Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_32_nam_hoc_2020_2021.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021
- TUẦN 32 Thứ 2 ngày 3 tháng 5 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP ( Dạy vào sáng thứ 3/4/5) I/ Mục tiêu 1. NL đặc thù: - Luyện kĩ năng tính cộng và trừ (có nhớ) trong phạm vi 100, làm tính cộng trừ không nhớ các số có đến 3 chữ số. - Luyện kĩ năng nhẩm các số tròn trăm. - Luyện tập về giải bài toán. - HS làm bài tập 1, 2, 3. 2. NL chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo.Tư duy và lập luận toán học, Giao tiếp toán học (Vận dụng). 3. Phẩm chất: - Rèn cho học sinh kĩ năng biết cách làm tính cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.Yêu thích học toán II/ Đồ dùng dạy học Bảng phụ III/ Hoạt động dạy học 1. Khởi động Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. 2. Khám phá – luyện tập HĐ1. Hướng dẫn thực hành - Học sinh nêu yêu cầu từng bài tập. Bài 1: Đặt tính rồi tính: 240 + 430 832 + 143 514 +312 201 + 421 352 + 331 602 +210 756 – 453 842 – 330 596 - 575 - GV ra bài và hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài Bài 2: Tính nhẩm:
- 200 + 300 500 +100 400 +300 1000 - 700 700 + 100 600 +300 100 + 100 700 - 500 500 + 500 800 +100 200 + 200 400 - 300 - Cho HS tự làm vào vở sau đó chữa bài Bài 3: Mỗi HS mượn 7 quyển sách. Hỏi 4 HS như thế mượn được bao nhiêu quyển sách? Đáp số: 28 quyển sách. Bài 4: Trong vườn có 357 Cây cam và 421 cây quýt. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây cam và cây quýt? - Chữa bài, ghi lời nhận xét. Đáp số: 778 cây 3. Vận dụng: H: Hôm nay chúng ta học bài gì? - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương các em làm bài tốt. - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới. ______________________________ Tự nhiên xã hội MẶT TRỜI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG. ( Dạy vào sáng thứ 6/7/5) I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: - Kiến thức: HS biết 4 phương chính và quy ước phương Mặt Trời mọc là phương Đông, phương mặt trời lặn là phương Tây. Kĩ năng: Dựa vào Mặt Trời và xác định được phương hướng ở bất cứ địa điểm nào. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: Học sinh biết khám phá , tìm hiểu. Qua bài giáo dục học sinh biết mặt trợi và các phương hướng, bảo vệ chăm sóc mắt, da, bản thân các em khi ra ngoài trời II. PHƯƠNG ÁN TÌM TÒI. - Quan sát hình, thực hành. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình vẽ 1, 2, 3 trong sách giáo khoa trang 67. Tivi IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV kết hợp Lớp phó phụ trách học tập tổ chức trò chơi: " "Truyền hoa"
- - GV gọi HS 1 số HS có bông hoa lên trả lời 1 số câu hỏi trong bài: ‘ ‘Mặt trời” V. TIẾN HÀNH ĐỀ XUẤT 1.Hoạt động 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề. GV nêu câu hỏi: + Hằng ngày Mặt Trời mọc vào lúc nào, Lặn vào lúc nào? + Trong không gian có mấy phương chính? Cách xác định phương hướng 2.Hoạt động 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS: GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về 4 phương chính và cách xác định phương hướng bằng Mặt Trời vào vở ghi chép, - Thảo luận theo nhóm để thống nhất ý kiến. trình bày vào bảng nhóm, - GV yêu cầu HS trình bày các quan điểm của các em về vấn đề trên. + Ví dụ - Có em cho rằng Mặt trời mọc buổi sáng, lặn buổi chiều. - Có em cho rằng Mặt Trời mọc ở đằng Đông. - Có em cho rằng Mặt Trời lặn ở đằng Đông.. - Có em cho rằng có 4 phương Đông, Tây, Nam, Bắc. 3.Hoạt động 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi. - Từ việc suy đoán của HS, do các nhóm đề xuất - GV tập hợp ý kiến rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất câu hỏi tìm hiểu nội dung bài. HS nêu VD câu hỏi: - Mặt Trời mọc lúc nào ? - Mặt Trời lặn lúc nào ? - Mặt Trời lặn ở phương nào? - Mặt Trời mọc ở phương nào? - Có những phương chính nào? - Làm thế nào để xác định phương bằng Mặt Trời? - GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm và chỉnh sửa câu hỏi và nhóm nêu câu hỏi phù hợp nội dung tìm hiểu bài. VD câu hỏi của GV: + Mặt Trời mọc ở phương nào và lặn ở phương nào? + Trong không gian có mấy phương chính, đó là những phương nào? + Nêu cách xác định phương hướng bằng Mặt Trời? - GV tổ chức cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi để tìm hiểu. Vậy theo các em chọn phương án nào? + GV chọn các quan sát tranh, vật thậy, nghiên cứu SGK, ti vi, hình ảnh. 4. Hoạt động 4: Thực hiện phương án tìm tòi. - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở. - HS tiến hành quan sát tranh vật thật, hình vẽ SGK theo nhóm 4 để tìm câu trả lời cho câu hỏi và ghi thông tin vào vở ghi chép.
