ư trên bảng lớp, nhắc lại cách viết để HS theo dõi. b. Hướng dẫn HS viết trên bảng con - HS tập viết chữ U, Ư 2, 3 lượt. GV nhận xét, uốn nắn, có thể nhắc lại quy trình viết nói trên để HS viết đúng. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng a. Giới thiệu cụm từ ứng dụng - 1 HS đọc cụm từ ứng dụng: Ươm cây gây rừng. - HS nêu cách hiểu: những việc cần làm thường xuyên để phát triển rừng, chống lũ lụt, hạn hán, bảo vệ cảnh quan, môi trường. b. Hướng dẫn HS quan sát cụm từ ứng dụng, nêu nhận xét - Nhận xét độ cao của các chữ cái, cách đặt dấu thanh ở các chữ, khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng. - GV viết mẫu chữ Ươm trên dòng kẻ. c. Hướng dẫn HS viết chữ Ươm vào bảng con. - HS tập viết chữ Ươm 2 lượt; GV nhận xét, uốn nắn, nhắc lại cách viết.
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết 3.Vận dụng: - GV nêu yêu cầu viết, HS viết bài vào vở; GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu viết đúng quy trình, hình dáng và nội dung. Hoạt động 4: Chấm, chữa bài - GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. 4.Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; Nhắc HS hoàn thành nốt bài tập viết. -------------------------------------------------- Toán Tiết 119 LUYỆN TẬP I.Mục tiêu 1.Kiến thức kĩ năng Thuộc bảng chia 4. - Biết giải bài toán có một phép chia trong bảng chia 4. - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau. * Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 5.Khuyến khích HSNK làm hết các bài tập. 2.Năng lực -NL tư duy và lập luận toán học. 3.Phẩm chất Giáo dục Hs chăm chỉ học tập,có trách nhiệm với công việc được giao. Giáo dục tình yêu toán học II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động Gọi 2 HS đọc thuộc bảng chia 4; GV kiểm tra phần học thuộc của HS. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. 2. Khám phá Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS tính nhẩm rồi tự nêu kết quả. Bài 2: GV hướng dẫn cách làm: Thực hiện 1 phép nhân và 2 phép chia trong một cột. - Lần lượt thực hiện tính theo từng cột, ví dụ: 4 3 = 12; 12 : 4 = 3; 12 : 3 = 4. 3.Vận dụng: Bài 3: 1 HS đọc bài toán. GV giúp HS tìm hiểu: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - GV: Muốn biết số HS trong mỗi tổ ta làm như thế nào? - HS nêu miệng; 1 HS làm bài ở bảng phụ; Cả lớp làm vào VBT. Chữa bài. Bài 4 (HSNK): Tương tự bài 3: GV hướng dẫn HS làm bài rồi chữa bài. Hoạt động 2: Chấm bài - Nhận xét, dặn dò - GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. - Nhận xét tiết học; nhắc HS về học thuộc bảng chia đã học. ----------------------------------------------- Luyện Toán luyÖn mét phÇn t I.Mục tiêu - Gióp HS nhËn biÕt “Mét phÇn t”, viÕt vµ ®äc thµnh th¹o 1 4
