Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Văn Thông

doc 17 trang hathanh 11/03/2026 1070
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Văn Thông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_28_nam_hoc_2020_2021_nguyen_van_t.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Văn Thông

  1. Thứ hai ngày 05 tháng 4 năm 2021 TẬP ĐỌC. Tiết: 85 + 86 KHO BÁU A- Mục đích yêu cầu: - Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - Bước đầu thể hiện lời người kể chuyện và lời của người cha qua giọng đọc. - Hiểu ý nghĩa các từ: hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, búng càng, trân trân, bánh lái, - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. - HS yếu: Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. B- Các hoạt động dạy học: Tiết 1 I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra. Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (70 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: Trong tuần 28, 29 các em sẽ đọc những bài viết về các loài cây, hoa qua chủ điểm “Cây cối”. Truyện đọc mở đầu chủ điểm này có tên “Kho báu”. Với truyện này các em sẽ hiểu: cuộc sống ấm no, đầy đủ của con người do đâu mà có? Cái gì mới thật sự là kho báu? 2- Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. HS đọc lại. - Gọi HS đọc từng câu đến hết. Nối tiếp. - Luyện đọc từ khó: nông dân, lặn mặt trời, hão huyền, làm Cá nhân, đồng lụng, thanh. - Hướng dẫn cách đọc. - Gọi HS đọc từng đoạn đến hết. Nối tiếp. Rút từ mới: hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, cơ Giải thích. ngơi, - Hướng dẫn HS đọc từng đoạn theo nhóm. Theo nhóm(HS yếu đọc nhiều). - Thi đọc giữa các nhóm. Đoạn (cá nhân) - Hướng dẫn đọc toàn bài. Đồng thanh. Tiết 2 3- Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù chịu khó của vợ Quanh năm hai chồng người nông dân? sương một nắng, cuốc bẫm cày ra đồng từ lúc gà gáy trồng cà.
  2. - Hai con trai người nông dân có chăm làm việc giống như Họ ngại làm chỉ cha mẹ họ không? mơ chuyện hão huyền. - Trước khi mất, người cha cho các con biết điều gì? Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào - Theo lời người cha hai con làm gì? Đào bới cả đồng ruộng để tìm kho báu mà không thấy. - Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu? Vì ruộng được hai anh em đào bới kỹ - Cuối cùng kho báu mà 2 người con tìm được là gì? Đất đai màu mỡ, lao động chuyên cần - Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? Yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động mới có cuộc sống ấm no 4- Luyện đọc lại: - Hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện. 4 nhóm. 5. Vận dụng: HS biết yêu lao động, yêu quý sản phẩm nông nghiệp, tham Ai chămhọc, gia sản xuất cùng gia đình. chăm làm người III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. ấy sẽ thành công. - Qua câu chuyện chúng ta rút ra bài học gì? - Về nhà luyện đọc lại, trả lời câu hỏi- Nhận xét. Buổi chiều TOÁN. Tiết: 136 KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II I- Mục đích yêu cầu: - HS biết cách tính nhẩm nhân, chia, đặt tính rồi tính. - HS biết giải các bài toán có lời văn, biến đổi đơn vị đo, tìm x. - HS biết tính hoặc đếm đoạn đường gấp khúc. II- Các hoạt động dạy học: 1- GV hướng dẫn HS, nhắc nhở HS trước khi kiểm tra. 2- GV ghi đề, phát đề (Đề thi nhà trường ra). HS làm bài và 3- Thu bài, nhận xét. nộp bài. KỂ CHUYỆN. Tiết: 28 KHO BÁU
  3. A- Mục đích yêu cầu: - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, kể được từng đoạn câu chuyện bằng lời của mình với giọng điệu thích hợp. - Tập trung nghe bạn kể chuyện. Nhận xét đúng lời kể của bạn. - HS yếu: kể lại được từng đoạn câu chuyện “Kho báu”. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (35 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài Ghi. 2- Hướng dẫn kể chuyện: - Hướng dẫn HS dựa theo gợi ý tập kể từng đoạn câu Theo nhóm. chuyện. - Đại diện nhóm kể. Nối tiếp. - GV nêu yêu cầu của bài- Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu Kể theo nhóm. chuyện bằng lời kể của mình với giọng điệu thích hợp, kết hợp với điệu bộ, nét mặt. - Gọi HS đại diện kể trước lớp. Cá nhân. - Nhận xét. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò. - Nội dung câu chuyện nói lên điều gì? Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. - Về nhà kể lại câu chuyện- Nhận xét. Thứ ba ngày 06 tháng 4 năm 2021 TOÁN. Tiết: 137 ĐƠN VỊ- CHỤC- TRĂM- NGHÌN A- Mục tiêu, yêu cầu - Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm. - Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. - Biết cách đọc và viết các số tròn trăm. - HS yếu: Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm. Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. B- Đồ dùng dạy học: Tấm bìa đơn vị, chục, trăm ô vuông. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm Bảng lớp (1 HS). tra. - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi.