- + GV cho HS quan sát hình vẽ SGK. - Ghi kết quả vào vở, nhóm trường tổng hợp bảng phụ rồi dán lên bảng lớp. 5. Hoạt động 5: Kết luận kiến thức. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, HS có thể trả lời. - GV có thể cho HS so sánh lại với biểu tượng ban đầu của các em để khắc sâu kiến thức: * Mặt Trời buổi sáng mọc ở đằng Đông. + Buổi chiều Mặt Trời lặn ở đằng Tây. + 4 phương chính đó là Đông, Tây, Nam Bắc. + Cách xác định phương hướng Đông thẳng tay phải, về hướng Mặt Trời mọc thì tay trái chính hướng Tây, trước mặt bắc, sau lưng là phương Nam. GV : Khi chúng ta bị lạc vào trong rừng chúng ta sẽ rất khó tìm được đường ra vì chúng ta không xác định rõ được phương hướng. Vậy để giúp các em xác định được phương hướng như thế nào cô và các em sang hoạt động tiếp theo. 6.Hoạt động 6: Tìm hiểu nguyên tắc xác định phương hướng bằng Mặt Trời. - HS được thực hành xác định phương hướng bằng Mặt Trời. Bước 1: Hoạt động theo nhóm. - GV treo tranh 3 SGK (phóng to) - Yêu cầu các nhóm thảo luận về cách xác định phương hướng bằng Mặt Trời. Bước 2: Hoạt động cả lớp. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc. - GV nhắc lại nguyên tắc xác định phương hướng bằng Mặt Trời: Nếu biết phương Mặt Trời mọc, ta sẽ đứng thẳng, tay phải hướng về Mặt Trời mọc (phương Đông) thì: Tay trái của ta chỉ phương Tây;Trước mặt ta là phương Bắc; Sau lưng ta là phương Nam Bước 3: Chơi trò chơi “Tìm phương hướng bằng Mặt Trời” - GV cho HS ra sân chơi theo nhóm (mỗi nhóm ít nhất có 7 HS). Các nhóm sử dụng 5 tấm bìa để chơi. 3. Vận dụng - GV cho các nhóm lên thể hiện cách tìm phương hướng bằng Mặt Trời. - GV tuyên dương các nhóm làm đúng. - GV nhận xét tiết học. Dặn Hs xem trước bài” Mặt trăng và các vì sao”. ________________________________________ Tập đọc CHUYỆN QUẢ BẦU (T1, 2) (Dạy vào chiều thứ 4/5/5) I/ Mục tiêu
- 1. NL đặc thù: Đọc rành mạch toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu hỏi, giữa các cụm từ - Biết đọc với giọng kể phù hợp với nội dung mỗi đoạn - Hiểu nghĩa các từ: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên. - Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên. Từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý các dân tộc anh em. - Trả lời câu hỏi 1,2,3,5, HSNK trả lời câu hỏi 4. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2 + thực hành); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); Ngôn ngữ; 3. Phẩm chất: Giáo dục HS về về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh em làm nên sức mạnh to lớn để chiến thắng kể thù xâm lược. II/ Đồ dùng dạy học Tranh vẽ minh họa bài đọc trong SGK, tranh ảnh quả bầu. III/ Hoạt động dạy học Tiết 1 1. Khởi động: 2 học sinh nối nhau đọc bài: Cây và hoa bên lăng Bác H: Em hãy nêu tên các loài cây loài hoa có ở lăng Bác? * Giới thiệu chủ điểm và bài học: - Cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? (Mọi người đang chui ra từ quả bầu) - Tại sao quả bầu bé lại có rất nhiều người ở trong? Câu chuyện mở đầu chủ đề Nhân dân hôm nay sẽ cho các em biết nguồn gốc các dân tộc Việt 2. Khám phá – Luyện tập HĐ1: Luyện đọc: - Giáo viên đọc toàn bài. Hai học sinh đọc - Tìm các từ khó, luyện đọc từ khó: lạy van, ngập lụt, biển nước, lấy làm lạ, lao xao, lần lượt, vắng tanh, nhanh nhảu - Đọc nối tiếp câu
- - Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa từ: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên. - Đọc từng đoạn trong nhóm - Thi đọc giữa các nhóm (đồng thanh, cá nhân; từng đoạn, cả bài) - Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 1) Tiết 2 HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài: H: Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người rừng bắt? (Nó van lạy xin tha và hứa nói ra điều bí mật) H: Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng điều gì? (sắp có mưa to gió lớn,...) H: Hai vợ chồng làm cách nào để thoát lụt? (Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày, bảy đêm) H: Hai vợ chồng nhìn thây mặt đất và muôn vật như thế nào sau nạn lụt? (Mặt đất vắng tanh không có một bóng người) H: Có chuyện gì xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt? (Người vợ sinh ra một quả bầu) H: Những con người đó là tổ tiên những dân tộc nào? (Dân tộc Khơ Me, Thái, Mường, Giao, Hmông, Ê-đê, Ba - na, Kinh) H: Kể thêm tên một số dân tộc trên đất nước ta mà em biết? (Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng ) H: Đặt tên khác cho câu chuyện. - GDANQP: Kể chuyện về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh em làm nên sức mạnh to lớn để chiến thắng kể thù xâm lược HĐ3: Luyện đọc lại: 3 học sinh thi đọc lại toàn chuyện. Chú ý giọng đọc từng đoạn 3. Vận dụng: H: Câu chuyện về nguồn gốc các dân tộc Việt Nam giúp em hiểu điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Tuyên dương các em đọc bài tốt. - Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị cho tiết kể chuyện. _______________________________ TỰ HỌC HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC (Dạy vào chiều thứ 4/5/5)
- I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù - Học sinh hoàn thành bài học, bài tập trong tuần. - Hướng dẫn cho học sinh theo các đối tượng 2. Năng lực chung: Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo, giải quyết vấn đề ( Hoạt động 2); Năng lực hợp tác và giải quyết vấn đề ( HĐ1) 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất trung thực, tự giác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: Vở luyện tập chung III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi ðộng. - Cả lớp hát bài hát: Em yêu trường em 2. Khám phá – luyện tập 2. Phân nhóm tự học Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập trong ngày. Nhóm 1: Hoàn thành bài tập trong ngày - BTTNXH , Chính tả, Toán - HS làm bài - GV theo dõi hướng dẫn. Nhóm 2: Làm bài tập Toán Bài 1: Đặt tính rồi tính 257 + 412 638 + 151 983 - 751 684 172 - Gọi HS lên bảng làm vào bảng phụ. - Cả lớp làm vào vở. - GV chấm, chữa bài. Bài 2: Tìm x x + 283 = 795 x - 243 = 516 287 - x = 174 - Gọi HS nhắc lại cách tìm số hạng, tìm số bị trừ, tìm số trừ. - HS làm bài vào vở. Bài 3: Tính chu vi hình tam giác 38cm 32cm
