Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021

doc 24 trang hathanh 19/09/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_khoi_2_tuan_33_nam_hoc_2020_2021.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021

  1. TUẦN 33 Thứ 2 ngày 10 tháng 5 năm 2021 Tập đọc BÓP NÁT QUẢ CAM I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - HS biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong bài. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc.( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 4, 5) 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành phẩm chất: yêu quê hương đất nước, nhân ái, trách nhiệm. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. - GDQPAN: Giới thiệu thêm một số tấm gương anh hùng nhỏ tuổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, điện thoại ( tạo phòng học zoom, kết nói với HS), SGK. - Học sinh: Mát tính, điện thoại, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 học sinh đọc thuộc lòng bài: Tiếng chổi tre. 2. Khám phá – thực hành a. Giới thiệu bài: Bóp nát quả cam b. Luyện đọc: - Giáo viên đọc toàn bài. Hai học sinh đọc. Đọc nối tiếp câu - Tìm các từ khó, luyện đọc từ khó: ngang ngược, thuyền rồng, liều chết, phép nước, lời khen, lăm le,.... - Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa từ: ngang ngược, thuyền rồng - Đọc từng đoạn trong nhóm - Thi đọc giữa các nhóm( đồng thanh, cá nhân; từng đoạn, cả bài) - Cả lớp đọc đồng thanh( đoạn 1) b. Hướng dẫn tìm hiểu bài - H: Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta ? (Giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta) - H: Thấy sứ giặc ngang ngược, thái độ của Trần Quốc Toản như thế nào ? - H: Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì ? (Để được nói hai tiếng “xin đánh”) - H: Quốc Toản nóng lòng gặp vua như thế nào ?
  2. - H: Vì sao Vua không những tha tội mà còn ban cho Quốc Toản cam quý ? - H: Vì sao Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam ? d. Luyện đọc lại. - 3 học sinh thi đọc lại toàn chuyện. Chú ý giọng đọc từng đoạn. - GV nhận xét và tuyên dương những nhóm học tốt. 4. Vận dụng - Nêu tên một số anh hung nhỏ tuổi mà em biết? *GDQPAN: GV giới thiệu thêm một số tấm gương anh hùng nhỏ tuổi: Võ Thị Sáu, Nguyễn Viết Xuân, Nguyễn Văn Trỗi, Lê Hồng Phong, Nguyễn Thị Minh Khai, Kim Đồng, Dương Văn Nội, Phạm Ngọc Đa, Nông Văn Dền, Lê Văn Tám, Nguyễn Bá Ngọc, Vừ A Dính..... *GDKNS: HS tự nhận thức được giá trị bản thân và đảm nhận trách nhiệm của mình - Nhận xét giờ học. - Về nhà kể lại chuyện cho mọi người nghe. Chính tả NGHE – VIẾT: BÓP NÁT QUẢ CAM I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết chính xác đoạn trích trong bài: Bóp nát quả cam. Qua bài chép, biết viết hoa tên riêng trong bài chính tả. - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn: s/ x, iê/ i. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (Luyện tập); Giao tiếp và hợp tác ; Giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, điện thoại ( tạo phòng học zoom, kết nói với HS), SGK. - Học sinh: Mát tính, điện thoại, SGK, vở, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động 2, 3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các tiếng bắt đầu bằng âm l/ n/ * Giới thiệu bài: - Tiết chính tả hôm nay các em nghe cô đọc để viết bài Bóp nát quả cam 2. Khám phá – luyện tập HĐ1: Hướng dẫn nghe viết: a. Hướng dẫn chuẩn bị: - Giáo viên đọc mẫu. 2 học sinh đọc lại. - Giúp học sinh nắm nội dung bài viết:
  3. H: Bài chính tả này nói lên điều gì? (Lòng căm thù giặc của anh hùng nhỏ tuổi) H: Tìm những tên riêng trong bài chính tả? (Quốc Toản) H: Chữ nào được viết hoa trong đoạn văn trên? - Học sinh viết từ khó, từ dễ lẫn vào bảng con b. Học sinh chép bài vào vở Giáo viên đọc. Học sinh chép bài giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2: a.Giáo viên tổ chức cho học sinh thi ai nhanh ai đúng. b. Học sinh tự làm vào vở - Cả lớp nhận xét 3. Vận dụng: - Viết đúng chính tả tên riêng - Tìm các thêm các tiếng bắt đầu bằng x/s. - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương tinh thần học bài của các em. Toán ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 I. MỤC TIÊU 1. NL đặc thù - Biết đọc, viết các số có 3 chữ số. - Biết đếm thêm một số đơn vị trong trường hợp đơn giản. - Biết so sánh các số có 3 chữ số - Nhận biết số lớn nhất, số bé nhất có ba chữ số 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tư học và giải quyết vấn đề (BT 1, 5) ;Tư duy và lập luận toán học (Bài 3,4); Giao tiếp và hơp tác (Bài 2). 3. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất trung thực, tự giác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, điện thoại ( tạo phòng học zoom, kết nói với HS), SGK. - Học sinh: Mát tính, điện thoại, SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Đọc nối tiếp các số tròn trăm. 2. Thực hành.
