Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Lương Thị Lệ Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Lương Thị Lệ Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_31_nam_hoc_2020_2021_luong_thi_le.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Lương Thị Lệ Hằng
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – Trêng TiÓu häc Yªn Hå TUẦN 31 Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2021 Tiết 151 Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP) I. Yêu cầu cần đạt - So sánh được các số có đến 6 chữ số. - Biết sắp xếp 4 số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Vận dụng làm được các bài tập: Bài 1, bài 2, 3. II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS lên bảng làm BT tiết - 2 HS lên bảng chữa bài 2, 5; HS 152. dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét và tuyên dương HS. - HS lắng nghe. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học - Yêu cầu so sánh các số tự nhiên Hoạt động 2: Luyện tập rồi viết dấu so sánh vào chỗ trống. Bài 1 - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? làm một dòng, HS cả lớp làm bài vào VBT. - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV chữa bài và yêu cầu HS giải + Vì 989 có ba chữ số, 1321 có bốn thích cách điền dấu. Ví dụ: chữ số nên 989 nhỏ hơn 1321. Khi + Vì sao em viết 989 < 1321? so sánh các số tự nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn - GV nhận xét và tuyên dương HS. + Viết các số theo thứ tự từ bé đến Bài 2: lớn. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp - Yêu cầu HS tự làm bài. làm bài vào VBT. a). 999, 7426, 7624, 7642 - GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích b). 1853, 3158, 3190, 351 cách sắp xếp của mình. - GV nhận xét câu trả lời của HS. - 4 HS nêu Bài 3: a). 0, 10, 100 b). 9, 99, 999 - Tiến hành tương tự như bài tập 2. c). 1, 11, 101 d). 8, 98, 998 - HS nối tiếp nhau trả lời. Ví dụ: - GV nhận xét. + Số bé nhất có một chữ số là 0. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò + Số bé nhất có hai chữ số là 10. - Hệ thống lại bài tập. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe. 1
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – Trêng TiÓu häc Yªn Hå Tiết 61 Tập đọc ĂNG - CO VÁT I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục. - Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng-coVát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi SGK). -BVMT II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS đọc thuộc lòng bài Dòng sông - 2 HS đọc thuộc lòng bài Dòng mặc áo sông mặc áo. + Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao? - GV nhận xét. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học - HS dùng viết chì đánh dấu đoạn Hoạt động 2: Luyện đọc trong SGK. - GV chia đoạn: 3 đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến thế kỉ XII. + Đoạn 2: Tiếp theo đến gạch vữa. - HS đọc tiếp nối đoạn (2 lần), phát + Đoạn 3: Còn lại. hiện từ khó, giải nghĩa từ. - Tổ chức HS đọc tiếp nối đoạn - Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó: Ăng-co Vát, Cam-pu-chia, tuyệt diệu, kín khít, - 1 HS đọc cả bài một lượt. - Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa - HS nghe từ. - GV đọc diễn cảm cả bài một lần. + Cần đọc với giọng chậm rãi, thể hiện tình cảm ngưỡng mộ. + Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: tuyệt diệu, gồm 1.500 mét, 398 gian phòng, + Ăng-co Vát được xây dựng ở kì thú, nhẵn bóng, lấn khít Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ thứ Hoạt động 3: Tìm hiểu bài mười hai. + Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu, + Khu đền chính gồm 3 tầng với từ bao giờ. những ngọc tháp lớn, ba tầng hành + Khu đền chính đồ sộ như thế nào lang đơn gần 1.500 mét, có 398 với những ngọn tháp lớn? phòng. 2