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ II. Ho¹t ®éng d¹y – häc: Ho¹t ®«ng1: KiÓm tra bµi cò GV gäi mét sè HS ®äc thuéc lßng b¶ng chia 4 GV ®äc “Mét phÇn t”, HS viÕt b¶ng con: 1 4 Ho¹t ®«ng2: LuyÖn tËp Bµi 1:. Khoanh vµo ch÷ ®Æt tríc kÕt qu¶ ®óng. Trªn bµn cã 20 qu¶ cam, 1 sè cam trªn bµn cã lµ: 4 A. 4 qu¶ B. 5 qu¶ C. 10 qu¶ D. 8 qu¶ Bµi 2:. §iÒn sè thÝch hîp vµo « trèng: a, : 4 = 2 x 3 b, 18 : = 12 : 2 c, : 5 = 3 x 2 Bµi 3. B×nh ®Õm ®µn tr©u cã 36 c¸i ch©n vµ B×nh tÝnh cã 9 c¸i ®u«i tr©u. Hái B×nh tÝnh ®óng kh«ng? Bµi 4. Cã 24 qu¶ cam, mÑ ®em biÕu bµ 1 sè cam. Hái: 4 a) MÑ biÕu bµ bao nhiªu qu¶ cam? b) MÑ cßn l¹i bao nhiªu qu¶ cam? Bµi 5: T×m mét sè biÕt r»ng lÊy sè ®ã nh©n víi 4 th× b»ng 38 trõ 2. HS ph©n tÝch bµi to¸n råi tr×nh bµy bµi gi¶i vµo vë. 3. Cñng cè, dÆn dß: GV tæ chøc cho HS ch¬i trß ch¬i nhËn biÕt “Mét phÇn t” ------------------------------------------------- Buổi chiều Luyện Toán luyÖn tËp I.Mục tiêu - Häc thuéc b¶ng chia 4, rÌn luyÖn kÜ n¨ng vËn dông b¶ng chia ®· häc. - NhËn biÕt 1 4 II. §å dïng d¹y- häc: B¶ng phô III. Ho¹t ®éng d¹y- häc III. KiÓm tra: Gäi 5 em ®äc thuéc b¶ng chia 4. GV nhËn xÐt ghi ®iÓm. 2. HD HS luyÖn tËp, thùc hµnh: Ho¹t ®éng1: ¤n luyÖn kiÕn thøc ®· häc Ho¹t ®éng2: GV hưíng dÉn lµm bµi tËp. GV híng dÉn hs lµm bµi. Bµi 1: T×m y: a, y x 4 = 2 x 8 c, 2 x y = 6 + 4
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ b, 5 x y = 30 : 3 d, y x 3 = 24 – 6 Bµi 2: Líp 2B cã 32 häc sinh ®îc chia ®Òu 4 tæ b»ng nhau. Cø 2 HS ngåi 1 bµn. Hái mçi tæ ngåi mÊy bµn? *Híng dÉn HS t×m hiÓu bµi to¸n råi ph©n tÝch bµi to¸n, tr×nh bµy bµi gi¶i vµo vë. Bµi gi¶i Mçi tæ ngåi sè bµn lµ: 32 : 4 : 2 = 4 ( bµn ) §¸p sè: 4 bµn. Bµi 3: T×m mét sè, biÕt r»ng sè ®ã chia cho 3 th× b»ng 2 céng víi 3. T×m mét sè, biÕt r»ng sè ®ã nh©n cho 3 th× b»ng 2 céng víi 13 . IV. Cñng cè, dÆn dß: GV nhËn xÐt giê häc ---------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt tõ ng÷ vÒ loµi thó – dÊu chÊm, dÊu phÈy I.Mục tiêu 1. Më réng vèn tõ vÒ loµi thó(tªn, mét sè ®Æc ®iÓm cña chóng). 2. LuyÖn tËp vÒ dÊu chÊm, dÊu phÈy. 3.Luyện kể ngắn về loài chim mà em yêu thích . II. Ho¹t ®«ng d¹y- häc: Ho¹t ®éng1: HS lµm c¸c bµi tËp sau: Bµi 1: §iÒn vµo chç trèng c¸c con vËt cã ®Æc ®iÓm sau: a, Tinh ranh:................................................ b, Nhanh nhÑn:............................................ c, D÷ tîn: .................................................... d, HiÒn lµnh: ............................................... Bµi 2: §iÒn dÊu chÊm hoÆc dÊu phÈy vµo « trèng trong ®o¹n v¨n sau: Xem chó r×nh chuét thËt lµ thó vÞ Mçi khi cã tiÕng ®éng tai chó l¹i dáng lªn nghe ngãng Ch©n rãn rÐn ®«i m¾t long lªn chó thu m×nh l¹i nÐp s¸t vµo mét gãc Chó kiªn tr× ngåi chê hµng giê ®ång hå. Bµi 3: Hãy viết đoạn văn ngắn ( từ 4 - 6 câu) kể về loài chim mà em yêu thích . - HS làm bài vào vở. GV theo dõi, hướng dẫn thêm. - HS đọc bài làm của mình trước lớp, HS khác nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương. Ho¹t ®éng2: ChÊm, ch÷a bµi III. Cñng cè, dÆn dß: VÒ nhµ sưu tÇm tranh ¶nh c¸c loµi thó. ------------------------------------------------------------------------- Thứ sáu ngày 5 tháng 3 năm 2021 Toán Tiết 120 BẢNG CHIA 5 I.Mục tiêu 1.Kiến thức kĩ năng - Biết cách thực hiện phép chia 5.
