Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng

docx 16 trang hathanh 22/02/2026 840
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2020_2021_ha_van_hung.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng

  1. Thứ 2 ngày 22 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép chia phân số. - Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Bài cũ: - Gọi 2HS lên bảng làm BT3 của tiết trước; GV nhận xét. 2. Dạy bài mới (Luyện tập): - GV tổ chức cho HS làm BT trong SGK trang 136: Bài 1: Tính rồi rút gọn - Gọi 1- 2 HS nêu cách chia phân số - HS tự làm bài vào vở (1 HS làm trên bảng phụ). GV theo dõi, giúp đỡ - Nhận xét và chữa bài trên bảng. Bài 2: Tìm x - 2 HS lần lượt nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết, tìm số chia - HS tự làm bài vào vở (1 HS làm trên bảng phụ). GV theo dõi, giúp đỡ - Nhận xét và chữa bài trên bảng. Bài 3: Tính (Khuyến khích HS cả lớp cùng làm) - Gọi 1- 2 HS nêu cách chia phân số. Sau đó, HS tự làm bài Bài 4 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): HS đọc bài toán và làm bài giải vào vở - Một HS làm trên bảng phụ- Sau đó chữa bài. 3. Chấm bài, chữa các lỗi chung, nhận xét tiết học. ___________________________ Tập đọc THẮNG BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc rõ ràng, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọnónoi nổi, bước đầu biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên. (trả lời được các CH 2, 3, 4 trong bài) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ trong sgk. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Bài cũ: - Gọi 2HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính, nêu nội dung của bài. - GV nhận xét. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc
  2. - GV chia đoạn (bài có 3 đoạn), 3HS đọc nối tiếp, GV theo dõi, hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng các từ khó. - HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa từ khó. - HS luyện đọc theo cắp. - 1 HS khá đọc toàn bài, cả lớp theo dõi. - GV đọc toàn bài Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - Cho HS đọc theo đoạn, TLCH: + Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển được miêu tả theo trình tự như thế nào ? + Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe dọa của cơn bão biển? + Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả như thế nào ? + Trong đoạn 1 và đoạn 2, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển cả? + Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gì? + Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của con người trước cơn bão biển? - Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài Hoạt động 4: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - 3HS đọc nối tiếp - HD HS luyện đọc diễn cảm Đ3 - HS luyện đọc trong nhóm đôi. - Một số HS thi đọc trước lớp 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn về nhà đọc bài và chuẩn bị bài mới. Chiều: Đạo đức TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo. - Biết thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng. - Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia. HS năng khiếu: Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Thẻ màu cho mỗi HS III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1: Hoạt động nhóm (thông tin trang 37): 1. GV yêu cầu các nhóm HS đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi 1, 2 2. Các nhóm HS thảo luận 3. Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp trao đổi, tranh luận 4. GV kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi. Chúng ta cần thông cảm, chia sẻ với họ, quyên góp tiền để giúp đỡ họ. Đó là một hoạt động nhân đạo. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (BT1 SGK)
  3. 1. GV giao cho từng nhóm HS thảo luận BT 2. Các nhóm thảo luận 3. Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp. Cả lớp nhận xét, bổ sung. 4. GV kết luận: - Việc làm trong các tình huống (a), (c) là đúng. - Việc làm trong các tình huống (b), (d) là sai. Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (BT3 SGK) 1. GV nêu từng ý kiến. 2. HS suy nghĩ, giơ thẻ theo quy ước. 3. GV KL: ý kiến (a): đúng; ý kiến (b): sai; ý kiến (c): sai; ý kiến (d): đúng. * GV mời 1- 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK Hoạt động nối tiếp: - Tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhân đạo, từ thiện: Quyên góp tiền giúp đỡ bạn nghèo trong lớp. - Về tìm 1 số câu ca dao tục ngữ, truyện, tấm gương nói về hoạt động nhân đạo. ____________________________ Khoa học NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. - Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Dụng cụ làm thí nghiệm (nhiệt kế, cốc, chậu, 1 phích nước sôi) III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi của bài 50 - GV nhận xét 2. Dạy học bài mới: 2.1. Tìm hiểu về sự truyền nhiệt: HĐ1: Tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV nêu: Đặt một cốc nước nóng vào trong một chậu nước Hãy đoán xem, một lúc sau mức độ nóng lạnh của cốc nước và chậu nước có thay đổi không. Nếu có thì thay đổi thế nào? HĐ2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS: - HS ghi những hiểu biết ban đầu của mỡnh vào vở ghi chép, sau đó thống nhất ghi vào phiếu theo nhúm. - Chẳng hạn: - Cốc nước vẫn nóng như lúc đầu. - Cốc nước đó nguội dần và nước trong chậu ấm hơn. - Cốc nước lúc này lạnh hơn nước ở trong chậu. - Nước ở trong cốc và trong chậu có nhiệt độ bằng nhau. - HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa các nhóm. HĐ3:Đề xuất câu hỏi: GV cho HS đánh phiếu lên bảng- So sánh kết quả làm việc.
