Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024

docx 43 trang hathanh 17/09/2026 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 19 Thứ 2 ngày 15 tháng 1 năm 2024 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU TRANG PHỤC ĐÓN NĂM MỚI CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày trước tập thể, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động của trường, của lớp. 3. Phẩm chất: - Biết được đa dạng các trang phục đón năm mới của một số dân tộc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet. 2. Học sinh: trang phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua (Cụ - HS điểu khiển lễ chào cờ. thể những ưu điểm, tồn tại của các lớp). - HS lắng nghe. - Xếp loại các lớp theo thứ tự. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần 20. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tìm hiểu trang phục đón năm mới của một số dân tộc(15 - 16’) * Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát 1 bài theo - HS lắng nghe
  2. nhạc . - GV dẫn dắt vào hoạt động. * Khám phá: Học sinh hiểu được phong tục đón năm mới của địa phương. - Giáo viên tổ chức trò chơi đoán trang phục chào đón năm mới của một số dân tộc. + GV yêu cầu học sinh nêu được ít nhất một điều ấn tượng về trang phục đón năm mới - HS tham gia trò chơi đoán trang phục của các dân tộc sau khi chơi trò chơi, chia sẻ chào đón năm mới của một số dân tốc điều đó với bạn bè. - HS nêu ấn tượng của bản thân về + Giáo viên chiếu hình ảnh trang phục của trang phục đón năm mới của các dân một số dân tộc đón năm mới. tộc sau đó chia sẻ điều đó với bạn bè . + HS tham gia chơi. + Phần thưởng cho những HS đoán đúng. + Giáo viên chốt đáp án đúng. 3. Vận dụng: (2- 3’) - - HS chia sẻ - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Chia sẻ trang phục đón năm mới của các dân tộc với bạn bè và người thân. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____________________________________ Toán: PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; Đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác
  3. 3. Phẩm chất: - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, rèn tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. Đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cả lớp hát theo nhạc bài: Tập đếm - Học sinh hát theo nhạc - Trong bài hát: Tập đếm – Có những phép tính nào? - 2+2 +2 - Trong phép cộng này có mấy số hạng? - 3 số hạng - Cô sẽ hướng dẫn các em chuyển từ phép cộng sang phép nhân qua bài học: - Phép nhân 2. Khám phá: a- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.4: 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa như + Nêu phép tính? vậy có tất cả mấy quả cam? - GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 đĩa + Phép tính: 2 + 2 + 2 = 6. như vậy có tất cả 6 quả cam. Phép cộng - HS lắng nghe 2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 lần nên 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành . phép nhân: 2 x 3 = 6. - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - GV giới thiệu: dấu x. - HS đoc: Hai nhân ba bằng sáu. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương - HS nhắc lại. tự câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. - HS đọc lại nhiều lần phép tính. c) Nhận xét: 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 3 x 2 = 3 + 3 = 6 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như thế nào với nhau? - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 3 = - GV lấy ví dụ: 6 + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành phép nhân? - HS trả lời: 3 x 3 = 9 + chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành phép cộng? - 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12
  4. - Nêu cách tính phép nhân dựa vào tổng các số hạng bằng nhau? - HS nêu: Để tính phép nhân ta chuyển - GV chốt ý, tuyên dương. phép nhân thành tổng các số hạng bằng 3. Luyện tập nhau rồi tính kết quả. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực - 1-2 HS trả lời. hiện phép cộng. Chuyển phép cộng - HS quan sát, lắng nghe. thành phép nhân. Câu b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả của phép nhân. - HS làm bài vào vở. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện làm bài cá nhân. Bài 2: - HS đổi chéo kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, - 2 -3 HS đọc. nhận ra số cá các bể của mỗi nhóm - 1-2 HS trả lời. (tổng số các số hạng bằng nhau với số cá ở mỗi bể là một số hạng) tương ứng với phép nhân nào ghi ở các con mèo. - YC HS làm bài vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS làm bài vào PBT. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép nhân và tính kết quả.. - HS nêu. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA
  5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt lời nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng và đều có ích lợi cho cuộc sống. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: - Hình thành và phát triển ở HS phẩm chất yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh. - GV hỏi: + Tranh vẽ ai? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Họ làm những gì? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh. Giọng Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi. - Cả lớp đọc thầm. Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ, rành rẽ. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ ấm trong chăn. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
  6. nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập bùng, - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có giấc ngủ ấm trong chăn.// - 2-3 HS đọc. Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.10. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt đọc. hoàn thiện vào VBTTV. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. C1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trong năm. C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi thích mùa thu vì có đêm trăng rằm, rước đèn phá cỗ. C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2 : - Nhận xét, tuyên dương HS. mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; Tranh 4: mùa thu. C4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và đáng yêu vì: Xuân làm cho lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường. Đông có công * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng đâm chồi nảy lộc. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe, đọc thầm. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - 2-3 HS đọc. đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 HS đọc.