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ - Lập được bảng chia 5. - Nhớ được bảng chia 5. * Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2.Khuyến khích HS làm hết các bài tập. 2.Năng lực -NL tư duy và lập luận toán học. -NL sử dụng công cụ và phương tiện dạy học. 3.Phẩm chất Giáo dục Hs chăm chỉ học tập,có trách nhiệm với công việc được giao. Giáo dục tình yêu toán học II.Đồ dùng dạy học tấm bìa, mỗi tấm có 5 chấm tròn. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động. Hát bài Cái cây xanh xanh. 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia 5 a) Ôn tập phép nhân 5 - GV gắn 3 tấm bìa, mỗi tấm có 5 chấm tròn và hỏi: Mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn; 4 tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn? - HS trả lời và viết phép nhân: 5 4 = 20. Có 20 chấm tròn. b. Giới thiệu phép chia 5. - GV: Trên các tấm bìa có tất cả 20 chấm tròn, mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa? - HS trả lời và lập phép chia: 20 : 5 = 4. Có 4 tầm bìa. c. Nhận xét: Từ phép nhân 5 là 5 4 = 20, ta có phép chia 5 là: 20 : 5 = 4. Hoạt động 2: Lập bảng chia 5 - HS tự lập bảng chia 5 từ bảng nhân 5 theo nhóm đôi rồi trình bày trước lớp. - GV ghi bảng, HS học thuộc bảng chia 5 bằng nhiều hình thức. 3.Vận dụng: Thực hành Bài 1: HS vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm. Thực hiện phép chia, viết thương tương ứng vào ô trống ở dưới. Bài 2: Gọi 1 HS đọc bài toán, cả lớp đọc thầm. HS thực hiện phép chia 15 : 5 = 3 (bông); rồi trình bày bài giải vào vở. Bài 3 (HSNK): HS chọn phép tính và tính 15 : 5 = 3 (bình), rồi làm bài và chữa bài. Hoạt động 4: Chấm bài - Nhận xét , dặn dò - GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. - Nhận xét tiết học; nhắc HS về học thuộc các bảng chia đã học. ----------------------------------- Chính tả Tiết 48 NGHE – VIẾT: VOI NHÀ I.Mục tiêu 1.Năng lưc đặc thù - Biết Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật. - Làm được bài tập 2a/b; Bài tập 3a/b. 2.Năng lưc chung
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ -Biết lắng nghe,trao đổi. 3.Phẩm chất Giáo dục học sinh biết giữ gìn sách vở sạch sẽ,nắn nót chữ viết. II.Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: 1 HS đọc cho 3 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con 6 tiếng có âm đầu s/x; GV nhận xét, bổ sung. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc bài chính tả, 2 HS đọc lại. - GV hỏi: Câu nào trong bài chính tả có dấu gạch nagng, câu nào có dấu chấm than? - HS viết bảng con: huơ, quặp. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 3.Vận dụng: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV chọn cho HS làm bài 2b (HSNK làm thêm bài 2a); GV hướng dẫn HS làm bài. Gọi 2 em làm ở bảng phụ; Cả lớp làm vào VBT. Chữa bài. 4. Củng cố, dặn dò- GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà luyện viết lại cho đúng những chữ còn viết sai trong bài chính tả. --------------------------------- Tập làm văn Tiết 24 NGHE - TRẢ LỜI CÂU HỎI I.Mục tiêu 1.Năng lưc đặc thù - BiÕt ®¸p lêi phï hîp víi t×nh huèng giao tiÕp cho tríc. - §äc vµ chÐp l¹i ®îc 2,3 ®iÒu trong néi quy cña trêng, 2.Năng lưc chung -Giao dục kĩ năng giao tiếp trong lời đáp. -Biết lắng nghe và trả lời câu hỏi. 3.Phẩm chất Giáo dục học sinh biết trả lời đúng câu hỏi . II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: 2 cặp HS thực hành đóng vai làm lại BT2b, 2c. GV nhận xét, bổ sung. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 3: - 1 HS đọc y/c và các câu hỏi cần trả lời. - Cả lớp đọc thầm 4 câu hỏi , quan sát tranh, hình dung sơ bộ nội dung mẫu chuyện. - 1, 2 HS nói về tranh. - GV kể chuyện 1 lần kể lần 2,3.
