Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Lan Hương

doc 17 trang hathanh 24/10/2025 1510
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Lan Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_28_nam_hoc_2020_2021_vo_thi_lan_h.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Lan Hương

  1. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ TUẦN 28 Thứ hai, ngày 29 tháng 3 năm 2021 Tập đọc KHO BÁU I. Mục tiêu: - Đọc rõ ràng, rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu và cụm từ rõ ý. - Hiểu nội dung: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5 - HSNK trả lời được câu hỏi 4. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần phát triển phẩm chất: học sinh hiểu được ai chăm chỉ lao động người đó có cuộc sống ấm no. Từ đó yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết câu hỏi 4. III. Hoạt động dạy học: Tiết 1 1.Khởi động - HS xem tranh minh họa chủ điểm Cây cối và tranh minh họa truyện Kho báu; GV giới thiệu bài học. 2: Khám phá a. GV đọc mẫu toàn bài: giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng. Đoạn 2 đọc giọng trầm, buồn, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi của hai ông bà và sự hão huyền của hai người con. Đoạn cuối đọc với giọng hơi nhanh, thể hiện hành động của hai người con khi họ tỡm vàng. Hai câu cuối, đọc với giọng chậm khi hai người con đó rút ra bài học của bố mẹ dặn. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài. Đọc đúng các từ: hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, cơ ngơi, đàng hoàng, hão huyền, - Đọc từng đoạn trước lớp: HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài. GV hướng dẫn HS đọc một số câu khó trong bài: Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà/ thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về nhà khi đã lặn mặt trời.// - GV giúp HS giải nghĩa các từ ngữ khó được chú giải sau bài đọc. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh (1, 2 đoạn). Tiết 2 Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài - Cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời các câu hỏi: + Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó của vợ chồng người nông dân? (Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng trở về nhà
  2. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ khi đó lặn mặt trời. Họ hết cấy lúa, lại trồng khoai, trồng cà, họ không cho đất nghỉ, mà cũng chẳng lúc nào ngơi tay). + Nhờ chăm chỉ làm lụng, hai vợ chồng người nông dân đã đạt được điều gì?(Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng). - Cả lớp đọc thầm đoạn 2, trả lời các câu hỏi: + Hai con trai người nông dân có chăm làm ruộng như cha mẹ họ không? (Hai con trai lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hóo huyền). + Trước khi mất, người cha cho các con biết điều gì? (Người cho dặn: Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng). - Cả lớp đọc thầm đoạn 3, lần lượt trả lời các câu hỏi: + Theo lời cha, hai người con đã làm gì?( Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu). + Kết quả ra sao ? (Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa). + Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu? GV mở bảng phụ đã viết 3 phương án để HS lựa chọn; HS phát biểu ý kiến, GV chốt lại ý đúng: Vỡ ruộng được hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt. + GV hỏi thêm: Cuối cùng, kho báu mà 2 người con tìm được là gì? HS trao đổi, thảo luận; GV chốt lại: -Là sự chăm chỉ, chuyên cần. - Chăm chỉ lao động sẽ được ấm no, hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động yêu quý đất đai sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? (Câu chuyện khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động. Chỉ có chăm chỉ lao động, cuộc sống của chúng ta mới ấm no, hạnh phúc). Hoạt động 4: Luyện đọc lại-Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện. 3. Vận dụng - GV giúp HS liên hệ; dặn HS ghi nhớ điều câu chuyện muốn nói với các em; về nhà đọc lại chuyện, chuẩn bị cho tiết KC. Toán Tiết 136 KIỂM TRA I. Mục tiêu: Đánh giá kết quả học: - Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau: - Phép nhân, phép chia trong bảng 2, 3, 4, 5). - Chia một nhóm đồ vật thành 2, 3, 4, 5 phần bằng nhau. - Giải bài toán bằng một phép tính nhân hoặc một phép tính chia. - Nhận dạng, gọi đúng tên, tính độ dài đường gấp khúc. II. Hoạt động dạy học: A. Đề bài 1. Tính nhẩm: 2 3 = 3 3 = 5 4 = 6 1 = 18 : 2 = 32 : 4 = 4 5 = 0 : 9 = 4 9 = 5 5 = 20 : 5 = 1 10 =