  4. Bài 1Cho HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài. Khi chữa bài có thể cho HS nêu nhận xét về đặc điểm của một số trong bài tập. Chẳng hạn số 555 là số có ba chữ số giống nhau. Bài 2: HS cùng làm phần a, rồi tự làm và chữa các phần b,c vào vở. Có thể dùng phép đếm để viết tiếp số còn thiếu vào ô trống. Bài 3: ( HS tiếp thu nhanh làm thêm) Cho HS nêu đặc điểm số tròn trăm rồi tự làm bài và chữa bài. Kết quả : 100; 200; 300; 400; 500; 600; 700; 800; 900; 1000 Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài nên khuyến khích HS nêu ý kiến giải thích lí do chọn dấu để điền vào chỗ chấm. 372 > 299 631 < 640 465 < 700 909 = 902 + 7 534 = 500 + 34 708 < 807 Bài 5 : Cho HS tự làm bài và chữa bài. Khi làm bài, HS nên viết đầy đủ câu trả lời vào vở như sau: a, Số bé nhất có ba chữ số là: 100 b, Số lớn nhất có ba chữ số là: 999 c, Số liền sau của số 999 là: 10003. 3. Vận dụng - Tìm một số biết rằng lấy số lớn nhất có ba chữ số trừ đi số đó thì được số nhỏ nhất có ba chữ số - Nhận xét tiết học Toán ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾP THEO) I. MỤC TIÊU: 1.Năng lực đặc thù: - Đọc, viết so sánh các số có ba chữ số. - Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Sắp xếp các số có đến ba chỡ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT1,2), Tư duy và lập luận toán học, Mô hình hóa toán học, Giao tiếp toán học(Vận dụng). 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, máy điện thoại ( kết nối với HS), SGKTV tập 2 - Học sinh: Máy tính, máy điện thoại ( kết nối với máy chủ của cô qua ID), Sách giáo khoa TV tập 2. vở Chính tả, vở nháp, bảng con
  5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV đọc cho học sinh viết vào bảng con các só sau: Một tram ba mươi lăm: Bốn trăm năm mươi sáu: Bảy trăm ba mươi chín; - GV theo dõi nhận xét tư vấn cho học sinh. 2. Khám phá – Luyện tập Bài 1: GV viết bài tập trên bảng rồi cho HS thi đua nối nhanh mỗi số với cách đọc tương ứng của nó. Như thế có thể chuyển bài 1 thành trò chơi “ Thi đua nối nhanh”khi chữa bài trên bảng. Bài 2: HS tự làm bài sau đó chữa bài. Chẳng hạn: số 842 có 8 trăm, 4 chục, 2 đơn vị hoặc số 842 là tổng của 8 trăm, 4 chục, 2 đơn vị. Bài 3: HS tự làm bài sau đó chữa bài. Kết quả: a, 297 ; 285 ; 279 ; 257 b, 257 ; 279 ; 285 ; 297 Bài 4: HS tự làm bài. Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu đặc điểm của mỗi dãy số. Kết quả : a, 462 ; 464 ; 466 ; 468 b, 353 ; 355 ; 357 ; 359 c, 815 ; 825 ; 835 ; 845 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương tinh thần học bài của các em. - Dặn học sinh về nhà luyện thêm về đọc, viết các số có ba chữ số ______________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 5 năm 2021 Tập đọc LƯỢM I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết nghỉ hơi sau các khổ thơ - Hiểu nghĩa các từ: loắt choắt, cái xắ, ca lô, thượng khẩn, đòng đòng . - HIểu nội dung bài: ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc ít nhất 2 khổ thơ đầu) 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2 + thực hành) ; Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); Ngôn ngữ 3. Phẩm chất: Giáo dục cho học học tập tấm gương sáng của Lượm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, máy điện thoại ( kết nối với HS), SGKTV tập 2
  6. - Học sinh: Máy tính, máy điện thoại ( kết nối với máy chủ của cô qua ID), Sách giáo khoa TV tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS xem một số hình ảnh về các thiếu niên anh hùng - Kết nối nội dung bài học và ghi tên bài lên bảng. 2. Khám phá- Thực hành HĐ1: Đọc đúng - Giáo viên đọc mẫu. 1 học sinh đọc toàn bài thơ - Đọc nối tiếp đọc từng ý thơ - Đọc từng đoạn thơ trước lớp: học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn thơ trong bài - Đọc chú giải SGK - HS đọc từ khó: loắt choắt, nghênh nghênh, thoăn thoắt, đội lệch - Luyện đọc từng đoạn thơ trong nhóm - Thi đọc giữa các nhóm( từng đoạn, cả bài, ĐT, CN) - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3. * Hoạt động 2. Đọc hiểu - Yêu cầu HS đọc