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ - HS chia nhóm, trao đổi, thảo luận, trả lời lần lượt 4 câu hỏi. 3.Vận dụng - HS các nhóm thi trả lời. - GV hướng dẫn cả lớp nhận xét, bình chọn những HS trả lời đúng nhất. - HS làm bài tập vào vở.GV theo dõi hướng dẫn thêm. Hoạt động 2: Chấm, chữa bài - GV chấm bài, nhận xét cách làm bài của HS. 4. Củng cố, dặn dò- GV nhận xét tiết học.Dặn HS ôn tập kiên thức đã học và chuẩn bị bài sau. ---------------------------------------- Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP TUẦN 24 I.Mục tiêu - Nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp trong tuần 24. - Phát huy vai trò tự quản của học sinh. - Rèn luyện kĩ năng nói trước tập thể, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng điều khiển các hoạt động tập thể. - Triển khai kế hoạch tuần 25. - Thi kể chuyện theo sách cấp lớp. II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Nhận xét , đánh giá hoạt động tuần 24 - GV mời tổ trưởng lần lượt thảo luận, nhận xét tổ mình , bình bầu cá nhân xuất sắc trong tổ, bạn có tiến bộ, bạn cần nhắc nhở, cá nhân tự rút kinh nghiệm để khắc phục khuyết điểm trong tuần, sau đó lớp trưởng nhận xét chung. - GV đánh giá các mặt sau: + Nền nếp: + Học tập: Làm bài tập như thế nào? Những em nào có nhiều ưu điểm ?Những em nào có tiến bộ trong học tập và tham gia tích cực các hoạt động? Những em nào chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình cần nhắc nhở ? + Tham gia hoạt động văn nghệ , thể dục thể thao, + Tham gia các hoạt động khác :Vệ sinh trực nhật, chăm sóc bồn hoa, trồng hoa, * Bình xét thi đua - Bình chọn những bạn xuất sắc.Tuyên dương những bạn có nhiều tiến bộ. - Bình chọn tổ xuất sắc trong tuần. - GV khen thưởng, tuyên dương cá nhân xuất sắc, trao cờ thi đua cho tổ xuất sắc. Hoạt động 2: Triển khai kế hoạch tuần 25 - Đi học đúng giờ, vệ sinh sạch sẽ. - Tăng cường luyện chữ viết thi viết chữ đẹp cấp trường - Tập một tiết mục văn nghệ chào mừng ngày 8 - 3.
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ Luyện viết QUẢ TIM KHỈ I. Yêu cầu cần đạt: - Rèn kỹ năng viết đúng tốc độ, đúng mẫu chữ, cỡ chữ, đặt đúng dấu thanh trên các âm chính của các tiếng trong bài Quả tim Khỉ - Trình bày bài viết đẹp, chữ viết sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ. III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: Giới thiệu bài- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện viết. - Một học sinh đọc bài Quả tim Khỉ cả lớp đọc thầm theo bạn. - GV yêu cầu HS tìm các từ dễ viết sai trong bài. - Các từ dễ viết sai trong bài - 1 HS lên bảng luyện viết, cả lớp viết vào vở nháp các từ khó trong bài: - GV sữa lỗi viết sai cho HS. - 2 HS đọc lại các từ khó. - GV lưu ý HS viết đúng tốc độ, đúng cỡ chữ, đặt đúng dấu thanh trên các âm chính của các tiếng trong bài. - GV đọc bài, HS viết bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS viết chữ xấu, sai lỗi chính tả nhiều. - GV đọc bài, HS đổi chéo vở soát lỗi cho bạn. - GV thu bài chấm và nhận xét bài viết của từng HS. - GV tuyên dương những HS viết chữ đẹp, sáng tạo, trình bày đẹp. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét đánh giá tiết học Luyện Tiếng Việt LUYỆN KỂ NGẴN VỀ CÁC LOÀI CHIM I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố cách viết đoạn văn ngắn kể về loài chim mà em yêu thích. II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: * Giới thiệu bài: GV trình bày mục đích, yêu cầu của tiết học. Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết - GV ghi đề bài lên bảng, HS nêu lại yêu cầu của đề.GV lưu ý thêm. - GV nêu câu hỏi gợi ý. HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi. Hoạt động 2: Thực hành - HS luyện làm bài vào vở