- 27cm - HS nêu cách tính chu vi của một hình. - Hs làm bài vào vở - GV chấm, chữa bài. Bài 4: ( hs khá - giỏi) Mẹ có 24 viên kẹo, mẹ cho bé Thảo 1/3 số kẹo, Thảo cho em Bảo 1 viên kẹo. Hỏi Thảo còn lại mấy viên kẹo? - GV hướng dẫn HS làm bài. - Chấm chữabài III. Củng cố, dặn dò: - Về nhà tiếp tục làm bài vào VBT và VBT nâng cao. ______________________________ Thứ 3 ngày 4 tháng 5 năm 2021 Tập đọc TIẾNG CHỔI TRE I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng khi đọc các câu thơ theo thể tự do. - Hiểu ND: Chị lao công rất vất vả để giữ cho đường phố luôn sạch đẹp .( trả lời các CH trong sách GK; thuộc 2 khổ thơ cuối. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2 + thực hành) ; Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); Ngôn ngữ; 1. Phẩm chất: Giáo dục cho học sinhchị lao coong quét rác, giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, góp phần phục vụ cuộc sống của mọi người. Các em biết yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Ti vi Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Khởi động Cả lớp hát bài: Em yêu trường em Kết nối nội dung bài học và ghi tên bài lên bảng. 2. Khám phá- Thực hành HĐ1: Đọc đúng.
- - 3 học sinh nối tiếp đọc bài : Chuyện quả bầu - Câu chuện muốn nói lên điều gì ? Hoạt động 1: Luyện đọc - Giáo viên đọc mẫu. - HS luyện đọc từ khó: lắng nghe, cơn giông, lạnh ngắt - Chú ý HS Mai, Vân, Duy - Đọc nối tiếp đọc từng ý thơ. - Đọc từng đoạn thơ trước lớp: học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn thơ trong bài - Đọc chú giải SGK: lao xao, lao công - Luyện đọc từng đoạn thơ trong nhóm - Thi đọc giữa các nhóm( từng đoạn, cả bài, ĐT, CN) - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những lúc nào? HS: Vào những đêm hè rất muộn và những đêm đông lạnh giá. - Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công. HS: Chị lao sông như sắt, như đồng H: Nhà thơ muốn nói với em điều gì qua bài thơ? HS: Chi lao công làm việc rất vất vả, công việc của chị rất có ích. Chúng ta phải biết ơn chị. H: Biết ơn chị lao công chúng ta phải làm gì? - HS nối tiếp trả lời. - Gv chốt lại nội dung bài: Chị lao công rất vất vả để giữ cho đường phố luôn sạch đẹp. Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ - Gv tổ chức cho học sinh học thuộc lòng bài thơ theo nhóm, cá nhân. - Gv nhận xét, tuyên dương kịp thời. 3. Vận dụng: - Gọi 3 HS lên đọc lại. HS nêu lại nội dung bài. - Nhận xét giờ học. ______________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu: 1. NL đặc thù - Đọc, viết so sánh các số có ba chữ số. - Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị. - HS làm bài tập 1, 3. (HS năng khiếu làm thêm bài 2,4) II/ Đồ dùng dạy học Bảng phụ.
- III/ Hoạt động dạy học 1. Khởi động Nêu quy tắc thực hiện tính trừ (trừ không nhớ) các số trong phạm vi 1000 - Đặt tính (các chữ số thửng hàng với nhau). - Tính (tính từ phải sang trái) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. 2. Khám phá - thực hành - Học sinh lần lượt nêu yêu cầu từng bài tập. - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài tập. Bài 1: Củng cố đọc viết, phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị. Đọc số viết số Trăm Chục Đơn vị Năm trăm mười bảy 517 5 1 7 Hai trăm tám mươi lăm 934 2 0 8 7 2 0 Bài 2: Điền số : M: 699 700 701 Lưu ý điền các số có ba chữ số theo thứ tự tự bé đến lớn. Bài 3: So sánh các số có ba chữ số. Một vài học sinh nêu cách so sánh. Đáp án: 624 > 542 400 + 50 + 7 = 457 398 < 399 700 + 35 < 753 830 > 829 1000 < 999 Bài 5: Xác định một phần ba của một nhóm đã cho. Tô màu một phần ba số ô vuông mỗi hình: 3. Vận dụng.