  3. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ 35 : 5 = 24 : 3 = 20 : 4 = 0 : 1 = 2. Ghi kết quả tính: 3 5 + 5 = 3 10 – 14 = 2 : 2 0 = 0 : 4 + 6 = 3. Tìm x: x 2 = 12 x : 3 = 5 4. Có 15 học sinh chia đều thành 3 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh? 5. Cho đường gấp khúc có các kích thước nêu ở hình vẽ dưới đây. Hãy viết một phép tính nhân để tính độ dài đường gấp khúc. 3cm 3cm 3cm 3cm B. GV đánh giá bài kiểm tra Hoạt động ngoài giờ SINH HOẠT SAO – GIÁO DỤC CÁC NGÀY LỄ LỚN THÁNG 3 I. Mục tiêu: - Giáo dục cho học sinh biết: Tìm hiểu và giới thiệu truyền thống ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 26/3. - HS hiểu và có ý thức tham gia an toàn giao thông, văn minh an toàn khi tham gia giao thông. - HS hiểu và thực hành rèn luyện giáo dục kỹ năng sống vào trong thực tiễn. II. Nội dung cụ thể: Hoạt động 1: Sinh hoạt sao Hoạt động 2: Lịch sử sự ra đời của Đoàn TNCSHCM Mùa xuân năm 1931, từ ngày 20 đến ngày 26/3, tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 2, Trung ương Đảng đã giành một phần quan trọng trong chương trình làm việc để bàn về công tác thanh niên và đi đến những quyết định có ý nghĩa đặc biệt, như các cấp ủy Đảng từ Trung ương đến địa phương phải cử ngay các ủy viên của Đảng phụ trách công tác Đoàn. Trước sự phát triển lớn mạnh của Đoàn trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam, ở nước ta xuất hiện nhiều tổ chức Đoàn cơ sở với khoảng 1.500 đoàn viên và một số địa phương đã hình thành tổ chức Đoàn từ xã, huyện đến cơ sở. Sự phát triển lớn mạnh của Đoàn đã đáp ứng kịp thời những đòi hỏi cấp bách của phong trào thanh niên nước ta. Đó là sự vận động khách quan phù hợp với cách mạng nước ta; đồng thời, phản ánh công lao trời biển của Đảng, của Chủ tịch Hồ Chí Minh vô cùng kính yêu - Người đã sáng lập và rèn luyện tổ chức Đoàn. Được Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng và Bác Hồ cho phép, theo đề nghị của Trung ương Đoàn thanh niên Lao động Việt Nam, Đại hội toàn quốc lần thứ 3 họp từ ngày 22 - 25/3/1961 đã quyết định lấy ngày 26/3/1931 (một ngày trong thời gian cuối của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 2, dành để bàn bạc và quyết định những vấn đề rất quan trọng đối với công tác thanh niên) làm ngày thành lập Đoàn hàng năm. Ngày 26/3 trở thành ngày vẻ vang của tuổi trẻ Việt Nam, của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh quang vinh. Hoạt động 2:
  4. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ Từ ngày 26/3/1931 đến nay, để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng thời kỳ cách mạng, Đoàn đã đổi tên nhiều lần: Từ 1931 - 1936: Đoàn TNCS Việt Nam, Đoàn TNCS Đông Dương Từ 1937 - 1939: Đoàn Thanh niên Dân chủ Đông Dương Từ 11/1939 - 1941: Đoàn Thanh niên phản đế Đông Dương Từ 5/1941 - 1956: Đoàn Thanh niên cứu quốc Việt Nam Từ 25/10/1956 - 1970: Đoàn Thanh niên Lao động Việt Nam Từ 2/1970 - 11/1976: Đoàn Thanh niên lao động Hồ Chí Minh Từ 12/1976 đến nay: Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Những thế hệ thanh niên kế tiếp nhau đã chiến đấu anh dũng vì độc lập tự do của Tổ Quốc, vì chủ nghĩa xã hội đã liên tiếp lập nên những chiến công xuất sắc và trưởng thành vượt bậc. Thứ ba, ngày 30 tháng 3 năm 2021 Kể chuyện Tiết 28 KHO BÁU I. Mục tiêu: - Dựa vào ý cho trước, kể lại được từng đoạn (BT1). - HSNK biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2) - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát, lắng nghe bạn kể để nhận xét. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện, biết yêu lao động II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ chép nội dung gợi ý kể 3 đoạn câu chuyện. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Lớp phó cho các bạn hát bài hát 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện a. Kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và các gợi ý. Cả lớp đọc thầm lại. - GV mở bảng phụ đã viết nội dung gợi ý của từng đoạn, giải thích. - Hướng dẫn 1, 2 HS làm mẫu - đắp da thịt cho từng gợi ý kể đoạn 1. - GV nhắc HS kể đoạn 2, 3 theo cách giống như đoạn 1. - HS tập kể từng đoạn trong nhóm. - Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn câu chuyện; Cả lớp và GV nhận xét. b. Kể toàn bộ câu chuyện - GV nêu yêu cầu của bài. HS kể bằng lời của mình; kể với giọng điệu thích hợp, kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt. - Mỗi nhóm 1 đại diện thi kể toàn chuyện. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm kể tốt nhất. 3. Thực hành: Thi kể chuyện trước lớp