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – Trêng TiÓu häc Yªn Hå + Những cây tháp lớn được xây + Khu đền chính được xây dựng kì dựng bằng đá ong và bọc ngoài công như thế nào? bằng đá nhẵn. Những bức tường + Phong Cảnh khu đền vào lúc hoàng buồng nhẵn như mặt ghế đá, ghép hôn có gì đẹp? bằng những tảng đá lớn ... Hoạt động 4: Đọc diễn cảm + Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật - Cho HS đọc nối tiếp. huy hoàng từ các ngách. - GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3. - Cho HS thi đọc. - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn. - GV nhận xét và khen những HS - Cả lớp luyện đọc đoạn. nào đọc hay nhất. - Một số HS thi đọc diễn cảm. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - Lớp nhận xét. + Bài văn nói về điều gì? - GV nhận xét tiết học. + Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia. - HS nghe Tiết 31 Chính tả (Nghe - viết) NGHE LỜI CHIM NÓI I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập chính tả 2a; 3a. - BVMT II. Đồ dùng dạy học - Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a, 3a. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - HS viết lại vào bảng phụ những từ đã - HS viết lại. viết sai tiết trước. - GV nhận xét. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. - HS theo dõi trong SGK sau đó Hoạt động 2: Hướng dẫn chính tả đọc thầm lại bài thơ. - GV đọc bài thơ một lần. - HS viết ra bảng con. - Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: bận rộn, bạt núi, tràn, thanh - HS nghe khiết, ngỡ ngàng, thiết tha. - GV nói về nội dung bài thơ: thông 3
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – Trêng TiÓu häc Yªn Hå qua lời chim, tác giả muốn nói về cảnh đẹp, về sự đổi thay của đất nước. - Giáo dục HS ý thức yêu quý, bảo vệ - HS viết chính tả. môi trường thiên nhiên và con người. - HS soát lỗi. - Đọc từng câu hoặc cụm từ. - HS đổi tập cho nhau để chữa lỗi - GV đọc một lần cho HS soát lỗi. – ghi lỗi ra lề. - Chấm 5 đến 7 bài. - Nhận xét chung. Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập - 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo. Bài tập 2a: a) Tìm 3 trường hợp chỉ viết l không - HS làm bài theo nhóm. viết với n và ngược lại. - Đại diện các nhóm dán bài làm - Cho HS làm bài. GV phát phiếu cho lên bảng. các nhóm. - Lớp nhận xét. - Cho các nhóm trình bày kết quả tìm - HS chép những từ đúng vào vở. từ. - GV nhận xét + chốt lại những từ các - HS làm bài cá nhân. nhóm tìm đúng - Lời giải đúng: núi – lớn – Nam – Bài tập 3: năm – này. a) Cách tiến hành tương tự như câu a (BT2). Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu HS viết lại những từ viết sai - HS nghe chính tả. - GV nhận xét tiết học. Buổi chiều Tiết 61 Khoa học TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác - Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ. II. Đồ dùng dạy học: - Hình minh hoạ trang 122 SGK. - Sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật viết vào bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: + Không khí có vai trò như thế nào - 2 HS lên trả lời câu hỏi. đối với đời sống thực vật? + Hãy mô tả quá trình hô hấp và 4
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – Trêng TiÓu häc Yªn Hå quang hợp ở thực vật? - Nhận xét. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học +Là quá trình cơ thể lấy thức ăn, Hoạt động 2: Những dấu hiệu bên nước uống, không khí từ môi ngoài trường và thải ra môi trường những + Trong quá trình sống thực vật lấy gì chất thừa, cặn bã. và thải ra môi trường những gì? + Nếu không thực hiện trao đổi chất với môi trường thì cả con - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ người, động vật, thực vật đều trang 122 SGK và mô tả những gì trên không thể sống được. hình vẽ mà em biết được. - Lắng nghe. - GV gợi ý: Hãy chú ý đến những yếu - HS quan sát, trao đổi. tố đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của cây xanh - HS trình bày, bổ sung. - Gọi HS trình bày. + Trong quá trình sống, cây thường + Những yếu tố nào cây thường xuyên xuyên phải lấy từ môi trường: các phải lấy từ môi trường trong quá trình chất khoáng có trong đất, nước, khí sống? các-bô-níc, khí ô-xi. + Trong quá trình hô hấp, cây thải + Trong quá trình hô hấp cây thải ra ra môi trường khí các-bô-níc, hơi môi trường những gì? nước, khí ô-xi và các chất khoáng khác. + Quá trình trên được gọi là gì? + Quá trình trên được gọi là quá trình trao đổi chất của thực vật. + Thế nào là quá trình