  4. 2- Ôn lại về đơn vị, chục, trăm: - GV gắn các ô vuông (các đơn vị từ 1 10 đơn vị như SGK). - Gọi HS nêu số. 1 10. - 10 đơn vị bằng 1 chục. - GV gắn các hình chữ nhật (các chục từ 1 chục 10 chục theo thứ tự như SGK). - Gọi HS đọc: 10, 20, 30, 40, , 100. Cá nhân, đồng thanh. 10 còn gọi là 1 chục, 100 còn gọi là 10 chục. 3- Một nghìn: a- Số tròn trăm: - GV gắn các hình vuông to (SGK). - Yêu cầu HS nêu số? 100, 200, , 900. - Những số trên là các số tròn trăm. - Số tròn trăm ở sau cùng có mấy số 0? 2 số 0. b- Nghìn: - GV gắn hình (SGK), giới thiệu: 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn. Viết: 1000 (1 chữ số 1 và 3 chữ số 0 liền sau), đọc là: một nghìn. 10 trăm = 1 nghìn. Cá nhân, đồng thanh. 4- Thực hành: - BT 1/52: Hướng dẫn HS nhẩm: Nhóm. HS yếu 200: hai trăm. làm bảng. 500: năm trăm. Nhận xét. 100: một trăm. 400: bốn trăm. - BT 2/53: Hướng dẫn HS làm: Viết số Đọc số Làm vở, làm 500 Năm trăm bảng. Nhận xét, 700 Bảy trăm bổ sung. Đổi vở 900 Chín trăm chấm. 800 Tám trăm III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - 1 chục còn gọi là bao nhiêu? 10 đơn vị. - Đọc các số sau: 600, 900? HS đọc. - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. CHÍNH TẢ. Tiết: 5 KHO BÁU
  5. A- Mục đích yêu cầu: - Nghe, viết chính xác, trình bày đúng một đoạn văn trích trong truyện kho báu. - Luyện viết đúng các âm, vần dễ lẫn. - HS yếu: Có thể cho tập chép một đoạn văn trích trong truyện “Kho báu”. B- Đồ dùng dạy học: Ghi sẵn nội dung bài tập chép, vở BT. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm Bảng con, bảng tra. lớp (3 HS). - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài Ghi. 2- Hướng dẫn nghe, viết: - GV đọc bài chính tả. 2 HS đọc lại. +Nội dung bài chính tả nói lên điều gì? Nói về đức tính chăm chỉ làm lụng. +Viết đúng: quanh năm, lặn, sương, cuốc bẫm, gáy, - GV đọc từng câu đến hết. Viết vào vở. HS 3- Chấm, chữa bài: yếu tập chép. - Hướng dẫn HS dò lỗi. - Chấm bài: 5- 7 bài. Đổi vở dò lỗi. 4- Hướng dẫn HS làm BT: - BT 1/44: Hướng dẫn HS làm: +voi huơ vòi; mùa màng. Bảng con. +thuở nhỏ; chanh chua. Nhận xét. - BT 2b/44: Hướng dẫn HS làm: lênh 2 nhóm. ĐD làm. kềnh Nhận xét, làm quện vào vở. nhện nhện III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò. - Cho HS viết lại: trời nắng. - Về nhà luyện viết thêm- Nhận xét. Bảng. ĐẠO ĐỨC. Tiết: 28 GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT A- Mục tiêu: - Vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật? - Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật? - Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hỗ trợ, giúp đỡ.