  5. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ - Đại diện các nhóm lên kể trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét , bổ sung. 4. Vận dụng: 2 HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện. - GV nhận xét tiết học; Nhắc HS về nhà tập kể lại câu chuyện. Toán Tiết 137 ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I. Mục tiêu: - Biết quanhệ giữa đơn vị và chục; giữa chục và trăm ; biết đơn vị nghìn; quan hệ giữa trăm và nghìn. - Nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm. *BT cần làm BT1; BT2. Khuyến khích HSNK làm hết các bài tập. - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề và toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tính cẩn thận, tự học, kiên trì và linh hoạt; khéo léo và yêu thích học Toán `II. Đồ dùng: - Bộ ô vuông biểu diễn số dành cho GV và HS. III. Hoạt động dạy học: 1. Khám phá Hoạt động 1: Ôn tập về đơn vị, chục và trăm a) GV gắn các ô vuông (các đơn vị - từ 1 đơn vị đến 10 đơn vị), yêu cầu HS nhìn và nêu số đơn vị, số chục rồi ôn lại: 10 đơn vị bằng 1 chục. b) GV gắn các hình chữ nhật (các chục - từ 1 chục đến 10 chục), yêu cầu HS quan sát và nêu số chục, số trăm, rồi ôn lại: 10 chục bằng 1 trăm. Hoạt động 2: Một nghìn a) Số tròn trăm - GV gắn các hình vuông to, yêu cầu HS nêu số trăm (từ 1 trăm tới 9 trăm) và cách viết số tương ứng. GV nêu: Các số 100, 200, 300, 400, , 900 là các số tròn trăm. GV cho HS nhận xét về các số tròn trăm: Có 2 chữ số 0 ở sau cùng. b) Nghìn - GV gắn 10 hình vuông to liền nhau rồi giới thiệu: 10 trăm gộp lại thành một nghìn. Viết là 1000 (1 chữ số 1 và 3 chữ số 0 liền nhau). Đọc là một nghìn. HS ghi nhớ: 10 trăm bằng 1 nghìn. Cả lớp ôn lại: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn. 2. Thực hành a)Làm việc chung - GV gắn các hình trực quan về đơn vị, các chục, các trăm lên bảng, yêu cầu HS viết số tương ứng vào bảng con. b) Làm việc cá nhân (sử dụng bộ ô vuông cá nhân) - GV viết số lên bảng, yêu cầu HS chọn ra các hình vuông hoặc hình chữ nhật (ứng với số trăm hoặc số chục của số đã viết); 1 HS làm trên bảng, cả lớp thống nhất kết quả. 3. Vận dụng: - GV nhận xét tiết học; dặn dò.
  6. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ Chính tả Tiết 55 NGHE - VIẾT: KHO BÁU I. Mục tiêu: - Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng các câu thơ lục bát. - Làm được BT(2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn; viết đúng tên riêng Việt Nam trong BT3. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ. - Góp phần hình thành phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác; yêu thích chữ Việt. II. Đồ dùng: - Bảng phụ viết nội dung bài tập bài tập 2. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động:: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe - viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc bài chính tả 1 lần. 2 HS đọc lại. - HS nêu nội dung bài chính tả. - Cho HS viết vào bảng con: quanh năm, cuốc bẫm, gáy, b. GV đọc, HS nghe và viết bài. c. Chấm bài, chữa lỗi. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài tập 2- 1 HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm. - HS làm bài vào VBT; 2 HS làm bài trên bảng lớp, đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 3 (lựa chọn)- GV chọn cho HS làm bài 3b (HSNK làm thêm bài 3a). - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp làm vào VBT. - 2 HS lên bảng điền nhanh ên/ênh vào chỗ trống. Sau đó từng em đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học, khen những HS chép bài chính tả sạch đẹp; yêu cầu HS về nhà viết lại cho đúng những chữ còn sai trong bài chính tả. Luyện từ và câu Tiết 28TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ? DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I. Mục tiêu: - Nêu được một số từ ngữ về cây cối (BT1). - Biết đặt và trả lời câu hỏi vói cụm từ Để làm gì? (BT2); điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3).
  7. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học; Biết bảo vệ cây cối II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ chép nội dung bài tập 3. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Khám phá- Luyện tập Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 1 (miệng). - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Phát giấy và bỳt cho HS. - Gọi HS lên dán phần giấy của mình. - GV chữa, chọn lấy bài đầy đủ tên các loài cây nhất giữ lại bảng. - Gọi HS đọc tên từng cây. - Có những loài cây vừa là cây bóng mát, vừa là cây ăn quả, vừa là cây lấy gỗ như cây: mít, nhãn Cây lương Cõy búng thực, thực Cây ăn quả Cõy lấy gỗ Cõy hoa mỏt phẩm Lúa, ngô, sắn Cam, quýt, Xoan, lim, Bàng, Cúc, đào, khoai lang, xoài, dõu, sến, thụng, phượng, vĩ, hồng, huệ, đỗ, lạc, tỏo, đào, ổi, tre, mớt đa, si, bằng sen, súng, vừng na, mơ, lăng, xà cừ, thược dược nhón Bài tập 2 (miệng) - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm theo. - GV nhắc HS chú ý: Dựa vào kết quả BT1, đặt và TLCH với cụm từ Để làm gì? - 2 HS làm mẫu. Sau đó, từng cặp HS thực hành hỏi, đáp theo yêu cầu. M. - HS 1: Người ta trồng cây bàng để làm gì? -HS 2: Người ta trồng cây bàng để lấy bóng mát cho sân trường, đường phố, nơi công cộng. - 2,3 cặp HS được thực hành. Bài tập 3 (viết) (Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ụ trống). - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp làm bài tập vào nháp. - GV treo bảng phụ, mời 3 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh. Sau đó từng em đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. -1 HS lên bảng. HS dưới lớp làm vào vở. “Chiều qua Lan nhận được thư bố. Trong thư, bố dặn dũ hai chị em Lan rất nhiều điều. Song Lan nhớ nhất lời bố dặn riêng em ở cuối thư: “Con nhớ chăm bón cây cam ở đầu vườn để khi bố về, bố con mình có cam ngọt ăn nhé!” 3. Vận dụng: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tìm đọc thêm về các loài cây
  8. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ Thứ tư, ngày 31 tháng 3 năm 2021 Toán Tiết 138 SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM I. Mục tiêu: - Biết cách so sánh các số tròn trăm. Biết thứ tự các số tròn trăm. - Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số. *BT cần làm : BT1; BT2; BT3.Khuyến khích HSNK làm hết các bài tập. - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề và toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tính cẩn thận, tự học, kiên trì và linh hoạt; khéo léo và yêu thích học Toán II. Đồ dùng dạy học:- Bộ ô vuông biểu diễn số dành cho GV và HS. III. Hoạt động dạy học: 1. Khám phá Hoạt động 1: So sánh các số tròn trăm a) GV gắn các hình vuông biểu diễn các số trình bày như SGK, yêu cầu HS ghi số ở dưới hình vẽ. - GV yêu cầu HS so sánh 2 số này và điền tiếp các dấu >, <; gọi 1 HS lên điền trên bảng. Cả lớp đọc: hai trăm bé hơn ba trăm, ba trăm lớn hơn hai trăm. - GV và HS làm tiếp như vậy với các số 200 và 400. b) GV viết lên bảng: 200 300 500 600 300 200 600 500 400 500 200 100 - Yêu cầu 2 HS điền dấu so sánh >, < vào chỗ chấm. 2: Thực hành Bài 1, 2: HS tự làm bài vào vở rồi nêu miệng kết quả. Bài 3: GV gợi ý HS tìm cách điền các số thích hợp vào ô trống, các số diền phải là số tròn trăm, theo chiều tăng dần. - Cho HS đọc các số tròn trăm từ bé đến lớn và ngược lại. - GV vẽ tia số lên bảng, y/c vài HS lần lượt điền tiếp các số tròn trăm trên tia số. 3. Vận dụng- GV nhận xét tiết học; nhắc HS về xem lại bài vừa học. Tập đọc Tiết 75 CÂY DỪA I. Mục tiêu: - Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát. - Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên. (trả lời được các CH1,CH2 : thuộc 8 dòng thơ đầu). II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài thơ trong SGK; tranh ảnh về cây dừa. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: 3 HS đọc 3 đoạn của bài Kho báu, TLCH về nội dung bài. GV nhận xét.
  9. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ - GV hỏi: Em nào đã thấy cây dừa? Dừa mọc nhiều nhất ở miền nào trên đất nước ta?- HS phát biểu, sau đó GV cho HS xem tranh minh họa rồi giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu. Đọc đúng các từ: nước lành, rì rào, tỏa, gật đầu, bạc phếch, quanh cổ, đủng đỉnh, - Đọc từng đoạn trước lớp: HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài (có thể chia bài làm 3 đoạn: Đ1: 4 dòng thơ đầu, Đ2: 4 dòng tiếp, Đ3: 6 dòng còn lại); đọc những từ ngữ được giải nghĩa ở cuối bài. GV giải nghĩa thêm: bạc phếch, đánh nhịp. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - GV hướng dẫn HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng khổ thơ, cả bài, TL các câu hỏi: + Các bộ phận của cây dừa được so sánh với những gì?- HS đọc thầm 8 dòng thơ đầu, trả lời lần lượt từng ý của câu hỏi. + Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào?- HS đọc 6 dòng thơ còn lại, trao đổi, thảo luận, trả lời lần lượt từng ý của câu hỏi. + Em thích những câu thơ nào? Vì sao? Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ - HS tự đọc nhẩm bài thơ 2, 3 lượt. GV ghi bảng các từ ngữ đầu dòng thơ; từng cặp HS nhìn bảng đọc thuộc lòng bài thơ. - Các nhóm cử đại diện thi đọc thuộc bài thơ. GV nhận xét, chấm điểm. 3. Vận dụng 1 HS đọc lại bài thơ. GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc cả bài thơ. Thứ năm , ngày 1 tháng 4 năm 2021 Tậpviết Tiết 28 CHỮ HOA Y I. Mục tiêu: - Biết viết chữ Y hoa theo cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Biết viết cụm từ ứng dụng Yêu lũy tre làng theo cỡ nhỏ; chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. II.Đồ dùng dạy học:- Mẫu chữ viết hoa, bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Kiểm tra học sinh viết phần luyện viết thêm. Cho HS viết vào bảng con chữ X, Xuôi. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa a. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ Y - GV giúp HS nhận xét chữ mẫu; chỉ dẫn cách viết trên bìa chữ mẫu.