trao đổi chất ở - HS nêu thực vật? - GV giảng - Lắng nghe. Hoạt động 3: Sự trao đổi chất giữa thực vật và môi trường + Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực + Quá trình trao đổi chất trong hô vật diễn ra như thế nào? hấp ở thực vật diễn ra như sau: thực vật hấp thụ khí ô-xi và thải ra khí + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn các-bô-níc. ra như thế nào? + diễn ra như sau: dưới tác động của ánh sáng Mặt Trời, thực vật hấp thụ khí các-bô-níc, hơi nước, các chất khoáng và thải ra khí ô-xi, - Treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự hơi nước và chất khoáng khác. trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật và - Quan sát, lắng nghe. sơ đồ trao đổi thức ăn ở thực vật và giảng bài. 5
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – Trêng TiÓu häc Yªn Hå Hoạt động 4: Vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực vật - HS hoạt động nhóm 4 theo sự - Yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ sự trao hướng dẫn của GV. đổi khí và trao đổi thức ăn. - GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm. các nhóm khác bổ sung. - Gọi HS đại diện nhóm lên trình bày. - Nhận xét - HS nghe. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - Về học bài và chuẩn bị bài tiết sau. - Nhận xét tiết học. Tin học BÀI: ÔN TẬP HKII (T1, T2) I. Mục tiêu - HS được ôn lại kiến thức về lý thuyết chương Em tập soạn thảo và thế giới logo của em. - HS chăm chú nghe giảng và thực hành hiệu quả. - GV giảng dạy nhiệt tình. II. Phương tiện dạy học - Chuẩn bị của GV: KHBD, sách giáo khoa, phòng máy, phần mềm. - Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa, tập và dụng cụ học tập. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định - Chuẩn bị sách vở và đồ dùng học - GV cho HS ổn định nề nếp và kiểm tra tập. dụng cụ học tập. - Hát DỰ KIẾN TRẢ LỜI 2. Bài cũ - Nhấn Ctrl +S hoặc Save, - Cách lưu văn bản?- Nhận xét - Nghe giảng 3. Bài mới a- Giới thiệu bài mới - Lời dẫn dắt vào bài mới. b- Các hoạt động - Trả lời và thực hành HĐ 1: HS ôn lý thuyết về soạn thảo B1: Các bước thực hiện căn lề? - Thực hành mẫu B2: Các bước thực hiện chọn cỡ chữ, phông chữ? 6
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – Trêng TiÓu häc Yªn Hå - Thực hành mẫu B3: Các bước thực hiện thay đổi cỡ chữ, phông chữ? - Thực hành mẫu B4: Các bước thực hiện sao chép văn bản? - Thực hành mẫu - Nghe giảng và thực hành B5: Các bước thực hiện trình bày chữ đậm, chữ nghiêng? - Thực hành mẫu HĐ 2: HS thực hành trong word - Khởi động chương trình soạn thảo và gõ đoạn thơ theo yêu cầu: + Căn lề, chọn phông chữ, cỡ chữ + Trình bày chữ đậm, nghiêng + Sao chép văn bản. + GV yêu cầu HS lưu bài Trái Đất Này Là Của Chúng Mình Trái đất này là của chúng mình Quả bóng xanh bay giữa trời xanh Bồ câu ơi tiếng chim gù thương mến Hải âu ơi cánh chim vờn trên sóng Cùng bay nào - Cho trái đất quay Cùng bay nào - Cho trái đất quay - Nghe giảng - GV quan sát và sửa lỗi cho HS 4. Củng cố và dặn dò - GV hệ thống lại nội dung và dặn dò về nhà xem lại bài. - GV nhận xét tiết học và giáo dục HS. - Chuẩn bị bài mới: Ôn tập HKII Thứ 3 ngày 20 tháng 4 năm 2021 Tiết 152 Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân. - Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể. - Hiểu dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó. - Làm được các bài tập: BT1, BT3(a), BT4. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi bài tập 1. 7
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – Trêng TiÓu häc Yªn Hå III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đo chiều dài bảng lớp và - 1 HS lên bảng. tính độ dài thu nhỏ theo đơn vị cm. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học - HS làm việc theo cặp. Hoạt động 2: Luyện tập - HS trả lời Bài 1: - HS nêu miệng - Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1 và gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng hỏi và - Yêu cầu HS làm bài. trả lời. - GV chữa bài Bài 3: - Hỏi: Chúng ta đã học các lớp nào? Trong mỗi lớp có những hàng nào? a) Yêu cầu HS đọc các số trong bài và a) 1 đơn vị. Ví dụ: số 231 kém 232 nêu rõ chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp là 1 đơn vị và 232 hơn 231 là 1 đơn nào? vị. Bài 4: - GV lần lượt hỏi trước lớp: b) Là số 0 vì không có số tự nhiên a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên nào bé hơn số 0. tiếp hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn c) Không có số tự nhiên nào lớn vị? Cho ví dụ minh hoạ. nhất vì thêm 1 vào bất kì số tự b) Số tự nhiên bé nhất là số nào? Vì nhiên nào cũng được số đứng liền sao? sau nó. Dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi. c) Có số tự nhiên lớn nhất không? Vì sao? - HS nghe Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - Hệ thống lại kiến thức. - GV tổng kết giờ học. Tiết 61 Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND ghi nhớ). - Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất một câu có sự dụng trạng ngữ (BT2). 8
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – Trêng TiÓu häc Yªn Hå * HS có năng khiếu: Viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ (BT2). II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ viết các câu văn ở BT1. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - Nêu cấu tạo và tác dụng của câu - Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ cảm. Cho ví dụ. - HS đặt 2 câu hỏi. - GV nhận xét – đánh giá. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học Hoạt động 2: Tìm hiểu nhận xét Bài tập 1: - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - Cho HS làm bài. - HS làm bài cá nhân. - Cho HS trình bày kết quả so sánh. - HS lần lượt phát biểu ý kiến, - GV nhận xét và chốt lại ý đúng: câu - Lớp nhận xét. a và câu b có sự khác nhau: câu b có thêm 2 bộ phận được in nghiêng. Đó là: Nhờ tinh thần ham học hỏi, sau này. - HS đặt: Bài tập 2: + Vì sao I-ren trở thành nhà khoa Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bộ phận học nổi tiếng? được in nghiêng. + Khi nào I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng? + Tác dụng của phần in nghiêng Bài tập 3: trong câu: Nêu nguyên nhân và thời + Nêu tác dụng của bộ phận được in gian xảy ra sự việc ở CN và VN. nghiêng. - 3 HS đọc ghi nhớ. - Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ. Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1: - 1 HS đọc, lớp theo dõi trong - GV giao việc: Để tìm thành phần SGK. trạng ngữ trong câu thì các em phải - HS suy nghĩ, tìm trạng ngữ trong tìm bộ phận nào trả lời cho các câu các câu đã cho. hỏi: Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm - HS lần lượt phát biểu ý kiến. gì? - Lớp nhận xét. - Cho HS làm bài. - Cho HS trình bày. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - 1 HS đọc, lớp lắng nghe. 9
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – Trêng TiÓu häc Yªn Hå Bài tập 2: - HS viết đoạn văn có trạng ngữ. - Cho HS làm bài. - Một số HS đọc đoạn văn viết. - Cho HS trình bày đoạn văn. - Lớp nhận xét. - GV nhận xét - HS nghe Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò - Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại vào vở. - GV nhận xét tiết học. Tiết 62 Khoa học ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của động vật như: nước, thức ăn, không khí, ánh sáng. - Quan tâm KNS II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ trang 124, 125 SGK. - Phiếu thảo luận nhóm. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS lên bảng vẽ và trình - HS lên bảng vẽ sơ đồ đơn giản và bày sơ đồ sự trao đổi khí và sự trao trình bày trên sơ đồ. đổi thức ăn ở thực vật. - Nhận xét sơ đồ, cách trình bày 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học Hoạt động 2: Mô tả thí nghiệm - HS thảo luận nhóm 4 theo sự hướng - Yêu cầu: quan sát 5 con chuột dẫn của GV. trong thí nghiệm và trả lời câu hỏi - HS quan sát 5 con chuột sau đó điền - Gọi HS trình bày yêu cầu mỗi vào phiếu thảo luận. nhóm chỉ nói về 1 hình, các nhóm - Đại diện nhóm trình bày. khác bổ sung. + Cùng nuôi thời gian như nhau, + Các con chuột trên có những điều trong một chiếc hộp giống nhau. kiện sống nào giống nhau? + Con chuột số 1 thiếu thức ăn vì + Con chuột nào thiếu điều kiện gì trong hộp của nó chỉ có bát nước. để sống và phát triển bình thường? + Con chuột số 2 thiếu nước uống vì Vì sao em biết điều đó? trong hộp của nó chỉ có đĩa thức ăn. + Con chuột số 4 thiếu không khí để thở vì nắp hộp của nó được bịt kín, không khí không thể chui vào được. 10