  6. - HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tùy theo khả năng của bản thân. - HS có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử người khuyết tật. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi. 2- Hoạt động 1: Phân tích tranh. +GV treo tranh. Quan sát thảo luận về việc làm của các bạn nhỏ trong tranh. +Tranh vẽ gì? 1 số HS đẩy xe +Việc làm của các bạn nhỏ giúp được gì cho bạn bị khuyết cho bạn bị bại liệt tật? đi học. +Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm gì? Vì sao? Từng cặp thảo luận. ĐD trả lời. Nhận xét. *Kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ các bạn bị khuyết tật để các bạn có thể thực hiện quyền được học tập. 3- Hoạt động 2: Thảo luận nhóm. 4 nhóm. Yêu cầu nhóm thảo luận nêu những việc có thể làm để giúp ĐD trả lời. Nhận đỡ người khuyết tật. xét. *Kết luận: SGV/78. 4- Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến. GV nêu lần lượt từng ý kiến. HS bày tỏ ý thái a- Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi người nên làm. độ đồng tình hay b- Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh. không đồng tình. c- Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi phạm quyền trẻ em. d- Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm bớt đi những khó khăn thiệt thòi của họ. *Kết luận: Ý a, c, d là đúng; ý b là sai. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Chúng ta có nên giúp đỡ người khuyết tật không? Vì sao? HS trả lời. - Về nhà thực hiện theo bài học- Nhận xét. Thứ tư ngày 07 tháng 4 năm 2021 TẬP ĐỌC. Tiết: 78 CÂY DỪA A- Mục đích yêu cầu: - Đọc trôi toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc thơ với giọng thong thả, nhẹ nhàng, hồn nhiên. - Hiểu nghĩa các từ ngữ: tỏa, tàu, canh, đủng đỉnh.
  7. - Hiểu nội dung bài: Cây dừa theo cách nhìn của nhà thơ nhỏ tuổi Trần Đăng Khoa giống như 1 con người gắn bó với đất trời, với thiên nhiên xung quanh. Học thuộc lòng bài thơ. - HS yếu: Đọc trôi toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Kho báu. Đọc và trả lời câu - Nhận xét- Ghi điểm. hỏi (2 HS). II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: Bài thơ Cây dừa sẽ giúp các em có những cảm nhận thú vị về cây dừa Ghi. 2- Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. Nghe. - Gọi HS đọc từng dòng đến hết. Nối tiếp. - Luyện đọc từ khó: bạc phếch, quanh cổ, tỏa, đàn gió, Cá nhân, đồng - Hướng dẫn cách đọc. thanh. - Gọi HS đọc từng đoạn đến hết. Nối tiếp. Rút từ mới: tỏa, tàu, canh, Giải thích. - Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trong nhóm. HS đọc nhóm (HS yếu đọc nhiều). - Thi đọc giữa các nhóm. Cá nhân. - Đọc toàn bài. Đồng thanh. 3- Tìm hiểu bài: - Các bộ phận của cây dừa được so sánh với những gì? Lá: như bàn tay. Tàu: như chiếc lược. Quả dừa- Đàn lợn con. - Cây dừa gắn bó với thiên nhiên ntn? Với gió: dang tay Với trăng: gật đầu Với mây: là chiếc lược - Em thích những câu thơ nào? Vì sao? HS trả lời. 4- Hướng dẫn học thuộc lòng: GV xóa bảng dần, hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. Cá nhân, đồng 5. Vận dụng: HS yêu quý, đoàn kết bạn bè. thanh. Đàn lơn con nằm III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. trên cao. - Quả dừa được so sánh với gì? - Về nhà học thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi- Nhận xét. LUYỆN TỪ VÀ CÂU. Tiết: 28