  10. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ - GV viết mẫu chữ Y trên bảng lớp, nhắc lại cách viết để HS theo dõi. b. Hướng dẫn HS viết trên bảng con - HS tập viết chữ Y 2, 3 lượt. GV nhận xét, uốn nắn, có thể nhắc lại quy trình viết nói trên để HS viết đúng. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng a. Giới thiệu cụm từ ứng dụng - 1 HS đọc cụm từ ứng dụng: Yêu lũy tre làng. - GV giúp HS hiểu cụm từ trên: tình cảm yêu làng xóm, quê hương của người Việt Nam ta. b. Hướng dẫn HS quan sát cụm từ ứng dụng, nêu nhận xét - Nhận xét độ cao của các chữ cái, cách đặt dấu thanh ở các chữ, khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng. - GV viết mẫu chữ Yêu trên dòng kẻ. c. Hướng dẫn HS viết chữ Yêu vào bảng con. HS tập viết chữ Yêu 2 lượt; GV nhận xét, uốn nắn, nhắc lại cách viết. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu viết, HS viết bài vào vở; GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu viết đúng quy trình, hình dáng và nội dung. Hoạt động 4: Chấm, chữa bài - GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng: - GV nhận xét tiết học; Nhắc HS hoàn thành nốt bài tập viết. Toán Tiết 139 CÁC SỐ TRÒN CHỤC TỪ 110 ĐẾN 200 I. Mục tiêu: - Biết các số tròn chục từ 110 đến 200 gồm các trăm, các chục, các đơn vị. - Đọc và viết thành thạo các số tròn chục từ 110 đến 200. - So sánh được các số tròn chục. Nắm được thứ tự các số tròn chục đã học. - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề và toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tính cẩn thận, tự học, kiên trì và linh hoạt; khéo léo và yêu thích học Toán II. Đồ dùng - Các hình vuông biểu diễn trăm và các hình chữ nhật biểu diễn chục; Bộ lắp ghép hình của GV và HS. III. Hoạt động dạy học: 1. Khám phá Hoạt động 1: Số tròn chục từ 110 đến 200 a) Ôn tập các số tròn chục đã học - GV gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục, gọi vài HS lên bảng điền các số tròn chục đã biết. HS nêu tên các số tròn chục cùng cách viết, GV viết lên bảng: 10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90; 100. - HS nhận xét đặc điểm của số tròn chục.
  11. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ b) Học tiếp các số tròn chục - GV nêu vấn đề học tiếp các số tròn chục và trình bày trên bảng như SGK. - GV cho HS quan sát dòng thứ nhất của bảng và nêu nhận xét: Hình vẽ cho biết có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? Sau đó một em điền kết quả trên bảng. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cách viết số, một HS điền kết quả lên bảng. - GV hướng dẫn HS đọc số; GV điền tiếp lời đọc trên bảng. - GV cho HS nhận xét: Số này có mấy chữ số? Là những chữ số nào? - Tương tự, GV cho HS nhận xét và làm việc với dòng thứ hai của bảng. - Cả lớp đọc lại các số tròn chục từ 110 đến 200. Hoạt động 2: So sánh các số tròn chục - GV gắn các hình biểu diễn số 120 và 130 lên bảng, yêu cầu HS viết số rồi so sánh hai số đó. HS đọc quan hệ so sánh “120 nhỏ hơn 130, 130 lớn hơn 120”. - GV cho HS nhận xét cách so sánh hai số 120 và 130 (mà không nhìn hình vẽ). 2: Thực hành - GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập trong SGK: Bài 1: HS chép lại bảng vào vở, sau đó điền các số thích hợp vào chỗ trống. GV theo dõi, giúp đỡ những HS còn lúng túng. - Cả lớp đọc lại các số trong bảng. Bài 2: - So sánh 110 và 120 - GV đưa các hình biểu diễn lên bảng, cho HS quan sát hình vẽ thể hiện các số 110 và 120, sau đó đưa ra nhận xét số nào lớn hơn; 1 HS điền dấu < trên bảng. - Tương tự, cho HS quan sát, so sánh 150 và 130. Bài 3: Cho HS chép đề bài vào vở, tự điền dấu so sánh >, < vào chỗ chấm rồi chữa bài. Bài 4: HS chép đề bài vào vở rồi điền các số thích hợp vào chỗ chấm: 110; 120; 130; 140; 150; 160; 170; 180; 190; 200. - Cả lớp đọc các số tròn chục đã học: 10 ; 20 ; 30 ; 40 ; 50 ; 60 ; 70 ; 80 ; 90 ; 100 110 ; 120 ; 130 ; 140 ; 150 ; 160 ; 170 ; 180 ; 190 ; 200. Bài 5: Cho HS lấy bộ hình và xếp được hình giống hình mẫu; GV theo dõi, giúp đỡ thêm. Một HS xếp trên bảng. 3. Vận dụng Chấm bài - Nhận xét, dặn dò- GV nhận xét tiết học; dặn dò. Tự nhiên và xã hội Bài 28 : MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN I. Mục tiêu: Nêu được tên, lợi ích của một số loài động vật sống trên cạn đối với con người. Kể được tên của một số con vật hoang dã sống trên cạn và một số vật nuôi trong nhà. II. Các kĩ năng - Kỹ năng quan sát, tìm kiếm và xử lý các thông tin về động vật sống trên cạn. - Kỹ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì để bảo vệ động vật. - Phát triển kỷ năng hợp tác: biết hợp tác với mọi người củng bảo vệ động vật.