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – Trêng TiÓu häc Yªn Hå + Con chuột số 5 thiếu ánh sáng vì chiếc hộp nuôi nó được đặt trong góc tối. + Thí nghiệm các em vừa phân tích + Thí nghiệm cho biết động vật cần gì để chứng tỏ điều gì? để sống. + Em hãy dự đoán xem, để sống thì + Cần phải được cung cấp không khí, động vật cần có những điều kiện nước, ánh sáng, thức ăn. nào? + Chỉ có con chuột trong hộp số 3 đã + Trong các con chuột trên, con nào được cung cấp đầy đủ các điều kiện đã được cung cấp đủ các điều kiện sống. đó? - GV: Thí nghiệm các em đang phân tích giúp ta biết động vật cần gì để sống. Hoạt động 3: Điều kiện cần để động vật sống và phát triển - Đại diện các nhóm trình bày. Các - Yêu cầu các nhóm quan sát tiếp nhóm khác bổ sung. các con chuột và dự đoán xem các + Con chuột số 1 sẽ bị chết sau con con chuột nào sẽ chết trước? Vì chuột số 2 và số 4. Vì con chuột này sao? không có thức ăn, chỉ có nước uống - GV đi giúp đỡ các nhóm. nên nó chỉ sống được một thời gian - Gọi các nhóm trình bày. Yêu cầu nhất định. mỗi nhóm về 1 con chuột, các + Con chuột số 2 sẽ chết sau con nhóm khác bổ sung. GV kẻ thêm chuột số 4, vì nó không có nước cột và ghi nhanh lên bảng. uống. Khi thức ăn hết, lượng nước trong thức ăn không đủ để nuôi dưỡng cơ thể, nó sẽ chết. + Con chuột số 4 sẽ chết trước tiên vì bị ngạt thở, đó là do chiếc hộp của nó bịt kín, không khí không thể vào được. + Con chuột số 5 vẫn sống nhưng không khỏe mạnh, không có sức đề + Động vật sống và phát triển bình kháng vì nó không được tiếp xúc với thường cần phải có những điều kiện ánh sáng. nào? + Để động vật sống và phát triển bình Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò thường cần phải có đủ: không khí, - Hỏi: Động vật cần gì để sống? nước uống, thức ăn, ánh sáng. - Giáo dục học sinh và liên hệ thực tế. - HS trả lời - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện. Tiết 31 Kể chuyện 11
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – Trêng TiÓu häc Yªn Hå KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - Biết dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện). - HS có năng khiếu kể được câu chuyện ngoài SGK. II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - GV nhận xét. - HS: Kể và nêu ý nghĩa câu chuyện nói về du lịch. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: - HS đọc thầm đề bài. - Cho HS đọc đề bài. - 2 HS nối tiếp đọc 2 gợi ý, cả lớp - GV viết đề bài lên bảng và gạch theo dõi trong SGK. dưới những từ ngữ quan trọng. - HS nối tiếp nhau nói tên câu - Cho HS đọc gợi ý trong SGK. chuyện. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - Cho HS nói tên câu chuyện sẽ kể. - Cho HS đọc dàn ý của bài kể - Từng cặp HS kể cho nhau nghe chuyện. câu chuyện của mình và trao đổi Hoạt động 3: HS kể chuyện với nhau để rút ra ý nghĩa của - Cho HS kể chuyện. truyện. - Đại diện các cặp lên thi kể. Kể xong nói lên về ý nghĩa của câu - Cho HS thi kể. chuyện. - Lớp nhận xét. - GV nhận xét, cùng lớp bình chọn HS kể hay nhất, có truyện hay nhất. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: - HS nghe - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - GV nhận xét tiết học. Buổi chiều GV chuyên biệt dạy Thứ 4 ngày 21 tháng 4 năm 2021 Tiếng Anh 12
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – Trêng TiÓu häc Yªn Hå GV Tiếng Anh dạy Tiết 62 Tập đọc CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. - Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Quan tâm KNS II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ + Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu và - 2 HS đọc bài Ăng-co Vát, trả lời. từ bao giờ? + Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có gì đẹp? 