thầm cả bài trả lời câu hỏi + HS nhận nhiệm vụ - Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những lúc nào? - Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công. - Nhà thơ muốn nói với em điều gì qua bài thơ? * GV kết luận: rút nội dung. 3. Luyện đọc - Cho học sinh chia nhóm thi đọc - Học sinh đọc từng đoạn, học sinh khá giỏi đọc thuộc cả bài. 4. Vận dụng, sáng tạo - Giáo viên cho học sinh xem một số hình ảnh về các anh hùng - Nhận xét giờ học. ––––––––––––––––––––––––––––––––– Chính tả NGHE VIẾT: LƯỢM I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù - Nghe- viết chính xác trình bày đúng 2 khổ thơ đầu của bài “ Lượm”theo thể thơ 4 chữ - Làm đúng các bài tập2 (a/b) hoặc BT3(a/b)
  7. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (Luyện tập); Giao tiếp và hợp tác (Khám phá-BT2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo( Vận dụng) 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, máy điện thoại ( kết nối với HS), SGKTV tập 2 - Học sinh: Máy tính, máy điện thoại ( kết nối với máy chủ của cô qua ID), Sách giáo khoa TV tập 2. vở Chính tả, vở nháp, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 học sinh tự viết trên bảng , cả lớp viết vào bảng con: lao xao, chúm chím 2. Khám phá HĐ 1: Giới thiệu bài: Các em đã được đọc bài Lượm. Tiết chính tả hôm nay các em sẽ được nghe cô đọc để viết lại hai khổ thơ đầu của bài đó. HĐ 2: Hướng dẫn nghe viết : - Giáo viên đọc mẫu bài. Hai học sinh đọc lại. H: Mỗi dòng thơ có mấy chữ? ( Có 4 chữ) H: Nên bắt đầu viết các dòng thơ từ ô nào trong vở? ( Lùi vào 3 ô li) - Giáo viên đọc học sinh viết tiếng khó: loắt choắt, nghênh nghênh, hiểm nghèo - H: Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa ?( Chú, Cái, Ca, Mồm, Như, Nhảy) - Giáo viên đọc, học sinh nghe chép bài vào vở. - GV chấm một số bài và nhận xét. 3. Luyện tập Bài tập 2: ( lựa chọn) - Học sinh làm BT 2a bài vào vở bài tập, GV theo giõi và giúp đỡ một số học sinh yếu. Kết quả: a. hoa sen, xen kẽ ngày xưa, say sưa cư xử, lịch sử 4. Vận dụng - Yêu cầu học sinh tìm them các từ có âm ch, tr - GV nhận xét tiết học - Về nhà hoàn thành các bài tập còn lại. ______________________________ Thứ 4 ngày 12 tháng 5 năm 2921 Luyện từ và câu TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP
  8. I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. - Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về nghề nghiệp, về phẩm chất cuả nhân Việt Nam. - Rèn kĩ năng đặt câu: biết đặt câu với những từ tìm được. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác (BT1,2,3); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng). 3. Phẩm chất: Giáo dục HS yêu lao động, tôn trọng và biết giá trị của các nghành nghề. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: 2.Thực hành, luyện tập Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát lần lượt 6 bức tranh trong SGK. - Cả lớp đọc thầm lại. - Học sinh làm bài vào vở. - HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Kết quả 1. Công nhân; 2. Công an; 3. Nông dân 4. Bác sĩ; 5. Lái xe; 6. người bán hàng. Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài. - HS thảo luận theo nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. VD: thợ may, thợ khoá, thợ nề,.... Bài 3: (miệng). - 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại. - HS làm việc cá nhân. GV mời 2, 3 HS lên bảng viết các từ nói lên phẩm chất của nhân nhân Việt Nam. VD: anh hùng, gan dạ, cần cù, đoàn kết,.... Bài 4: (viết). - GV nêu yêu cầu của bài, cả lớp làm bài vào VBT. - GV chia bảng lớp làm 3, 4 cột , cho từng nhóm HS thi tiếp sức. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. Nhóm thắng cuộc là nhóm đặt được nhiều câu, tất cả các câu đều đúng. 3. Vận dụng: - Viết một đoạn văn khoảng 5 -7 câu nói về công việc của người thợ xây - Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài sau
