Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_kim.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 29 TUẦN 29 Thứ hai, ngày 5 tháng 4 năm 2021 Tập đọc TIẾT 57: ĐƯỜNG ĐI SA PA I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm. - Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.(Trả lời được các câu hỏi SGK) II. Đồ dùng dạy học: Tranh sgk, bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài - GV hỏi: + Tên của chủ điểm tuần này là gì ? ( Khám phá thế giới ) + Tên của chủ điểm gợi cho em nghĩ đến điều gì ? ( Nghĩ đến những chuyến du lịch và những miền đất lạ mà em chưa biết và muốn khám phá...) - GV cho HS quan sát hình minh họa và giới thiệu về bài tập đọc Đường đi Sa Pa: giới thiệu cho các em một vùng núi có nhiều dân tộc sinh sống thuộc tỉnh Lào Cai, là một địa điểm du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở miền Bắc nước ta. 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc : - 3 HS đọc nối tiếp nhau theo 3 đoạn ( 2 lần ) + Lần 1: đọc kết hợp luyện từ khó đọc trong bài như : sà xuống, chênh vênh, sặc sỡ, thoắt cái, ... + Lần 2: đọc kết hợp giải nghĩa từ mới ở cuối bài đọc. - HS luyện đọc theo cặp - 3 HS đọc toàn bài - Giáo viên đọc diễn cảm bài văn b) Tìm hiểu bài : - HS đọc thầm cả 3 đoạn của bài văn, GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời : + Mỗi đoạn văn trong bài là một bức tranh đẹp về cảnh và người . Hãy mô tả những điều em hình dung được về mỗi bức tranh ấy? (Đoạn 1:Du khách đến Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắng xóa tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm âm, những cảnh vật rực rỡ sắc mầu: những bông hoa chuối rực như lửa, những con ngưa ăn cỏ trong vườn đào: con đen, con trắng, con đỏ son, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 29 Đoạn 2: Cảnh một thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe, những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt Đoạn 3: Miêu tả cảnh đẹp Sa Pa- Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê,mận. Thoắt cai, gió xuân hây hẩy, nồng nàn với những bông lay ơn màu đen nhung quý hiếm.) + Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả. Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy? (Mỗi HS nêu một chi tiết các em cảm nhận được.) - HS suy nghĩ trả lời – Giáo viên nhận xét bổ sung tóm tắt ý. + Vì sao tác giả gọi Sa Pa là món quà kỳ diệu của thiên nhiên ? (Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp. Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có.) + Bài văn thể hiện t×nh c¶m của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ? ( Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa. Ca ngợi Sa Pa là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta) * Nội dung bài tập đọc này là gì ? ( Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước ) c) Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - Giáo viên hướng dẫn HS luyện đọc đoạn sau: Xe chúng tôi leo chênh vênh .chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ. - GV hướng dẫn HS nhấn giọng ở các từ ngữ : chênh vênh, sà xuống, trắng xoá, rực lên, đen huyền, trắng tuyết, đỏ son, lướt thướt.) - Giáo viên đọc mẫu, gọi HS khá đọc. - HS luyÖn ®äc theo nhãm. - HS thi đọc diễn cảm – HS xung phong đọc 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện đọc thuộc lòng đoạn cuối của bài để viết chính tả tuần sau. Toán TIẾT 141: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 29 - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó. II. Đồ dùng dạy học: bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi HS lên bảng làm bài tập 2, 3 (SGK – trang149, bài luyện tập) - Lớp nhận xét bài làm của bạn, GV kết luận và ghi điểm cho HS. 2. Bài mới HĐ1: Củng cố kiến thức - Gäi HS lên viết tỉ số của m và n với m = 8 vµ n = 5; m = 9 vµ n = 12; m = 31 vµ n = 6 . - Lớp làm bài vào bảng con. - GV kiểm tra bài cả lớp, chữa bài trên bảng. - Gọi HS nêu các bước giải bài toán tìm hai so khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. HĐ2: Luyện tập . - HS nêu yêu cầu các BT. - Giáo viên hướng dẫn, lưu ý từng bài . Bài 1: Viết tỉ số của a và b. - HS