Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Lan Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Lan Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_31_nam_hoc_2020_2021_vo_thi_lan_h.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Lan Hương
- Giáo án lớp 2- Người thực hiện: Võ Thị lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ TUẦN 31: Thứ năm ngày 15 tháng 4 năm 2021 TOÁN TIẾT 151: LUYỆN TẬP I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết cách làm tính cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 1000, cộng có nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán về nhiều hơn. - Biết tính chu vi hình tam giác. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh các số từ 111 đến 200. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. * Bài tập cần làm: BT1; BT2 (cột 1,3); BT4; BT5. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp với TBHT điều hành trò chơi: Đố - Học sinh tham gia chơi. bạn: +ND chơi TBHT nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: 424 + 215 706 + 72 263 + 620 124 + 53 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, Luyện tập. trình bày bài vào vở. 3. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết cách làm tính cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 1000, cộng có nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán về nhiều hơn. - Biết tính chu vi hình tam giác. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp + Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS -Trưởng nhóm điều hành cho + Giáo viên trợ giúp HS hạn chế nhóm thực hiện theo yêu cầu-> chia sẻ trong nhóm + TBHT điều hành hoạt động chia sẻ -Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp
- Giáo án lớp 2- Người thực hiện: Võ Thị lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ Bài 1: *Dự kiến nội dung chia sẻ: - GV yêu cầu HS nêu cách tính 2 phép tính. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả. của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Học sinh nêu. - HS chia sẻ: 225 362 683 + 634 + 425 + 204 859 787 887 - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. - Học sinh nhận xét. - Nhận xét bài làm học sinh. - Học sinh lắng nghe. Bài 2 (cột 1,3): - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em - Học sinh làm bài: làm 2 ý. 245 68 217 + 312 + 27 + 752 ... 557 95 969 - Nhận xét bài làm học sinh. - Học sinh nhận xét. Bài 4: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Con gấu nặng 210 kg, con sư + Bài toán cho biết gì? tử nặng hơn co gấu 18 kg. + Bài toán hỏi gì? - Hỏi con sư tử nặng bao nhiêu kg? + Để tính được sư tử nặng bao nhiêu kg ta làm - Học sinh nêu. tính gì? - Học sinh làm bài: - Yêu cầu 2 HS lên bảng, một em tóm tắt, một Tóm tắt: em giải. 210 kg - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả. Gấu: Sư tử: 18 kg .? kg Bài giải Sư tử nặng là : 210 + 18 = 228 (kg) Đáp số : 228 kg - Tổ chức cho HS nhận xét bài 2 bạn trên bảng. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung. - HS lắng nghe. Bài 5: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài.
- Giáo án lớp 2- Người thực hiện: Võ Thị lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ - Hãy nêu cách tính chu vi tam giác? - Bằng tổng độ dài các cạnh của - Nêu độ dài các cạnh của hình tam giác ABC? hình tam giác đó. - Yêu cầu 1 HS lên bảng chia sẻ kết quả. - HS làm bài: Bài giải Chu vi tam giác ABC là: Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài 300 + 400 + 200 = 900 (cm). tập Đáp số : 900cm - Yêu cầu HS nhận xét. - HS NX, bổ sung (nếu cần). - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Học sinh tự làm bài sau đó Bài tập chờ: báo cáo kết quả với giáo viên: Bài tập 3: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo *Dự kiến KQ báo cáo: 1 cáo kết quả với giáo viên. Hình đã khoanh vào số con 4 vật là a). - Học sinh tự làm bài sau đó Bài tập 2 (cột 2): Yêu cầu học sinh tự làm bài báo cáo kết quả với giáo viên: rồi báo cáo kết quả với giáo viên. 665 72 + 214 + 19 879 91 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Muốn cộng các số có nhiều chữ số phải qua mấy bước. Nêu rõ từng bước? - Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 4. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Nhẩm tính một số phép tính sau: 426 – 105= ? 588 – 73 = ? 672 – 60= ? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000. TẬP ĐỌC (2 TIẾT) CHIẾC RỄ ĐA TRÒN I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật. - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả lời được câu hỏi 5 (M3, M4). 2. Kỹ năng: Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý, đọc rõ lời nhân vật trong bài. Chú ý các từ: rễ, ngoằn ngoèo, lá tròn, thường lệ, cuốn, nhỏ dần, tần ngần. 3. Thái độ: HS có ý thức trong học tập , kính yêu Bác Hồ. * BVMT: Việc làm của Bác Hồ đã nêu tấm gương sáng về việc nâng niu, gìn giữu vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, góp phần phục vụ cuộc sống của con người.