  9. ______________________________ Tập làm văn ĐÁP LỜI AN ỦI. KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN. I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Biết đáp lời an ủi trong tình huống giao tiếp đơn giản. - Viết được một đoạn văn ngắn kể một việc làm tốt của em hoặc của bạn em. - Giao tiếp: ứng xử văn hóa. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác ( BT1,2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng). 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh biết cách ứng xử văn hóa trong giao tiếp II. ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, máy điện thoại ( kết nối với HS), SGKTV tập 2 - Học sinh: Máy tính, máy điện thoại ( kết nối với máy chủ của cô qua ID), Sách giáo khoa TV tập 2. vở Chính tả, vở nháp, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: 2.Thực hành, luyện tập Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm lại. - GV treo tranh minh hoạ khổ to, HS quan sát tranh đọc thầm lời đối thoại giữa hai nhân vật. - 2, 3 cặp HS thực hành đối đáp theo lời 2 nhân vật - nói to, rõ, tự nhiên, với thái độ nhã nhẳn, lịch sự. Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu và các tình huống trong bài tập. - Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, nhẩm thầm lời đáp phù hợp với 3 tình huống đã cho. - Từng cặp HS thực hành đối thoại trước lớp nói lời an ủi và lời đáp. - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá cao những HS biết nói lời đáp phù hợp với mỗi tình huống. Ví dụ: a, Dạ, em cảm ơn cô. Em nhất định sẽ cố gắng ạ. b, Cảm ơn bạn, mình vẫn hi vọng nó sẽ trở về. c, Cháu cảm ơn bà. Cháu cũng hi vọng ngày mai nó sẽ về. Bài 3: (viết).
  10. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Một vài HS nói về những việc tốt các em hoặc bạn đã làm. - Cả lớp làm bài vào vở bài tập - Nhiều HS nối tiếp nhau đọc bài viết. - Cả lớp và GV nhận xét. 3. Vận dụng: - Luyện viết một đoạn văn nói về những việc tốt các em hoặc bạn đã làm. ______________________________ Toán ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Biết cộng trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm. - Biết làm tính cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết làm tính cộng trừ không nhớ các số có đến ba chữ số. - Biết giải bài toán bằng một phép tính cộng - Bài tập cân làm 1(cột 1, 3), 2(cột 1, 2, 4), 3. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, Giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, máy điện thoại ( kết nối với HS), SGKTV tập 2 - Học sinh: Máy tính, máy điện thoại ( kết nối với máy chủ của cô qua ID), Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS chơi trò chơi truyền điện đọc các số có 3 chữ số đầu từ số 345 . 2.Thực hành, luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu - HS tính nhẩm rồi ghi kết quả tính vào vở Chẳng hạn: 30 + 40 nhẩm là 3 chục + 4 chục = 7 chục thành 70 và kết quả để có 30 + 40 = 70 Bài 2: GV gọi HS lên bảng làm bài cả lớp làm vào vở - Với bài cộng trừ có nhớ các số có 2 chữ số hoặc một số bài cộng trừ Bài 3: GV gọi HS đọc đề ra bài toán - Cả lớp làm vào vở - Gọi 1 em lên bảng chữa bài Bài giải
  11. Trại hè đó có số học sinh là 475 + 510 = 980 ( học sinh ) Đáp số : 980 học sinh Bài 4: Gọi HS đọc bài toán - Gọi một em lên bảng chữa bài - Giáo viên nhận xét một số bài 3. Vận dụng: Nhận xét giờ học ______________________________ Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP TỰ NHIÊN I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Khắc sâu kiến thức đã học về thực vật, động vật, nhận biết bầu trời ban ngày và ban đêm. - Có ý thức yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên. -- Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học; (HĐ1) Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; ,...(HĐ2, vận dụng) 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. - Giáo dục học sinh yêu thích và có ý thức bảo vệ, chăm sóc các loài cây và các con vật. Yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh ảnh sưu tầm được về chủ đề Tự nhiên. Tận dụng thiên nhiên ở xung quanh nhà trường hoặc vườn hoa, vườn thú ở gần trường. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy –học 1. Khởi động GV kết hợp với lớp trưởng tổ chức trò chơi: Đố bạn: - Lớp trưởng điều hành trò chơi - Nội dung chơi: +Ánh sáng mặt trăng có gì khác so với ánh sáng mặt trời? ( ) - Giáo viên giới thiệu: Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn cho các em học bài Ôn tập Tự nhiên. - Giáo viên ghi tựa bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1: Triển lãm: Mục tiêu: - Hệ thống những kiến thức đã học về tự nhiên;