tự làm. - GV lưu ý đối với HS TB: tỉ số của a và b nên a là tử số, b là mẫu số của tỉ số đó. Bài 2: (yêu cầu đối với HS năng khiếu) - GV ghi nội dung bài tập lên bảng. - Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở tự học ( không yêu cầu HS kẻ bảng ) - Lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng. Đáp án lần lượt là : Số bé : 12 15 18 Số lớn : 60 105 27 Bài 3: - HS đọc yêu cầu. GV nhắc lại, lưu ý HS vẽ sơ đồ bằng gợi ý câu hỏi của GV: + Tổng của hai số bằng bao nhiêu ? ( Tổng là 1080 ) + Tỉ số của hai số là bao nhiêu ? ( Gấp 7 lần số thứ nhát thì được số thứ hai, có nghĩa là số thứ hai gấp số thứ nhất 7 lần, nếu số thứ nhất biểu diễn bằng 1 phần thì số thứ hai chiếm 7 phần như thế ) - HS tự làm, GV theo dõi. - GV gọi 1HS lên bảng chữa bài. - Lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng. GV kết luận đáp án đúng. Đáp án : Số thứ nhất : 135 Số thứ hai : 945 Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 29 Bài 4: - HS đọc yêu cầu và nội dung của BT. GV tóm tắt lên bảng. - Lưu ý HSTB: Nửa chu vi chính là tổng chiều dài và chiều rộng. Đáp án : Chiều dài : 75 m Chiều rộng : 50 m Bài 5: (yêu cầu đối với HSnăng khiếu) - GV hướng dẫn và yêu cầu HS về nhà làm : + Bài toán này thuộc dạng nào ? ( Tìm hai số khi biết tỏng và hiệu của hai số đó) + Tổng của hai số biết chưa ? Hiệu của hai số bằng bao nhiêu ?( Tổng chưa biết, mới biết 2 lần tổng chính là chu vi, còn tổng là nửa chu vi . Hiệu bằng 8m) + Vậy muốn giải bài toán này ta phải làm gì ? ( Đầu tiên ta phải tìm nửa chu vi. Sau đó áp dụng công thức của bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó để tìm chiều dài và chiều rộng.) Đáp án : Chiều dài : 20 m Chiều rộng : 12 m 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà làm bài tập 5. Buổi chiều Toán TIẾT 142: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Yêu cầu cần đạt Biết cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. II. Đồ dùng dạy học: bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - GV nêu bài toán : Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 81 và tỉ số của hai số đó là 4 . 5 - GV gọi 2HS lên bảng làm bài, lớp làm vào nháp. - Lớp chữa bài trên bảng, 2 HS trong bàn kiểm tra bài của nhau. - GV nhận xét và kết luận đáp án đúng : Số lớn là 45 và số bé là 36. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu dạng toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Bài toán 1: Hiệu hai số là 24. Tỉ số của hai số đó là 3 . Tìm hai số đó. 5 - GV đọc nội dung bài toán, ghi lên bảng. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 29 - GV hướng dẫn cách vẽ sơ đồ: tỉ số của hai số là nên3 số bé vẽ 3 5 phần bằng nhau và số lớn vẽ 5 phần như thế. ( GV có thế hỏi HS cách vẽ số lớn và số bé ) Hiệu chính là phần hơn của số lớn với số bé, GV vừa nêu vừa vẽ. - GV hỏi: + Số lớn hơn số bé mấy phần ? ( Ta lấy 5 trừ đi 3 ta được 2 phần ) + Nhìn vào sơ đồ các em thấy hiệu 24 tương ứng với mấy phần ? ( 2 phần ) + Vậy mỗi phần có giá trị bằng bao nhiêu ? ( 24 : 2 = 12 ) - GV gọi HS tìm số bé ( lấy 12 x 3 = 36 ) - GV gọi HS tìm số lớn ( Lấy 36 + 24 = 60 hoặc lấy 12 x 5 = 60 ) - Gọi HS rút ra các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó : + Bước 1: Vẽ sơ đồ. + Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau + Bước 3: Tìm gi¸ trÞ mỗi phần. + Bước 4: Tìm số bé + Bước 5: Tìm số lớn. Lưu ý : Khi HS thành thạo có thể gộp bước 2 và bước 3. Bài toán 2: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 12 m. Tìm chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật đó, biết rằng chiều dài bằng 7 chiều 4 rộng. - GV viết nội dung bài toán lên bảng. - GV hỏi : + Bài toán này thuộc dạng nào ? ( Bài toán này thuộc dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.) + Vậy hiệu là bao nhiêu và tỉ số là bao nhiêu ? ( Hiệu là 12 m, tỉ số là 7 ) 4 + Dựa vào tỉ số này ta vẽ sơ đồ như thế nào ? (Ta vẽ chiều dài 7 phần bằng nhau và chiều rộng 4 phần như thế ) - HS tự vẽ sơ đồ và làm bài.1 HS lên bảng chữa bài. - Lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV kết luận đáp án đúng : Chiều dài : 28 m Chiều rộng 16 m HĐ2: Luyện tập Bài 1: - HS đọc nội dung bài tập. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 29 - GV hỏi : + Bài toán cho biết cái gì? ( Cho biết hiệu 2 số là 123, tỉ số là 5 ) 2 + Bài toán yêu cầu ta làm gì? ( Tìm hai số đó) + Vậy ta đưa bài toán này về dạng nào? ( Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số) - HS tự làm, 1 HS lên bảng chữa bài. - Lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng, GV kết luận đáp án đúng . Đáp số: Số bé : 82 Số lớn: 205 Bài 2: (yêu cầu đối với HS năng khiếu) - HS tự làm, GV theo dõi và nhắc nhở, chỉnh sửa cho HS. Đáp số: Con: 10 tuổi Mẹ : 35 tuổi Bài 3: (yêu cầu đối với HS năng khiếu) - HS tự làm, GV theo dõi và nhắc nhở, chỉnh sửa cho HS. - GV chú ý cho HS: hiệu của hai số là số bé nhất có hai chữ số. Vậy trước tiên ta tìm số bé nhất có hai chữ số sau đó mới vẽ sơ đồ làm. Đáp số:Số lớn: 225 Số bé: 125 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập : làm lại bài tập 2 và 3 cho thành thạo. Tâp đoc TIẾT 58: TRĂNG ƠI ... TỪ ĐÂU ĐẾN? I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ. - Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên, đất nước.(Trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc 3, 4 khổ thơ trong bài) II. Đồ dùng dạy học: bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng đoạn cuối của bải, 1 HS đọc toàn bài và nêu nội dung chính của bài. - Gv nhận xét. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 29 HĐ2: Luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc: - 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ 2 lît : + Lần 1: Đọc xong, GV hướng dẫn luyện đọc ở một số câu thơ như : Trăng ơi .../ từ đâu đến. + Lần 2: Đọc và tìm hiểu nghĩa của những từ khó nêu ở cuối bài. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Gọi 1HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu toàn bài với giọng thiết tha, êm ả. b) Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi : + Trong 2 khổ thơ đầu trăng được so sánh với gì? (Trăng được so sánh với quả chín và mắt cá. ) + Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ c¸nh ®ång xa, từ biển xanh? ( Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa vì trăng hồng như một quả chín treo lơ lửng trước nhà; trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi) - HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo + Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn với đối tượng cụ thể, đó là ai? Là những gì? (Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân- những đồ chơi, sự vật gần gũi với trẻ em, những câu chuyện các em nghe từ nhỏ, những người thân thiết nhất với các em là mẹ, là chú bộ đôi trên đường hành quân bảo vệ quê hương.) + Những đối tượng tác giả đưa ra có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống trẻ thơ ? (Là những đối tượng rất gần gũi, thân thương với trẻ thơ) - GV: Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là vầng trăng dưới con mắt trẻ thơ. Và để lí giả về nơi trăng đến tác giả đã đưa ra những sự vật, con người rất gần gũi, thân thương với trẻ thơ. Điều đó cho thấy tác giả và trăng thân thiết như người bạn. + Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương, đối với đất nước như thế nào ? ( Tác giả yêu trăng, yêu mến, tự hào quê hương đất nước, cho rằng không có trăng nơi nào là sáng hơn trăng đất nước em.) - GV kết luận : Bài thơ không những cho ta cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo, gần gũi của trăng mà còn cho thấy tình yêu quê hương, đất nước tha thiết của tác giả. - GV ghi nội dung chính của bài lên bảng, gọi HS đọc nối tiếp nhau. c) Hướng dẫn đọc diễn cảm. - Yêu cầu 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ. - GV tổ chưc cho HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu: + Treo bảng phụ ghi sẵn 3 khổ thơ đầu. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 29 + GV đọc mẫu, xác định một số chỗ ngắt, nghỉ. + HS luyện đọc theo cặp. + 3 HS thi đọc trước lớp. - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng một số khổ thơ tại lớp ( ít nhất là 2 khổ thơ ) + HS đọc nhẩm lại bài thơ. + 3 - 4 HS đọc thuộc lòng đoạn mình thuộc. + GV nhận xét HS đọc tốt. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ. Kể chuyện TIẾT 29: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa ( SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý. - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện. GDBVMT: Giúp HS thấy được nét ngây thơ và đáng yêu của ngựa trắng từ đó có ý thức bảo vệ các động vật hoang dã. II. Đồ dùng dạy học: Tranh sgk III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu câu chuyện kể 2. GV kể chuyện - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm các yêu cầu của bài học. - GV kể lần 1: Kể toàn bộ câu chuyện, giọng kể chậm rái, nhẹ nhàng ở đoạn đầu, nhanh hơn và căng thẳng ở đoạn Sói Xám định vồ Ngựa Con, và hào hứng ở đoạn cuối. - GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa. - GV hỏi một số câu hỏi giúp HS nắm nội dung câu chuyện : + Ngựa Con là chú ngựa như thế nào ? + Ngựa mẹ yêu Ngựa Con như thế nào ? + Đại Bàng Núi có gì là mà Ngựa Con ao ước ? +Anh Đại Bàng nói với Ngựa Con điều gì ? + Chuyện gì xảy ra khi Ngựa Con đi với anh Đại Bàng Núi ? + Anh Đại Bàng đã làm gì khi Ngựa Con gặp nạn ? + Ngựa Trắng đã có cánh như thế nào ? 3. Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 29 a) Tái hiện chi tiết chính của truyện - GV nêu yêu cầu : mỗi bức tranh là một nội chi tiết chính của câu chuyện, các em hãy trao đổi và ghi lại các chi tiết đó bằng 1 đến 2 câu. - HS thảo luận theo nhóm 2. - Gọi HS phát biểu ý kiến. - GV kết luận và thống nhất nội dung của từng tranh: Tranh 1: Hai mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt bên nhau. Tranh 2: Ngựa Trắng ước ao có một đôi cánh như Đại Bàng Núi. Đại Bàng Núi bảo nó: muốn có đôi cánh phải đi tìm, đừng suốt ngày quẩn quanh bên mẹ. Tranh 3: Ngựa Trắng xin phép mẹ được đi xa cùng Đại Bàng. Tranh 4: Sói Xám ngáng đường Ngựa Trắng. Tranh 5: Đại Bàng Núi từ trên cao lao xuống, bổ mạnh vào tán Sói., cứu Ngựa Trắng thoát nạn. Tranh 6: Đại Bàng sải cánh, Ngựa Trắng thấy bốn chân mình thực sự bay như Đại Bàng. b) Kể trong nhóm - GV chia lớp thành nhóm 4, yêu cầu HS: Hãy nối tiếp nhau kể lại từng đoạn truyện và trao đổi về nội dung câu chuyện. - HS thực hành theo nhóm. c) Kể trước lớp - GV tổ chức cho 2 nhóm thi kể chuyện trước lớp theo hình thức tiếp nối. - Tổ chức cho 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện: + 2 HS lên bảng kể toàn bộ câu chuyện. + HS dưới lớp chất vần bạn kể bằng các câu hỏi. - Lớp nhận xét, GV tuyên dương những HS kể chuyện tốt và nắm được ý nghĩa câu chuyện . 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập và kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Chiều thứ 3 ngày 6 tháng 4 năm 2021 Tập làm văn TIẾT 58: CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả con vật. - Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn miêu tả con vật để lập dàn ý tả một con vật nuôi trong nhà (mục III) Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 29 II. Đồ dùng dạy học: bảng phụ III. Hoạt động dạy học: 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS làm bài tập - Gọi 2HS đọc nối tiếp bài văn con mèo hung và các yêu cầu. - Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm : trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi. - Gọi HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi : + Bài văn có mẫy đoạn ? (Bài văn có 4 đoạn Đoạn 1 : “meo, meo”...tôi đấy Đoạn 2: Chà, nó có bộ lông ... thật đáng yêu. Đoạn 3: Có một hôm ... với chú một tí. Đoạn 4: Con mèo của tôi là thế đấy.) + Nội dung chính của mỗi đoạn văn trên là gì ? ( Đoạn 1 - Giới thiệu con mèo sẽ được tả trong bài. Đoạn 2 - Tả hình dáng con mèo. Đoạn 3 - Tả hoạt động, thói quen của con mèo Đoạn 4 - Nêu cảm nghĩ về con mèo) + Bài văn miêu tả con vật có mấy phần ? Nội dung chính của mỗi phần là gì ? (Bài văn miêu tả con vật gồm có 3 phần Mở bài: Giới thiệu con vật định tả. Thân bài : Tả hình dáng, hoạt động, thói quen của con vật đó. Kết bài : Nêu cảm nghĩ về con vật ) - GV : Từ bài văn miêu tả con mèo hung ta thấy một bài văn miêu tả con vật thường có cấu tạo 3 phần : mở bài, thân bài và kết bài. Mở bài: Giới thiệu con vật được tả. Thân bài : Tả hình dáng và các thói quen sinh hoạt ,một vài hoạt động chính của con vật. Kết bài : Nêu cảm nghĩ của em đối với con vật. 3. Ghi nhớ - Gọi HS nối tiêp nhau đọc nội dung ghi nhớ. 4. Luyện tập - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Gọi HS dùng tranh minh họa giới thiệu về con vật mình định tả và sẽ lập dàn ý. Ví dụ : + Em lập dàn ý miêu tả con mèo. + Em lập dàn ý miêu tả con chó con nhà em... - Yêu cầu HS lập dàn ý. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 29 - GV gợi ý : + Em có thể chọn lập dàn ý tả một con vật nuôi mà em cho là ấn tượng, đặc biệt. Đó là những con vật nuôi trong gia đình em như : chó, mèo, gà, trâu, bò, lợn,... hoặc những con vật của người thân, hàng xóm mà em có dịp tham quan. + Dàn ý cụ thể, chi tiết về hình dáng, hoạt động của con vật. + Các em có thể tham khảo bài văn Con mèo hung của tác giả Hoàng Đức Hải. - GV gọi HS đọc dàn ý của mình. - GV ghi vắn tắt một vài dàn ý HS làm tốt lên bảng. - Nhận xét, chữa lỗi cho HS ( nếu có) và cho điểm những dàn ý viết tốt. 5. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà học thuộc cấu tạo của bài văn miêu tả con vật, hoàn thành dàn ý miêu tả con vật của phần luyện tập. Lịch sử Dạy bài Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long (đã soạn ở tuần 28) Khoa học TIẾT 57: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng ,nhiệt độ và khoáng chất. - Giáo dục kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng quan sát, so sánh có đối chứng để thấy được sự phát triển khác nhau của cây trong những điều kiện khác nhau. II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu chương “Thực vật và động vật” 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Các hoạt dộng chính HĐ1: M« t¶ thÝ nghiÖm - Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thí nghiệm trong nhóm. - Gọi HS báo cáo công việc của các em. GV kẻ bảng ghi nhanh các điều kiện sống của từng cây. + cây 1: Đặt nơi tối, tưới nước đều. + cây 2: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều, bôi keo lên 2 mặt lá cây. + cây 3: Đặt nơi có ánh cánh, không tưới nước. + cây 4: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 29 + cây 5: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều, trồng cây bằng sỏi đã rửa sạch. - Nhận xét, khen ngợi những nhóm có sự chuẩn bị chu đáo. - GV hỏi : + Các cây đậu trên có những điều kiện sống nào giống nhau ? (Cùng gieo vào một ngày, cây 1, 2, 3, 4 trồng bằng một lớp đất giống nhau ) + Các cây thiếu điều kiện gì để sống bình thường ? Vì sao em biết ? (+ Cây 1 thiếu ánh sáng vì bị đặt ở nơi tối + Cây 2 thiếu không khí vì lá bị bôi keo làm cho lá không thực hiện được quá trình trao đổi khí + Cây 3 thiếu nước vì cây không được tưới. + Cây 5 thiếu chất khoáng vì cây được trồng bằng sỏi đã rửa sạch ) + Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì ? (Thí nghiệm trên để biết xem thực vật cần gì để sống ) + Theo em dự đoán, thực vật cần gì để sống ? (Để sống được thì thực vật cần có ánh sáng, nước, không khí và khoáng chất ) + Trong các cây trên,cây nào đủ điều kiện đó ? (cây số 4 ) - GV kết luận : Muốn biết cây cần gì để sống ,ta có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây trong điều kiện sống thiếu từng yếu tố. Riêng cây đối chứng phải đảm bảo được cung cấp tất cả những yếu tố cần cho cây sống. HĐ2: Điều kiện để cây sống và phát triển bình thường. - GV phát phiếu học tập cho HS. - Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4: yêu cầu HS quan sát cây trồng, trao đổi và dự đoán cây trồng sẽ phát triển như thế nào và hoàn thành phiếu. - Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kẻ bảng và ghi nhanh kết quả lên bảng. * Dự đoán kết quả thí nghiệm: Hoàn thành phiếu học tập Đánh dấu X và các yếu tố mà cây được cung cấp và dự đoán kết quả của cây: Các yếu tố Ánh Không Nước Chất Dự đoán kết quả mà cây sáng khí khoáng có được cung trong đất cấp Cây số1 x x x Cây còi cọc, yếu ớt, sẽ bị chết Cây số 2 x x x Cây còi cọc, chết nhanh Cây số 3 x x x Cây bị héo, chết nhanh Cây số 4 x x x x Cây phát triển bình thường Cây số 5 x x x Cây bị vàng lá, chết nhanh Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 29 - Giáo viên kết luận: Thực vật cần có đủ nươc, ánh sáng, không khí và chất khoáng thì mới sống và phát triển bình thường được. - Gọi HS đọc lại mục bạn cần biết trong SGK. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ của bài học. - Dặn HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ của bài và xem trước bài sau. Thứ 4 ngày 6 tháng 4 năm 2021 Luyện từ và câu TIẾT 57: MRVT: DU LỊCH- THÁM HIỂM I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở Bt3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải trong câu đố trong BT4. Qua BT 4 giúp các em thấy được vẽ đẹp của đất nước có ý thức bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy học: bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - GV nêu câu hỏi ghi sẵn trên bảng: + Tìm một số từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ dũng cảm + Tìm thành ngữ nói về lòng dũng cảm. - Gọi 2HS lên bảng tìm. - Lớp nhận xét, bổ sung. - GV kết luận. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: - HS nêu yêu cầu nội dung bài tập 1. - Yêu cầu HS thảo luận, tìm câu trả lời - Gọi HS trả lời câu hỏi. - Giỏo viờn nhận xột, bổ sung, kết luận: BT1: ý b- Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh. - GV yêu cầu HS đặt câu với từ du lịch. GV chú ý sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho HS. Bài 2: - Tiến hành tương tự bài tập 1. - Đáp án : Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 29 BT2: ý c - Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể là nguy hiểm. - GV yêu cầu HS đặt câu với từ thám hiểm, chú ý sửa lỗi cho HS nếu có. Bài 3: - HS đọc yêu cầu vµ néi dung bài tập. - HS suy nghĩ rồi lần lượt nêu ý kiến. - Giáo viên chốt lại lời giải đúng “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” nghĩa đen là: Ai đi được nhiều nơi sẽ mở mang tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn. Cong nghĩa bóng là Chịu khó đi đây, đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan, hiểu biết. - GV yêu cầu đốivới HS năng khiếu : nêu tình huống để sử dụng câu thành ngữ trên. Ví dụ: Mùa hè vừa rồi, cơ quan bố em tỏ chức đi tham quan khu di tích lịch sử ở Huế. Bố rủ em đi cùng nhưng em thấy trời nắng nóng quá nên em không muốn đi. Thấy vậy, bà em bảo : ”Đi một ngày đàng học một sàng khôn đó con, con đi thì sẽ biết được nhiều điều rất bổ ích về cuộc sống, về lịch sử dân tộc.” Nghe bà nói rất hay nên em đã tham gia đi cùng bố. Bài 4: - HS đọc yêu cầu bài tập - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Du lịch trên sông bằng hình thức hái hoa dân chủ. - GV nhận xét, tổng kết và công bố nhóm thắng cuộc. - 1HS đọc lại thành tiếng câu đố và câu trả lời. Các con sông lần lượt là: sông Hồng, sông Cửu Long, sông Cầu, sông Lam, sông Mã, sông Đáy, sông Tiền và sông Hậu, sông Bạch Đằng. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ ở BT 4 và chuẩn bị bài sau. Toán TIẾT 143: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. II. Đồ dùng dạy học: bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 29 - Gv nêu bài toán : hiệu của hai số là 36, tỉ số của hai số là 1 . Tìm hai 4 số đó. - Gọi 1 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở tự học. - Lớp chữa bài của bạn làm trên bảng. GV kết luận đáp án đúng : Số lớn: 48 Số bé : 12 2. Bài mới HĐ1: Củng cố kỉ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - HS nhắc lại các bước để giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. + Bước 1: Vẽ sơ đồ. + Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau + Bước 3: Tìm gi¸ trÞ mỗi phần. + Bước 4: Tìm số bé + Bước 5: Tìm số lớn. - Giáo viên củng cố lại. * HĐ2: Luyện tập Bài 1: HS tự làm bài, GV theo dõi và HD thêm cho HSTB. Đáp số: Số thứ nhất : 45 Số thứ hai: 15 Bài2: - HS tự làm bài. - GV theo dõi và HD thêm cho HSTB. Đáp số: Số thứ nhất : 15 Số thứ hai: 75 Bài 3: (Yêu cầu đối với HS năng khiếu). - HS đọc yêu cầu đề, GV tóm tắt lên bảng. - HS tự làm bài. Đáp số: Gạo nếp: 180kg Gạo tẻ: 720kg. Bài 4: (Yêu cầu đối với HS năng khiếu). - GV cho HS tự đặt lời bài toán. - Gọi một số HS đọc bài toán của mình. - GV nhận xét, viết một đề toán lên bảng. - Lớp làm bài vào vở. - 1HS lên bảng chữa bài. Đáp án : Số bé : 90 Số lớn : 162 Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 29 - Kiểm tra - Chữa bài tập. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn thành các bài tập trong VBT. Bạn nào làm sai bài nào thì làm lại vào vở tự học để kiểm tra. Chính tả (nghe- viết) TIẾT 29: AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4...? I. Yêu cầu cần đạt - Nghe-viết đúng bài CT, trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số. - Làm đúng BT3 (kết hợp đọc đúng mẫu chuyện sau khi đã hoàn chỉnh bài tập.) II. Hoạt động dạy học: 1. Bài cũ - GV đọc các từ sau, yêu cầu HS viết vào bảng con: sương tuyết, sai, sóng, xoay, xoan, xoẹt. - GV nhận xét bài của cả lớp, chỉ ra những em còn viết sai, hướng dẫn HS sửa lỗi. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: Hướng dẫn HS nghe – viết chính tả. a) Trao đổi về nội dung bài văn - GV gọi 1 HS đọc bài văn, lớp đọc thầm. - GV hỏi: + Đầu tiên người ta cho rằng ai đã nghĩ ra các chữ số ? (Người Ả- rập ) + Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số ? ( Là một nhà thiên văn học người Ấn Độ ) + Nội dung của mẩu chuyện là gì ? ( Giải thích các chữ số 1,2,3 không phải do người A-rập nghĩ ra mà là do một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát-đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3 ) b) Hướng dẫn HS viết từ khó - Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả: Ả- rập, Ấn Độ, Bát- đa. - GV đọc cho HS viết các từ khó vào bảng con để kiểm tra. - GV kiểm tra, nhận xét và chỉnh sửa cho HS. c) Viết chính tả -Giáo viên đọc HS nghe, viết bài - Đọc cho HS khảo bài - Chầm bài 1 số em, nhận xét bổ sung Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 29 HĐ3: Luyện tập - HS nêu yêu cầu BT – Giáo viên giải thích cách làm - HS làm bài – Giáo viên theo dõi - Gọi HS nêu kết quả - Lớp nhận xét – Giáo viên bổ sung kết luận Lời giải: nghếch mắt – châu Mĩ- kết thúc- nghệt mặt ra – trầm trồ – trí nhớ 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS lưu ý về những lỗi mà mình còn mắc phải, về nhà luyện viết thêm các nét cho đều và đẹp. Thứ 5 ngày 8 tháng 4 năm 2021 Toán TIẾT 144: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Biết nêu được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước. II. Đồ dùng dạy học: bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi HS lên bảng làm bài tập 3 (SGK) - Lớp nhận xét, Giáo viên bổ sung và củng cố về dạng toán mà các em vừa giải. 2. Bài mới HĐ1: Củng cố kiến thức - HS nhắc lại các bước giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Giáo viên củng cố lại HĐ2: Luyện tập - HS nêu yêu cầu nội dung các bài tập . Giáo viên giải thích yêu cầu của đề bài. Bài 1: - HS đọc yêu cầu BT, tự làm bài. - GV hướng dẫn: số thứ nhất gấp 3 lần số thứ hai có nghĩa là số thứ hai chiếm một phần thì số thứ nhất chiếm 3 phần. Đáp số: Số thứ nhất : 45 Số thứ hai: 15 Bài 2: (Yêu cầu đối với HS năng khiếu) Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 29 - GV hướng dẫn: nếu số thứ hai gấp 5 lần thì được số thứ nhất có nghĩa là số thứ hai gấp số thứ nhất 5 lần. - HS làm bài. Đáp số: Số thứ nhất : 15 Số thứ hai: 75 Bài 3: HS tự làm bài, GV theo dõi, hướng dẫn HSTB xác định tỉ số cho đúng để vẽ sơ đồ. Đáp số: Gạo nếp: 180kg Gạo tẻ: 720kg. Bài 4: Gv vẽ sơ đồ lên bảng, nêu các câu hỏi gợi ý cho HS phát triển thành bài toán. - Gv gọi một số HS đọc bài toán mình nêu được, HS làm bài. - Chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm trong VBT. Lịch sử TIẾT 29: QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa. + Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm thành Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế hiệu Quang Trung, kéo quân ra bắc đánh quân Thanh. + Ở Ngọc Hồi, Đống Đa (sáng mồng 5 tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt ,ta chiếm được đồn Ngọc Hồi. Cũng sáng mồng 5 tết , quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy về nước. + Nêu được công lao của Nguyễn Huệ- Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc. II. Đồ dùng dạy học: tranh sgk