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học - HS đánh dấu Hoạt động 2: Luyện đọc - HS nối tiếp đọc đoạn (2 lần). - GV chia đoạn: 2 đoạn. - Cho HS đọc nối tiếp. - Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó đọc: chuồn chuồn, lấp lánh, rung - HS quan sát tranh trong SGK. rung,bay vọt lên, tuyệt đẹp, lặng sóng. - HS đọc chú giải. - Cho HS quan sát tranh. - Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ. - Các hình ảnh so sánh là: - GV đọc cả bài. + Bốn cái cánh mỏng như giấy Hoạt động 3: Tìm hiểu bài bóng. + Chú chuồn chuồn được miêu tả + Hai con mắt như thuỷ tinh. bằng những hình ảnh so sánh nào? + Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. + Bốn cánh khẽ rung như đang còn phân vân. - HS phát biểu tự do. + Tả rất đúng về cách bay vọt lên +Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì rất bất ngờ của chú chuồn chuồn sao? nước. Tác giả tả cánh bay của chú + Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay cuồn chuồn qua đó tả được một 13
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – Trêng TiÓu häc Yªn Hå có gì hay? cách rất tự nhiên phong cảnh làng quê. + Thể hiện qua các câu “Mặt hồ trải + Tình yêu quê hương, đất nước của rộng mênh mông cao vút.” tác giả thể hiện qua những câu văn nào? - 2 HS nối tiếp đọc đoạn văn. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - HS luyện đọc đoạn. - Cho HS đọc nối tiếp. - Một số HS thi đọc diễn cảm đoạn - GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 1. 1. - Cho HS thi đọc. - Lớp nhận xét. - GV nhận xét + khen HS đọc hay nhất. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - HS nghe - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà ghi lại các hình ảnh so sánh đẹp trong bài văn. Tiết 153 Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP) I. Yêu cầu cần đạt - Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS lên chữa bài 4,5 tiết - 2 HS, HS dưới lớp theo dõi để 153. nhận xét bài của bạn. - Gọi HS khác nêu các dấu hiệu chia - 4 HS lần lượt nêu trước lớp, HS hết cho 2, 3, 5, 9. cả lớp theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - 2 HS lên bảng làm bài, 1 HS làm - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học phần a, b, c, 1 HS làm các phần d, Hoạt động 2: Luyện tập HS lắng nghe. HS cả lớp làm bài Bài 1: vào VBT. - Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm - Lên bảng lần lượt phát biểu ý bài. kiến. Ví dụ: c). Số chia hết cho cả 2 và 5 là số 2640 vì số này có tận cùng là 0. - GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích - 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS rõ cách chọn số của mình. làm một phần. HS cả lớp làm bài - GV nhận xét và cho điểm HS. vào VBT 14
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – Trêng TiÓu häc Yªn Hå Bài 2: - 4 HS lần lượt nêu trước lớp. Ví - Cho HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu dụ: HS tự làm bài. a) Để 52 chia hết cho 3 thì + 5 + 2 chia hết cho 3. - GV chữa bài yêu cầu HS giải thích Vậy + 7 chia hết cho 3. cách điền của mình. Ta có 2 + 7 = 9 ; 5 + 7 = 12; 8 + 7 = 15. 9, 12, 15 đều chia hết cho 3 nên điền 2 hoặc 5 hoặc 8 vào ô trống. Ta được các số 252, 552, 852. - Theo dõi và nhận xét cách làm, kết quả làm bài của bạn. - GV nhận xét và tuyên dương HS. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, Bài 3: HS cả lớp đọc thầm trong SGK. - Yêu cầu HS đọc đề bài toán. - x phải thỏa mãn: + Là số lớn hơn 20 và nhỏ hơn 31. - Hỏi: Số x phải tìm phải thỏa mãn + Là số lẻ. các điều kiện nào? + Là số chia hết cho 5. - Những số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5, x là số lẻ nên x - x vừa là số lẻ vừa là số chia hết cho có tận cùng là 5. 5, vậy x có tận cùng là mấy? - Đó là số 25. - Hãy tìm số có tận cùng là 5 và lớn hơn 23 và nhỏ hơn 31. - HS nghe. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: - Hệ thống lại kiến thức. - GV tổng kết giờ học. Thứ 5 ngày 22 tháng 4 năm 2021 Tiết 154 Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỀ SỐ TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Biết đặt tính và thực hiện cộng, trừ các số tự nhiên. - Vận dụng các tính chất của phép cộng để tính thuận tiện. - Biết giải các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Làm được các bài tập: 1(dòng 1, 2) ; 2 ; 3; 4(dòng 1) ; 5. II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: 15