  12. - Tận dụng về thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. Cách tiến hành: Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ. a) Các nhóm học sinh đem tất cả những sản phẩm đã làm ra khi học về chủ đề Tự nhiên (bao gồm các tranh ảnh, mẫu vật đã sưu tầm và các bức tranh do chính học sinh vẽ) để treo trên tường hoặc bày trên bàn. b) Từng người trong nhóm tập thuyết minh tất cả những nội dung đã được nhóm trưng bày, để khi nhóm khác tới xem khu vực triển lãm của nhóm mình, họ sẽ có quyền nêu câu hỏi và chỉ định bất cứ bạn nào trả lời. c) Sau khi các nhóm đã thực hiện xong, cả nhóm sẽ chuẩn bị sẵn các câu hỏi thuộc những nội dung đã học về chủ đề Tự nhiên để đi hỏi nhóm bạn. Bước 2: Làm việc theo nhóm. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc. - Thi đua trang trí và sắp xếp các sản phẩm cho khoa học. - Tập thuyết minh trình bày, giải thích về các sản phẩm mà nhóm có. - Bàn nhau để đưa ra các câu hỏi khi đi thăm khu vực triễn lãm các nhóm bạn. Bước 3: Làm việc cả lớp. - Mỗi nhóm cử ra một bạn vào ban giám khảo. - Ban giám khảo cùng giáo viên đi đến khu vực trưng bày của từng nhóm và chấm điểm. 3. Vận dụng, sáng tạo: Nêu tên bài học - Qua bài học, bạn biết được điều gì? + Học sinh nhắc lại các kết luận. - Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? - Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. Và giáo dục học sinh biết ứng dụng kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày. - Học sinh về nhà nói tên và nêu ích lợi của một số động vật sống trên cạn với kiến thức đã học về thực vật, động vật, nhận biết bầu trời ban ngày và ban đêm. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài sau ____________________________________ Thứ 5 ngày 13 tháng 5 năm 2921 Tập đọc: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. MỤC TIÊU
  13. 1. Năng lực đặc thù: - HS biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong bài. - Biết đọc với giọng kể phù hợp với nội dung mỗi đoạn. - Hiểu nội dung bài:Tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trong cua bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi.( trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 4,5) 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành phẩm chất: yêu quê hương đất nước, nhân ái, trách nhiệm. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. - GDKNS: Thể hiện sự cảm thông với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, điện thoại ( tạo phòng học zoom, kết nói với HS), SGK. - Học sinh: Mát tính, điện thoại, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 học sinh đọc thuộc lòng bài: Lượm 2. Khám phá – thực hành a. Giới thiệu bài: người làm đồ chơi b. Luyện đọc: - Giáo viên đọc toàn bài. Hai học sinh đọc. - Tìm các từ khó, luyện đọc từ khó: ế hàng, hết nhẵn, xúm lai, suýt khóc, sặc sỡ. - Đọc nối tiếp câu. - Đọc nối tiếp đoạn , kết hợp giải nghĩa từ: ế hàng, hết nhẵn. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm( đồng thanh, cá nhân; từng đoạn, cả bài). - Cả lớp đọc đồng thanh( đoạn 1). c. Hướng dẫn tìm hiểu bài: H: Bác Nhân làm nghề gì ? (Bác Nhân làm nghề nặn đồ chơi bằng bột màu, bán rong trên các vỉa hè) H: Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác như thế nào ? (xúm lại, ngắm, tò mò xem) H: Vì sao bác Nhân định chuyển về quê ? ( Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột nữa. ) H: Bạn nhỏ trong truyện có thái độ như thế nào khi nghe bác Nhân chuyển về quê làm ruộng? ( Bạn suýt khóc vì buồn, cố tỏ ra bình tĩnh,... )