- Nắm vững cách thực hiện các phép tính cộng (trừ) không nhớ trong phạm vi 1000 trong việc tính toán hàng ngày liên quan đến phép tính. - GV nhận xét chung giờ học - Tuyên dương các em xây dựng bài sôi nổi. - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới. _________________________________ Chính tả NGHE – VIẾT: CHUYỆN QUẢ BẦU I/ Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết chính xác đoạn trích trong bài: Chuyện quả bầu. Qua bài chép, biết viết hoa tên riêng Việt Nam trong bài chính tả. - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn: l/ n, v/ d. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (Luyện tập); Giao tiếp và hợp tác (Khám phá-BT2,BT3); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II/ Đồ dùng dạy học Bảng phụ, phiếu. III/ Hoạt động dạy học 1. Khởi động 2, 3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các tiếng bắt đầu bằng âm r/ d/ gi * Giới thiệu bài: - Tiết chính tả hôm nay các em nghe cô đọc để viết bài Chuyện quả bầu 2. Khám phá – luyện tập HĐ1: Hướng dẫn nghe viết: a. Hướng dẫn chuẩn bị: - Giáo viên đọc mẫu. 2 học sinh đọc lại. - Giúp học sinh nắm nội dung bài viết: H: Bài chính tả này nói lên điều gì? (giải thích nguồn gốc ra đời của các dân tộc anh em trên đất nước ta) H: Tìm những tên riêng trong bài chính tả? (Khơ- mú, Thái, Tày, Nùng, mường, dao, Hmông, Ê - đê, Ba- na, Kinh)
- H: Chữ nào được viết hoa trong đoạn văn trên? - Học sinh viết từ khó, từ dễ lẫn vào bảng con b. Học sinh chép bài vào vở Giáo viên đọc. Học sinh chép bài giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2: Giáo viên tổ chức cho học sinh thi tiếp sức. - Cả lớp nhận xét Bài 3: HS thảo luận cặp đôi Học sinh làm bài vào vở: - Giáo viên chốt lời giải đúng: - a, nồi, lội, lỗi - b, vui, dai, vai 3. Vận dụng: Viết đúng chính tả tên riêng - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương tinh thần học bài của các em. ______________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I/ Mục tiêu - Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to diễn cảm bài: Bóp nát quả cam + Đọc đúng 1 số từ dễ phát âm sai: vẫn, xoè, xin đánh, cưỡi cổ,... + Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ dài. - Rèn đọc nhiều đối với những em đọc còn hạn chế. II/ Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động: - Yêu cầu HS nêu tên bài TĐ vừa học. 2. Khám phá – luyện tập HĐ1. Giới thiệu bài: HĐ2. Luyện đọc: * Gọi HS đọc tốt đọc lại toàn bài. * Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu - GV chú ý cách phát âm cho hs đọc yếu -Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn (kết hợp đọc đúng, đọc diễn cảm) ? Bài tập đọc có mấy nhân vật?