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – Trêng TiÓu häc Yªn Hå - Gọi HS làm BT4, 5 tiết 154. - 2 HS - GV nhận xét HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học - Đặt tính rồi tính. Hoạt động 2: Luyện tập - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp Bài 1 làm bài vào VBT. - Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp về cách đặt tính, kết quả tính của làm bài vào bảng con. bạn. a) Nêu cách tìm số hạng chưa biết Bài 2: của tổng để giải thích. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự b) Nêu cách tìm số bị trừ chưa biết làm bài. của hiệu để tính. - GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình. - Tính bằng cách thuận tiện nhất. - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp - GV nhận xét và tuyên dương HS. làm bài vào VBT. Bài 4 dòng 1 - Lần lượt trả lời câu hỏi. Ví dụ: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. a). 1268 + 99 +501 - Nhắc HS áp dụng tính chất đã học = 1268 + (99 + 501) của phép cộng các số tự nhiên để = 1268 + 600 = 1868 thực hiện tính theo cách thuận tiện. - 1 HS đọc đề bài trước lớp. - GV chữa bài, khi chữa yêu cầu HS - 2 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài nói rõ em đã áp dụng tính chất nào Bài giải để tính. Trường tiểu học Thắng Lợi quyên góp được số vở là: Bài 5: 1475 – 184 = 1291 (quyển) - Yêu cầu HS tự làm bài. Cả hai trường quyên góp được số vở là: 1475 + 1291 = 2766 (quyển) Đáp số: 2766 quyển - Nhận xét bài làm của bạn và tự kiểm tra bài của mình. - HS nghe. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó đưa ra kết luận Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - Hệ thống lại bài học. 16
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – Trêng TiÓu häc Yªn Hå - GV nhận xét tiết học. Tiết 61 Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn (BT1, 2); quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ miêu tả thích hợp (BT3). II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, ảnh một số con vật để HS làm bài tập 3. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc lại tờ giấy tạm vắng, - HS lần lượt đọc bài đã điền tạm trú đã điền ở tiết trước - Nhận xét - GV nhận xét – đánh giá 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học - 1 HS đọc, lớp theo dõi trong Hoạt động 2: Luyện tập SGK. Bài tập 1, 2: - HS đọc kĩ đoạn Con ngựa và làm - Cho HS đọc yêu cầu của BT. bài cá nhân. - Cho HS làm bài. - HS lần lượt phát biểu ý kiến. - Lớp nhận xét. - Cho HS trình bày bài. Từ ngữ miêu tả - GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: + to, dựng đứng trên cái đầu rất Các bộ phận đẹp + Hai tai + ươn ướt, động đậy hoài + Hai lỗ mũi + trắng muốt + Hai hàm răng + được cái rất phẳng + Bờm + nở + Ngực + khi đứng cũng cứ dậm lộp cộp. + Bốn chân + dài, ve vẩy sang phải lại sang + Cái đuôi trái. Bài tập 3: - 1 HS đọc mẫu. - Cho HS làm việc. GV treo ảnh một - HS quan sát tranh, ảnh về các con số con vật. vật và làm bài (viết thành 2 cột như ở BT2). - Cho HS trình bày kết quả. - Một số HS đọc kết quả bài làm. - GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng. - Lớp nhận xét. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - Dặn HS về nhà quan sát con gà 17
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – Trêng TiÓu häc Yªn Hå trống để học TLV ở tiết sau (tuần 32). - HS nghe - GV nhận xét tiết học. Tiết 31 Lịch sử NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được đôi nét về sự thành lập của nhà Nguyễn: + Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần. Lợi dụng thời cơ đó Nguyễn Ánh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn. Năm 1802, triều Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế). - Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để cũng cố sự thống trị: + Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước. + Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc ). + Ban hành Bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối. II. Đồ dùng dạy học: - Một số điều luật Gia Long. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ + Em hãy kể lại những chính sách về - HS trả lời. kinh tế, văn hóa của vua Quang - HS khác nhận xét. Trung? + Vì sao vua Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế và văn hóa? - GV nhận xét. 2. Bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu bài - HS thảo luận và trả lời. - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học - HS khác nhận xét. Hoạt động 2: Hoàn cảnh ra đời - Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế, - Cho HS thảo luận theo câu hỏi: lấy niên hiệu là Gia Long, chọn + Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh Huế làm kinh đô. Từ năm 1802 đến nào? 1858, nhà Nguyễn trải qua các đời GV kết luận. vua: Gia Long Minh Mạng, Thiệu - GV hỏi: Sau khi lên ngôi hoàng đế, Trị, Tự Đức Nguyễn Anh lấy niên hiệu là gì? Đặt kinh đô ở đâu? Từ năm 1802-1858 - HS đọc SGK và thảo luận. triều Nguyễn Trãi qua các đời vua nào? 18
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – Trêng TiÓu häc Yªn Hå Hoạt động 3: Chính sách của nhà - HS cử người báo cáo kết quả. Nguyễn - Cả lớp theo dõi và bổ sung. - GV yêu cầu các nhóm đọc SGK để trả lời: Nhà Nguyễn đã dùng những chính sách hà khắc nào để bảo vệ ngai - 2 HS đọc bài. vàng của vua? - HS cả lớp nghe. - GV cho các nhóm báo cáo kết quả - GV cung cấp cho các em một số điểm trong Bộ luật Gia Long. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV cho HS đọc phần bài học. - Về nhà học bài và xem trước bài: “Kinh thành Huế” - Nhận xét tiết học. Tiết 31 Địa lí THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng: + Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền Trung. + Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông. + Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch. - Chỉ được thành phố Đà nẵng trên bản đồ (lược đồ). - Quan tâm TNMTB&HĐ II. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Một số hình ảnh về thành phố Đà Nẵng. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: + Những địa danh nào dưới đây là của - HS lần lượt tìm các tên thuộc thành thành phố Huế: biển Cửa Tùng, cửa phố Huế. biển Thuận An, chợ Đông Ba, chợ - Nhận xét Bến Thành, Ngọ Môn, lăng Tự Đức, sông Hồng, sông Hương, cầu Tràng Tiền, hồ Hoàn Kiếm, núi Ngự Bình. - GV nhận xét 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học Hoạt động nhóm đôi Hoạt động 2: Đà Nẵng - thành phố + HS quan sát lược đồ và nêu. cảng - GV yêu cầu HS quan sát lược đồ, + Đà Nẵng nằm ở phía Nam đèo Hải 19
- Gi¸o ¸n líp 4 – L¬ng ThÞ LÖ H»ng – Trêng TiÓu häc Yªn Hå nêu : Vân, trên cửa sông Hàn và bên vịnh + Tên, vị trí của tỉnh địa phương em Đà Nẵng, bán đảo Sơn Trà. trên bản đồ? + Đà Nẵng có cảng biển Tiên Sa, + Vị trí của Đà Nẵng, xác định hướng cảng sông Hàn gần nhau. đi, tên địa phương đến Đà Nẵng theo + Cảng biển – tàu lớn chở nhiều bản đồ hành chính Việt Nam? hàng. + Đà Nẵng có những cảng gì? - Vị trí ở ven biển, ngay cửa sông Hàn; có cảng biển Tiên Sa với tàu + Nhận xét tàu đỗ ở cảng Tiên Sa? cập bến rất lớn; hàng chuyển chở - GV yêu cầu HS liên hệ để giải thích bằng tàu biển có nhiều loại. vì sao Đà Nẵng lại là thành phố cảng biển? - GV chốt ý: Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối giao thông ở đồng - Thảo luận và ghi nhanh các mặt bằng duyên hải miền Trung. Chúng ta hàng chuyên chở bằng đường biển ở cần bảo vệ môi trường biển và cảng Đà Nẵng: Ô tô, máy móc, hàng may biển. mặc, hải sản . Hoạt động 3: Đà Nẵng - trung tâm công nghiệp - HS quan sát và trả lời. - GV yêu cầu HS kể tên các mặt hàng chuyên chở bằng đường biển ở Đà + Bãi tắm Mĩ Khê, Non Nước, ở Nẵng? ven biển. - Chốt ý: Đà Nẵng là trung tâm công + Ngũ Hành Sơn, Bảo tàng Chăm. nghiệp. + Nằm trên bờ biển có nhiều cảnh Hoạt động 4: Đà Nẵng - địa điểm du đẹp, có nhiều bãi tắm thuận lợi cho lịch du khách nghỉ ngơi. - Yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi: - Lắng nghe + Những điểm nào của Đà Nẵng thu hút khách du lịch? nằm ở đâu? + Nêu một số điểm du lịch khác? + Lí do Đà Nẵng thu hút khách du lịch? - Chốt ý: là nơi hấp dẫn khách du lịch. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò: - GV liên hệ thêm các cảnh đẹp ở Đà Nẵng. - Nhận xét tiết học. Buổi chiều GV chuyên biệt dạy 20