- Giáo án lớp 2- Người thực hiện: Võ Thị lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : TIẾT 1: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) -TBHT điều hành trò chơi: Bắn tên -Nội dung chơi: học sinh thi đọc và TLCH bài -HS chủ động tham gia chơi Cháu nhớ Bác Hồ. - HS bình chọn bạn thi tốt nhất - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe. - GV kết nối ND bài mới: ghi tựa bài lên bảng: - Học sinh nhắc lại tên bài và mở Chiếc rễ đa tròn. sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: rễ, ngoằn ngoèo, lá tròn, thường lệ, cuốn, nhỏ dần, tần ngần.. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: thường lệ, tần ngần, chú cần vụ, thắc mắc. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Giáo viên đọc mẫu diễn cảm bài - Học sinh lắng nghe, theo dõi. - Tóm tắt nội dung: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật. Một chiếc rễ đa rơi xuống đất Bác cũng muốn trồng lại cho rễ cây mọc thành cây. Khi trồng cái rễ, Bác cũng nghĩ cách trồng thế nào để sau này có chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp. -Trưởng nhóm điều hành HĐ -Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng chung của nhóm câu trong bài. + HS đọc nối tiếp câu trong * Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: rễ, nhóm. ngoằn ngoèo, lá tròn, thường lệ, cuốn, nhỏ - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, dần, tần ngần. cả lớp). + Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế -HS chia sẻ đọc từng câu trước lớp (2-3 nhóm) +Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài trước lớp. c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Giải nghĩa từ: thường lệ, tần ngần, chú cần đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa vụ, thắc mắc. từ và luyện đọc câu khó + Đặt câu với từ: tần ngần, thắc
- Giáo án lớp 2- Người thực hiện: Võ Thị lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ - Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và mắc. cách đọc với giọng thích hợp: - Học sinh hoạt động theo cặp, *Dự kiến một số câu: luân phiên nhau đọc từng đoạn + Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy một chiếc rễ trong bài. đa nhỏ,/ và dài ngoằn ngoèo/ nằm trên mặt đất. + Học sinh chia sẻ cách đọc + Nói rồi,/ Bác cuộn chiếc rễ thành vòng tròn/ + Đọc lời của Tôm Càng hỏi Cá và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc,/ Con. sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.// - Yêu cầu học sinh đọc bài: Cần Lưu ý: chú ý ngắt giọng cho chính xác ở Quan sát, theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 vị trí các dấu câu. e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm thi đọc - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt. - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Lắng nghe. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm g. Đọc toàn bài. - Học sinh nối tiếp nhau đọc lại - Yêu cầu học sinh đọc. toàn bộ bài tập đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. TIẾT 2: 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: - Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - HS nhận nhiệm vụ -YC trưởng nhóm điều hành chung - Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả TBHT điều hành HĐ chia sẻ trước nhóm lớp. * Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm báo cáo - Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả - Dự kiến ND chia sẻ: lời câu hỏi: + Học sinh đọc thầm. + Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất Bác + Bác bảo chú cần vụ cuốn chiêc rễ lại, bảo chú cần vụ làm gì ? rồi trồng cho nó mọc tiếp. + Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc + Bác hướng dẫn chú cần vụ cuộn rễ lại rễ đa như thế nào? thành vòng tròn, buộc tựa vào hai cái cọc, sau đó vùi hai đầu rễ xuống đất. + Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây như + Chiếc rễ đa thành cây đa con có vòng thế nào? lá tròn. + Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây + Chơi trò chui qua chui lại vòng lá ấy. đa? + Hãy nói một câu: a. Về tình cảm của Bác Hồ đối với các - HS phát biểu về những ý kiến đúng. em thiếu nhi. (M3, M4)