  8. TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: ĐỂ LÀM GÌ? DẤU CHẤM, DẤU PHẨY A- Mục đích yêu cầu: - Mở rộng vốn từ về cây cối. Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ “Để làm?”. Ôn luyện cách dùng dấu chấm, dấu phẩy. - HS yếu: Mở rộng vốn từ về cây cối. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm BT Miệng (2 HS). 5/43. Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài học Ghi. 2- Hướng dẫn làm bài tập: - BT 1/45: Hướng dẫn HS làm: 5 nhóm – Đại +Cây lương thực, thực, thực phẩm: lúa, ngô, khoai lang, sắn, diện làm (HS đỗ tương, khoai tây, cà rốt, dưa chuột, dưa gang, dưa hấu, yếu). Nhận xét. rau muống +Cây ăn quả: cam, quýt, xoài, ổi, táo, đào, mận, lê, mãng cầu, nhãn, vú sữa, măng cụt, sầu riêng +Cây lấy gỗ: xoan, lim, gụ, sến, táu, chò, dâu, thông,.. +Cây bóng mát: bàng, phượng vĩ, đa, xi, +Cây hoa: cúc, đào, mai, hồng, lan, huệ, sen, súng, đồng tiền, lay ơn, - BT 2/45: Hướng dẫn HS làm: Làm vở. Đọc bài Chiều qua, Lan bố. Trong bố về, bố con làm. Nhận xét. Bổ sung. Đổi vở chấm. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò: - Kể tên một số cây ăn quả khác mà em biết? HS kể. - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. TOÁN. Tiết: 138 SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM A- Mục tiêu, yêu cầu - Biết so sánh các số tròn trăm. - Nắm được thứ tự các số tròn trăm. Biểu diễn các số tròn trăm vào các vạch trên tia số. - HS yếu: Biết so sánh các số tròn trăm. B- Đồ dùng dạy học: Tấm bìa 100 ô vuông. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS đọc các Cá nhân (2 HS).
  9. số: 600, 700, 900, 1000. - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi. 2- So sánh các số tròn trăm: - GV gắn các hình vuông như SGK. - Yêu cầu HS ghi số dưới hình vẽ. 200 và 300. - Yêu cầu HS so sánh 2 số này và điền dấu >, < (200 < 300; 300 200. 300 > 200). Cá nhân, đồng thanh. - Tương tự: 200 200. Cá nhân, đồng thanh. - Cho HS so sánh: 200 < 300 500 < 600 2 HS làm. 300 > 200 600 > 500 400 100 3- Thực hành: - BT 1/54: Hướng dẫn HS tự làm: Miệng. 300 600 700 < 900 HS yếu làm bảng. 400 > 300 600 700 Nhận xét. - BT 2/54: Hướng dẫn HS làm: Bảng con. Nhận 400 < 600 ; 500 < 700 xét, bổ sung. 600 > 400 ; 700 > 500 - BT 3/54: Hướng dẫn HS làm: Nhóm. ĐD làm. Nhận xét. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Trò chơi: BT 4/54. 2 nhóm. - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. TẬP VIẾT. Tiết: 28 CHỮ HOA Y A- Mục đích yêu cầu: Rèn kỹ năng viết chữ: - Biết viết chữ hoa Y theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Biết viết cụm từ ứng dụng theo cỡ nhỏ, viết chữ đúng mẫu, đẹp. - Viết đúng kiểu chữ, khoảng cách giữa các chữ, đều nét, nối chữ đúng quy định và viết đẹp. - HS yếu: Biết viết chữ hoa Y theo cỡ chữ vừa và nhỏ. B- Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa Y. Viết sẵn cụm từ ứng dụng. C- Các hoạt động dạy học:
  10. I- Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Cho HS viết chư Bảng lớp, bảng hoa X, Xuôi. con (2 HS). - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em viết chữ hoa Y ghi bảng. 2- Hướng dẫn viết chữ hoa: - GV gắn chữ mẫu Quan sát. - Chữ hoa Y cao mấy ô li? 8 ô li. - Gồm 2 nét là nét móc 2 đầu và nét khuyết ngược. - Hướng dẫn cách viết. Quan sát. - GV viết mẫu và nêu quy trình viết. Quan sát. - Hướng dẫn HS viết bảng con. Bảng con. 3- Hướng dẫn HS viết chữ Yêu: - Cho HS quan sát và phân tích cấu tạo và độ cao chữ Yêu. Cá nhân. - GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết. Quan sát. - Nhận xét. Bảng con. 4- Hướng dẫn cách viết cụm từ ứng dụng: - Giới thiệu cụm từ ứng dụng. HS đọc. - Gọi HS đọc cụm từ ứng dụng. Cá nhân. - Giải nghĩa cụm từ ứng dụng. - Hướng dẫn HS quan sát và phân tích cấu tạo của câu ứng 4 nhóm. Đại diện dụng về độ cao, cách đặt dấu thanh và khoảng cách giữa các trả lời. Nhận xét. con chữ - GV viết mẫu. Quan sát. 5- Hướng dẫn HS viết vào vở TV: Hướng dẫn HS viết theo thứ tự: HS viết vở. - 1dòng chữ Y cỡ vừa. - 1dòng chữ Y cỡ nhỏ. - 1dòng chữ Yêu cỡ vừa. - 1 dòng chữ Yêu cỡ nhỏ. - 1 dòng câu ứng dụng. 6- Chấm bài: 5- 7 bài. Nhận xét. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò - Cho HS viết lại chữ Y, Yêu. Bảng (HS yếu) - Về nhà luyện viết thêm – Chuẩn bị bài sau - Nhận xét. Thứ năm ngày 08 tháng 4 năm 2021 TẬP LÀM VĂN. Tiết: 28 ĐÁP LỜI CHIA VUI. TẢ NGẮN VỀ CÂY CỐI
  11. A- Mục đích yêu cầu: - Biết đáp lại lời chia vui. - Đọc đoạn văn tả quả măng cụt, biết trả lời các câu hỏi về hình dáng, mùi vị và ruột quả. - Viết câu trả lời đủ ý, đúng ngữ pháp chính tả. - HS yếu: Biết đáp lời chia vui. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm 4HS. tra. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài học Ghi. 2- Hướng dẫn làm BT: - BT 1/47: Hướng dẫn HS làm: Miệng. 2 HS Mình rất cảm ơn các bạn! đóng vai. Nhận xét. - BT 2/33: Hướng dẫn HS làm: Làm vở. 2 HS Quả măng cụt to bằng nắm tay trẻ con. Quả màu tím thẫm đọc bài của mình. ngã sang màu đỏ. Cuống ngắn và to, có 4, 5 cái tai tròn trịa Nhận xét. nằm úp vào quả và vòng quanh cuốn. Ruột quả măng cụt màu trắng. Các muối của quả măng cụt to không đều nhau. Vị ngọt đậm đà và mùi thơm thoang thoảng. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò. - Nhắc HS thực hành nói lời chia vui cho phù hợp. - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. TOÁN. Tiết: 139 CÁC SỐ TRÒN CHỤC TỪ 110 200 A- Mục tiêu, yêu cầu - Biếc các số tròn chục từ 110 200 gồm các trăm, các chục, các đơn vị. - Đọc và viết thành thạo các số tròn chục từ 110 200. - So sánh được các số tròn chục. Nắm được thứ tự các số tròn chục đã học. - HS yếu: • Biếc các số tròn chục từ 110 200 gồm các trăm, các chục, các đơn vị. • Đọc và viết thành thạo các số tròn chục từ 110 200. B- Đồ dùng dạy học: Thẻ chục 10 ô vuông. Tấm bìa 100 ô vuông. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm: Bảng lớp (2 HS). 1000 > 900 600 > 500 300 200 - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi. 2- Số tròn chục từ 110 200:
  12. a- Ôn tập các số tròn chục đã học: - GV gắn trên bảng hình vẽ như SGK. - Gọi HS lên điền số. Cá nhân. - Viết bảng: 10, 20, 30, 40, , 100. - Nhận xét đặc điểm của số tròn chục. Các chữ số tận cùng bên phải là chữ số 0. b- Học tiếp các số tròn chục: - Hướng dẫn HS học tiếp các số tròn chục và trình bày trên bảng như SGK. - Hình vẽ cho biết có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? 1 trăm, 1 chục, 0 đơn vị. Viết số: 110. Đọc số: một trăm mười. - Số này là số có mấy chữ số? Đó là những chữ số nào? Có 3 chữ số: 1, 1, 0. - Tương tự GV cho HS nhận xét dòng thứ 2 của bảng. 3- So sánh các số tròn chục: - GV gắn lên bảng 120 và 130 ô vuông . Yêu cầu HS tìm và viết số ở dưới. Viết. - Hướng dẫn HS so sánh 120 < 130. Cá nhân, đồng - Hướng dẫn HS nhận xét chữ số giữa các hàng. thanh. Hàng trăm: đều là 1. Hàng chục: 3 > 2 nên 120 < 130. 4- Thực hành: - BT 1/55: Hướng dẫn HS làm: Nhóm. 170: Một trăm bảy mươi. Đại diện làm (HS 160: Một trăm sáu mươi. yếu). 180: Một trăm tám mươi. Nhận xét. 110: Một trăm mười. - BT 2/56: Hướng dẫn HS làm: Làm vở. Viết số Đọc số Làm bảng. Nhận 120 Một trăm hai mươi xét. 150 Một trăm năm mươi Đổi vở chấm. - BT 3/56: Hướng dẫn HS làm: Bảng con. 130 > 110 160 > 130 Nhận xét. 110 < 130 180 < 200 180 < 190 120 < 170 - BT 4/56: Hướng dẫn HS làm: Làm vở. 150 < 170 140 < 170 Làm bảng. Nhận 160 > 140 170 > 140 xét. Tự chấm vở. 180 < 190 160 < 180 III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Trò chơi: BT 5/56. 2 nhóm. Nhận
  13. - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. xét. CHÍNH TẢ. Tiết: 56 CÂY DỪA A- Mục đích yêu cầu: - Nghe, viết chính xác, trình bày đúng 8 dòng đầu của bài thơ “Cây dừa”. - Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm đầu vần dễ sai. - Viết đúng các tên riêng Việt Nam. - HS yếu: Có thể cho tập chép. B- Đồ dùng dạy học: Ghi sẵn BT. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS viết: thuở Bảng con, bảng bé, quở trách, lúa chiêm, lớp (3 HS). Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài Ghi. 2- Hướng dẫn nghe viết: - GV đọc bài chính tả. 2 HS đọc lại. +Nội dung đoạn viết tả về cái gì? Các bộ phận của cây dừa. - Luyện viết đúng: dang tay, hũ rượu, tàu dừa, ngọt Bảng con. - GV đọc từng dòng (cụm từ) đến hết. HS viết vào vở (HS yếu tập chép). 3- Chấm, chữa bài: - Hướng dẫn HS dò lỗi. Đổi vở dò lỗi. - Chấm bài: 5- 7 bài. 4- Hướng dẫn HS làm BT: - BT 1/46: Hướng dẫn HS làm: Bảng con. b) chín – chín – thính. Nhận xét - BT 2/46: Hướng dẫn HS làm: Làm vở, làm Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên, Tây Bắc, Điện Biên. bảng. Nhận xét. Tự chấm. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò. - Cho HS viết: hũ rượu. Bảng. - Về nhà luyện viết thêm- Nhận xét. Thứ sáu ngày 09 tháng 4 năm 2021 TOÁN. Tiết: 130 CÁC SỐ TỪ 101 110 A- Mục tiêu, yêu cầu