  7. thiện vào VBTTV. - 2-3 HS chia sẻ đáp án: a. Các cháu - Tuyên dương, nhận xét. đều có ích, đều đáng yêu. Bài 2: - HS giải thích lý do. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. - HDHS đóng vai để chơi trò chơi Hỏi - 1-2 HS đọc. nhanh đáp đúng - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - Gọi các nhóm lên thực hiện. VD: HS1: Mùa xuân có gì ? - Nhận xét chung, tuyên dương HS. HS 2: Mùa xuân có hoa đào, hoa 3. Vận dụng: mai, bánh chưng. - Hôm nay em học bài gì? - 4-5 nhóm lên bảng. - Về nhà đọc lại bài cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Buổi chiều Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác 3. Phẩm chất: - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, rèn tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu BT - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: -Mỗi đĩa có 3 quả bưởi. 4 đĩa như vậy có tất cả mấy quả bưởi? - Học sinh làm vào bảng con - Cả lớp làm vào bảng con .
  8. - Giáo viên nhận xét – chốt đáp án đúng 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời. a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng - HS thực hiện lần lượt các YC. nhau thành phép nhân. b) chuyển phép nhận thành phép cộng các số hạng bằng nhau. - GV lấy thêm các ví dụ khác cho HS trả lời: - 1- 2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: - 1-2 HS trả lời. Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi - HS thực hiện lần lượt từng tranh tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó. + Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế? + 2 x 6 = 12 + Thực hiện tương tự với các tranh còn lại. - HS thực hiện trên phiếu BT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - - Nhận xét, tuyên dương. HS chia sẻ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - HDHS yêu cầu HS tính được phép - 1-2 HS trả lời. nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài cá nhân. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. 3. Vận dụng: - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. - Về nhà làm vở bài tập toán trang 5.
  9. - Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________ Giáo dục thể chất: Bài 3: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ THẲNG (Tiết 2) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng và các bài tập phối hợp. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện:
  10. + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập  - Bài thể dục PTC 2x8N   - Trò chơi “kéo cưa - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. lừa xẻ” 2-3’ - - - - - - -  - II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Ôn đi nhanh dần  ----------- theo vạch kẻ thẳng GV thổi còi, HS thực  ----------- hai tay phối hợp tự 1 lần hiện động tác.  nhiên (chống hông).                                                                                                                                                                                  
  11. - Học đi nhanh chuyển sang chạy theo vạch kẻ thẳng. - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan tranh sát tranh - GV làm mẫu động  tác kết hợp phân tích   kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV - Hô khẩu lệnh và làm mẫu thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác. -Luyện tập - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên Tập đồng loạt dương. 1 lần - GV thổi còi - HS - Đội hình tập luyện thực hiện động tác. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa  ----------- Tập theo tổ nhóm  ----------- sai cho HS.  - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ 4 lần các bạn luyện tập theo khu vực.   - Tiếp tục quan sát,    nhắc nhở và sửa sai  GV  Tập theo cặp đôi cho HS 3 lần - Phân công tập theo cặp đôi - HS vừa tập vừa Tập cá nhân giúp đỡ nhau sửa GV Sửa sai động tác sai Thi đua giữa các tổ 3 lần - GV tổ chức cho HS 1 lần thi đua giữa các tổ.