  14. H: Bản nhỏ trong truyện đã làm gì để bác Nhân vui ? ( Bạn đập con lợn đất ,.. ) H: Hành động của bạn nhỏ cho ta thấy bạn nhỏ là người như thế nào? (Bạn rất nhân hậu, thương người,... ) H: Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn nhỏ ấy? Nếu bác biết vì sao hôm đó đắt hàng? ( Cảm ơn cháu, ...) d. Luyện đọc lại. - 3 học sinh thi đọc lại toàn chuyện. Chú ý giọng đọc từng đoạn. - GV nhận xét và tuyên dương những nhóm học tốt. 3. Vận dụng - Nêu một số việc làm mà các em đã giúp đỡ mọi người *GDKNS: Thể hiện sự cảm thông với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi. - Nhận xét giờ học. - Về nhà kể lại chuyện cho mọi người nghe. _______________________________ Chính tả: NGHE VIẾT: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết chính xác đoạn trích trong bài: Người làm đồ chơi. Qua bài chép, biết viết hoa tên riêng trong bài chính tả. - Viết đúng một số tiếng có âm trăng và chăng. - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn: ch/tr 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (Luyện tập); Giao tiếp và hợp tác ; Giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, điện thoại ( tạo phòng học zoom, kết nói với HS), SGK. - Học sinh: Mát tính, điện thoại, SGK, vở, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2, 3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các tiếng : chuyển nghề, bác Nhân Giới thiệu bài: - Tiết chính tả hôm nay các em nghe cô đọc để viết bài Người làm đồ chơi và làm các bài tập chính tả 2. Khám phá – luyện tập HĐ1: Hướng dẫn nghe viết: a. Hướng dẫn chuẩn bị: - Giáo viên đọc mẫu. 2 học sinh đọc lại.
  15. H: Chữ nào được viết hoa trong đoạn văn trên.? Vì sao phải viết hoa ? ( Chữ thấy viết hoa vì chữ đầu câu và tên riêng ....) - Học sinh viết từ khó, từ dễ lẫn vào bảng con. b. Học sinh chép bài vào vở. Giáo viên đọc. Học sinh chép bài giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm. - GV nhận xét bài làm của HS. HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2: Giáo viên tổ chức cho học sinh thi tiếp sức. - Cả lớp nhận xét Bài 3: Học sinh làm bài vào vở: - Giáo viên chốt lời giải đúng: Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây - Cả lớp nhận xét 3. Vận dụng: - Viết đúng chính tả tên riêng - Tìm các thêm các tiếng bắt đầu bằng ch/tr. - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương tinh thần học bài của các em. _______________________________ Toán ÔN TẬP VỀ PÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ ( tiếp theo). I. MỤC TIÊU: Sau tiết học ,học sinh có khả năng: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn trăm. - Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có đến ba chữ số. - Biết giải bài toán về ít hơn. - Biết tìm số bị trừ, số hạng của một tổng. 2. Năng lực chung: - Cộng, trừ nhẩm được các số tròn trăm. - Làm được tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Làm được tính cộng, trừ không nhớ các số có đến ba chữ số. - Giải được bài toán về ít hơn. - Tìm được số bị trừ, số hạng của một tổng. 3. Phẩm chất - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính, máy điện thoại( tạo phòng học zoom, kết nối với HS), SGK
  16. HS: Máy tính, máy điện thoại( kết nối với máy chủ của cô qua ID), SGK, VBT, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: GV cho HS viết vào bảng con: Đặt tính rồi tính: 75 + 17 62 - 38 - Giơ bảng, qua màn hình GV nhận xét kết quả của HS - GV nhận xét, tuyên dương - Kết nối với bài mới, giới thiệu bài viết 2. Khám phá- Luyện tập HĐ1. Thực hành: Bài 1: Tính nhẩm: ( cột 1, 3) - HS đọc yêu cầu. GV hướng dẫn HS làm. - HS làm bài vào vở. HS lần lượt trả lời miệng. - Yêu cầu học sinh nhận xét. GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: Tính: ( cột 1, 3) - HS đọc yêu cầu. - Cả lớp làm vào bảng con. HS giơ kết quả. - Yêu cầu học sinh nhận xét. GV nhận xét, đánh giá. Bài 4: - HS đọc yêu cầu. GV phân tích bài toán. - HS làm bài vào vở. 1 HS giơ kết quả. - Yêu cầu học sinh nhận xét. GV nhận xét, đánh giá. Bài 5: - HS đọc yêu cầu. GV HD HS cách tìm số bị trừ, số hạng. - HS làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm. - Yêu cầu học sinh nhận xét. GV nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng: - Nhắc nhở HS xem trước bài: Ôn tập về phép nhân và phép chia. - Cá nhân: Tự hoàn thành các bài tập. ____________________________________ Tự nhiên – Xã hội MẶT TRĂNG VÀ CÁC VÌ SAO I. MỤC TIÊU: Sau tiết học, học sinh có khả năng: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cơ bản về mặt trăng và các vì sao 2. Năng lực chung: - Rèn luyện kỹ năng quan sát mọi vật xung quanh,phân biệt được tranh với các vì sao, biết được đặc điểm của tranh 3. Phẩm chất:
  17. - Thêm yêu thích môn học tìm tòi nhiều tranh ảnh về mặt trăng và các vì sao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính, máy điện thoại( tạo phòng học zoom, kết nối với HS), SGK HS: Máy tính, máy điện thoại( kết nối với máy chủ của cô qua ID), SGK, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giới thiệu bài. 2. Khám phá- Luyện tập * Vẽ và giới thiệu tranh về bầu trời có mặt trăng và các vì sao. - GV yêu cầu HS vẽ và tô màu bầu trời có Mặt Trăng và các vì sao. - HS vẽ theo trí tưởng tượng của mình. - GV yêu cầu một số HS giới thiệu tranh của mình cho cả lớp . - H: Tại sao các em lại vẽ mặt trăng như vậy ? - H: Theo các em mặt trăng có hình gì ? - H: ánh sáng Mặt Trăng có gì khác với ánh sáng Mặt Trời ? *Kết luận : SGV HĐ3: Thảo luận về các vì sao. - Từ các bức vẽ về bầu trời có Trăng và các vì sao của HS, GV khai thác những hiểu biết của HS về các vì sao. + H: Tại sao các em lại vẽ các ngôi sao như vậy ? + H: Theo các em những ngôi sao có hình gì ? + H: Những ngôi sao có toả sáng không ? *Kết luận : SGV -Yêu cầu HS quan sát tranh SGK - Bức ảnh chụp cảnh gì?-Mặt trăng hình gì? - Trăng có lợi ích gì? -Aùnh sáng như thế nào? Có giống mặt trời không? - Nhận xét – đánh giá. 3. Vận dụng: - Mặt trăng hình gì?-Trăng có lợi ích gì? - Nhận xét tiết học. - Về nhà xem lại bài; Chuẩn bị bài sau “ ÔN TẬP : TỰ NHIÊN ” Kể về những gì mình biết qua các bài đã học. Thứ 6 ngày 14 tháng 5 năm 2921 Tập đọc ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý
  18. - Hiểu ND: Hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của Anh hùng Lao động Hồ Giáo ( trả lời được các câu hỏi ) 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2 + thực hành); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); Ngôn ngữ; 3. Phẩm chất: Giáo dục HS yêu lao động, biết trân trọng những người lao động. GD HS biết yêu quý và chăm sóc các loài vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, điện thoại( tạo phòng học zoom, kết nối với HS), SGK - HS: Máy tính, máy điện thoại( kết nối với máy chủ của cô qua ID), SGK, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: - Gọi HS đọc bài: Người làm đồ chơi và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV khen và động viên HS - Kết nối bài học bằng cách giới thiệu bài 2. Khám phá, thực hành: Hoạt động 1: Đọc đúng a. GV đọc mẫu toàn bài. b. Luyện phát âm - GV cho HS đọc nối tiếp câu. + GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: giữ nguyên, trập trùng, quanh quẩn, quấn quýt, nhảy quẩng, nũng nịu, quơ quơ, chăm bẵm. c. Luyện đọc đoạn - GV cho HS đọc nối tiếp đoạn ( 3 đoạn ) - GV hướng dẫn đọc một số câu khó: Những con bê đực, y hệt những bé trai khoẻ mạnh,/ chốc chốc lại ngừng ăn,/ nhảy quẩng lên/ rồi chạy đuổi nhau/ thành một vòng tròn xung quanh anh . . . // d. Luyện đọc theo nhóm: - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. GV và lớp nhận xét. - Cả lớp đọc đồng thanh. 2. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi 1 HS đọc toàn bài - Cả lớp đọc thầm để trả lời câu hỏi. ? Không khí và bầu trời mùa xuân trên đồng cỏ Ba Vì đẹp như thế nào ? ( Không khí trong lành và rất ngọt ngào. Bầu trời: cao vút, trập trùng những đàm mây trắng) ? Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của đàn bê con với anh Hồ Giáo ? ( Đàn bê ăn quanh quẩn ở bên anh. Giống như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ, đàn bê cứ quẩn vào chân Hồ Giáo, vừa ăn vừa đùa nghịch. ) ? Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của những con bê đực.?