  14. - Biết các số từ 101 110 gồm các chục, các đơn vị. - Đọc và viết thành thạo các số từ 101 110. - So sánh được các số từ 101 110. Nắm được thứ tự các số từ 101 110. - HS yếu: • Biếc các số tròn chục từ 110 200 gồm các trăm, các chục, các đơn vị. • Đọc và viết thành thạo các số tròn chục từ 110 200. B- Đồ dùng dạy học: Thẻ đơn vị từ 1 10 ô vuông. Tấm bìa 100 ô vuông. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS Bảng lớp (2 HS). làm: 150 < 170 180 < 200 150 = 150 190 > 130 - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi. 2- Đọc và viết số từ 101 110: a- Hướng dẫn HS học như SGK/142: Trăm Chục Đơn vị Viết số Đọc số Viết, đọc. 1 0 1 101 Một trăm lẻ một Cá nhân, đồng 1 0 2 102 Một trăm lẻ hai thanh. - Tương tự cho đến số 110. b- Làm việc cá nhân: - GV ghi 105, yêu cầu HS phân tích có bao nhiêu 1 trăm, 0 chục, 5 trăm, chục, đơn vị? đơn vị. - Tương tự với các số còn lại. 3- Thực hành: - BT 1/57: Hướng dẫn HS làm: Nhóm. HS yếu 104: Một trăm lẻ tư. làm bảng. Nhận 101: Một trăm lẻ một. xét. 102: Một trăm lẻ hai. - BT 2/58: Hướng dẫn HS làm: Làm vở. Gọi HS 102: Một trăm linh hai. đọc bài làm. GV 104: Một trăm linh tư. ghi bảng. Nhận 107: Một trăm linh bảy. xét. Đổi vở chấm. 101: Một trăm linh một. 103: Một trăm linh ba. - BT 3/56: Hướng dẫn HS làm: Bảng. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Trò chơi: BT 4/58. 2 nhóm. Nhận - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. xét.
  15. TỰ NHIÊN XÃ HỘI. Tiết: 28 MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN A- Mục tiêu: - Nói tên và nêu ích lợi của 1 số con vật sống trên cạn. - Hình thành kỹ năng quan sát, nhận xét, mô tả.. - HS yếu: Nói tên và nêu ích lợi của 1 số con vật sống trên cạn. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (3 phút): kiểm tra bài cũ: trả lời câu hỏi: HS trả lời (2 HS). - Loài vật sống ở đâu? Nhận xét. - Con chim sống ở đâu? - Nhận xét. II- Hoạt động 2 (27 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi. 2- Hoạt động 1: Làm việc với SGK. - Bước 1: Làm việc theo cặp. HDHS quan sát tranh và TLCH trong SGK. Chỉ và nói tên Quan sát. các con vật có trong hình. Con nào là vật nuôi, con nào sống hoang dã? - Bước 2: Làm việc cả lớp. ĐD trả lời. *Kết luận: SGV/80. Nhận xét. 3- Hoạt động 2: Làm việc với con vật sống trên cạn sưu tầm được. - Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ. YC các nhóm đem những tranh ảnh đã sưu tầm được ra để Quan sát. cùng quan sát và phân loại các con vật dán vào giấy. 4 nhóm. +Dựa vào cơ quan di chuyển: • Các con vật có chân. • Các con vật vừa có chân vừa có cánh. • Các con vật không chân. +Dựa vào điều kiện khí hậu nơi các con vật sống: • Các con vật sống ở xứ nóng. • Các con vật sống ở xứ lạnh. +Dựa vào nhu cầu của con người: • Các con vật có ích đối với con người và gia súc. • Các con vật có hại đối với con người. - Bước 2: Làm việc cả lớp. Nhận xét. Hướng dẫn các nhóm trưng bày sản phẩm. 4- Hoạt động 3: Trò chơi “Đố bạn con gì?” - Bước 1: Hướng dẫn cách chơi SGV/81. HS chơi thử. - Bước 2: HS chơi. Theo nhóm. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Kể một số con vật sống trên cạn mà em biết? HS kể. - Về nhà xem lại bài- Nhận xét.