- Giáo án lớp 2- Người thực hiện: Võ Thị lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ b. Về thái độ của Bác Hồ đối với mọi vật xung quanh. (M3, M4) - Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật . Một chiếc rễ đa rơi xuống đất Bác cũng muốn trồng lại cho rễ cây mọc thành cây. Khi trồng cái rễ, Bác cũng nghĩ cách trồng thế nào để sau này có chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi. - Cho các nhóm thi đọc truyện. +Thi đọc GV nhận xét +Bình chọn nhóm đọc tốt Giáo dục tình yêu thương của Bác với - Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện. mọi người, mọi vật 4. HĐ Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Giáo viên đọc mẫu lần hai. - Lớp theo dõi. - Hướng dẫn học sinh cách đọc. - Học sinh lắng nghe. - Cho các nhóm tự phân vai đọc bài. - Các nhóm tự phân vai đọc lại bài. - Yêu cầu học sinh nhận xét. + Mỗi nhóm 3 học sinh - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp - Lớp lắng nghe, nhận xét. bình chọn học sinh đọc tốt nhất. -HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất, Lưu ý: tuyên dương bạn. - Đọc đúng:M1,M2 - Đọc hay:M3, M4 5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Hỏi lại tựa bài. + Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao? - Qua câu chuyện em thấy Bác Hồ có tình cảm như thế nào đối với các em thiếu nhi? +VD: Bác Hồ luôn dành tình yêu bao la cho các cháu thiếu nhi, cho mọi vật xung quanh. - Giáo dục tư tưởng cho HS.... - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 6.HĐ sáng tạo (2 phút). - Đọc lại câu chuyện theo vai nhân vật. -Tìm những văn bản có nội dung như trên luyện đọc. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau Cây và hoa bên lăng Bác. Thứ sáu ngày 16 tháng 4 năm 2021 TOÁN TIẾT 152 PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:
- Giáo án lớp 2- Người thực hiện: Võ Thị lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ - Biết cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000. - Biết trừ nhẩm các số tròn trăm. - Biết giải bài toán về ít hơn. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán về ít hơn. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: BT 1 (cột 1,2); BT2 (phép tính đầu và phép tính cuối); BT3; BT4. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị. - Học sinh: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - TBHT điều hành Trò chơi: Đố bạn: - Học sinh chủ động tham gia - Nội dung chơi: đưa ra bài toán để học sinh nêu chơi. đáp số: +VD: Thùng 1 đựng 156 lít dầu. Thùng hai -Đáp số: 179 lít. đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 23 lít dầu. Hỏi thùng thứ hai đựng bao nhiêu lít dầu? (...) - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên - Lắng nghe. dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000. trình bày bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000. *Cách tiến hành: Làm việc cả lớp +GV giao nhiệm vụ cho HS - HS thực hiện theo YC-> chia sẻ +GV trợ giúp HS hạn chế - Lớp quan sát -> HS trải nghiệm trên vật thật (bộ đồ dùng toán 2) -> tương tác, chia sẻ, nhận xét +GV kết hợp với TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND chia sẻ: Việc 1: Giới thiệu phép trừ: - Giáo viên vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu - Học sinh theo dõi và tìm hiểu diễn số như phần bài học trong sách giáo khoa. bài toán. - Bài toán: Có 635 hình vuông, bớt đi 214 hình - Học sinh phân tích bài toán. vuông. Hỏi còn lại bao nhiêu hình vuông? + Muốn biết còn lại bao nhiêu hình vuông ,ta - Thực hiện phép tính trừ 635 – làm thế nào? 214.
- Giáo án lớp 2- Người thực hiện: Võ Thị lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ + Vậy 635 trừ 214 bằng bao nhiêu ? - Bằng 421. Việc 2: Đặt tính và thực hiện tính - Viết số bị trừ ở hàng trên (635), sau đó xuống - 2 học sinh lên bảng đặt tính, dòng viết số trừ (214) sao cho thẳng cột hàng lớp làm bảng con. trăm, hàng chục, hàng đơn vị với nhau. Rồi viết dấu trừ vào giữa hai dòng kẻ và gạch ngang dưới 2 số. - Thực hiện phép tính từ phải sang trái. - Học sinh theo dõi giáo viên 5 trừ 4 bằng 1, viết 1. hướng dẫn. 3 trừ 1 bằng 2, viết 2. 6 trừ 2 bằng 4, viết 4. Vậy 635 - 214 = 421 Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 3. HĐ thực hành: (14 phút) *Mục tiêu: - Biết cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000. - Biết trừ nhẩm các số tròn trăm. - Biết giải bài toán về ít hơn. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp -GV giao nhiệm vụ cho HS -HS thực hiện theo YC của GV -GV trợ giúp HS hạn chế -TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung chia sẻ Bài 1 (cột 1,2): - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 4 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em - 4 học sinh lên bảng chia sẻ làm một ý. 484 586 590 693 - 241 - 253 - 470 - 152 243 333 120 541 - Yêu cầu học sinh nhận xét và nêu cách tính. - Học sinh nhận xét và nêu cách - Giáo viên nhận xét chung. tính. Bài 2 (phép tính đầu, cuối): + Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em - 2 học sinh lên bảng chia sẻ: làm một ý. 548 395 - 312 - 23 236 372 - Yêu cầu nêu cách đặt tính rồi thực hiên phép - Học sinh nêu. tính. - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh nhận xét. Bài 3: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả. - Học sinh nối tiếp chia sẻ:
- Giáo án lớp 2- Người thực hiện: Võ Thị lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ 700 - 300 = 400 900 - 300 = 600 600 - 400 = 200 600 - 100 = 500 800 - 500 = 300 1000 - 400 = 600 1000 - 500 = 500 - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh lắng nghe. Bài 4: - HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? - Đàn vịt có 183 con, đàn gà ít hơn đàn vịt 121 con. + Bài toán hỏi gì? - Hỏi đàn gà có bao nhiêu con. + Muốn biết đàn gà có bao nhiêu con ta làm - Phép tính trừ. phép tính gì? - Yêu cầu 1 học sinh lên bảng chia sẻ kết quả. - Học sinh làm bài: Bài giải Đàn gà có số con là: 183 - 121 = 62 (con) Đáp số: 62 con. - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh nhận xét. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: Bài tập 1 (cột 3,4) (M3): Yêu cầu học sinh tự - Học sinh tự làm bài sau đó báo làm bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên: *Dự kiến KQ báo cáo: 497 925 764 995 Bài tập 2 (ý 2,3) (M4): Yêu cầu học sinh tự làm - 125 - 420 - 751 - 85 bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên. 372 505 13 910 - Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên: 732 592 - 201 - 222 531 370 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Nêu lại tên bài /?/ nhẩm tính 500 – 200 = ? 420 – 120 = ? 508 – 407 =? - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Qua bài học, bạn có ý kiến đề xuất gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy 3. HĐ sáng tạo: (1 phút) -Giải bài toán sau: Khối 1 có 135 học sinh, khối lớp 2 có ít hơn khối lớp 1 là 25 học sinh. Hỏi khối lớp 2 có bao nhiêu học sinh?(...) - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Luyện tập
- Giáo án lớp 2- Người thực hiện: Võ Thị lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ Tự nhiên và xã hội MẶT TRỜI I.Mục tiêu Sau bài học, HS có thể: - Khái quát về hình dạng, đặc điểm và vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất. - HS có ý thức: Đi nắng luôn đội mũ nón, không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình vẽ trong SGK; Giấy vẽ, bút màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC *Khởi động: Cho HS hát hoặc đọc một bài thơ về Mặt Trời. Hoạt động 1: Vẽ và giới thiệu tranh vẽ về Mặt Trời a. Làm việc cá nhân: Yêu cầu HS vẽ và tô màu Mặt Trời. HS vẽ theo trí tưởng tượng của các em về Mặt Trời, có thể vẽ riêng Mặt Trời hoặc vẽ Mặt Trời cùng với cảnh vật xung quanh. b. Hoạt động cả lớp: - Yêu cầu 1 số HS giới thiệu tranh vẽ của mình cho cả lớp, sau đó GV yêu cầu HS nói những gì các em biết về Mặt Trời. + Tại sao em lại vẽ Mặt Trời như vậy? + Theo các em Mặt Trời có hình gì? + Tại sao em lại dùng màu đỏ hay vàng để tô màu của Mặt Trời? - HS quan sát các hình vẽ và đọc các lời ghi chú trong SGK để nói về M-Trời. - GV đặt câu hỏi liên hệ thực tế: + Tại sao, khi đi nắng các em cần phải đội mũ nón hay che ô? + Tại sao chúng ta không bao giờ được quan sát Mặt Trời trực tiếp bằng mắt? - HS phát biểu ý kiến, GV kết luận. Hoạt động 2: Thảo luận: Tại sao chúng ta cần Mặt Trời? - GV nêu câu hỏi: Hãy nói về vai trò của M Trời đối với mọi vật trên T Đất. - GV cho HS phát biểu ý kiến tự do, mỗi em nghĩ ra 1 ý nhằm nêu bật: người, động vật, thực vật đều cần đến Mặt Trời. Mọi ý kiến của HS, GV đều ghi lên bảng. - GV gợi ý cho các em tưởng tượng nếu không có Mặt Trời chiếu sáng và toả nhiệt, Trái Đất của chúng ta sẽ ra sao? - HS phát biểu ý kiến, GV kết luận. *Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, dặn dò. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Chọn được từ ngữ cho trước để điền đúng vào đoạn văn (BT1), tìm được từ ngữ ca ngợi Bác Hồ (BT2). - Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3). 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu phẩy. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
- Giáo án lớp 2- Người thực hiện: Võ Thị lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp. Thẻ ghi các từ ở bài tập 1. Bài tập 3 viết vào bảng phụ. Giấy, bút. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - Giáo viên kết hợp với CT.HĐTQ tổ chức cho - Học sinh chủ động tham gia. học sinh thi đua hát hoặc đọc các bài thơ có liên quan đến Bác Hồ. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên - Lắng nghe. dương học sinh. - Học sinh mở sách giáo khoa và - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. vở Bài tập 2. HĐ thực hành (27 phút) *Mục tiêu: - Chọn được từ ngữ cho trước để điền đúng vào đoạn văn (BT1), tìm được từ ngữ ca ngợi Bác Hồ (BT2). - Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3). *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS thực hiện theo yêu cầu - GV trợ giúp HS hạn chế ( Trưởng nhóm điều hành chung) - TBHT điều hành HĐ chia sẻ - Dự kiến nội dung học sinh chia Bài 1: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước sẻ: lớp - Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh đọc yêu cầu. - Giáo viên gọi học sinh đọc các từ ngữ trong - Học sinh thảo luận nhóm, đại dấu ngoặc. diện nhóm lên bảng gắn thẻ từ: - Giáo viên gọi học sinh lên bảng gắn các thẻ từ Đạm bạc; tinh khiết; nhà sàn; đã chuẩn bị vào đúng vị trí trong đoạn văn. râm bụt; tự tay. - Học sinh báo cáo-> tương tác - Học sinh lắng nghe sau đó đọc - Giáo viên nhận xét – Chốt lời giải đúng. lại đoạn văn. Bài 2: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp - Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu bài. - Học sinh đọc yêu cầu của bài. - Chia lớp thành 4 nhóm và phát giấy, viết, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm. - Giáo viên yêu cầu các nhóm trình bày kết quả - Học sinh làm bài: Sáng suốt, thảo luận. thông minh, yêu nước, tiết kiệm,
- Giáo án lớp 2- Người thực hiện: Võ Thị lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ - Giáo viên nhận xét – bổ sung. yêu đồng bào, giản dị, Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp. + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu chấm , dấu phẩy vào ô trống. - Giáo viên treo bảng phụ. - 1 học sinh làm bảng nhóm – - Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài. Lớp làm vào vở. + Vì sao ô trống thứ nhất chúng ta điền dấu - Ô trống thứ nhất chúng ta điền phẩy? dấu phẩy vì “Một hôm” chưa thành câu. + Vì sao ô trống thứ hai ta lại điền dấu chấm? - Vì “Bác không đồng ý” đã thành câu. + Vậy ô trống thứ 3 điền dấu gì? - Điền dấu phẩy. - Nhận xét. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Hỏi lại tựa bài. - Hỏi lại những điều cần nhớ. - Đặt câu có từ: hiền từ, giản dị, yêu nước,.... - Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có tinh thần học tập tốt. 4. HĐ sáng tạo: (2 phút) - Tìm những từ ngữ ca ngợi Bác Hồ trong bài thơ, bài hát, câu chuyện mà em biết và đặt câu với mỗi từ đó. - Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài sau. CHÍNH TẢ: (Nghe -viết) VIỆT NAM CÓ BÁC I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát Việt nam có Bác. - Làm được bài tập 2, 3a. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả r/d/gi. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bài thơ Thăm nhà Bác chép sẵn vào bảng phụ. Bài tập 3 viết ra bảng phụ (giấy to). - Học sinh: SGK 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Giáo án lớp 2- Người thực hiện: Võ Thị lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước, - Lắng nghe. khen em viết tốt. - TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể - Học sinh hát bài: Nhớ ơn bác Hồ - GV kết nối nội dung bài - Ghi đầu bài lên - Mở sách giáo khoa. bảng. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp -Giáo viên đọc mẫu tóm tắt nội dung: Bài thơ - Học sinh lắng nghe giáo viên nói lên công lao to lớn của Bác hồ đối với nhân đọc. dân ta. - Gọi 2 học sinh lần lượt đọc đoạn thơ viết -2 học sinh lần lượt đọc. chính tả. - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và - Học sinh trả lời từng câu hỏi cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý: của giáo viên. Qua đó nắm được nội dung đoạn viết, cách trình bày, những điều cần lưu ý: *TBHT điều hành HĐ chia sẻ * Dự kiến ND chia sẻ: + Công lao của Bác Hồ được so sánh với gì? - Công lao của Bác Hồ được so sánh với non nước, trời mây và đỉnh Trường Sơn. + Nhân dân ta yêu quý và kính trọng Bác Hồ - Nhân dân ta coi Bác là Việt như thế nào? Nam, Việt Nam là Bác. + Bài thơ có mấy dòng thơ? - Bài thơ có 6 dòng. + Đây là thể thơ gì? Vì sao em biết? - Đây là thể thơ lục bát vì dòng đầu có 6 tiếng, dòng sau có 8 tiếng. + Các chữ đầu dòng được viết như thế nào? - Thì phải viết hoa chữ đầu dòng. Dòng 6 tiếng lùi vào 1 ô, dòng 8 tiếng viết sát lề. + Ngoài các chữ đầu dòng chúng ta còn phải - Việt Nam, Trường Sơn vì là tên viết hoa những chữ nào trong bài thơ? Vì sao? riêng. Viết hoa chữ Bác để thể hiện sự kính trọng Bác. - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng - Luyện viết vào bảng con, 1 học con: Trường Sơn, nghìn năm, lục bát. sinh viết trên bảng lớp. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - Lắng nghe. 3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Học sinh nghe viết chính xác bài chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
- Giáo án lớp 2- Người thực hiện: Võ Thị lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe. thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. - Học sinh viết bài vào vở. Lưu ý: - Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài - Học sinh xem lại bài của mình, trong sách giáo khoa. dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Lắng nghe. 5. HĐ làm bài tập: (6 phút) *Mục tiêu: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả r/d/gi. *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS thực hiện theo YC của GV -GV trợ giúp HS hạn chế -TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung chia sẻ Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả. - Học sinh nối tiếp chia sẻ: Những chữ cần điền là: bưởi, dừa, rào, đỏ, rau, những, gỗ chảy, giường. - Giáo viên nhận xét, chốt đáp án đúng. - Học sinh lắng nghe. Bài 3a: TC Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài - Học sinh tham gia chơi, dưới tập 3a, tổ chức cho học sinh thi điền vài chỗ lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng. ban giám khảo. - Giáo viên chốt kết quả đúng, tổng kết trò chơi - Lắng nghe. tuyên dương đội thắng. 6. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Cho học sinh nêu lại tên bài học. - Qua bài học, bạn biết được điều gì? + Đọc lại, ghi nhớ các quy tắc chính tả r/d/gi.
- Giáo án lớp 2- Người thực hiện: Võ Thị lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ - Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem. 7. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần sau. Học thuộc các quy tắc chính tả: r/d/gi. - Viết tên một số tên sự vật có phụ âm: r/d/gi. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước bài chính tả sau. Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2021 TẬP ĐỌC CÂY VÀ HOA BÊN LĂNG BÁC I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Cây và hoa đệp nhất khắp miền đất nước tụ hội bên lăng Bác, thể hiện lòng tôn kính của toàn dân với Bác. - Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa. 2. Kỹ năng: Đọc rành mạch toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng ở các câu văn dài. Chú ý các từ: Lăng Bác, lịch sử, nở lứa đầu, tượng trưng, quảng trường, khắp miền, vạn tuế, 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa. Tranh ảnh sưu tầm về Quảng Trường Ba Đình, nhà sàn, các loài cây hoa xung quanh lăng Bác. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - Giáo viên kết hợp với TBHT tổ chức, điều hành cho học sinh chơi T.C Hộp quà bí mật với nội dung sau: -Học sinh chủ động tham gia +Học sinh thi đua đọc và TLCH trong bài Chiếc chơi rễ đa tròn. -Học sinh nhận xét - Giáo viên nhận xét. -Học sinh lắng nghe
- Giáo án lớp 2- Người thực hiện: Võ Thị lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ -TBVN bắt nhịp bài hát Bên lăng Bác Hồ -HS hát tập thể - GV kết nối nội dung bài: Cây và hoa bên lăng - Học sinh nhắc lại tên bài và mở Bác. sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: Lăng Bác, lịch sử, nở lứa đầu, tượng trưng, quảng trường, khắp miền, vạn tuế, - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: : uy nghi, tụ hội, tam cấp, non sông gấm vóc, tôn kính. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp a.GV đọc mẫu cả bài . - Đọc mẫu diễn cảm toàn bài. - Học sinh lắng nghe, theo dõi. + Giáo viên đọc mẫu tóm tắt nội dung: Cây và hoa đẹp nhất từ khắp miền đất nước tụ hội bên lăng Bác thể hiện niềm tôn kính của nhân dân ta đối với Bác. b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu: - Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu . -HS đọc nối tiếp câu trong nhóm. - Đọc đúng từ Lăng Bác, lịch sử, nở lứa đầu, - Luyện đọc đúng tượng trưng, quảng trường, khắp miền, vạn tuế, * Đọc từng đoạn: GV chia đoạn + Học sinh nối tiếp nhau đọc +Đoạn 1: Từ đầu hương thơm. từng đoạn theo nhóm kết hợp + Đoạn 2: Tiếp lứa đầu. giải nghĩa từ và luyện đọc câu + Đoạn 3: Tiếp ngào ngạt. khó. + Đoạn 4: Phần còn lại. - YC đọc từng đoạn trong nhóm - Giảng từ mới: uy nghi, tụ hội, tam cấp, non *Dự kiến ND giải nghĩa từ và đặt sông gấm vóc, tôn kính. câu: + Đặt câu với từ : uy nghi, tụ hội, tôn kính. + Gia đình em rất tôn kính cụ *Lưu ý: đặt câu HS M3, M4, ngắt câu đúng: HS ông. M1) - GV trợ giúp, hướng dẫn đọc những câu dài - Luyện câu: - Luyện đọc ngắt câu, cụm từ + Trên bậc tam cấp,/ hoa dạ hương chưa đơm - Đọc bài, chia sẻ cách đọc bông,/ nhưng hoa nhài trắng mịn,/ hoa mộc,/ hoa ngâu kết chùm,/ đang toả hương ngào ngạt. (...) * GV kết hợp HĐTQ tổ chức chia sẻ bài đọc trước lớp. - HS thực hiện theo yêu cầu - Đọc từng đoạn theo nhóm - Đại diện nhóm thi đọc - Thi đọc giữa các nhóm -Thi đua giữa các nhóm - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay.
- Giáo án lớp 2- Người thực hiện: Võ Thị lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 3. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: - Hiểu ý nghĩa: Cây và hoa đệp nhất khắp miền đất nước tụ hội bên lăng Bác , thể hiện lòng tôn kính của toàn dân với Bác. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp * GV giao nhiệm vụ (câu hỏi cuối bài) -HS nhận nhiệm vụ *YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi -Thực hiện theo sự điều hành của => Tương tác trong nhóm trưởng nhóm +Tương tác, chia sẻ nội dung bài *TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp. * Đại diện nhóm chia sẻ + Các nhóm khác tương tác *Dự kiến nội dung chia sẻ: + Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi: + HS đọc theo YC-> Lớp đọc thầm bài - Kể tên các loại cây được trồng phía trước lăng - Cây vạn tuế, dầu nước, hoa Bác? ban. - Những loài hoa nổi tiếng nào ở khắp mọi miền - Hoa ban, đào Sơn La, hoa sứ đỏ đất nước được trồng quanh lăng Bác? Nam bộ, hoa dạ hương, hoa nhài, hoa mộc, hoa ngâu. - Tìm những từ ngữ tả hình ảnh cho thấy cây và - Hội tụ, đâm chồi, phô sắc, toả hoa luôn cố gắng làm đẹp cho lăng Bác? hương thơm. - Câu văn nào cho thấy cây và hoa cũng mang - Cây và hoa của non sông gấm tình cảm của con người đối với bác? vóc đang dâng niềm tôn kính thiêng liêng theo đoàn người vào viếng lăng Bác. - Cây và hoa bên lăng Bác thể hiện tình cảm của - Cây và hoa bên lăng Bác thể nhân dân ta đối với Bác như thế nào? hiện tình cảm của nhân dân Việt Nam luôn tỏ lòng tôn kính với + Khích lệ trả lời (HS M1). Lưu ý cách diễn đạt Bác. ý (HS M3, M4)). - Lắng nghe, ghi nhớ; HS nhắc - Giáo viên rút nội dung. lại. 4. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: - HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - GV đọc bài -Lắng nghe - Hướng dẫn cách đọc - Cho các nhóm đọc bài. - HS thực hiện theo yêu đọc bài - Các nhóm luyện đọc lại bài theo YC - Cho HS thi đọc - Đại diện một số nhóm thi đọc. -Yêu cầu học sinh nhận xét. - HS bình chọn HS đọc tốt - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp bình
- Giáo án lớp 2- Người thực hiện: Võ Thị lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ chọn học sinh đọc tốt nhất. Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2; Đọc nâng cao: M3, M4 5. HĐ vận dụng, ứng dụng (2 phút) - Qua bài học em biết thêm điều gì? - Cây và hoa bên lăng Bác tượng trưng cho ai ? ( Cây và hoa bên lăng bác tượng trưng cho nhân dân Việt Nam luôn tỏ lòng tôn kính với Bác.) - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 6. Hoạt động sáng tạo(2 phút) - Đọc diễn cảm bài cho cả nhà cùng nghe. -Tìm các văn bản có chủ đề về Bác Hồ (Búp sen xanh,...) để luyện đọc thêm. - Nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Chuyện quả bầu. TOÁN TIẾT 153: LUYỆN TẬP I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán về ít hơn. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh cách so sánh các số có ba chữ số. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1,2,4), 4. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Viết sẵn nội dung bài tập 3. Vẽ sẵn các hình bài tập 5. - Học sinh: sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn biết: - Học sinh tham gia chơi. +Nội dung chơi: TBHT đọc phép tính để học sinh nêu kết quả:
- Giáo án lớp 2- Người thực hiện: Võ Thị lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ 474 – 243 596 – 263 497 – 135 825 – 620 - Lắng nghe. - Giáo viên tổng kết, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập. - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán về ít hơn. *Cách tiến hành: -GV giao nhiệm vụ cho HS -HS thực hiện theo YC của GV -GV trợ giúp HS hạn chế -TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung chia sẻ Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả. 682 987 599 - 351 - 255 - 148 331 732 451 425 676 - 203 - 215 222 461 - Tổ chức cho học sinh nhận xét. - Học sinh nhận xét. - Nhận xét bài làm từng em. - Học sinh lắng nghe. Bài 2 (cột 1): Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em - Học sinh làm bài: làm một ý. 986 73 - 264 - 26 722 47 +GV trợ giúp HS hạn chế - Học sinh nhận xét. - Nhận xét bài làm học sinh. - Học sinh lắng nghe. Bài 3 (cột 1,2,4): TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài - Học sinh tham gia chơi. tập 3 (cột 1,2,4), tổ chức cho học sinh thi đua điền vào ô trống. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội - Học sinh lắng nghe. thắng. Bài 4: Làm việc cá nhân –> N4->Chia sẻ - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu trước lớp của bài và làm bài. - Tương tác, chia sẻ trong nhóm
- Giáo án lớp 2- Người thực hiện: Võ Thị lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ - Trường Tiểu Học Thành Công - Bài toán cho biết gì? có 865 học sinh, Trường Tiểu Học Hữu Nghị có ít hơn trường Tiểu Học Thành Công 32 học sinh. - Bài toán hỏi gì? - Hỏi trường Tiểu Học Hữu Nghị có bao nhiêu học sinh. - Học sinh làm bài: - Yêu cầu một số nhóm lên bảng chia sẻ kết quả. Bài giải Trường Hữu Nghị có số học sinh là: 865 - 32 = 833 (học sinh) Đáp số: 833 học sinh - Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm của bạn - Học sinh nhận xét, sửa sai (nếu trên bảng. có). - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh lắng nghe. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: Bài tập 3 (cột 3,5) (M3): Yêu cầu học sinh tự - Học sinh tự làm bài sau đó báo làm bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên. Bài tập 2 (cột 2,3) (M4): Yêu cầu học sinh tự - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo làm bài và báo cáo kết quả với giáo viên. kết quả với giáo viên: +Dự kiến KQ báo cáo: 758 65 831 81 - 354 - 19 - 120 - 37 404 46 710 44 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) -Trò chơi: Bắn tên - Nội dung chơi: Nêu cách so sánh các số có 3 chữ số (...) - Giáo viên nhận xét tiết học. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Giải bài toán sau: Cuộn dây thứ nhất dài 316 m, cuộn dây thứ hai dài 250m. Hỏi cuộn dây thứ nhất dài hơn cuộn dây thứ hai bao nhiêu mét? - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Làm lại các bài tập sai. Xem trước bài: Luyện tập chung. TẬP VIẾT CHỮ HOA N (Kiểu 2) I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Viết đúng chữ hoa N kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Người (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Người ta là hoa đất (3 lần) 2. Kỹ năng: Hiểu nội dung câu ứng dụng: Người ta là hoa đất ca ngợi vẻ đẹp của con người. Con người rất đáng quý, đáng trọng vì con người là tinh hoa của đất trời.