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ * Đề bài : Hãy viết đoạn văn ngắn ( từ 4 - 6 câu) kể về loài chim mà em yêu thích . - HS làm bài vào vở. GV theo dõi, hướng dẫn thêm. - HS đọc bài làm của mình trước lớp, HS khác nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố, dặn dò- GV nhận xét tiết học; Nhắc HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học. Tự nhiên và xã hội Tiết 24 CÂY SỐNG Ở ĐÂU? I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS biết: - Cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước. - Thích tìm hiểu, chăm sóc và bảo vệ cây cối. - Rèn luyện kĩ năng quan sát; kĩ năng tự tin, mạnh dạn trước đám đông; kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm. - Biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước. - Nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác, dưới nước. II.Đồ dùng dạy – học: - Phiếu học tập dùng cho hoạt động 2 - Các tấm thẻ Đ – S, các tấm thẻ đã ghi tên cây - Bảng nhóm, bảng cài. III. Hoạt động dạy – học chủ yếu: 1. Bài cũ: (4’) - Yêu cầu HS trả lời bằng cách giơ thẻ Đúng (Đ) hoặc thẻ Sai (S), kết hợp giải thích: + Không nên ăn các thức ăn bị ôi thiu để đề phòng ngộ độc. + Công việc của bác lao công ở trường là quét dọn trường và chăm sóc cây cối. + Đường sắt dành cho tàu hỏa đi lại. + Công việc của bác nông dân là khám và chữa cho người bệnh. - Nhận xét, đánh giá phần bài cũ. 2. Bài mới: (25’)Giới thiệu bài mới: -Ở những bài học trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về chủ đề Xã hội. Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các con về chủ đề Tự nhiên mà bài học đầu tiên của chủ đề này là Cây sống ở đâu?. Hoạt động 1: Cây sống ở đâu? Mục tiêu: HS nhận ra cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: 4 nhóm: GV cung cấp hình ảnh SGK (hình 1 hình 4). + 2 nhóm giỏi: GV phát bảng nhóm. - Mời đại diện các nhóm trình bày phần thảo luận. - Nhận xét, bổ sung nếu cần. - Vậy cây có thể sống ở những đâu? Hoạt động 2: Tìm hiểu thực tế.
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ Mục tiêu: HS củng cố những kiến thức đã học về nơi sống của cây. Thích tìm hiểu, chăm sóc và bảo vệ cây cối. - Chia lớp thành 4 nhóm và cho ra sân. - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập. Tên cây Cây sống ở đâu? .... ........ - Mời các nhóm trình bày phiếu học tập tìm hiểu thực tế của mình. - Yêu cầu HS nhắc lại: Cây có thể sống ở những đâu? - Các con có thấy các cây trong sân trường mình có đẹp, có xanh không? - Các con có biết ai đã làm cho các cây đó đẹp và xanh như vậy không? - Chúng ta có thể làm những công việc gì để góp phần làm cho các cây đó càng đẹp và xanh hơn? 3. Củng cố, dặn dò: (5’)Tổ chức trò chơi Tiếp sức: Có 2 đội chơi (10 người/ đội). Mỗi đội nhận được 10 tấm thẻ đã ghi tên cây. Lần lượt từng thành viên trong đội lên cài tấm thẻ đó vào cột trên cạn hay dưới nước cho thích hợp. Người chơi chỉ được lên cài thẻ khi người trước đó đã chạm tay mình. Đạo đức LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI I , Yêu cầu cần đạt: - Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là nói năng rõ ráng, từ tốn, lễ phép; nhấc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng. - Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện tôn trọng người khác và chính bản thân mình. - Ứng xử văn hóa trong giao thông II. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Đóng vai - Học sinh thực hành kĩ năng nhận và gọi điện thoại trong một só tình huống - Học sinh thảo luận theo cặp - GV mời một số cặp lên đóng vai. - Cả lớp cùng GV thảo luận về cách ứng xử của các cặp - GV kết luận: Dù ở trong tình huống nào, em cũng cần phải cư xử lịch sự Hoạt động 2: Xử lí tình huống - Học sinh biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong tình huống nhận hộ điện thoại. - Gv yêu cầu các nhóm thảo luận xử lí tình huống a) Có điện thoại gọi cho mẹ khi mẹ vắng nhà. b) Có điện thoại gọi cho bố nhưng bố đang bận. c) Em đang ở nhà bạn chơi bạn vừa ra ngoài thì chuông điện thoại reo. - Đại diện các nhóm trình bày cách giải quyết trong mỗi tình huống. - Đại diện các nhóm khác bổ sung Hoạt động 3: Giáo dục cho học sinh văn hóa giao thông. - Khi thâm gia giao thông em chấp hành luật lệ giao thông như thế nào?