- ? Giọng đọc của mỗi nhân vật và người dẫn chuyện cần thể hiện như thế nào? - GV rèn cho HS đọc đúng, đọc hay cho hs ở từng đoạn: ngắt, nghỉ, nhấn giọng hợp lí ở 1 số từ ngữ, cách thể hiện giọng các nhân vật (nhất là đối với hs yếu) Hướng dẫn cụ thể ở câu: VD: + Đợi từ sáng đến trưa,/vẫn không được gặp,/ cậu bèn liều chết/ xô mấy người lính gác ngã chúi,/ xăm xăm xuống bến.// + Ta xuống xin bệ kiến Vua, không lẽ nào giữ ta lại. (giọng giận dữ) + Quốc Toản ta ơn Vua,/ chân bước lên bờ mà lòng ấm ức:// "Vua ban cho cam quý/ nhưng xem ta như trẻ con,/vẫn không cho dự bàn việc nước."// Nghĩ đến quân giặc đang lăm le đè đầu cưỡi cổ dân mình,/ cậu nghiến răng,/ hai bàn tay bóp chặt.// - Nhận xét, chỉnh sửa cách đọc. - Tuyên dương hs yếu đọc có tiến bộ, ghi điểm động viên. * Yêu cầu hs đọc từng đoạn trong nhóm * Thi đọc : - Tổ chức cho HS thi đọc phân vai ( Đọc diễn cảm) Cho HS nhắc lại cách đọc lời nhân vật - Nhận xét, tuyên dương nhóm, cá nhân đọc tốt, đọc có tiến bộ ghi điểm động viên. - Cho hs xung phong đọc đoạn mình thích và nói rõ vì sao? 3. Vận dụng - Gọi HS đọc lại bài - Nhận xét giờ học. - Luyện đọc lại bài. - 1 HS đọc - Nối tiếp đọc - Luyện phát âm, cá nhân, lớp. - Nối tiếp đọc từng đoạn - Luyện đọc cá nhân (HS chậm luyện đọc nhiều) Lớp theo dõi, nhận xét
- - Các nhóm luyện đọc - Thi đọc phân vai theo 3 đối tượng (HTT, hoàn thành và chưa hoàn thành) + Nêu lại cách đọc - Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn bạn đọc tốt. - Đọc và trả lời. -1 HS đọc _______________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu 1. NL đặc thù: - Rèn luyện, củng cố và mở rộng cho HS các kiến thức, kĩ năng về phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000 và giải các bài toán có liên quan. - Rèn tính cẩn thận, chính xác trong học tập 2. NL chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo.Tư duy và lập luận toán học, 3. Phẩm chất: GD HS có ý thức hơn trong học tập II. Chuẩn bị : Các bài tập III. Các hoạt động dạy học: 1 Khởi động. Ổn định tổ chức: 2. Khám phá – luyện tập HĐ1. Giới thiệu bài: HĐ2. Luyện tập: Bài 1: Tính nhẩm (Dành cho HS hoàn thành) 5 x 6 = 36 : 4 = 1 x 4 : 4 = 4 x 7 = 25 : 5 = 0 x 3 : 3 = 3 x 8 = 16 : 4 = 2 : 2 x 1 = - Gọi HS nêu miệng kết quả - ghi bảng Bài 2: Đặt tính rồi tính 567 – 325 347 + 547 674 – 546 864 + 136 - Gọi 4 hs lên bảng làm, nêu lại cách đặt tính và tính. Lớp làm bảng con. - Nhận xét, chữa.
- Bài 3: Tìm x (HSNK) 55 - x = 8 + 27 x + 16 = 40 - 8 3 x X = 12 +6 - Yêu cầu hs nêu cách tìm số trừ, số hạng chưa biết, thừa số. - Gọi 3 em lên làm. Lớp làm VN. - Nhận xét, chữa Bài 4: Có 20 học sinh ngồi học, mỗi bàn có 2 học sinh. Hỏi có tất cả bao nhiêu bàn học? - Gọi HS đọc bài toán - Phân tích hướng dẫn giải - 1 em lên bảng làm. Lớp làm vào vở nháp. - Nhận xét chữa HĐ3. Nhận xét giờ học - dặn dò: - Ôn lại các dạng toán đã học 3. Vận dụng: Nêu quy tắc thực hiện các phép cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000. ______________________________ Luyện Tiếng Việt I. Mục tiêu: 1. NL đặc thù: - Rèn kĩ năng phân biệt các tiếng có âm l, n; vần ăt, ăc, iêm hay im. - Nhận biết được các trường hợp viết sai lỗi chính tả và sửa lại cho đúng. - Rèn thói quen cẩn thận, kĩ năng viết đúng chính tả. 2. NL chung: NL tự học và giải quyết vấn đề (BT1, BT2), NL giao tiếp, hợp tác 3. Phẩm chất: GD cho HS tác phong nhanh nhẹn, hứng thú trong học tập. II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III/ Hoạt động dạy học 1. Khởi động: Trò chơi tiếp sức. GV chia lớp thành 3 đội tìm và viết các từ ngữ chứa âm l, n, vần ăt, ăc 2. Khám phá – luyện tập a. Giới thiệu bài - Nêu nhiệm vụ học tập b.Thực hành