  12. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ - Phát triển kỷ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập. III.Đồ dùng Ảnh minh họa trong SGK phóng to. Các tranh ảnh, bài báo về động vật trên cạn. Phiếu trò chơi. Giấy khổ to, bút viết bảng. - SGK, vở bài tập. IV.Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động Chơi trò chơi: mắt, mũi, mồm, tai -GV điều khiển để HS chơi. - HS đứng lên tại chỗ, 2 bạn: Lớp trưởng và lớp phó đứng lên quan sát xem bạn nào chơi sai. -Những bạn vi phạm sẽ bị phạt hát và múa bài “Con cò bé bé”. a/ Khám phá -Một số loài vật sống trên cạn. b/ Kết nối Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Động vật sống ở khắp mọi nơi như trên mặt đất, dưới nước và bay lượn trên không. Có thể nói động vật sống trên mặt đất chiếm số lượng nhiều nhất. Chúng rất đa dạng và phong phú. Hôm nay, thầy cùng các em tìm hiểu về loài vật này qua bài Một số loài vật sống trên cạn. Hoạt động 2: Làm việc với tranh ảnh trong SGK - Yêu cầu: Các nhóm hãy thảo luận các vấn đề sau: + Nêu tên con vật trong tranh. + Cho biết chúng sống ở đâu? + Thức ăn của chúng là gì? + Con nào là vật nuôi trong gia đình, con nào sống hoang dại hoặc được nuôi trong vườn thú? - Yêu cầu HS lên bảng, vừa chỉ tranh vừa nói. - GV đưa thêm một số câu hỏi mở rộng: + Tại sao lạc đà đã có thể sống ở sa mạc? Hãy kể tên một số con vật sống trong lòng đất. + Con gì được mệnh danh là chúa tể sơn lâm? * Bước 2: Làm việc cả lớp. - Đại diện các nhóm lên chỉ tranh và nói. Có thể đặt một số câu hỏi mời bạn khác trả lời. Bạn nào trả lời đúng thì có thể đặt câu hỏi khác mời bạn khác trả lời -GV kết luận: Có rất nhiều loài vật sống trên mặt đất như: Voi, ngựa, chó, gà, hổ có loài vật đào hang sống dưới đất như thỏ, giun Chúng ta cần phải bảo vệ các loài vật có trong tự nhiên, đặc biệt là các loài vật quý hiếm. Hoạt động 3: Động não +Con hãy cho biết chúng ta phải làm gì để bảo vệ các loài vật? GV nhận xét những ý kiến đúng. Hoạt động 4: Triển lãm tranh ảnh - Chia nhóm theo tổ. - Yêu cầu HS tập hợp tranh ảnh và dán trang trí vào 1 tờ giấy khổ to. - Có ghi tên các con vật. Sắp xếp theo các tiêu chí do nhóm tự chọn. - GV có thể gợi ý:
  13. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ + Sắp xếp theo điều kiện khí hậu: - Sống ở vùng nóng - Sống ở vùng lạnh + Nơi sống: - Trên mặt đất. - Đào hang sống dưới mặt đất. + Cơ quan di chuyển: - Con vật có chân. - Con vật vừa có chân, vừa có cánh - Con vật không có chân. + Ích lợi: - Con vật có ích lợi đối với người và gia súc. - Con vật có hại đối với người, cây cối * Bước 2: Làm việc cả lớp. - Yêu cầu đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả của nhóm mình. - GV khuyến khích HS nhóm khác đặt các câu hỏi cho nhóm đang báo cáo. Ví dụ: - Bạn cho biết con gà sinh bằng cách nào? - Nhóm bạn có sưu tầm được tranh con hươu. Vậy hươu có lợi ích gì? - Bạn cho biết con gì không có chân? - Con vật nào là vật nuôi trong nhà, con vật nào sống hoang dại? - GV nhận xét và tuyên dương các nhóm tốt. Hoạt động 5: Hoạt động nối tiếp Chơi trò chơi: Bắt chước tiếng con vật. Cử 2 bạn đại diện cho bên nam và bên nữ lên tham gia.Các bạn này sẽ bốc thăm và bắt chước theo tiếng con vật đã được ghi trong phiếu. -GV nhận xét và đánh giá bên thắng cuộc. 3. Vận dụng Nhận xét tiết học.Dặn HS chuẩn bị bài sau. . Chính tả Tiết 56 NGHE - VIẾT: CÂY DỪA I. Mục tiêu: - Nghe - viết chính xác, trình bày đúng 8 dòng đầu của bài thơ Cây dừa. - Viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn s/x, in / inh. - Viết đúng các tên riêng Việt Nam. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ. - Góp phần hình thành phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác; yêu thích chữ Việt. II.Đồ dùng dạy học - Bảng phụ viết nội dung các bài tập. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: 2 HS lên bảng lớp, cả lớp viết bảng con các TN: búa liềm, thuở bé, quở trách, bền vững. 2. Khám phá