  16. Buổi chiều Tự học LUYỆN VIẾT CHỮ HOA Ô, Ơ A- Mục đích yêu cầu: - Biết viết chữ hoa Ô, Ơ theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Biết viết ứng dụng cụm từ: "Ơn sâu nghĩa nặng" theo cỡ nhỏ, viết chữ đúng mẫu, đẹp. - Viết đúng kiểu chữ, khoảng cách giữa các chữ, đều nét, nối chữ đúng quy định và viết đẹp. B- Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa Ô, Ơ. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em viết chữ hoa Ô, Ơ ghi bảng. 2- Hướng dẫn viết chữ hoa: - Hướng dẫn HS nhận biết chữ hoa Ô, Ơ giống như chữ O, Quan sát. chỉ thêm các dấu phụ (ô có thêm mũ, ơ có thêm dấu râu). - Hướng dẫn cách viết. Quan sát. - Hướng dẫn HS viết chữ Ô, Ơ. Bảng con. 3- Hướng dẫn HS viết chữ Ơn: - Cho HS quan sát và nhận xét. - Chữ Ơn có bao nhiêu con chữ? 2 con chữ: Ơ, n. - Độ cao viết ntn? Ơ: 5 ôli; n: 2 ôli. - GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết. Quan sát. - Nhận xét. Bảng con. 4- Hướng dẫn cách viết cụm từ ứng dụng: - Giới thiệu cụm từ ứng dụng. 2 HS đọc. - Giải nghĩa cụm từ ứng dụng. 4 nhóm. Đại diện - Hướng dẫn HS thảo luận và phân tích nội dung cụm từ ứng trả lời. Nhận xét. dụng. 5- Hướng dẫn HS viết vào vở TV: Hướng dẫn HS viết theo thứ tự: HS viết vở. - 1dòng chữ Ô, Ơ cỡ vừa. - 1dòng chữ Ô, Ơ cỡ nhỏ. - 1dòng chữ Ơn cỡ vừa. - 1 dòng chữ Ơn cỡ nhỏ. - 1 dòng câu ứng dụng. 6- Chấm bài: 5- 7 bài. Nhận xét. III- Hoạt động 3 (5phút): Củng cố- Dặn dò - Cho HS viết lại chữ Ô, Ơ. Bảng (HS yếu) - Về nhà luyện viết thêm – Chuẩn bị bài sau - Nhận xét.
  17. SINH HOẠT LỚP TUẦN 28 A- Mục tiêu: 1- Đánh giá ưu, khuyết điểm tuần 28 a)- Ưu: - Đa số các em đi học đều, đúng giờ. - Ra vào lớp xếp hàng nghiêm túc. - Thể dục giữa giờ có tiến bộ. - Ăn mặc đồng phục. b)- Khuyết: - Một số học sinh còn thiếu bao bìa, nhãn vở. - Ít tập trung chú ý trong giờ học. 2- Mục tiêu: - Cho HS hiểu ý nghĩa của ngày 16/4 - Ôn tập bài hát “Ai yêu Bác Hồ kính yêu hơn thiếu niên nhi đồng”, “Nhanh bước nhanh nhi dồng”. B- Nội dung: 1- Hoạt động trong lớp: - Giúp HS hiểu ý nghĩa ngày 16/4/1975: ngày giải phòng Nghe, nhắc lại tỉnh Ninh Thuận. (Cá nhân, đồng - Ôn tập bài hát “Ai yêu Bác Hồ kính yêu hơn thiếu niên nhi thanh). đồng” và ” Nhanh bước nhanh nhi đồng” GV hát mẫu từng câu. Lớp đồng thanh Hát cả bài. hát. 2- Hoạt động ngoài trời: - Đi theo vòng tròn hát tập thể. - Chơi trò chơi: Đi chợ; Nhảy ô; Mèo đuổi chuột; Bịt mắt bắt dê; Chim sổ lồng. - GV cùng HS tập một số động tác hồi tĩnh. C- Phương hướng tuần 28: - Duy trì sĩ số, tỷ lệ chuyên cần. - Giáo dục HS thực hiện tốt ATGT. - Tiếp tục thực hiện tốt phong trào “Rèn chữ viết”, “Đôi bạn cùng tiến”.