Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hiền

doc 27 trang hathanh 29/01/2026 930
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_t.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hiền

  1. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 TUẦN 21 Thứ 2 ngày 1 tháng 2 năm 2021 Toán RÚT GỌN PHÂN SỐ I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: - Học sinh bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản. - Biết cách rút gọn phân số (trường hợp các phân số đơn giản). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra: - HS nêu cách tìm phân số bằng nhau Tìm 3 phân số bằng phân số sau: a) 2 b) 5 5 25 2. Bài mới HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2.Thế nào là rút gọn phân số ? 10 10 - GV: Cho phân số . Hãy tìm phân số bằng phân số nhưng có tử số và mẫu số 15 15 bé hơn ? - Ta có thể làm như sau: Ta thấy 10 và 15 đều chia hết cho 5. Theo tính chất cơ bản của phân số, ta có: 10 10 : 5 2 10 2 Vậy: 15 15 : 5 3 15 3 - GV: Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số trên với nhau ? 2 10 - HS: Tử số và mẫu số của phân số nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số . 2 10 3 15 Hai phân số và bằng nhau. 3 15 2 - GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân số đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của 10 10 3 2 2 phân số . Phân số được rút gọn thành phân số . Phân số là phân số rút 15 10 15 3 3 gọn của phân số . 15 - GV nêu và ghi bảng kết luận: Có thể rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho. HĐ3.Cách rút gọn phân số. Phân số tối giản. 6 6 Ví dụ 1: GV ghi bảng phân số . Hãy tìm phân số bằng phân số nhưng có tử 8 8 số và mẫu số đều nhỏ hơn. Hãy nêu cách làm ? Ta thấy 6 và 8 đều chia hết cho 2, nên: Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  2. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 6 6 : 2 3 3 8 8 : 2 4 6 Phân số có thể rút gọn được nữa không ? (không). Vậy phân số được rút gọn 4 3 8 thành phân số tối giản . 4 18 Ví dụ 2: Rút gọn phân số 54 - Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều chia hết cho số đó ? Ta thấy 18 và 54 đều chia hết cho 2. - Thực hiện phép chia cả tử số và mẫu số cho số tự nhiên mà em vừa tìm được ? 18 18 : 2 9 ; 9 và 27 đều chia hết cho 3, nên: 549 549 ::32 127 ; 1 và 3 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào 271 27 : 3 3 lớn hơn 1, nên là phân số tối giản. 3 + Dựa vào ví dụ2 em hãy nêu các bước rút gọn phân số ? Khi rút gọn phân số, ta có thể làm như sau: + Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1. + Chia tử số và mẫu số cho số đó. + Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản. HĐ4.Thực hành Bài 1: HS tự làm, GV nhắc HS rút gọn đến khi được phân số tối giản. Khi rút gọn có thể có một số bước trung gian không nhất thiết phải giống nhau. Chẳng hạn, rút gọn 75 phân số , có thể thực hiện như sau: 300 75 75 : 5 15 15 : 3 5 5 : 5 1 30075 30075 ::255 603 603: 3 201 20 : 5 4 hoặc: 300 300 : 25 12 12 : 3 4 Bài 2: HS kiểm tra các phân số trong bài rồi trả lời. Bài 3: GV hướng dẫn HS trước khi làm. 3. Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học.. Tập đọc ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc chôi chảy, lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng tự hào ca ngợi nhà khoa học đã có những cống hiến xuất sắc cho đất nước. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  3. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 * GDKNS: + Kĩ năng tự nhận thức + Phương pháp: Trình bày ý kiến cá nhân và trình bày 1 phút. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra: - HS đọc bài Trống đồng Đông Sơn Gv nêu câu hỏi liên quan đến đoạn đọc 2. Bài mới HĐ1.Giới thiệu bài - GV cho HS xem chân dung nhà khoa học Trần Đại Nghĩa. HĐ2.Hướng dẫn HS luyện đọc - Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài. - GV hướng dẫn HS đọc đúng 1 số từ khó. - Một HS đọc chú giải - lớp đọc thầm. - HS đọc theo cặp. - GV đọc mẫu bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1: "Trần Đại Nghĩa ... chế tạo vũ khí". + Nêu tiểu sử của Anh hùng Trần Đại Nghĩa trước khi Bác Hồ về nước ? (Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ; quê ở Vĩnh Long; học trung học ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại học, theo