- Bài 1: Điền vào chỗ trống: a) l hay n? - màu ...âu mặt ...ạ người ....ạ - biển ....ặng ....ắng nghe mưa ....ắng b) im hay iêm? - ngh...trang m....cười t....thuốc c) ăc hay ăt? - ch... chắn m... áo mùa g.... Bài 2: Điền các từ chứa ăc, ăt vào chỗ thích hợp: a) Bạn ấy có khuôn ..... trái xoan. b) Bạn ấy ......quần áo trông rất đẹp. c) Chúng ta phải chiến đấu chống ......ngoại xâm. d) Mẹ thường......quần áo cho chúng tôi. Bài 3: Gạch dưới những từ viết sai lỗi chính tả và sửa lại các câu đó cho đúng: a) Bạn Phú đang loay hoay tiềm quyển sách. b) Bác sĩ vừa tim thuốc cho em bé. c) Mỗi người đều có một trái tiêm. d) Thanh kím ấy rất sắc và sáng. Hướng dẫn HS chữa bài tập - HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS làm việc cá nhân vào vở. - Gọi HS chữa bài. - GV kết luận, chốt đáp án: * Bài 1: a) l hay n - màu nâu mặt nạ người lạ - biển lặng lắng nghe mưa nắng b) im hay iêm - nghiêm trang mỉm cười tiêm thuốc c) ăc hay ăt - chắc chắn mặc áo mùa gặt Bài 2: a) Bạn ấy có khuôn mặt trái xoan. b) Bạn ấy mặc quần áo trông rất đẹp. c) Chúng ta phải chiến đấu chống giặc ngoại xâm.
- d) Mẹ thường giặt quần áo cho chúng tôi. Bài 3: a) Bạn Phú đang loay hoay tiềm quyển sách. - Bạn Phú đang loay hoay tìm quyển sách. b) Bác sĩ vừa tim thuốc cho em bé. - Bác sĩ vừa tiêm thuốc cho em bé c) Mỗi người đều có một trái tiêm. - Mỗi người đều có một trái tim. d) Thanh kím ấy rất sắc và sáng. - Thanh kiếm ấy rất sắc và sáng. - HS đọc lại các từ, câu sau khi đã hoàn thành. HĐ3. Củng cố, dặn dò - Khen những em làm bài nhanh, trình bày đẹp. - GV dặn dò. 3. Vận dụng: Nói và viết đúng chính tả những tiếng có âm đầu l, n; vần ăt, ăc _______________________________ Hoạt động ngoài giờ lên lớp CHỦ ĐIỂM: HÒA BÌNH HỮU NGHỊ TRÒ CHƠI “VƯỢT BIỂN AN TOÀN” I.MỤC TIÊU: 1.Năng lực đặc thù: - HS biết tham gia trò chơi, chơi chủ động 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác 3. Phẩm chất: - HS biết thể hiện tình đoàn kết, tương trợ bạn bè trong quá trình chơi. - Giáo dục HS tinh thần đoàn kết, hỗ trợ, giúp đỡ bạn bè những lúc khó khăn, hoạn nạn. II. CHUẨN BỊ: - Khoảng sân rộng để chơi. - Một số tờ báo cũ, khổ to, đủ cho mỗi nhóm một tờ. - Bài hát về biển.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Giáo viên phổ biến trò chơi. - GV phổ biến trò chơi, cách chơi để HS nắm vững. + Tên trò chơi:Vượt biển an toàn. + Cách chơi: - GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4-6 HS. - Phát cho mỗi nhóm một tờ báo và quy định khoảng sân là “biển” còn tờ báo là “thuyền” để vượt biển. - Khi chơi tất cả hát một bài hát về biển vừa đi lại trong sân như đang bơi trên biển. - Khi có hiệu lệnh “Bão biển”, mọi người phải chạy về thuyền - Trò chơi cứ tiếp tục như