  14. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe - viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn thơ 1 lần. 2 HS đọc lại. - HS nêu nội dung đoạn trích. - HS viết bảng con các từ: dang tay, hũ rượu, b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài tập 2 (Lựa chọn) - GV chọn cho HS làm bài 2a; 1 HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm lại. - HS trao đổi theo nhóm 4, sau đó mời 2 nhóm lên bảng làm bài theo cách thi tiếp sức. Đại diện nhóm đọc kết quả; Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết luận nhóm thắng cuộc. - 3 HS đọc lại các tên cây tìm được; rút ra nhận xét: tên các loài cây bắt đầu bằng s nhiều hơn tên các loài cây bắt đầu bằng x. Bài tập 3 - 1 HS đọc yêu cầu của bài và đoạn thơ của Tố Hữu. - GV mở bảng phụ đã viết đoạn thơ, nhắc cả lớp đọc kĩ đoạn thơ để phát hiện những tên riêng bạn HS quên chưa viết hoa; sửa lại cho đúng. - Cả lớp đọc thầm đoạn thơ, làm bài vào VBT. GV cho 3 HS lên bảng, viết lại cho đúng những chữ viết sai. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. *Củng cố, dặn dò- GV nhận xét tiết học; yêu cầu HS về nhà viết lại cho đúng những chữ còn sai trong bài chính tả. Thứ sáu, ngày 2 tháng 4 năm 2021 Toán Tiết 140 CÁC SỐ TỪ 101 ĐẾN 110 I. Mục tiêu: - Biết các số từ 101 đến 110 gồm các trăm, các chục, các đơn vị. - Đọc và viết thành thạo các số từ 101 đến 110. - So sánh được các số từ 101 đến 110. Nắm được thứ tự các số từ 101 đến 110. * Bài tập cần làm: bài 1, 2,3.Khuyến khích HSNK làm hết các bài tập. - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề và toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tính cẩn thận, tự học, kiên trì và linh hoạt; khéo léo và yêu thích học Toán II.Đồ dùng dạy học: - Các hình vuông biểu diễn trăm và các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị. III. Hoạt động dạy học: 1. Khám phá Hoạt động 1: Đọc và viết số từ 101 đến 110 a) Viết và đọc số 101
  15. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ - GV yêu cầu HS xác định số trăm, số chục và số đơn vị, cho biết cần điền chữ số thích hợp nào (HS nêu ý kiến, GV điền vào ô trống). - GV nêu cách đọc số 101 (viết lời đọc). HS đọc theo GV. b) Viết và đọc số 102 Tổ chức cho HS làm việc như với số 101 c) Viết và đọc các số khác - GV cho 1 HS nhận xét và điền các số thích hợp vào ô trống, nêu cách đọc. - GV và HS làm tương tự như trên với các số 103; 104; 105; ...; 109. - GV viết các số lên bảng: 101; 102; 103; 104; 105; 106; 107; 108; 109; 110. Cả lớp đọc các số này. - GV viết số 105 lên bảng, yêu cầu HS nhận xét số này có mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị; Yêu cầu HS lấy bộ ô vuông, chọn ra số hình vuông và ô vuông tương ứng với số 105 đã cho, từng HS làm việc; GV theo dõi, nhận xét. - Cho HS làm việc tương tự với các số khác. 2: Thực hành * GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài trong SGK: Bài 1: GVđặt vấn đề: Bài tập cho các số và các lời đọc a), b), c), d), e), g), cần cho biết mỗi số tương ứng với lời đọc nào? - GV viết các số trong bài tập lên bảng, chỉ vào từng số cho HS đọc. Bài 2: Cho HS vẽ tia số và viết các số đã cho trên tia số rồi điền các số thích hợp vào chỗ chấm. Bài 3: GV ghi ý đầu của bài tập lên bảng và hướng dẫn HS cách so sánh. Cho HS tự làm các ý còn lại vào vở. Bài 4: Cho HS tự làm. GV giúp một số HS còn lúng túng. 3:Vận dụng - GV nhận xét tiết học, dặn dò. Tập làm văn Tiết 28 ĐÁP LỜI CHIA VUI. TẢ NGẮN VỀ CÂY CỐI I. Mục tiêu: - Biết đáp lại lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể (BT1). - Đọc và trả lời được các câu hỏi về bài miêu tả ngắn(BT2); viết được các câu tả cây cối trong một phần BT2 (BT3) - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. - Góp phần phát triển phẩm chất: Giáo dục học sinh tính kỉ luật II.Đồ dùng: - Tranh minh họa BT1 trong SGK; Tranh, ảnh quả măng cụt. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 1 (miệng) - 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm theo. - GV mời một tốp 4 HS thực hành đóng vai: HS1, 2, 3 nói lời chúc mừng HS4 và HS4 đáp lại.
  16. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ - Nhiều HS thực hành đóng vai. GV khuyến khích HS nói lời chúc và đáp lại lời chúc theo nhiều cách diễn đạt khác nhau. Bài tập 2 (miệng) - 1 HS đọc đoạn văn Quả măng cụt và các câu hỏi. Cả lớp đọc thầm theo. - GV cho các em xem tranh ảnh quả măng cụt. - Từng cặp HS hỏi - đáp theo các câu hỏi. Sau đó, nhiều HS tiếp nối nhau thi hỏi - đáp nhanh, đúng. Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 3 (viết) - GV nêu yêu cầu: chọn viết vào vở các câu trả lời cho phần a (phần b) của BT2. - 2, 3 HS phát biểu ý kiến: chọn viết phần nào. - HS viết bài vào VBT. GV nhắc HS trả lời dựa vào ý của bài Quả măng cụt nhưng không nhất thiết phải đúng nguyên xi từng câu chữ. - Nhiều HS đọc bài trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét. Hoạt động 2: Chấm, chữa bài 2. Vận dụng- GV nhận xét tiết học; Nhắc HS thực hành nói lời chia vui đúng nghi thức, quan sát một loại quả các em thích. Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT VỀ CÂY CỐI I.Yêu cầu cần đạt:- Củng cố cách viết đoạn văn ngắn kể về một loại quả mà em yêu thích. II.Đồ dùng: - Bảng phụ viết câu hỏi gợi ý. III. Hoạt động dạy học: * Giới thiệu bài: GV trình bày mục đích, yêu cầu của tiết học. Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết - GV ghi đề bài lên bảng, HS nêu lại yêu cầu của đề.GV lưu ý thêm. - GV nêu câu hỏi gợi ý. HS thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi. Hoạt động 2: Thực hành - HS luyện làm bài vào vở * Đề bài : Hãy viết đoạn văn ngắn ( từ 4 - 6 câu) kể về một loại quả mà em yêu thích - HS làm bài vào vở. GV theo dõi, hướng dẫn thêm. - HS đọc bài làm của mình trước lớp, HS khác nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; Nhắc HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP CUỐI TUẦN 28 I.Yêu cầu cần đạt:- Đánh giá nhận xét hoạt động của lớp trong tuần 28. - Phát huy vai trò tự quản của học sinh. - Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, kĩ năng điều khiển các hoạt động tập thể. - Triển khai kế hoạch hoạt động tuần 29. II.Chuẩn bị: - Sổ theo dõi của tổ, lớp, GV. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Đánh giá, nhận xét hoạt động trong tuần 28
  17. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ - Các tổ trưởng điều hành tổ mình thảo luận, đánh giá nhận xét trong tuần qua, bình chọn bạn xuất sắc nhất trong tổ. - Lớp trưởng mời các tổ lên nhận xét tổ mình, đề nghị tuyên dương bạn xuất săc nhất trong tuần , lớp trưởng tổng kết lại. - GV đánh giá các mặt sau: + Nề nếp + Học tập: Làm bài tập như thế nào? Những bạn nào có nhiều ưu điểm ? Những bạn nào chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình cần nhắc nhở ? + Tham gia hoạt động văn nghệ , TDTT, tham gia thi viết chữ đẹp, + Tham gia các hoạt động khác :Vệ sinh trực nhật, chăm sóc bồn hoa, các hoạt động nhân đạo từ thiện ... * Xếp loại - Bình chọn những bạn xuất sắc.Tuyên dương những bạn có nhiều tiến bộ. Ý kiến của GVCN khen, nhắc nhở, bổ sung Hoạt động 2: GV triển khai kế hoạch tuần 29 - Duy trì tốt các mặt nề nếp, đi học đúng giờ. - Phát huy những thành tích đạt được trong tuần.Tham gia vệ sinh trường lớp sạch đẹp. - Tiếp tục duy trì nề nếp: "Giữ vở sạch, viết chữ đẹp". Hoạt động 3: Múa hát theo chủ đề - HS múa hát theo chủ đề các bài hát ca ngợi về Đảng , Bác Hồ, - GV nhận xét, tuyên dương, động viên HS phát huy hơn.