  12. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua đánh giá tuyên - trình diễn - Trò chơi “lò cò tiếp dương. sức”. 3-5’ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo hướng chơi, tổ chức chơi dẫn thở và chơi chính  ----------- thức cho HS.  -----------  - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: - Cho HS ngồi thành hàng hai tay chống 2 lần sau nâng hạ chân tùy HS thực hiện kết hợp - Vận dụng: sức trong 2 phút đi lại hít thở - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu III.Kết thúc hỏi BT2 trong sách. - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ thân. - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả thức, thái độ học của lỏng Hướng dẫn HS Tự hs. ôn ở nhà - ĐH kết thúc - VN ôn lại bài và - Xuống lớp  chuẩn bị bài sau.   IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________
  13. Tự nhiên và Xã hội: BÀI 18: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 3) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. 2. Năng lực và phẩm chất: - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: + Nêu những việc làm có lợi đến môi trường sống của động vật và thực vật? + Lợi ích của việc làm đó. -2-3 HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Thực hành: *Hoạt động 1: Việc làm bảo vệ môi trường sống. - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.70. - GV phát phiếu học tập. *Bước 1: Phát phiếu học tập. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào - HS đọc. phiếu. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước - HS thực hiện. lớp. - GV thu, nhận xét một số phiếu. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1- 2 HS làm bảng lớp. Cả lớp chia sẻ. *Hoạt động 2: Xử lý tình huống. - HS trả lời. - YC HS quan sát tranh trong sgk/tr.70. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách.
  14. + Em nhìn thấy ai trong hình? + Từng người đang làm gì? + Nếu là Minh em sẽ làm gì trong tình - HS lắng nghe. huống trên? - HS trả lời theo hướng dẫn của GV. - GV tổ chức cho HS đóng vai theo - Minh, em của Minh và bố của Minh. nhóm. - Em của Minh định vứt rác xuống hồ - GV nhận xét. nước; Minh ngăn lại. + Việc làm của Minh đem lại lợi ích gì? - HS thực hiện. - GV nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. *Hoạt động 3: Liên hệ thực tế - HS trả lời. - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.71. - GV phát phiếu học tập thảo luận theo nhóm bàn 6 em một nhóm. *Bước 1: Phát phiếu học tập. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào - HS đọc. phiếu. - HS thực hiện. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV cho HS đọc nội dung chốt kiến thức của Mặt trời. 3. Vận dụng: - Quan sát và cho cô biết bạn Minh đang làm gì? - HS đọc. - Theo em bạn Minh sẽ bỏ chai vào thùng nào trong 3 thùng rác? Vì sao phải làm như vậy? - HS trả lời. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... ___________________________
  15. Thứ 3 ngày 16 tháng 1 năm 2024 Buổi sáng: Toán: THỪA SỐ, TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân. - Tính được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác 3. Phẩm chất: - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, rèn tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. Đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Trò chơi: Truyền điện - Cô chiếu bài lên bảng - Học sinh thực hiện 5 X 4 8 X 2 3 X 6 4 X 3 - Trò chơi (1 phút). Cô gọi một em nêu cách làm phép nhân – nếu trả lời đúng em đó được chỉ định bạn tiếp theo - Giáo nhận xét – khen ngợi. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.7: + Nêu bài toán? - 2-3 HS trả lời. + Nêu phép tính? + Mỗi bể cá có 3 con cá. Hỏi 5 bể như - GV nêu: 3 và 5 gọi là thừa số, kết quả vậy có bao nhiêu con cá? 15 gọi là tích; Phép tính 3 x 5 cũng gọi là tích. + Phép tính: 3 x 5 = 15 - YCHS lấy thêm ví dụ về phép nhân, - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. chỉ rõ các thành phần của phép nhân. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho hai thừa số: 6 và 2. - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
  16. Tính tích hai số đó. + Bài cho biết gì? + Bài YC làm gì? - HS chia sẻ: + Để tính tích khi biết thừa số, ta làm như thế nào? + Cho hai thừa số: 6 và 2. - GV chốt cách tính tích khi biết thừa + Bài YC tính tích. số. + Lấy 6 x 2. 3. Luyện tập: Bài 1: - HS lắng nghe, nhắc lại. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng HS: Vận dụng khám phá. Nêu, viết được thừa số và tích của mỗi - 2 -3 HS đọc. phép nhân đã cho vào ô có dấu ? trong - 1-2 HS trả lời. bảng. - HS quan sát, lắng nghe. - GV gọi HS nêu thừa số và tích của phép nhân 2 x 6 = 12. - HS hoàn thành bảng trong phiếu BT. - GV qua sát, giúp đỡ HS gặp khó - Thừa số 2 và 6. Tích là 12. khăn. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện làm bài cá nhân. Bài 2: - HS đổi chéo kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: a) Yêu cầu HS - HS làm bài. quan sát hình, nhận xét dấu chấm tròn - HS làm phiếu BT ở mỗi tấm thẻ rồi nêu phép nhân thích hợp với mỗi nhóm hình. - HS chia sẻ. - YC HS làm bài vào vở ô li. b) Sau khi HS nêu đúng phép nhân ở câu a, GV cho HS nêu viết số thích hợp - HS nêu. vào ô có dấu ? trong bảng. - HS chia sẻ. - HS làm phiếu BT - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày trước lớp. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính nhân, nêu thành phần của phép tính nhân.