vậy như vậy càng về sau càng khó khăn hơn vì thuyền càng nhỏ lại. - Nhóm nào bảo tồn được số người đến cuối cùng thì nhóm đó thắng cuộc. Hoạt động 2: HS thực hiện trò chơi. - GV tổ chức cho HS chơi thử - HS chơi thật. - GV giải thích thêm về nội dung của trò chơi. - Để giành được chiến thắng trong trò chơi, mỗi nhóm cần làm gì? - Em rút ra điều gì sau khi chơi? Hoạt động 3: Nhận xét –đánh giá. - GV hướng dẫn HS cùng bình chọn nhóm tham gia tích cực nhất. - GV nhận xét, khen ngợi nhóm chiến thắng. - GV nhắc nhở HS cần phải đoàn kết, hợp tác với nhau, nhất là những khi khó khăn hoạn nạn. _______________________________ Thứ tư, ngày 5 tháng 5 năm 2021
- Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù - Biết sắp xếp thứ tự các số có ba chữ số . - Biết cộng trừ ( không nhớ) các số có ba chữ số - Biết cộng , trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm có kèm theo đơn vị đo. - Biết xếp hình đơn giản. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (BT1 +2+3); Giải quyết vấn đề và sáng tạo( Vận dụng) ; Giải quyết vấn đề và hợp tác (BT4+ khởi động) 3. Phầm chất: - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: SGK- 4 hình tam giác - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động. - GV kết hợp với TBHT tổ chức trò chơi: Đố bạn - HS làm vào bảng con các phép tính.123 + 324; 456 -123; 785 - 324 2. Luyện tập - Thực hành Bài 1: So sánh các số có ba chữ số - HS nêu lại cách so sánh - Cả lớp làm vào vở. - 2 Hs lên bảng chữa bài Bài 2: Khoanh vào số bé nhất 672, 762, 567, 576 Viết các số 497, 794, 389, 503, 378 Theo thứ tự từ lớn đến bé - HS làm bài vào vở. - 1 Hs lên bảng chữa bài, giải thích cách làm. Bài 3: Đặt tính rồi tính - 2 HS nêu lại cách đặt tính rồi tính ? - 4 HS lên bảng làm bài - cả lớp làm bài vào vở, HS đổi chéo bài cho nhau để kiểm tra lỗi. Bài 4: Củng cố về đơn vị đo độ dài. - HS đọc đáp án thảo luận nhóm 2 và ước lượng vật dài 1m : cái ghế tựa. 3. Vận dụng - Bài toán: Từ ba chữ số: 7, 9, 5 . Em hãy viết các số có ba chữ số khác nhau?
- - HS nêu lại nội dung bài học. - Nhận xét giờ học. __________________________________ THỂ DỤC Chuyền cầu – Trò chơi: " Ném bóng trúng đích" I. Mục tiêu: - Ôn chuyền cầu theo nhóm 2 người. Yêu cầu nâng cao khả năng đón và chuyền cầu chính xác. - Tiếp tục trò chơi " Ném bóng trúng đích ". Yêu cầu biết và tham gia chơi một cách chủ động. II. Địa điểm, phương tiện: - Trên sân trường, còi, bóng. III. Nội dung và phương pháp lên lớp: Phần Nội dung Định Thời gian PPTC lượng 1 phút - HS tập hợp Mở đầu - GV nhận lớp, phổ biến nội theo đội hình 3 dung, yêu cầu giờ học 1- 2 lần 1 phút hàng ngang - Giậm chân tại chỗ, đếm theo 1-2 phút nhịp - Xoay các khớp cổ chân, cổ 1- 2 lần tay, đầu gối, hông 1- 2lần - Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc theo địa hình tự nhiên. 90-100m - Tổ chức cho Cơ bản - 2 tổ chuyền cầu bằng tay 5 - 6 lần 6- 8 phút HS học tập và hoặc bằng bảng nhỏ chơi trò chơi Cách tổ chức và phương pháp theo đội hình giảng dạy như bài 58. 10- 12 tự do. - 2 tổ còn lại chơi trò chơi" 1- 2 lần phút Tung bóng vào đích" - GV nêu tên trò chơi, làm mẫu 5 - 6 lần và giải thích cách chơi. Cho HS chơi thử 1- 2 lần sau đó