  4. - HS đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung bài học . Chẳng hạn: + Liệu cốc nước có nóng như lúc đầu không? + Cốc nước nguội đi và nước trong chậu ấm hơn lúc đầu vì sao? + Có thể xảy ra trường hợp nước trong cốc lạnh hơn nước trong chậu không hay đến một lúc nào đó nhiệt độ của nước trong cốc và trong chậu bằng nhau? .v.v.. - GV tổng hợp và chỉnh sửa cho phự hợp với nội dung bài: + Liệu cốc nước có nóng như lúc đầu không? + Cốc nước nguội đi và nước trong chậu ấm hơn lúc đầu vì sao? HĐ4 : Thực hiện phương án tìm tòi Để trả lời câu hỏi: + Liệu cốc nước có nóng như lúc đầu không? + Cốc nước nguội đi và nước trong chậu ấm hơn lúc đầu vì sao? HĐ5: Kết luận kiến thức: - GV nhận xét rút kết luận: Cốc nước sôi nóng đó lạnh đi còn chậu nước thì nóng lên. - GV giải thích thêm: Vật nóng hơn (cốc nước) đó truyền nhiệt cho vật lạnh hơn (chậu nước). Khi đó cốc nước tỏa nhiệt nên bị lạnh đi, chậu nước thu nhiệt nên nóng lên. *Tìm hiểu sự co giãn của nước khi lạnh đi và nóng lên: Các bước tiến hành tương tự như trên HĐ1: Câu hỏi dự đoán: Theo em các chất cú thể nở ra hay co lại không và nở ra co lại khi nào? HĐ2: Bộc lộ biểu tượng: HĐ3:Đề xuất câu hỏi tình huống: - Có chắc là các chất lỏng có nở ra và co lại không? - Các chất lỏng nở ra khi nào? Co lại khi nào? - Nhiệt độ càng cao thì chất lỏng càng nở ra không? Nhiệt độ thấp thì chất lỏng thế nào? .v.v GV tổng hợp chốt câu hỏi: - Có chắc là các chất lỏng có nở ra và co lại không? - Các chất lỏng nở ra khi nào? Co lại khi nào? HĐ4 : Thực hiện phương án tìm tòi HĐ5: Kết luận kiến thức: GV kết luận: Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Chất lỏng càng nóng càng nở ra. * Liên hệ + Tại sao khi đun nước ta không nên đổ đầy ấm? 3. Tổng kết: - Nhắc lại bài học. - Dặn dũ chuẩn bị tiết sau. ____________________________ Chính tả Nghe- viết: THẮNG BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài tập đọc “Thắng biển”. Không mắc quá 5 lỗi trong bài.