  17. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Việt: VIẾT: CHỮ HOA Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Quê hương em có đồng lúa xanh. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Q. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết - HS hát càng ngoan. - GV giới thiệu bài và ghi đề: Chữ hoa - Lắng nghe và nhắc lại đề bài Q 2. Khám phá – Thực hành a. Viết chữ hoa Q - Quan sát - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ - Chữ Q cỡ vừa cao 5 li, rộng 4 li - Chữ Q cỡ vừa cao mấy li, rộng mấy li? - Chữ Q cỡ cỡ nhỏ cao mấy li, rộng mấy - chữ Q cỡ nhỏ cao 2,5 li rộng 2 li li?
  18. - Chữ Q được viết bởi mấy nét? - Chữ Q được viết bởi 2 nét: - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu + Nét 1 giống chữ O + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong kín, phần cuối lượn vào trong + Nét 2 là nét lượn ngang, giống như bụng chữ. Dừng bút ở phía trên đường một dấu ngã lớn. kẻ 4. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia - HS quan sát bút xuống gần đường kẻ 2, viết nét lượn - HS quan sát GV viết mẫu ngang trong long chữ ra ngoài. Dừng bút ở trên đường kẻ 2. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại - HS xem cách viết - GV cho HS xem video tập viết chữ hoa Q - HS viết bảng con - Cho HS viết chữ hoa Q vào bảng con - GV cho HS viết chữ hoa Q (cỡ vừa và cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập hai. - HS mở vở Tập viết - Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết. - GV chỉnh tư thế ngồi và cách cầm bút của HS. - GV theo dõi HS viết - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS viết bài xét lẫn nhau. b. Viết câu ứng dụng. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS góp ý cho nhau theo cặp. Quê hương em có đồng lúa xanh. - Yêu cầu HS giải thích nghĩa của câu - HS đọc ứng dụng - HS nêu * GV hướng dẫn viết câu ứng dụng: - Câu ứng dụng có mấy tiếng? - 7 tiếng - Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? - Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết - Chữ Quê viết hoa vì đầu câu thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu).
  19. - Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng - Từ điểm cuối của chữ Q nhấc bút lên trong câu bằng bao nhiêu? viết chữ u - Nêu độ cao các con chữ trong câu ứng dụng? + Những chữ cái nào cao 2,5 li? - Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Những chữ cái nào cao 2 li? trong cấu bằng khoảng cách viết chữ cái + Những chữ cái còn lại cao mấy li? o. - Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái. + Chữ Q, h, l cao 2,5 li - Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? - GV hướng dẫn chữa một số bài trên + Chữ đ cao 2 li lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các + Các chữ còn lại cao 1 li em. 3. Vận dụng - HS nêu - GV cho HS nêu lại ND đã học. - Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau - Sau khi học xong bài hôm nay, em có chữ cái h của tiếng xanh. cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và - GV tiếp nhận ý kiến. góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS nêu ND đã học. HS. - HS nêu cảm nhận sau tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: CHUYỆN BỐN MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cùng các bạn tham gia dựng lại câu chuyện theo vai của nhân vật (Người dẫn chuyên, Bà Đất, Xuân, Hạ, Thu, Đông ). - Nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
  20. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất: - Hình thành và phát triển ở HS phẩm chất yêu bốn mùa, yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng bức tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh 1 vẽ gì? + Nàng tiên mùa đông nói gì với nàng - HS quan sát tranh tiên mùa xuân? - HS trả lời câu hỏi của GV. + Tranh 2 vẽ gì? - HS làm việc nhóm đôi, nói lại từng nội + Theo nàng Xuân, vườn cây vào mùa dung bức tranh. hạ thế nào? - Một số nhóm lần lượt nói về nội dung + Tranh 3 vẽ gì? bức tranh. + Nàng tiên mùa hạ nói gì với nàng tiên - HS lắng nghe, nhận xét. mùa thu? + Tranh 4 vẽ gì? + Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với nàng tiên mùa đông điều gì? - Tổ chức cho HS nói nội dung từng bức tranh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn chuyện trong tranh - YC HS kể lại từng đoạn chuyện trong tranh. - HS làm việc nhóm bốn, kể lại từng - Gọi các nhóm kể trước lớp; GV sửa đoạn trong câu chuyện.