học đồng thời cả ba ngành: kĩ sư cầu cống, điện, hàng không; ngoài ra còn miệt mài nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí). Ý1: Lòng yêu nước của Trần Đại Nghĩa. - HS đọc thầm đoạn 2, 3 - trả lời câu hỏi. đang bị xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc là nghe theo tình cảm yêu nước, ông từ nước Pháp trở về xây dựng và bảo vệ Tổ quốc). + Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì to lớn cho kháng chiến ? + Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc ? (Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà. Nhiều năm liền, giữ cương vị Chủ nhiệm UB Khoa học và Kĩ thuật Nhà nước). Ý2: Những đóng góp to lớn của Trần Đại Nghĩa trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Một HS đoạn 4 và trả lời: + Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thế Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  4. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 nào ? (Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng. Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động. Ông còn được Nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý). + Theo em nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những công hiến lớn như vậy? (Ông có những đóng góp to lớn như vậy nhờ ông có cả tấm lòng lẫn tài năng. Ông yêu nước, tận tuỵ, hết lòng vì nước; ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi.) + Đoạn cuối bài nói lên điều gì ? Ý 3: Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông Trần Đại Nghĩa. - Một HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm tìm nội dung của bài. HĐ4. Luyện đọc diễn cảm - Bốn HS tiếp nối nhau đọc toàn bài. - GV treo bảng phụ hướng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn "Năm 1946... tiêu diệt xe tăng và lô cốt của giặc". - GV đọc mẫu - HS theo dõi - Một HS đọc trước lớp theo dõi và sữa lỗi để HS đọc hay hơn. - HS đọc theo cặp; 3 - 5 HS thi đọc; HS theo dõi bình chọn bạn đọc hay. 3.Củng cố, dặn dò + Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc ? + Theo em, nhờ đâu GSTrần Đại Nghĩa lại có những cống hiến to lớn như vậy cho nước nhà Chính tả CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ - viết đúng, đẹp bài chính tả đoạn từ: "Mắt trẻ con xinh lắm ... đến hình tròn là trái đất" trong bài Chuyện cổ tích về loài người; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập 3 - phân biệt r / d / gi, và thanh ? , ~, . (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài tập 2a,b viết hai lần trên bảng lớp. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2.Hướng dẫn HS nhớ - viết - Một HS đọc đoạn thơ. + Khi trẻ con sinh ra phải cần có những ai ? Vì sao lại phải như vậy ? Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  5. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - Hướng dẫn viết từ khó: - HS tìm các từ khó, dễ lẫn. - Một số HS lên bảng viết - Lớp viết vào vở nháp các từ sau: Trụi trần, sáng lắm, cho trẻ, lời ru, ngoạn nghỉ, bế bồng. * Nhớ viết chính tả: - GV lưu ý cách trình bày bài thơ. - HS gấp SGK nhớ và viết bài vào vở. - GV đọc bài thơ HS đổi vở cho bạn để soát lỗi. - GV chấm một số bài nhận xét. HĐ3.Hướng dẫn HS làm BT chính tả Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập - suy nghĩ làm bài vào vỡ bài tập. - Một em lên bảng làm, lớp và GV nhận xét chữa bài. Một HS đọc lại đoạn văn. Lời giải đúng: Mỗi - mỏng - rực rỡ - rải - thoảng - tản. Bài 3: HS đọc yêu cầu nội dung của bài. GV chia lớp thành 4 nhóm. Dán 4 tờ phiếu khổ to lên bảng. - GV phổ biến luật chơi: Dùng bút gạch bỏ tiếng không thích hợp. - Các nhóm tiếp sức làm bài. - HS nhận xét, chữa bài . - GV kết luận lời giải đúng: Dáng - đần - điểm - rắn - thẫm - dài - rỡ - mẫn. - Một HS đọc lại đoạn văn. - HS tiếp nối nhau đặt một số câu để phân biệt các từ: dáng/giáng/ráng. giần/dần/rần; rắn/dài, thẫm/ thẩm. - HS đặt câu- HS khác nhận xét. GV nhận xét, chữa câu cho HS. HĐ4.Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà viết lại những từ ngữ dễ viết sai chính tả vào vở. Luyện từ và câu CÂU KỂ AI THẾ NÀO ? I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (Nội dung Ghi nhớ). - Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? (BT1, mục III). - Bước đầu viết đoạn văn có sử dụng câu kể Ai thế nào? (BT2). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  6. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - Bảng phụ viết đoạn văn ở phần nhận xét bài tập 1. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Bài cũ - Giáo viên gọi 2 học sinh lên thực hiện các yêu cầu: HS1: Tìm 3 từ chỉ những hoạt động có lợi cho sức khoẻ. Đặt câu với một từ vừa tìm được. HS2: Tìm 3 từ chỉ những đặc điểm của một cơ thể khoẻ mạnh. Đặt câu với một từ vừa tìm được. HS dưới lớp nêu các thành ngữ thuộc chủ điểm sức khoẻ mà em biết. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. 2. Bài mới. HĐ1.Giới thiệu bài: Ghi đầu bài HĐ2.Phần nhận xét Bài 1,2: Học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1, 2 (đọc cả mẫu). Cả lớp theo dõi trong SGK. - Học sinh đọc thầm đoạn văn, dùng bút chì gạch chân những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn. - Gọi một em lên gạch ở bảng phụ. - Một số học sinh dưới lớp phát biểu. - Cả lớp nhận xét, chốt bài đúng. Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um. Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần. Câu 4: Chúng thật hiền lành. Câu 6: Anh trẻ và thật khỏe mạnh. + Trong đoạn văn những câu nào thuộc kiểu câu kể Ai làm gì?(Đàn voi bước đi chậm rãi; Người quản tượng ngồi vắt vẻo trên chú voi đi đầu; Thỉnh thoảng, anh lại cúi xuống như nói điều gì đó với chú voi). - HS trả lời bạn nhận xét. Giáo viên kết luận và giảng thêm khỏi HS nhầm lẫn: Câu Ai thế nào? cho ta biết tính chất, trạng thái của sự vật. Câu Ai làm gì? cho ta biết hành động của sự vật. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS suy nghĩ đặt câu hỏi cho các từ gạch chân. - HS viết câu ra giấy nháp. - GV gọi HS trình bày - GV nhận xét và gọi HS bổ sung nếu bạn đặt câu hỏi sai. - Các câu HS tiếp nối nhau đặt câu hỏi: Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  7. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 Câu 1: Bên đường, cây cối thế nào ? Câu 2: Nhà cửa thế nào ? Câu 4: Chúng ( đàn voi) thế nào ? Câu 6: Anh ( người quản tượng) thế nào ? + Các câu hỏi trên có đặc điểm gì chung ? (Các câu hỏi trên đều kết thúc bằng từ thế nào?). Bài 4: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS tự làm bài. Tìm những sự vật được miêu tả. - Gọi HS phát biểu ý kiến, bạn nhận xét. - GV kết luận các câu đúng. Bài 5: HS đọc yêu cầu các bài tập. - HS trao đổi theo cặp và đặt câu vào giấy nháp. - HS tiếp nối nhau đọc câu của mình vừa đặt. - GV yêu cầu HS xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu kể Ai thế nào ? - Nhận xét kết luận câu trả lời đúng. + Em hãy cho biết câu kể Ai thế nào ? gồm những bộ phận nào ? Chúng trả lời cho những câu hỏi nào ? HS trả lời bạn nhận xét bổ sung. BT4: Từ ngữ chỉ sự vật được miêu tả: BT5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ đó. Câu 1 Bên đường, cây cối xanh um. Bên đường, cái gì xanh um ? Câu 2 Nhà cửa thưa thớt dần. Cái gì thưa thớt dần ? Câu 4 Chúng thật hiền lành. Những con vật gì thật hiền lành ? Câu 6 Anh trẻ và thật khỏe mạnh. Ai trẻ và thật khỏe mạnh ? HĐ3.Phần ghi nhớ - Ba đến bốn HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ. Cả lớp đọc thầm. - GV mời một HS phân tích câu kể Ai thế nào? để minh hoạ cho nội dung cần ghi nhớ. HĐ4.Phần luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp theo dõi, HS thảo luận theo cặp. - Cả lớp hoàn thành bài tập ở vở bài tập. - Gọi HS nhận xét, chữa bài làm của bạn trên bảng. - Nhận xét kết luận bài đúng. Câu Chủ ngữ Vị ngữ Câu 1 Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường. Câu 2 Căn nhà trống vắng. Câu 4 Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  8. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 Câu 5 Anh Đức lầm lì, ít nói. Câu 6 Còn anh Tịnh thi dĩnh đạc, chu đáo. - GV giảng: Câu 1 có 2 vị ngữ, 1 trả lời câu hỏi Ai thế nào? (lớn lên) còn 1 trả lời câu hỏi Ai làm gì? (lần lượt lên đường). Nhưng vì vị ngữ chỉ đặc điểm (lớn lên) đặt trước nên toàn câu trả lời cho câu hỏi Ai thế nào? Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài theo nhóm 4. GV nhắc nhở HS tìm ra những đặc điểm, nét tính cách, đức tính của từng bạn và sử dụng câu kể Ai thế nào? - GV phát giấy khổ to cho 3 nhóm và yêu cầu các em làm bài vào giấy. - Yêu cầu 3 nhóm đã làm bài vào khổ to lên trình bày. - Gọi HS nhận xét bài của nhóm bạn theo các tiêu chí: Đoạn kể đã sử dụng câu Ai thế nào ? chưa ? Đó là những câu nào ? Bạn kể có hay không? - Sau đó thêm 3 - 4 em kể trước lớp. VD: Tổ em có 7 bạn. Tổ trưởng là bạn Thành. Thành rất thông minh. Bạn Na thì dịu dàng, xinh xắn. Bạn San thì nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng. Bạn Minh thì lém lỉnh, huyên thuyên suốt ngày. 3.Củng cố - dặn dò - HS nhắc lại ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở bài vừa kể về các bạn trong tổ, chú ý dùng các câu kể Ai thế nào? : Đạo đức LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này HS có khả năng: -KT:Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người. -KN:Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người. -TĐ:Lịch sự với mọi người xung quanh. II.ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: phiếu bài tập, Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1.Bài cũ: Kính trọng và biết ơn .. 2. Bài mới : HĐ1.Giới thiệu bài HĐ2.Tìm hiểu bài Gv đọc chuyện Chuyện ở tiệm may Hướng dẫn HS tìm hiểu chuyện: Nhận xét của em về cách cư xử của bạn Trang và bạn Hà trong câu chuyện trên? - Nếu em là bạn của Hà em sẽ khuyên bạn ấy điều gì? Vì sao? - Gv nhận xét kết luận: Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  9. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 Gợi ý HS rút ra bài học: - Những việc làm nào thể hiện được sự lịch sự với mọi người? - Vì sao ta phải biết lịch sự với mọi người? GV nhận xét, tuyên dương. Ở lớp việc làm của mình thể hiện sự lịch sự với người khác? Gv nhận xét, tuyên dương HĐ2: Thực hành HS làm bài tập 1,2,3 VBT 1 HS đọc lại chuyện HS đọc chuyện, dựa vào hiểu biết của mình tìm câu trả lời đúng. GV nhận xét kết luận Vì sao ta phải biết lịch sự với mọi người? 1 HS đọc ghi nhớ 3-4 HS nêu những việc mình đã làm để thể hiện biết lịch sự. 3. Củng cố, dặn dò Chuẩn bị tiết sau Thứ 3 ngày 2 tháng 2 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: - Củng cố và hình thành kỹ năng rút gọn phân số. Rút gọn được phân số. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - GV gọi 3 HS lên bảng nêu cách rút gọn phân số và mỗi em rút gọn 1 phân số sau: 18 12 75 ; ; . 27 8 100 - GV và cả lớp nhận xét. 2. Bài mới HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2.Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: GV cho HS trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn phân số nhanh nhất. 81 - Một HS giỏi nêu cách rút gọn phân số nhanh nhất. (cùng chia cả TS và MS cho 54 27). 81 VD: Với phân số , ta thấy 81 chia hết cho 3; 9; 27; 81; còn 54 chia hết cho 2; 3; 6; 9; 54 18; 27; 54. Như vậy, tử số và mẫu số đều chia hết cho 3; 9; 27; trong đó, số 27 là số lớn nhất, 81 81: 27 3 vậy: 54 54 : 27 2 Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  10. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 Bài 2: GV lưu ý HS để làm các bài tập các em phải rút gọn từng phân số rồi trả lời theo yêu cầu bài tập. - HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng phụ. 20 20 :10 2 VD: Nhận xét: 308 30 :10 3 là phân số tối giản không thể rút gọn được. 98 8 : 4 2 1220 128 : 4 3 2 Vậy các phân số ; đều bằng 30 12 3 Bài 3: Tương tự bài 2 . Bài 4: GV treo bảng phụ. - GV giới thiệu cho HS đây là một dạng bài tập mới. - GV hướng dẫn HS cách đọc từng bài: 2 5 11 a. đọc là hai nhân năm nhân mười một chia cho ba nhân mười một nhân 3 11 5 năm. - HS nhìn vào bài tập đọc lại. - GV hướng dẫn HS nhận xét về đặc điểm của bài tập: + Tích ở trên và ở dưới gạch ngang đều có thừa số 5 và thừa số 11. 2 5 11 - Vài HS nêu cách tính từng bài. VD: , ta tính như sau: 3 11 5 + Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 5, ta được: 2 5 11 3 11 5 + Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 11, ta được: 2 5 11 3 211 5 + Kết quả nhận được là: 3 - Các bạn khác nhận xét và nhắc lại cách tính. 3.Củng cố - dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn phân số. - Giáo viên nhận xét giờ học. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào gợi ý SGK, HS chọn được một câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) về người có khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt. - Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại với lời kể tự nhiên chân thực kết hợp với cử chỉ điệu bộ, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của chuyện. Nghe nhận xét bạn kể. * GDKNS: + Kĩ năng giao tiếp. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  11. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 + Phương pháp: Hỏi và trả lời. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn đề bài. - Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện: III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hôm nay mỗi em sẽ kể một người có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt mà em biết cho mọi người nghe. HĐ2.GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài - Một em đọc đề bài: Kể lại một câu chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt mà em biết. - GV gạch dưới những chữ trọng tâm giúp HS xác định đúng yêu cầu của đề, tránh lạc đề. - Ba học sinh tiếp nối nhau đọc ba gợi ý ở SGK. - HS suy nghĩ nói nhân vật em chọn kể: Người ấy là ai, ở đâu có tài gì? (VD: Em muốn kể về một chị chơi đàn pi-a-nô rất giỏi. Chị là bạn của chị gái em, thường đến nhà em vào các sáng chủ nhật. / Em muốn kể chuyện về chú hàng xóm của em. Chú có thể dùng tay chặt vỡ 3 viên gạch xếp chồng lên nhau.). - GV dán lên bảng 2 phương án theo gợi ý 3. + Kể một câu chuyện có đầu, có cuối. + Kể sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhận vật (không kể thành chuyện). - Sau khi đã chọn phương án kể, HS lập nhanh dàn ý cho bài kể. GV: Kể câu chuyện em đã chứng kiến, em phải mở đầu chuyện ở ngôi thứ nhất. Kể chuyện em đã trực tiếp tham gia, chính em phải là nhân vật trong câu chuyện ấy. HĐ3.HS thực hành kể chuyện - Kể theo cặp. - Thi kể chuyện trước lớp. + GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện. + Một vài HS nối tiếp nhau thi kể chuyện trước lớp. + Mỗi em kể xong, có thể trả lời câu hỏi của bạn. (VD: Bạn có cảm thấy tự hào, hạnh phúc không khi cô của bạn là một nhạc sĩ có tài? / Bạn có bao giờ nhìn thấy chú hàng xóm luyện tay để chặt gạch không? + GV hướng dẫn cả lớp nhận xét nhanh về lời kể của từng HS theo tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  12. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 */ Củng cố - dặn dò - GV nhận xét tiết học, khen những học sinh chăm chú học, nhận xét chính xác, đặt câu hỏi hay. - Dặn HS về kể chuyện cho người thân nghe. Khoa học ÂM THANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra. II. CHUẨN BỊ Nhóm: ống bơ, thước, vài hòn sỏi. Trống nhỏ, một ít vụn giấy Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh : kéo, lược... III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra: - Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu không khí trong lành? - Tại sao phải bảo vệ bầu không khí trong lành? 2. Bài mới HĐ1. Giới thiệu bài - Tai dùng để làm gì? GV dẫn dắt ghi mục bài. HĐ2. Tình huống có vấn đề. + Hãy nêu các âm thanh mà em nghe được ? - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. - GV kết luận: Âm thanh có ở khắp nơi, xung quanh chúng ta. HĐ3. Dự đoán ban đầu + Theo em tại sao vật lại có thể phát ra âm thanh? - Học sinh suy nghĩ ghi dự đoán của mình vào vở sau đó thảo luận nhóm ghi dự đoán của nhóm vào bảng nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. HĐ4. Câu hỏi thắc mắc Học sinh nêu một số câu hỏi thắc mắc liên quan đến âm thanh. GV tổng kết ghi câu hỏi lên bảng: Khi nào thì có âm thanh? - Học sinh đề xuất phương án tìm tòi. Sau đó GV cùng HS tổng kết chọn phương án. HĐ5. Phương án: Thí nghiệm Các nhóm làm thí nghiệm để trả lời cho các câu hỏi còn thắc mắc. - Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả rồi đối chiếu với nhóm bạn. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  13. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - So sánkết quả tìm được với dự đoán ban đầu. - GV kết luận, ghi bảng. "Âm thanh do các vật rung động phát ra" - Một số HS nhắc lại kết luận trên. HĐ5. Trò chơi: Đoán tên âm thanh. - GV chia HS thành 2 nhóm. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn HS thực hiện. - Mỗi nhóm gây tiếng động một lần - nhóm khác cố nghe xem tiếng động do những vật nào gây ra và viết vào giấy. - HS thực hiện trò chơi. - GV theo dõi tổng kết trò chơi. - Nhận xét tuyên dương nhóm nào đúng nhiều hơn. 3. Củng cố dặn dò - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau. Thứ tư, ngày 3 tháng 2 năm 2021 Tập đọc BÈ XUÔI SÔNG LA I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, trìu mến phù hợp với nội dung miêu tả cảnh đẹp thanh bình, êm ả của dòng Sông La, với tâm trạng của người đi bè say mê ngắm cảnh và mơ ước về tương lai. - Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng Sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam. (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được một đoạn thơ trong bài). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - Gọi 1- 2 HS đọc bài Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa và trả lời các câu hỏi + Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc ? - Cho HS nêu lại nội dung bài văn ? (Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước). - GV và cả lớp nhận xét. 2. Bài mới HĐ1.Giới thiệu bài Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  14. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2.GV hướng dẫn HS luyện đọc - Ba em đọc tiếp nối nhau 3 khổ thơ: 2 lượt. GV kết hợp nói về hoàn cảnh ra đời của bài thơ (viết trong thời kì đất nước có chiến tranh chống đế quốc Mĩ); hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa; sửa lỗi cách đọc; giải nghĩa từ khó cho các em. - HS đọc theo cặp. - Một em đọc cả bài. - GV đọc mẫu toàn bài. HĐ3.Tìm hiểu bài - HS đọc khổ thơ 2, trả lời câu hỏi: + Sông La đẹp như thế nào ? (Nước sông La trong veo như ánh mắt. Hai bên bờ tre xanh im mát, mươn mướt như đôi hàng mi. Những con sóng được nắng chiếu long lanh như vảy cá. Người đi bè nghe thấy được cả tiếng chim hót trên bờ đê). + Dòng sông được ví với gì ? (Dòng sông La được ví với con người: trong như ánh mắt, bờ tre xanh như hàng mi). Giảng: Dòng Sông La thật đẹp và thơ mộng. Nước Sông La trong như ánh mắt. Hai bên bờ hàng tre mươn mướt như đôi hàng mi. + Chiếc bè gỗ được ví với cái gì ? Cách nói ấy có gì hay ? (Chiếc bè gỗ được vía với đàn trâu đắm mình thong thả trôi theo dòng sông: "Bè đi chiều thầm thì, Gỗ lợn đàn thong thả, Như bầy trâu lim dim, Đằm mình trong êm ả". Cách so sánh như thế làm cho cảnh bè gỗ trôi trên sông hiện lên rất hình ảnh, cụ thể, sống động). - HS đọc đoạn còn lại, trả lời câu hỏi: + Vì sao đi trên bè, t giả lại nghĩ đến: Mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái ngói hồng ? (Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai, những chiếc bè gỗ được chở về xuôi sẽ góp phần vào công cuộc xâydựng lại quê hương đang bị chiến tranh tàn phá). + Hình ảnh: “Trong đạn bom đổ nát Bừng tươi nụ ngói hồng”. Nói lên điều gì ? (Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân ta trong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấp đạn bom của kẻ thù).- GV yêu cầu HS nói ý chính của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng Sông La và nói lên tài năng, sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù. HĐ4. Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ - Ba em tiếp nối nhau đọc ba khổ thơ. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm nội dung khổ thơ 2. - HS nhẩm HTL bài thơ, thi HTL từng khổ và cả bài thơ. 3. Củng cố - dặn dò Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  15. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài thơ. - GV nhận xét tiết học, về nhà HTL bài thơ này. Toán QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: - Bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2.Hướng dẫn cách quy đồng mẫu số hai phân số 1 2 * GV hướng dẫn HS tìm cách quy đồng mẫu số hai phân số và 1 2 3 5 a. GV nêu: Cho hai phân số và . Hãy tìm hai phân số có cùng mẫu số, trong 1 3 5 2 đó một phân số bằng và một phân số bằng . 1 31 5 5 52 2 3 6 = = ; = = 3 3 5 15 5 5 3 15 + Nhận xét: 5 6 - Hai phân số và có điểm gì chung ? (cùng mẫu số là 15). 15 15 - Hai phân số này bằng hai phân số nào ? 1 5 2 6 Ta có: = ; = 3 15 1 2 5 15 - GV: Từ hai phân số và chuyển thành hai phân số có cùng mẫu số là 5 6 3 1 55 2 6 - và , trong đó = và = được gọi là quy đồng mẫu số 15 15 3 15 5 15 5 6 - hai phân số; 15 gọi là mẫu số chung của hai phân số và (cho vài HS 15 15 nhắc lại). + Thế nào quy đồng mẫu số hai phân số ? b. Cách quy đồng mẫu số các phân số: 5 6 + Em có nhận xét gì về mẫu số chung của hai phân số và và mẫu số của các 1 2 15 15 phân số và ? 3 5 + Em hãy nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số ? Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai. Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất. HĐ3.Thực hành Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn: Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  16. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 5 1 5 5 4 20 1 1 6 6 a. và . Ta có: ; 6 4 6 6 4 24 4 4 6 24 Bài 2: HS làm bài và chữa bài (tương tự bài 1). HĐ3. Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại cách quy đồng mẫu số các phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận thức đúng và rút kinh nghiệm về bài TLV tả đồ vật (các lỗi về câu, cách dùng từ, diễn đạt, lỗi chính tả, ) trong bài văn miêu tả của bạn, của mình. - Biết tham gia sửa lỗi chung; biết tự sủa lỗi theo yêu cầu của GV. - Thấy được cái hay của bài văn được GV khen. - HS khá, giỏi: Biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu nội dung và yêu cầu học tập. HĐ2.Nhận xét chung về kết quả làm bài - GV viết đề bài lên bảng sau đó nhận xét: a)Ưu điểm: + Một số bài viết về hình thức trình bày tương đối sạch đẹp, nhiều bài bố cục có ba phần đầy đủ, ý viết tốt, diễn đạt hay cú sự sáng tạo trong khi viết, trong bài sử dụng các biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, so sánh, .....viết đúng với yêu cầu của đề. Một số bạn ngoài viết đúng yêu cầu, có hình ảnh miêu tả sinh động, có sự liên kết giữa các phần; mở bài, thân bài và kết bài. Các bạn có bài viết tốt là: Thảo Nguyên; Nhân, Cát Tường, Ngọc b) Hạn chế: + Những thiếu sót trong bài như lỗi về chính tả, ý, từ ngữ, đặt câu, bố cục,..... - GV trả bài và yêu cầu HS đọc lời nhận xét. HĐ3.Hướng dẫn học sinh chữa bài a)Hướng dẫn HS sửa lỗi: - GV yêu cầu HS đưa giấy đã chuẩn bị ra và yêu cầu: + Viết vào phiếu những lỗi sai, yêu cầu sửa sai. + GV cho HS đổi bài cho nhau để kiểm tra lỗi. + GV theo dõi. b) Hướng dẫn chữa lỗi chung: Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  17. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - GV chữa một số lỗi điển hình cho HS về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý, ... - Một số HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi. Cả lớp tự chữa trên vở nháp. - HS trao đổi về bài chữa trên bảng. HĐ4.Học tập những đoạn văn, bài văn hay - GV đọc đoạn văn, bài văn hay. - GV yêu cầu học sinh nhận xét cái hay, cái đẹp, cách dùng từ, đặt câu, ý của đoạn văn, bài văn đó. - GV nhận xét, bổ sung. */Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết trả bài. Dặn những em chưa đạt cần lưu ý về nhà tìm hiểu thêm và viết lại bài văn cho hay. Thức năm, ngày 4 tháng 2 năm 2021 Toán QUY ĐỒNG MẪU SỐ HAI PHÂN SỐ (Tiếp theo) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: - Biết quy đồng mẫu số hai phân số, trong đó mẫu số của một phân số được chọn làm mẫu số chung. - Củng cố về cách quy đồng mẫu số hai phân số. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu nội dung và yêu cầu học tập. 7 5 HĐ2.Hướng dẫn HS tìm cách quy đồng mẫu số hai phân số và . 6 12 - HS nhận xét hai mẫu số 6 và 12 để nhận ra 6 x 2 = 12 hay 12 : 6 = 2, tức là 12 chia hết cho 6. Có thể chọn 12 là mẫu số chung được không ? 7 7 2 14 5 - HS tự quy đồng mẫu số để có: = = và giữ nguyên phân số . 6 6 27 125 14 12 5 - Như vậy, quy đồng mẫu số hai phân số và được hai phân số: và . 6 12 12 12 - HS nêu cách quy đồng mẫu số trong trường hợp chọn mẫu số chung là một trong hai mẫu số của một trong hai phân số đã cho: + Xác định mẫu số chung. + Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  18. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 + Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia, giữ nguyên phân số có mẫu số chung. HĐ3.Thực hành Bài 1, bài 2: HS tự làm bài. GV chữa bài sau đó HS đổi vở kiểm tra. - GV hướng dẫn HS làm bài, một em làm bài ở bảng phụ, lớp làm vào vở bài tập. HĐ4.Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại cách quy đồng mẫu số các phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Địa lí NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ được tên một số dân tộc sống ở ĐB Nam Bộ : Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa. - Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ĐB Nam Bộ. + Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ. + Trang phục của người dân ĐB Nam Bộ trước đây là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn. HSnăng khiếu: Biết được sự thích ứng của con người với điều kiện tự nhiên ở ĐB Nam Bộ: vùng nhiều sông, kênh rạch- nhà ở dọc sông; xuồng, ghe là phương tiện đi lại phổ biến. II. CHUẨN BỊ - Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam. - Tranh, ảnh về nhà ở, trang phục, làng quê, lễ hội của người dân ở ĐB Nam Bộ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra: ? ĐBNB nằm ở phía nào của nước ta ? - Nêu một số đặc điểm tự nhiên của ĐBNB. 2. Bài mới */. Giới thiệu bài HĐ1: Nhà ở của người dân - GV yêu cầu học sinh dựa vào SGK và vốn hiểu biết bản thân cho biết: - Ở ĐBNB có những dân tộc nào sinh sống? - Người dân thường làm nhà ở đâu ? Vì sao? - Phương tiện đi lại phổ biến của nơi đây là gì? - Đại diện báo cáo kết quả. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  19. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 - GV: Ngày nay, cùng với sự phát triển của đất nước, nhiều nhà kiên cố đã được xây dựng làm thay đổi diện mạo quê hương. Đồng thời, đời sống mọi mặt của người dân cũng được nâng cao. HĐ2: Trang phục, lễ hội - GV chia nhóm, phát tranh ảnh cho các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm . - N6 quan sát tranh ảnh, thảo luận hoàn thành câu hỏi ở phiếu 1câu/ nhóm - Trang phục người dân ĐBNB trước đây có gì đặc biệt? - Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì ? - Trong lễ hội thường có những hoạt động nào? - Kể tên 1số lễ hội nổi tiếng ở ĐBNB. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhận xét, bổ sung. - GV chốt ý trả lời đúng: + Trang phục: quần áo bà ba, khăn rằn. + Lễ hội: Cúng Trăng, hội xuân núi Bà, Bà Chúa Xứ. - HS trình bày lại đặc điểm về trang phục và lễ hội của người dân ĐB Nam Bộ HĐ3: Trò chơi: " Xem ai nhớ nhất" - GV phổ biến luật chơi, hướng dẫn cách chơi. - HS chơi thở, chơi thật. - GV tổng kết trò chơi. 3. Củng cố dăn dò: - HS nhắc lại kiến thức bài học qua sơ đồ. - Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau Thứ 6, ngày 5 tháng 2 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và rèn kĩ năng quy đồng mẫu số hai phân số. Thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số. - Bước đầu làm quen với quy đồng mẫu số ba phân số. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3; phiếu học tập. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học; ghi mục bài lên bảng. HĐ2.Hướng dẫn HS luyện tập Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên
  20. Giáo án lớp 4A . Năm học 2020-2021 Bài 1: HS tự làm bài; Chữa bài. HS có thể rút gọn qua nhiều bước. Chẳng hạn: 1 4 và quy đồng mẫu số thành: 16 15 5 5 4 4 6 24 ; 56 67 5 30 5 5 6 30 và quy đồng mẫu số thành: 95 536 4 20 7 ; giữ nguyên 9 9 4 36 36 Bài 2: HS tự làm bài; Chữa bài. Chẳng hạn: 3 3 2 3 2 a. và 2 viết được là: và ; và quy đồng mẫu số thành: 52 2 5 10 5 1 3 5 1 ; giữ nguyên 1 15 5 5 5 5 5 5 5 b. 5 và viết được là: và ; và quy đồng mẫu số thành: 5 59 9 45 1 9 5 1 9 ; giữ nguyên 1 1 9 9 9 Bài 3: HS tự quy đồng mẫu số các phân số, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài. GV chữa bài và tổ chức cho HS trao đổi để tìm được mẫu số chung bé nhất. 7 23 Bài 4: Quy đồng mẫu số của và với mẫu số chung là 60, được: 7 7 5 35 12 2330 23 2 46 ; 12 12 5 60 30 30 2 60 Bài 5: Cho HS tự làm rồi chữa bài. Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại cách quy đồng mẫu số các phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Luyện từ và câu VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ? I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: - Nắm được các kiến thức cơ bản về đặc điểm, ý nghĩa và cấu tạo của vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? - Xác định được bộ phận vị ngữ trong các câu kể Ai thế nào?; biết đặt câu kể Ai thế nào? theo yêu cầu cho trước thông qua thực hành luyện tập (mục III). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết 6 câu kể (phần nhận xét), một bảng viết 5 câu kể ai thế nào? III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - GV kiểm tra 2 em đọc đoạn văn kể về các bạn trong tổ có sử dụng kiểu câu Ai thế nào? - GV và cả lớp nhận xét. 2. Bài mới HĐ1.Giới thiệu bài - GV nêu nội dung và yêu cầu học tập. Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Tiểu học Đức Yên