III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - GV nªu c©u hái: + Kể lại diễn biến của cuộc tiến quân ra Thăng Long của nghĩa quân Tây Sơn. + Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 29 - GV gọi 1HS lên bảng trả lời câu hỏi, GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Các hoạt động chính HĐ1: Quân Thanh xâm lược nước ta - GV yêu cầu HS đọc SGK và hỏi: + Vì sao quân Thanh sang xam lược nước ta ? ( Vì phong kiến phương Bắc từ lâu đã muốn thôn tính nước ta, nay mượn cớ giúp nhà Lê khôi phục ngai vàng nên kéo quân sang xâm lược nước ta. - GV giới thiệu : Mãn Thanh là một vương triều thồng trị ở Trung Quốc từ thế kỉ XVII. Cũng như các triều đại khác, nhà Thanh luôn muốn thôn tính nước ta. Cuối năm 1788, vua Lê Chiêu Thống đã cho người sang cầu viện nhà Thanh để đánh lại nghĩa quân Tây Sơn. Mượn cớ này, nhà Thanh đã cho 29 vạn quân do Tôn Sĩ Nghị cầm đầu kéo sang xâm lược nước ta. HĐ2: Tìm hiểu diễn biến của cuộc khởi nghĩa - HS quan sát lược đồ - Giáo viên đưa ra các mốc thời gian: + Ngày 20 tháng chạp năm mậu thân(1789) . + Đêm 3 tết năm Kỉ Dậu (1789) + Mờ sáng mồng 5 .. - HS dựa vào SGK nêu các sự kiện chính theo mốc thời gian. - HS thuật lại diễn biến của sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh. ( Ở Ngọc Hồi, Đống Đa (sáng mồng 5 tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt ,ta chiếm được đồn Ngọc Hồi. Cũng sáng mồng 5 tết ,quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy về nước.) HĐ3: Quyết tâm đánh giặc và tài nghệ quân sự của Quang Trung trong việc đại phá quân Thanh. - Gv tiến hành hoạt động cả lớp. Yêu cầu HS trao đổi để tìm những sự việc, hành động của vua Quang Trung nói lên lòng quyết tâm đánh giặc và mưu trí của nhà vua. - GV gợi ý : + Nhà vua đã phải hành quân từ đâu để tiến về Thăng Long đánh giặc ? ( Nhà vua và quân sĩ phải hành quân từ Nam ra Bắc, một quãng đường dài và gian nan nhưng vẫn quyết tâm đánh giặc ) + Thời điểm nhà vua chọn đánh là lúc nào ? Theo em, việc chọn thời điểm ấy có lợi gì cho quân ta? (Thời điểm đúng Tết Kỷ Dậu. Lúc đó quân địch sẽ uể oải vì nhớ nhà, tinh thần sa sút) Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
- Giáo án lớp 4 Tuần 29 + Trước khi tiến vào Thăng Long, nhà vua đã làm gì để động viên quân sĩ ? (Trước khi vào Thăng Long, nhà vua đã cho quân lính ăn Tết ở Tam Điệp để quân sĩ quyết tâm đánh giặc ) + Tại trận Ngọc Hồi, nhà vua đã cho quân tiến vào đồn giặc bằng cách nào? Như vậy có lợi gì cho quân ta? (Vua cho ghép các mảnh ván thành tấm lá chắn, lấy rơm dấp nước quấn ngoài, rồi cứ 20 người một tấm tiến lên. Tấm chắn này giúp quân ta tránh được mũi tên của quân địch, rơm ướt khiến địch không thể dùng lửa để đánh quân ta ) + Vậy theo em, vì sao quân ta đánh thắng được 29 vạn quân Thanh ? (Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc, lại được chỉ huy bởi một ông vua sáng suốt, tài tình) - GV kết luận: Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy nên đã giành thắng lợi . Trưa mồng 5 Tết, vua Quang Trung ngồi trên lưng voi, áo bào xạm đen khói súng, đi đầu đại quân chiến thắng tiến vào Thăng Long giữa muôn tiếng reo hò. - GV gọi HS đọc nối tiếp phần ghi nhớ trong SGK - Giáo viên nêu ý nghĩa của ngày giỗ mồng 5 tết ở gò Đống Đa (Hà Nội) 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc diễn biến, ý nghĩa trận đánh. Luyện từ và câu TIẾT 58: GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND ghi nhớ). - Bước đâù biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1,BT2 mục III); phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự (BT3) ; bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp cho trước (BT4). - Giáo dục kĩ năng giao tiếp: ứng xử, thể hiện sự cảm thông. II. Đồ dùng dạy học: bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. GV nêu yêu cầu nội dung tiết học. 2. Trọng tâm tiết dạy HĐ1: Tìm hiểu phần nhận xét Bài 1, 2 - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Yêu cầu HS đọc thầm và tìm các câu nêu yêu cầu, đề nghị. - HS nối tiếp nêu kết quả, một số HS khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận : Người soạn: Phạm Thị Kim Liên