  5. - Viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả (l/n; in / inh) II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Bài cũ: - Gọi 2HS lên bảng: 1HS đọc, 1HS viết các từ đã học ở BT2 của tiết trước. - GV nhận xét 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu nội dung và yêu cầu của tiết học Hoạt động 2: Viết chính tả a. Hướng dẫn HS viết chính tả: - GV đọc đoạn chính tả. HS theo dõi trong SGK - Yêu cầu HS đọc đoạn văn, tìm từ khó và tự tập viết vào vở nháp: ầm ĩ, dữ dội, điên cuồng, ... b. GV đọc cho HS viết bài (GV nhắc nhở HS trình bày bài đẹp, đúng quy định, ngồi viết đúng tư thế) c. Chấm bài, chữa bài: GV chấm một số bài, nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập - Cho HS làm bài tập vào vở BT ( BT2b) - GV giúp đỡ HS yếu, chấm 1số bài, chữa bài 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học; Dặn về nhà làm tiếp BT 2a. Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1); biết xác định được bộ phận CN và VN trong các câu đó. - Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu Ai là gì?. HS năng khiếu: viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của BT3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng: Tìm 4 từ cùng nghĩa với từ dũng cảm - GV nhận xét 2. Dạy học bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT Bài 1: - HS đọc các yêu cầu của BT, tìm các câu kể “Ai là gì” có trong mỗi đoạn văn, nêu tác dụng của nó. - HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, dán tờ giấy đã ghi lời giảI lên bảng, KL Bài 2: - HS đọc yêu cầu của BT, xác định bộ phận CN, VN trong mỗi câu vừa tìm được. - HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, dán 4 tờ giấy đã ghi 4 câu văn lên bảng, mời 4 HS có lời giải đúng lên bảng làm. Bài 3:
  6. - HS đọc yêu cầu của BT - GV gợi ý: Mỗi em cần tưởng tượng ra tình huống mình cùng các bạn đến nhà Hà lần đầu. Gặp bố mẹ Hà, trước hết phải chào hỏi, nói lí do em và các bạn đến thăm Hà bị ốm. Sau đó, giới thiệu với bố mẹ Hà từng bạn trong nhóm. Lời kể phải tự nhiên 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà viết lại bài tập 3 vào vở, chuẩn bị bài sau. __________________________________________________________________ Thứ 3 ngày 23 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên chia cho phân số. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Một số HS phát biểu cách chia hai phân số 2. Dạy học bài mới: GV tổ chức, hướng dẫn HS làm BT: Bài 1: Tính rồi rút gọn - Gọi 1- 2 HS nêu cách chia phân số - HS tự làm bài vào vở (1 HS làm trên bảng phụ). GV theo dõi, giúp đỡ - Nhận xét và chữa bài trên bảng (HS có thể trình bày theo các cách khác nhau). Bài 2: Tính (theo mẫu): - GV phân tích mẫu - HS tự làm bài vào vở (1 HS làm trên bảng phụ). GV theo dõi, giúp đỡ - Nhận xét và chữa bài trên bảng. Bài 3: Tính bằng hai cách(khuyến khích HS cả lớp cùng làm): - HS tự làm bài (Yêu cầu 2 HS làm 2 phần trên phiếu khổ lớn) Bài 4 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): - HS đọc bài toán và phần làm mẫu rồi tự làm bài giải vào vở- sau đó chữa bài trước lớp. 3. Chấm bài - GV chữa các lỗi chung, nhận xét tiết học. Lịch sử CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong: + Từ thế kỉ XVI, các chua Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong. Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. + Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hoá, ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển.
  7. - Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng: trả lời câu hỏi 1 và 2 của bài 21; GV nxét. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - GV giới thiệu bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII và yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên bản đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ ngày nay. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS thảo luân nhóm: Trình bày khái quát tình hình nước ta từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến đồng bằng sông Cửu Long vào thế kỉ XVI. - Các nhóm dựa vào SGK để thảo luận, sau đó cử đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV kết luận: Trước thế kỉ thứ XVI, từ sông Gianh vào phía nam, đất hoang còn rất nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt. Những người nông dân nghèo khổ ở phía bắc đã di cư vào phía nam cùng nhân dân địa phương khai phá, làm ăn. Từ cuối thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo và bắt tù binh tiến dần vào phía nam khẩn hoang lập làng. Hoạt động3: Làm việc cả lớp - Cuộc sống chung giữa các tộc người ở phía nam đã đem lại kết quả gì? - GV tổ chức cho HS trao đổi để dẫn đến kết luận: Xây dựng cuộc sống hòa hợp, xây dựng cuộc sống chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn hóa riêng. * Kết luận: HS đọc nội dung tóm tắt ở trang 56. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể lại được câu chuyện (hoặc đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm. - Hiểu được nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (hoặc đoạn truyện). HS năng khiếu : Kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số câu chuyện nói về lòng dũng cảm; GV ghi sẵn đề bài trên bảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Bài cũ: - 2 HS lên kể 2 đoạn truyện “Những chú bé không chết” 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài
  8. Hoạt động 2: Tìm hiểu yêu của đề bài - Gọi HS đọc đề bài trên bảng - GV gạch dưới những từ quan trọng: Kể lại một câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà em đã được nghe hoặc được đọc. - Cho HS đọc phần gợi ý - Một số HS nêu tên câu chuyện mình định kể. - GV lưu ý: Những HS khá, giỏi thì kể các câu chuyện ngoài SGK. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện - HS kể chuyện theo nhóm - HS thi kể chuyện trước lớp, nêu ý nghĩa câu chuyện. - Kể xong, những HS dưới lớp có thể đặt câu hỏi để trao đổi về nội dung câu chuyện. - Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - Về nhà tập kể lại câu chuyện và chuẩn bị bài sau. ___________________________ Địa lý ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Chỉ hoặc điền đúng được vị trí đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ, Sông Hồng, Sông Thái Bình, Sông Tiền, Sông Hậu, Sông Đồng Nai trên bản đồ, lược đồ Việt Nam. - Hệ thống một số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ. - Chỉ trên bản đồ vị trí thủ đô Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ và nêu một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này. * HS năng khiếu: Nêu được sự khác nhau về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ về khí hậu đất đai. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ địa lý tự nhiên, bản đồ hành chính Việt Nam, lược đồ trống Việt Nam. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra: - Tại sao nói Cần Thơ là một thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long (HS trả lời); - GV nhận xét 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp - GV treo bản đồ địa lý TN việt Nam. (HS quan sát) - Yêu cầu 3- 4 HS lên chỉ vị trí của đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ trên bản đồ. - Yêu cầu 3- 4 HS lên chỉ vị trí sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai. - Các nhóm nhận xét. GV nhận xét. Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm: Bước 1: GV chia nhóm và phát phiếu học tập và yêu cầu HS hoàn thiện vào phiếu.
  9. Bước 2: Yêu cầu HS trao đổi kết quả trước lớp. Các nhóm nhận xét Đặc điểm Khác nhau thiên nhiên Đồng bằng Bắc Bộ Đồng bằng Nam Bộ - Địa hình - Khá bằng phẳng - Có nhiều vùng trũng - Sông ngòi - Nhiều sông - Sông ngòi chằng chịt - Đất đai - Màu mỡ - Màu mỡ, nhưng còn nhiều đất phèn, đất mặn - Khí hậu - Nóng ẩm - Mát mẻ - GV nhận xét và bổ sung. Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân - Yêu cầu HS đọc thầm và suy nghĩ trả lời câu hỏi 3 ở SGK - Nêu kết quả- lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Câu a sai, Câu b đúng, Câu c sai, Câu d đúng Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, dặn HS làm bài tập ở VBT __________________________________________________________________ Thứ 4 ngày 24 tháng 3 năm 2021 Tập đọc GA-VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, đọc lưu loát, đọc trôi chảy toàn bài và các tên riêng tiếng nước ngoài. Biết đọc đúng lời đối đáp giữa các nhân vật và phân biệt với lời người dẫn chuyện. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt. (trả lời được các CH trong SGK). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS lần lượt đọc bài “Thắng biển” và nêu nội dung bài. 2. Dạy học bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - Cho HS quan sát tranh minh họa- GV gtb Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc - GV chia đoạn (bài có 3 đoạn) 3HS đọc nối tiếp, GV theo dõi, hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng các từ khó: Ga-vrốt, chiến luỹ, Cuốc-phây-rắc, , - HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp tìm hiểu nghĩa của các từ khó. - HS đọc trong nhóm - Một, hai HS đọc cả bài - GV đọc toàn bài Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Cho HS đọc theo đoạn , TLCH: + Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy để làm gì? + Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của Ga-vrốt?
  10. + Vì sao tác giả lại nói Ga-vrốt là một thiên thần? + Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga- vrốt? - Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - 4HS đọc lại truyện theo cách phân vai - HD HS luyện đọc diễn cảm đoạn: “Ga-vrốt dốc bảy, một cách ghê rợn” - HS luyện đọc trong nhóm đôi - Một số HS thi đọc trước lớp 3. Củng cố, dặn dò: - Một số HS nhắc lại nội dung của bài . Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép chia phân số. - Biết cách tính và viết gọn phép chia một số cho một số tự nhiên. - Biết tìm phân số của một số. Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b); Bài 2 (a, b); Bài 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. GV tổ chức, hướng dẫn HS làm BT ở SGK trang 137, 138 Bài 1: Tính - Gọi 1- 2 HS nêu cách chia phân số - HS tự làm bài vào vở (1 HS làm trên bảng phụ). GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu - Nhận xét và chữa bài trên bảng Bài 2: Tính (theo mẫu): - GV phân tích mẫu - HS tự làm bài vào vở (1 HS làm trên bảng phụ). GV theo dõi, giúp đỡ - Nhận xét và chữa bài trên bảng. Bài 3: Tính (khuyến khích HS cả lớp cùng làm) - HS tự làm bài (Yêu cầu 2 HS làm 2 phần trên phiếu khổ lớn)- chữa bài. Bài 4: HS đọc bài toán rồi tự làm bài giải vào vở 2. Chấm bài, chữa bài, nhận xét tiết học. _______________________________ Khoa học VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém : + Các kim loại (đồng, nhôm, ) dẫn nhiệt tốt. + Không khí, các vật xốp như bông, len, dẫn nhiệt kém. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Nước nóng, phích, xong, nồi, giỏ ấm, cái lót tay. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: *Tìm hiểu vật nào truyền nhiệt tốt, vật truyền nhiệt kém: HĐ1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
  11. - GV nêu :Qua thực tế em hãy nêu ví dụ về vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém hơn? HĐ2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - HS tự nêu ví dụ: + Vật dẫn nhiệt tốt: nồi nhôm, nồi đồng, thìa kim loại, cốc thủy tinh, cốc nhôm v.v. + Vật dẫn nhiệt kém hơn: Thìa nhựa, gỗ, ca nhựa, nồi đất, nồi gang.v.v - HS ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép, sau đó thống nhất ghi vào phiếu theo nhóm. - Chẳng hạn: - HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa các nhóm. HĐ3:Đề xuất câu hỏi: - GV cho HS đính phiếu lên bảng- So sánh kết quả làm việc. - GV tổng hợp và chỉnh sửa câu hỏi cho phù hợp với nội dung bài + Những vật như thế nào là vật dẫn nhiệt tốt? + Những vật như thế nào là vật dẫn nhiệt kém? .. HĐ4 : Thực hiện phương án tìm tòi Để trả lời câu hỏi: + Những vật như thế nào là vật dẫn nhiệt tốt? + Những vật như thế nào là vật dẫn nhiệt kém? .. HS thảo luận đưa ra phương án tìm tòi: - Quan sát, Làm thí nghiệm. - HS nêu thí nghiệm, nếu thích hợp gv cho hs tiến hành thí nghiệm.: - Cho vào cốc nước nóng một thìa bằng nhôm và một thìa gỗ. Sau một lúc cán thìa nào nóng hơn? - HS làm thí nghiệm theo nhóm - Ghi chép vào vở khoa học và vào phiếu - Những điều mình rút ra. - Đại diện nhóm lên đính phiếu và nêu kết quả làm việc của nhóm mình. HĐ5: Kết luận kiến thức: - GV nhận xét rút kết luận: Thìa nhôm cán nóng hơn, thìa nhôm là vật dẫn nhiệt tốt hơn hay thìa gỗ là vật dẫn nhiệt kém hơn. - GV giải thích: Các kim loại (nhôm, đồng ...) là những vật dẫn nhiệt tốt còn gọi vật dẫn nhiệt; gỗ, len, sợi , bông, ... dẫn nhiệt kém gọi là vật cách nhiệt. - GV hỏi: Xoong và quai xoong thường làm bằng chất dẫn nhiệt tốt hay kém? Vì sao? - GV: Xoong được làm bằng chất dẫn nhiệt tốt vì để nhanh chín thức ăn hay nhanh sôi nước còn quai xoong được làm bằng chất dẫn nhiệt kém vì để khi nấu quai xoong không nóng ta dễ bưng, nhắc xoong khỏi bỏng tay. *Làm thí nghiệm về tính cách nhiệt của không khí? - GV tiến hành tương tự các hoạt động trên: HĐ1:Câu hỏi dự đoán: - Theo em không khí dẫn nhiệt kém hay không? + Không khí dẫn nhiệt kém . + Không khí dẫn nhiệt tốt. + Khi trong không khí có nhiều hơi ẩm thì dẫn nhiệt tốt.v.v. HĐ2:Bộc lộ biểu tượng: - HS dự đoán và ghi chép vào phiếu. - Đính phiếu- HS so sánh điểm giống và khác nhau.
  12. + Không khí có dẫn nhiệt tốt không? + Không khí có dẫn nhiệt kém không? + Liệu trong không khí có nhiều hơI ẩm thì dẫn nhiệt tốt hơn không? .v.v. HĐ3:Đề xuất câu hỏi tình huống: - GV tổng hợp chốt câu hỏi: + Không khí dẫn nhiệt tốt hay kém? H: Qua cuộc đối thoại đó em hiểu được điều gì? HĐ4 : Thực hiện phương án tìm tòi - Gv hướng dẫn hs làm thí nghiệm như SGK HĐ5: Kết luận kiến thức: - GV đính kết luận: Cốc nước có quấn tờ báo nhăn nóng hơn. Không khí dẫn nhiệt kém. III. Tổng kết: Nhắc lại bài học. - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. __________________________________________________________________ Thứ 5 ngày 25 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được các phép tính với phân số. Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b); Bài 2 (a, b); Bài 3 (a, b); Bài 4 (a, b). II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. GV tổ chức, hướng dẫn HS làm BT ở SGK trang 137, 138 Bài 1: Tính - Gọi 1- 2 HS nêu cách cộng phân số. GV khuyến khích HS chọn MSC hợp lí - HS tự làm bài vào vở (1 HS làm trên bảng phụ). GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu - Nhận xét và chữa bài trên bảng Bài 2: Tính - Gọi 1- 2 HS nêu cách trừ phân số. GV khuyến khích HS chọn MSC hợp lí. - HS tự làm bài (Yêu cầu 2 HS làm 2 phần trên phiếu khổ lớn) - Nhận xét và chữa bài trên bảng Bài 3, bài 4: Tiến hành tương tự BT1, 2 nhưng với phép tính nhân, chia. Bài 5: (khuyến khích HS cả lớp cùng làm) - HS đọc BT, tự làm bài giải - Một HS trình bày, GV ghi nhanh lên bảng. - Cả lớp nhận xét bài của bạn. 2. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  13. - HS nắm được 2 cách kết bài (không mở rộng và mở rộng). Viết được đoạn văn kết bài trong bài văn miêu tả cây cối. - Luyện tập viết đoạn kết bài trong bài văn miêu tả cây cối theo cách mở rộng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh, ảnh một số loại cây III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Bài cũ: - GV kiểm tra 2 - 3 HS đọc đoạn mở bài giới thiệu chung về cái cây em định tả (BT4 của tiết trước) 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu của BT, trao đổi cùng các bạn, TLCH - HS phát biểu ý kiến. GV chốt lại lời giải Bài 2: - GV kiểm tra HS đã chuẩn bị ở nhà để làm tốt BT này như thế nào? - HS đọc yêu cầu của BT, suy nghĩ, trả lời từng câu hỏi trong SGK để hình thành các ý cho một kết bài mở rộng. HS tiếp nối nhau phát biểu. - GV nhận xét, góp ý. Bài 3: - GV nêu yêu cầu của BT. GV nhắc HS: Viết kết bài mở rộng, không viết trùng với loài cây em đã viết ở BT4 (tiết trước) - HS viết đoạn văn - HS tiếp nối nhau đọc kết bài của mình trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét, khen những bạn có kết bài hay. Bài 4: - HS đọc yêu cầu của BT - GV nhắc HS chọn một cây gần gũi đã có dịp quan sát - Sau đó tham khảo các bước làm ở BT2 - HS viết đoạn văn; viết xong, cùng các bạn trao đổi bài, góp ý cho nhau. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn. Cả lớp và GV nhận xét. GV tuyên dương những đoạn kết bài hay. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn - Đọc trước nội dung tiết TLV Luyện tập miêu tả cây cối. ___________________________________ Chiều Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp CHỦ ĐỀ: YÊU QUÝ MẸ VÀ CÔ GIÁO Hoạt động: Chúc mừng ngày hội của cô giáo và các bạn gái I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được ý nghĩa ngày Quốc tế phụ nữ 8 - 3. - HS biết thể hiện sự kính trọng, biết ơn đối với cô giáo và tôn trọng, quý mến các bạn gái trong lớp, trong trường. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG - Tổ chức theo quy mô lớp. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Khăn bàn, lọ hoa, phấn màu.
  14. - Giấy mời cô giáo và các bạn gái. - Hoa, bưu thiếp, quà tặng cho cô giáo và các bạn gái trong lớp. - Lời chúc mừng các bạn gái. - Các bài thơ, bài hát, về phụ nữ, về ngày 8 - 3. IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Bước 1: Chuẩn bị - Trước khoảng 1 tuần, các HS nam trong lớp bàn kế hoạch (cùng với GVCN) và phân công nhiệm vụ chuẩn bị cho các cá nhân, nhóm HS nam. - Trang trí lớp học: + Trên bảng viết hàng chữ bằng phấn màu: “Chúc mừng ngày Quốc Tế Phụ nữ 8-3”. + Bàn GV được trải khăn, bày lọ hoa. + Bàn ghế được kê ngay ngắn, tốt nhất là hình chữ U. - Gửi giấy mời hoặc nói lời tham dự buổi lễ tới cô giáo và các bạn gái (nên mới trước 1 - 2 ngày; trong giấy mời hoặc lời mời phải ghi rõ thời gian, địa điểm tổ chức và có thể kèm theo chương trình tổ chức hoạt động). Bước 2: Chúc mừng cô giáo và các bạn gái - Trước khi buổi lễ bắt đầu, các HS nam ra cửa lớp đón cô giáo cùng các bạn gái và mời ngồi vào những hàng ghế danh dự. - Mở đầu, một đại diện HS nam lên tuyên bố lí do và bắt nhịp cho các HS nam trong lớp cùng đồng thanh hô to: Chúc mừng ngày 8 - 3. - Lần lượt từng HS nam nói lên câu chúc mừng ngắn và tặng hoa hoặc quà cho cô giáo và các bạn gái (theo phân công, mỗi em sẽ tặng hoa/ quà cho một người. Trong trường hợp số HS nữ đông hơn số HS nam thì mỗi em Nam có thể tặng hoa/ quà cho 2 - 3 bạn gái). - Cô giáo và các HS nữ nói lời cảm ơn các bạn HS nam. - Tiếp theo là phần liên hoan văn nghệ. Các HS nam sẽ lên hát, đọc thơ, kể chuyện, trình diễn tiểu phẩm về chủ đề ngày 8 - 3. Các HS nữ và cô giáo cũng sẽ tham gia các tiết mục với các HS nam. - Kết thúc, cả lớp sẽ cùng hát tập thể bài “Lớp chúng ta đoàn kết”. __________________________________________________________________ Thứ 6 ngày 26 tháng 3 năm 2021 Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Lập được dàn ý sơ lược bài văn tả cây cối nêu trong đề bài. - Dựa vào dàn ý đã lập, bước đầu viết được các đoạn mở bài (kiểu trực tiếp, gián tiếp), thân bài, đoạn kết bài (kiểu mở rộng, không mở rộng) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng lớp chép sẵn đề bài; Tranh ảnh một số loài cây III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Bài cũ: - Gọi HS lên bảng đọc kết bài mở rộng về nhà các em đã viết lại hoàn chỉnh (BT4 của tiết LTVC trước)
  15. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập a. Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của BT: - Cho HS đọc đề bài - GV gạch dưới từ quan trọng: Tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) mà em yêu thích. - GV dán một số tranh, ảnh lên bảng lớp. - 4 - 5 HS phát biểu về cây em định tả. - HS tiếp nối nhau đọc 4 gợi ý. Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV nhắc các em viết nhanh dàn ý trước khi viết bài để có bài văn chặt chẽ, không sót chi tiết. b. HS viết bài: - HS lập dàn ý, tạo lập từng đoạn, hoàn chỉnh cả bài. - HS tiếp nối nhau đọc bài viết. Cả lớp và GV nhận xét. GV khen những HS có bài viết tốt, chấm điểm cho các em. 3. Củng cố, dặn dò: - Dặn HS về nhà viết hoàn chỉnh bài văn - chuẩn bị bài sau làm bài kiểm tra. _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được các phép tính với phân số. - Giải bài toán có lời văn. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 3 (a, c); Bài 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: * GV tổ chức, hướng dẫn HS làm BT ở SGK trang 138, 139: Bài 1: - Gọi 1- 2 HS nêu cách cộng, trừ, nhân, chia phân số - HS xem xét phép tính nào làm đúng, phép tính nào làm sai, chỉ ra chỗ sai. - Nhận xét và chữa bài trên bảng Bài 2, 3: Tính (khuyến khích HS cả lớp cùng làm hết các bài tập) - HS tự làm bài (Yêu cầu 2 HS làm 2 phần trên phiếu khổ lớn) - Nhận xét và chữa bài trên bảng Bài 4, 5: - HS đọc BT, tự làm bài giải - Mỗi HS làm 1 BT trên bảng phụ, Cả lớp nhận xét bài của bạn. * Củng cố: GV nhận xét tiết học. _______________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm: Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa (BT1); biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết hợp
  16. với từ ngữ thích hợp (BT2, BT3). Biết được một số thành ngữ thuộc chủ điểm và đặt được một câu với thành ngữ theo chủ điểm (BT4, BT5). II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ viết sẵn nội dung các BT1, 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS lên thực hành đóng vai: giới thiệu với bố mẹ Hà về từng người trong nhóm đến thăm Hà bị ốm (BT 3 của tiết trước) - GV nhận xét. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu của BT. GV gợi ý: Từ cùng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau; Các em dựa vào từ mẫu cho sẵn trong SGK để tìm. - GV phát phiếu cho HS làm theo nhóm. Cá các nhóm dùng từ điển để làm bài. - Các nhóm dán kết quả lên bảng lớp. Đại diện nhóm trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét. - HS làm bài vào vở theo lời giải đúng. Bài 2: - GV nêu yêu cầu của BT, gợi ý: Muốn đặt câu đúng, em phải nắm được nghĩa của từ, xem từ ấy được sử dụng trong trường hợp nào, nói về phẩm chất gì, của ai. - Mỗi HS đặt ít nhất 1 câu với 1 từ vừa tìm được ở BT1 - HS tiếp nối nhau đọc câu vừa đặt. GV nhận xét. Bài 3: - HS đọc yêu cầu của BT - GV: ở từng chỗ trống, em lần lượt thử điền 3 từ cho sẵn cho tạo ra tập hợp từ có nội dung thích hợp. - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV mời 1HS lên bảng gắn từ vào ô trống thích hợp. Bài 4: - HS đọc yêu cầu của BT và các thành ngữ, từng cặp trao đổi, sau đó trình bày kết quả. GV giúp các em hiểu các thành ngữ này. - HS thi đua học thuộc các câu thành ngữ. Bài 5: - HS nói lại yêu cầu của BT. - HS suy nghĩ đặt câu, tiếp nối nhau đọc nhanh câu mình vừa đặt. Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa những câu đặt chưa đúng về nghĩa. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tập đặt câu với các thành ngữ ở BT4.