  19. ( Những con bê đực chạy đuổi nhau thành một vòng tròn xung quanh anh. ) ? Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của những con bê cái ? ( Thỉnh thoảng, một con bê cái chừng như nhớ mẹ, chạy lại đổi chỗ Hồ Giáo, dụi mõm vào người anh nũng nịu. Có con còn sán vào lòng anh, quơ quơ đôi chân lên như là đòi bế. ) ? Theo em, vì sao đàn bê yêu quý anh Hồ Giáo như vậy ? ( Đàn bê yêu quý anh Hồ Giáo vì anh yêu quý chúng, chăm bẵm chúng như con. ) + GV chốt nội dung bài: Bài văn tả một quang cảnh đầm ấm: đàn bê quấn quýt bên anh Hồ Giáo như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ. Chúng yêu anh vì anh yêu quý, chăm sóc chúng như mẹ chăm con. Qua bài văn, ta thấy hiện lên hình ảnh rất đẹp, đáng kính trọng của Anh hùng Lao động Hồ Giáo. 3. Luyện tập: - GV cho 3 - 4 HS thi đọc lại bài văn. - GV và lớp nhận xét bạn đọc hay nhất. 4. Vận dụng: - Em đã biết những gương lao động nào? Em thấy họ như thế nào? - Ở nhà em đã từng nuôi con vật gì? Em chăm sóc nó như thế nào? Con vật đó đối với em như thế nào? - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - GV nhận xét, khen HS Chính tả ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Đàn bê của anh Hồ Giáo - Làm được BT( 1)a/b; BT( 2) a/b . 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (Luyện tập); Giao tiếp và hợp tác (Khám phá-BT2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo( Vận dụng) 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, thích rèn luyện viết chữ đẹp, yêu thích chữ Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính, máy điện thoại( tạo phòng học zoom, kết nối với HS), SGK HS: Máy tính, máy điện thoại( kết nối với máy chủ của cô qua ID), SGK, Vở chính tả, VBT, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  20. 1.Khởi động: - GV cho HS viết vào bảng con: để dành, xuất hiện - Giơ bảng, qua màn hình GV nhận xét bài viết của HS - GV nhận xét, tuyên dương - Kết nối với bài mới, giới thiệu bài viết 2. Khám phá- Luyện tập HĐ1. Hướng dẫn nghe viết. - GV đọc 1 lần bài chính tả. - Gọi 3 - 4 HS đọc lại bài. ? Tìm tên riêng trong bài chính tả ? ( Hồ Giáo ) ? Tên riêng đó phải viết thế nào ? ( Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng ) + GV hướng dẫn viết từ khó vào bảng con: quấn quýt, nhảy quẩng, quơ quơ. - GV đọc bài cho HS viết bài vào vở. - HS viết xong đọc lại bài cho HS soát bài. HĐ2. Hướng dẫn làm bài tập. - GV hướng dẫn HS làm bài tập vào VBT. - GV chữa bài Bài 1: a, chợ - chờ - tròn b, bão - hổ - rảnh( rỗi ) Bài 2: a, chè, trám, tràm, trầu, tre, trúc, chuối, chanh, chay, chôm chôm, b, tủ, đũa, muỗng, đĩa, giỏ, mũ, bảng, vở, tẩy, chõng, võng, chảo, chổi 3.Vận dụng: Tìm hiểu thêm về các tấm gương lao động - Nhận xét tiết học: Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA I . MỤC TIÊU Năng lực đặc thù: - Thuộc bảng nhân, chia 2,3,4,5 để tính nhẩm. - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính ( Trong đó có một dấu nhân hoặc chia; nhân chia trong phạm vi bảng tính đã học ). - Tìm số bị chia, tích. - Giải được bài toán có một phép nhân nhân, chia trong phạm vi các bảng nhân, chia đã học. - Nhận biết một phần mấy của một số. 2. Năng lực chung: