Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên

docx 18 trang hathanh 22/09/2025 1210
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_kim.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Kim Liên

  1. Giáo án lớp 4A Tuần 27 TUẦN 27 Thứ hai, ngày 29 tháng 3 năm 2021 Tập đọc TIẾT 53: DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng các tên riêng nước ngoài ;biết đọc với giọng kể chậm rãi ,bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm. - Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm ,kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.(Trả lời được các câu hỏi SGK II. Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ, tranh vẽ hai nhà khoa học III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi HS đọc bài Ga–vrốt ngoài chiến luỹ. Nêu ND chính của bài. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: HD luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc : - HS nối tiếp nhau đọc theo 3 đoạn ( 2 lượt ) - HD học sinh đọc đúng các tên riêng nước ngoài: Cô-péc-ních; Ga-li-lê . - HD học sinh đọc đúng câu thể hiện thái độ bực tức phÉn nộ Ga-li-lê (Dù...) - HS đọc chú giải - HS luyện đọc theo cặp - Gọi 2 HS đọc cả bài - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài- giọng kể rõ ràng, chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi dũng khí bảo vệ chân lí của hai nhà khoa học: trung tâm, đứng yên, bác bỏ, sai lầm, song sốt, tà thuyết, phán bảo, cổ vũ, lập tức, cấm, tội phạm, buộc phải thế ,nói to, vẫn quay, giản dị. b) Tìm hiểu bài + Ý kiến của Cô–péc–ních có điểm gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ ?(Thời đó, người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ,đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các và các vì sao phải quay xunh quanh nó.Cô-péc-ních đã chứng minh ngược lại: chính trái đất mới là một hành tinh quay xunh quanh mặt trời.) + Ga–li–lê viết sách nhằm mục đích gì ?( Ga-li-lê viết cuốn sách nhằm mục đích ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô-péc-ních ) + Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông ? (Tòa án lúc ấy xử phạt Ga-li-lê vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của giáo hội, nói ngược với những lời phán bảo của Chúa trời.) + Lòng dòng cảm của Cô–péc–ních và Ga–li–lê thể hiện ở chổ nào ?( Hai nhà khoa học dám nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lập với quan điểm của giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng. Ga- li-lê đã trải qua những năm tháng cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học.) Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  2. Giáo án lớp 4A Tuần 27 * Rút ra ND : Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm ,kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. c) HD đọc diễn cảm: HD học sinh tìm giọng đọc đúng thể hiện giọng biểu cảm . - Giáo viên hướng dẫn HS luyện đọc đoạn: Từ Chưa đầy một thế kỉ sau .đến Dù sao thì trái đất vẫn quay. Nhấn giọng ở những từ ngữ : cổ vũ, lập tức, cấm, tội phạm, buộc phải thế ,nói to, vẫn quay, giản dị. Ngắt ở cụm từ : cuốn sách mới / cổ vũ cho - Giáo viên đọc mẫu. - HS luyện đọc theo cặp. - HS xung phong đọc diễn cảm. - Lớp nhận xét Giáo viên bổ sung 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện đọc và trả lời lại các câu hỏi trong bài để nắm rõ nội dung bài đọc. Toán TIẾT 131: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Rút gọn được phân số. - Nhận biết phân số bằng nhau. - Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số. II. Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi HS lên bảng làm BT 3, 4 (SGK tiết 131 ) - Lớp nhận xét – Giáo viên bổ sung 2. HD luyện tập HĐ1: Củng cố kiến thức - HS nhắc lại cấu tạo của phân số - HSnhắc lại cách tìm phân số bằng nhau; cách rút gọn phân số - HS nhắc lại cách tìm phân số của 1 số HĐ2: Luyện tập - HS lần lượt nêu yêu cầu các BT. Giáo viên giải thích cách làm . Bài 1: Cho HS rút gọn phân số rồi so sánh phân số bằng nhau. (Lưu ý HS : Ở BT 1b, HS nhận biết 14 = 7 . vậy để MS chung đều là 40 th× hai 16 8 phân số 14 và 7 đều bằng 35 ) 16 8 40 Bài 2: Hướng dẫn HS lập phân số rồi tìm phân số của một số. a) Phân số chỉ ba tổ HS là: 3 4 b) Số HS 3 tổ là 32 x 3 = 24 (bạn ) 4 Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  3. Giáo án lớp 4A Tuần 27 Bài 3: HS nhận dạng BT: tìm phân số của một số. Các bước giải: + Tìm độ dài đoạn đường đã đi. + Tìm độ dài đoạn đường còn lại. Bài 4: (Dành cho HS năng khiếu) HS nhận dạng BT: tìm phân số của một số. Các bước giải: + Tìm số xăng lấy ra lần đầu. + Tìm số xăng lấy ra cả hai lần. + Tìm số xăng lúc đầu có trong kho. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm. Buổi chiều Tâp đoc TIẾT 54: CON SẺ I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung, bước đầu biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già.(Trả lời được các câu hỏi SGK) II. Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ, tranh sgk III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi HS đọc bài Dù sao trái đất vẩn quay . Nêu ND chính của bài. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: HD luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc : - HS nối tiếp nhau đọc đoạn ( 2 lượt ) - HD học sinh đọc đúng các từ khó : Tuồng, chậm rãi, mõm, ... - HD học sinh đọc đúng câu khó do HS tự nêu. - HS đọc chú giải - HS luyện đọc theo cặp - Gọi 2 HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng đọc phù hợp với diễn biến câu chuyện: Đoạn 1: 2 câu đầu giọng khoan thai, từ câu 3 chuyển sang giọng hồi hộp, tò mò. Đoạn 2 và 3: giọng hồi hộp, căng thẳng; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả hình ảnh sẻ già gan góc , lao xuống cứu con bất chấp nguy hiểm: lao xuống, dựng ngược, rít lên, tuyệt vọng, thảm thiết, lao đến, phủ kín, hung dữ, khản đặc, khổng lồ, hi sinh, cuốn nó. Đoạn 4 và 5: giọng chậm rãi, thán phục, nhấn giọng: dừng lại, lùi, bối rối, thán phục, kính cẩn nghiêng mình, bé nhỏ, dũng cảm, tình yêu. b) Tìm hiểu bài : Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  4. Giáo án lớp 4A Tuần 27 + Trên đường đi, con chó thấy gì? Nó định làm gì? (Trên đường đi, con chó đánh hơi thấy một con sẻ non vừa rơi trên tổ xuống. Nó chậm rãi tiến lại gần con sẻ.) + Việc gì đột ngột xẩy ra khiến con chó dừng lại và lùi ?( Đột nhiên một con sẻ già từ trên cây lao xuống đất cứu con. Dáng vẻ của nó rất hung dữ, khiến con chó phải dừng lại và lùi vì cảm thấy trước mặt nó có một sức mạnh làm nó phải ngần ngại) + Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây lao xuống cứu con được tác giả miêu tả như thế nào?( Con sẻ già lao xuống như một hòn đá rơi trước mõm con chó; lông dựng ngược , miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết; nhảy hai, ba bước về phía cái mõm há rộng, đầy răng của con chó; lao đến cứu con ,lấy thân mình phủ kín sẻ con...) + Em hiểu một sức mạnh vô hình là gì?(Đó là sức mạnh của tình mẹ con, một bản năng, một tình cảm tự nhiên). + Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ?(Vì hành động của sẻ con nhỏ bé dũng cảm đối đầu với con chó săn hung dữ để cứu con là một hành động đáng trân trọng,khiến con người cũng phải cảm phục.) * Rút ra ND : Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già. c) HD đọc diễn cảm : HD học sinh tìm giọng đọc đúng thể hiện giọng biểu cảm . Gi¸o viªn h­íng dÉn HS luyÖn ®äc mét ®o¹n, cã thÓ lµ ®o¹n 2, 3 (theo gîi ý giäng ®äc ë phÇn GV ®äc mÉu) - Giáo viên đọc mẩu. - 1HS ®äc mÉu.HS luyÖn ®äc thÇm. - HS xung phong đọc diễn cảm - Lớp nhận xét Giáo viên bổ sung 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện đọc diễn cảm bài văn, trả lời lại các câu hỏi trong bài để nắm nội dung bài tập đọc. Toán TIẾT 132: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II I. Yêu cầu cần đạt - Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau : + Nhận biết khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, rút gọn, so sánh phân số, viết các phân só theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. + Cộng, trừ, nhân, chia phân số ; cộng, trừ, nhân phân số với số tự nhiên; chia phân số cho số tự nhiên khác 0. + Tính giá trị biểu thức của các phân số ( không quá 3 phép tính ); tìm một thành phần chưa biết trong phép tính. + Chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng, diện tích, thời gian. + Nhận biết hình bình hành và một số đặc điểm của nó; tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật, hình bình hành. + Giải bài toán có đến 3 bước tính với các số tự nhiên hoặc phân số trong đó có các bài toán: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ; Tìm phân số của một số. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  5. Giáo án lớp 4A Tuần 27 II. Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu nội dung và yêu cầu của tiết học. 2. Thực hành kiểm tra. HĐ1: GV phát giấy kiểm tra, yêu cầu HS làm bài. PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh vào đáp án đúng nhất cho mỗi bài tập dưới đây. Câu 1: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm của 5 km2 = .. m2 là: A. 50 000 m2 B. 500 000 m2 C. 5 000 000 m2 D. 5 000 m2 Câu 2: Một hình bình hành có độ dài đáy là 100 cm, chiều cao là 18 cm. Diện tích của hình bình hành là: A. 236 cm B. 236 cm2 C. 1 800 cm D.1 800 cm2 Câu 3: Trong các phân số 3 ; 9 ; 22 ; 20 phân số bé hơn 1 là: 4 7 22 20 A. 3 B. 9 C. 22 D. 20 4 7 22 20 Câu 4: Rút gọn phân số 30 được phân số tối giản là: 36 A. 15 B. 10 C. 5 D. 6 18 12 6 5 Câu 5: Quy đồng mẫu số các phân số 5 và 1 ta được các phân số là: 6 4 A. 6 và 4 B. 20 và 6 C. 20 và 4 D. 20 và 6 10 10 24 24 6 6 12 12 Câu 6: Viết các phân số 3 ; 3 ; 3 theo thứ tự từ lớn đến bé là: 5 6 7 A. 3 ; 3 ; 3 B. 3 ; 3 ; 3 C. 3 ; 3 ; 3 D. 3 ; 3 ; 3 7 6 5 5 6 7 5 7 6 7 5 6 Câu 7: Một hình vuông có chu vi là 104 cm. Vậy độ dài cạnh hình vuông đó là: A. 52 cm B. 100 cm C. 13 cm D. 26 cm Câu 8: Số nào dưới đây chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9 ? A. 180 B. 170 C. 160 D. 150 PHẦN II: tự luận (6 điểm) Câu 9: Thực hiện các phép tính sau: 3 1 2 3 a) + b) 12 4 3 9 4 6 3 3 c) d) : 8 7 5 4 Câu 10: Tìm x: Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  6. Giáo án lớp 4A Tuần 27 a) 576 : x 48 b) x + 108 1076 Cõu 11: Tính bằng cỏch thuận tiện: 7 + 9 + 8 + 7 15 16 15 16 3 Câu 12: Một hình chữ nhật có chiều dài là 245 dm, chiều rộng bằng 5 chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó ? HĐ2: HS thực hành làm bài vào giấy. HĐ3: Giáo viên thu bài kiểm tra. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết kiểm tra. - Dặn HS về nhà tiếp tục ôn tập chuẩn bị thi định kì . Chính tả TIẾT 27: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ- viết đúng bài CT; trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ. - Làm đúng BTCT phương ngữ (2) a/b. II. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - HS đọc các tiếng cần điền ở BT1b(VBT), hai HS viết trên bảng. - Lớp nhận xét, giáo viên bổ sung. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: Hướng dẫn nhớ viết - Gọi HS đọc cả bài - Cả lớp nhìn SGK đọc thầm lại để ghi nhớ 3 khổ thơ cuối. - HS tìm từ khó viết, dễ lẫn trong bài:xoa mắt đắng, đột ngột, sa, ùa vào, ướt, - GV cho HS luyện viết từ khó. - Giáo viên nhắc nhở HS cách trình bày khổ thơ, mẫu chữ viết : đây là thể thơ tự do nên ghi tên bài giữa dòng, viết các dòng thơ sát lề vở (đều lùi vào 1ô li), mỗi khổ thơ cách nhau một dòng. - HS nhớ lại 3 khổ thơ tự viết bài . - HS tự soát bài . - Giáo viên nhận bài một số em, nhận xét chữ viết, chữa lỗi sai cho HS. HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập - Giáo viên giải thích cho HS rõ yêu cầu: + Bài tập yêu cầu các em tìm 3 trường hợp chỉ viết s, không viết x. Làm bài theo nhóm có nhiều người nên có nhiều người tham gia, các em cần tìm nhiều tư, càng nhiều càng tốt. + Chỉ tìm những tiếng có nghĩa, có thể có tiếng không có nghĩa nhưng trong thực tế vẫn dùng khi kết hợp với những tiếng khác. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  7. Giáo án lớp 4A Tuần 27 Ví dụ: + Trường hợp s: sai, sãi sàn, sạn, sảng ,sảnh, sánh, sạt, sau, sáu, sấu, sẵn, săn, sót, sọt, sang, sẽ, se, si, sình, sệt, sườn, sượng, sương, sướng, . + Trường hợp x: xác ,xăng, xé, xót, xẻo, xéo, xèo, xế, xếch, xệp, xi, xỉ, xị, xìa, xích, xịch, xoan, xoẹt, xuống, xuyến, xôi, xối, - HS làm bài – Giáo viên theo dõi, hướng dẫn. - Gọi HS đọc bài làm của mình - Lớp nhận xét, giáo viên bổ sung. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm về những từ hay mắc lỗi. Thứ ba, ngày 30 tháng 3 năm 2021 Luyện từ và câu TIẾT 53: CÂU KHIẾN I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND ghi nhớ). - Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đâù biết đặt câu khiến nói với bạn, anh chị, hoặc với thầy cô (BT3). II. Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - HS làm BT4 (SGK trang 83) 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: Phần nhận xét BÇi tËp 1,2: - HS đọc yêu cầu BT1,2 - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi ,lớp nhận xét - Giáo viên bổ sung KL : chỉ bảng câu khiến, nói lại tác dụng của câu, dấu hiệu cuối câu: MÑ mêi sø gi¶ vµo ®©y cho con ! Dïng ®Ó nhê mÑ gäi sø gi¶ vµo hé, cã dÊu chÊm than ë cuèi c©u. Bµi tËp 3 - HS đọc ND yêu cầu BT3,tự đặt câu để mượn quyển vở của bạn bên cạnh - HS làm bài vào VBT. - Gọi HS lần lượt ( 4 – 5 em ) lên bảng viết câu của mình vừa đặt . - Cả lớp và Giáo viên nhận xét từng câu - Rút ra bài ghi nhớ SGK : + Khi viết câu nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, nhờ vả,... của mình với người khác ,ta có thể đặt ở cuối câu dấu chấm hoặc dấu chấm than. (Khi dùng dấu chấm ở cuối câu thì đó là lời yêu cầu, đề nghị ...nhẹ nhàng; Đặt dấu chấm than ở cuối câu khi đó là lời đề nghị, yêu cầu...mạnh mẽ, thường có từ hãy, đừng ,chớ, nên, phải,.. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  8. Giáo án lớp 4A Tuần 27 đứng ở trước động từ trong câu. Hoặc có hô ngữ ở đầu câu; có từ nhé, thôi, nào,.. ở cuối câu.) + Những câu dùng để yêu cầu, đề nghị, nhờ vả,...người khác làm một việc gì đó gọi là câu khiến. - Gọi HS đọc lại, gọi HS lấy ví dụ về câu khiến. HĐ3: Luyện tập Bài 1 - Bốn HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu, nội dung bài tập. - HS làm việc theo nhóm 2. GV gọi một số nhóm phát biểu ý kiến. - GV nhận xét và ghi nhanh các đáp án đúng lên bảng. - GV gọi HS đọc các câu văn với giọng điệu phù hợp câu khiến: Đoạn a: - Hãy gọi người hàng hành vào cho ta! Đoạn b: Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu! Đoạn c: - Nhà vua hoàn lại gươm cho Long Vương. Đoạn d: - Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre,mang về đây cho ta. Bài 2 - GV nêu yêu cầu BT2, nhắc HS: trong SGK, câu khiến thường được dùng để yêu cầu HS làm bài tập hoặc trả lời câu hỏi. Cuối câu khiến này thường có dấu chấm. - GV cho HS hoạt động theo nhóm 4, tìm các câu khiến trong SGK toán và tiếng việt rồi ghi nhanh vào giấy. - Sau thời gian quy định các nhóm trình bày miệng kết quả của mình. - GV nhận xét, tổng hợp và cho điểm nhóm tìm được nhiều câu nhất. Bài tập 3 - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV nhắc HS: đặt câu khiến phải hợp với đối tượng mình yêu cầu, đề nghị, mong muốn ( bạn cùng lứa tuổi, khác với anh chị, cha mẹ, thầy cô giáo, ) - HS đọc các câu khiến đã đặt, GV nhận xét, ghi nhanh một số câu hay lên bảng. - Gọi HS đọc lại các câu đã ghi lên bảng. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm. Tập làm văn TIẾT 53: MIÊU TẢ CÂY CỐI (KT VIẾT) I. Yêu cầu cần đạt Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK; bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả rõ ràng, rõ ý. II. Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. GV nêu yêu cầu, nội dung của tiết học. 2. Hướng dẫn HS viết bài văn. a) GV viết đề bài lên bảng: Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  9. Giáo án lớp 4A Tuần 27 Đề bài : Hãy tả lại một cái cây ở trường gắn với nhiều kỉ niệm của em. b) GV nhắc nhở HS: Bài văn viết chú ý phảI đủ 3 phần ( mở bài, thân bài và kết bài ), chú ý phải nêu một vài kỉ niệm của em với cái cây đó. - Giáo viên ghi dàn ý của bài văn miêu tả cây cối lên bảng: + Mở bài: Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây. + Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kì phát triển của cây. + Kết bài: Có thể nêu lợi ích của cây ,ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả với cây. - Gọi HS đọc lại dàn ý trên bảng. c) HS thực hành viết bài. d) GV thu bài. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm về nội dung văn miêu tả đồ vật và miêu tả cây. Khoa học TIẾT 53: CÁC NGUỒN NHIỆT I. Yêu cầu cần đạt - Kể tên và nêu được vai trũ các nguồn nhiệt. - Thực hiện một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng cỏc nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày. - Giáo dục kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt. II. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Nêu tên một số vật dẫn nhiệt tốt, một số vật dẫn nhiệt kém. - Nêu tên và công dụng của các vật cách nhiệt. 2. Bài mới HĐ1: Tìm hiểu các nguồn nhiệt và vai trò của chúng. - HS quan sát hình (SGK) – liên hệ thực tế : Tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng. - HS nêu kết quả - Giáo viên giúp HS phân loại các nguồn nhiệt theo nhóm , vai trò của từng nhóm: Mặt trời; ngọn lửa của các vật bị đốt cháy ( lưu ýi: khi các vật bị cháy hết, lửa sẽ tắt); sử dụng điện ( các bếp điện, mỏ hàn điện, bàn là, . đang hoạt động). Phân nhóm vài trò của nhiệt trong đời sống hàng ngày như : đun nấu; sấy khô, sưởi ấm; . (Giáo viên giải thích thêm nhiệt của khí Bi – ô – ga (khí sinh học) là một loại khí đốt, được tạo thành bởi cành cây, rơm rạ, phân, được ủ kín trong bể, thông qua quá trình lên men. Khí bi-ô-ga là nguồn năng lượng mới, được khuyến khích sử dụng rộng rãi) HĐ2: Tìm hiểu các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt . - HS tham khảo SGK và liên hệ thực tế . Thống kê vào bảng . (Những rủi ro nguy hiểm có thể xẩy ra và cách phòng tránh) - HS phát biểu – Giáo viên bổ sung. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  10. Giáo án lớp 4A Tuần 27 HĐ3: Tìm hiểu về việc sử dụng các nguồn nhiệt và việc tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt . - HS liên hệ trong cuộc sống hàng ngày (việc đun nấu, sử dụng bóng sáng ) - HS nêu kết quả - Giáo viên bổ sung. Ví dụ: Tắt điện bếp khi không dùng; không để lửa quá to ; theo dõi khi đun nước ; không để nước sôi đến cạn ấm; đậy kín phích giữ cho nước nóng, . 3.Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ. Thứ tư, ngày 31 tháng 3 năm 2021 Luyện từ và câu TIẾT 54: CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được cách đặt câu khiến (ND ghi nhớ). - Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III); bước đâù biết đặt câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT2) ;biết đặt câu với từ cho trước (hãy, đi, xin) theo cách đã học (BT3). II. Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - GV gäi HS tr¶ lêi c©u hái vµ lÊy vÝ dô : + Thế nào là câu khiến ? Nêu ví dụ về câu khiến. - GV nhËn xÐt vµ ghi ®iÓm cho HS, gäi HS kh¸c nh¾c l¹i. 2. Bài mới HĐ1: Phần nhận xét - HS đọc yêu cầu của đề bài - Giáo viên hướng dẫn HS biết cách chuyển câu kể . Thành câu khiến theo 4 kiểu đã nêu (SGK) - HS suy nghĩ làm bài - HS nêu kết quả - Lớp nhận xét – Giáo viên KL : Cách 1: Nhà vua hãy (nên,phải, đừng, chớ ) hoàn gươm lại cho Long Vương! Cách 2: Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương đi./ thôi./ nào. Cách 3: Xin/ Mong nhà vua hoàn lại gươm cho Long Vương. Cách 4: GV mời HS đọc lại nguyên văn câu kế Nhà vua hoàn lại gươm cho Long Vương ,chuyển câu đó thành câu khiến chỉ nhờ vào giọng điệu phù hợp với câu khiến. - GV lưu ý: có thể dùng phối hợp các cách mà SGK đã gợi ý: + Xin nhà vua hãy hoàn lại kiếm cho Long Vương! + Nhà vua hãy hoàn lại gươm cho Long Vương đi! + Xin nhà vua hãy hoàn lại gươm cho Long Vương đi! Rút ra phần ghi nhớ (SGK) - Gọi HS đọc lại - Gọi 2 – 3 HS lấy ví dụ về cách đặt câu khiến dựa vào 1 câu kể. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  11. Giáo án lớp 4A Tuần 27 HĐ2: Luyện tập Bài 1: - Một HS đọc nội dung bài tập. - GV: Các em cần viết nhiều câu khiến từ câu kể đã cho; có thể dùng phối hợp các cách mà SGK đã gợi ý. - HS làm bài cá nhân vào VBT. - Giáo viên nêu lần lượt từng câu kể - HS thi nhau chuyển câu kể thành câu khiến. HS nêu cách chuyển. - Cả lớp và GVnhận xét cho bạn đặt được nhiều câu đúng nhất. Ví dụ: Ngân chăm chỉ. (Ngân phải chăm chỉ lên! Ngân hãy chăm chỉ nào! Mong Ngân hãy chăm chỉ hơn!...) Bài 2: Cách thực hiện tương tự như BT1. - GV nhắc HS đặt câu đúng tình huống giao tiếp, đối tượng giao tiếp. - Giáo viên nêu từng tình huống . HS thực hành đặt câu - Lớp nhận xét, giáo viên bổ sung. VD: Tỡnh huống a: Làm ơn cho mình mượn cái bút nhé! Tình huống b: Bác làm ơn cho cháu nói chuyện với bạn Giang ạ. Tình huống c : Nhờ chú chỉ giúp cháu nhà của bạn Oanh ạ! Bài 3: Cách thực hiện tương tự như bài tập trên. - HS đọc câu mình đó đặt, lớp nhận xét, giáo viên bổ sung. - HS nêu tình huống sử dụng các câu khiến em đó đặt. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm, chuẩn bị cho kì thi định kì giữa HK II. Tập làm văn TIẾT 54: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I.Yêu cầu cần đạt Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả cây cối (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,...); tự sửa lỗi đã mắc trong bài văn theo sự hướng dẫn của GV. HS năng khiếu biết nhận xét và sửa lỗi để có những câu văn tả cây cối sinh động. II. Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: 1. Giíi thiÖu bµi 2. NhËn xÐt bµi lµm cña HS vµ h­íng dÉn ch÷a lçi HĐ1: Giáo viên nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp + Những ưu điểm chính: Biết xác định đúng đề bài, kiểu bài, biết trình bày bài theo bố cục. Nêu được những ý cơ bản để diễn tả được đặc điểm của cây mình tả. ( ) Bài làm trình bày sạch, đẹp Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  12. Giáo án lớp 4A Tuần 27 + Tồn tại : Một số em viết còn sơ sài, cßn m¾c lỗi chính tả. Diễn đạt câu văn còn vụng, cứng, chưa nêu rõ được đặc điểm của cây . + Trả bài cho HS HĐ2: Hướng dẫn HS chữa bài - Hướng dẫn từng HS sửa lỗi: + GV yêu cầu HS mở VBT, đọc kĩ lời phê của cô giáo trong bài làm của mình, đọc kĩ những chỗ co chỉ lỗi trong bài, viết các lỗi đó vào VBT và sửa lỗi vào VBT. + GV theo dõi và kiểm tra HS sửa lỗi. Có thể hướng dẫn thêm cho các em vì một số em có thể chưa nhận biết rõ lỗi mình mắc phải. + GV gọi một số HS đọc phần lỗi và sửa lỗi của mình để GV và lớp nhận xét. - Chữa lối chung: + GV đưa ra một số lỗi đặc trưng mà phần lớn HS đều mắc phải: phân biệt âm s và âm x, dùng từ địa phương. + Gọi HS chữa lỗi, yêu cầu HS ghi nhớ. HĐ3 - GV gọi một số HS đọc những đoạn văn hay của mình mà GV chỉ ra. - Giáo viên phân tích cái hay cái đúng trong mỗi bài, mỗi đoạn từ đó yêu cầu HS rút kinh nghiệm cho bài sau . 3. Củng cố, dặn dò - GV khen ngợi những HS làm việc tốt trong tiết trả bài. Yêu cầu một số HS không đạt về nhà viết lại bài văn, thứ Hai nạp lại cho cô. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện đọc thuộc lòng chuẩn bị lấy điểm đọc trong tuần Ôn tập giữa HKII. Toán TIẾT 133: HÌNH THOI I. Yêu cầu cần đạt Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó. II. Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi HS lên bảng giải bài 4 (SGK trang 139) - Líp nhận xét – Giáo viên bổ sung 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: Hình thành biểu tượng về hình thoi - Giáo viên vẽ hình thoi lên bảng . - HS quan sát hình thoi ở bảng và (SGK) nhận biết về hình thoi HĐ3: Nhận biết 1 số đặc điểm về hình thoi B - HS quan sát hình - Gọi 1 HS lên bảng đo các cạnh của hình - Giáo viên kẻ 2 đường chéo của hình A C Gợi ý để HS lần lượt nhận ra 1 số đặc điểm Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  13. Giáo án lớp 4A Tuần 27 của hình thoi ( Đặc điểm hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện D Song song và 4 cạnh đÒu bằng nhau, tính chất hình thoi có 2 đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mçi đường ) - Gọi 1 HS nhìn vào hình nhắc lại . * GV so sánh để cho HS nhận biết được : hình thoi là trường hợp đặc biệt của hình bình hành. HĐ4: Luyện tập : Bài 1: Trong các hình dưới đây: + Hình nào là hình thoi? + Hình nào là hình chữ nhật? - GV vẽ hình lên bảng cho HS phát biểu, nêu lí do vì sao lại chọn hình đó. - GV nhận xét, KL: Hình CN: H2; Hình thoi: H1. H3 Bài 2: GV vẽ hình lên bảng. - GV cho HS vẽ hình vào nháp và thao tác taị chỗ. - GV gọi 1HS lên bảng, kiểm tra, đưa ra kết luận. Bài 3: Thực hành (Yêu cầu đối với HS năng khiếu) - GV làm mẫu. - HS nhìn vào hình vẽ và thực hành. - Kiểm tra - nhận xét - Chữa bài nêu trọng tâm của từng bài 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm trong VBT, ôn tập thêm các nội dung cô đã hướng dẫn. Thứ 5 ngày 1 tháng 4 năm 2021 Kể chuyện TIẾT 27: LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được câu chuyện đã nghe đã đọc nói về lòng dũng cảm theo gợi ý SGK. - Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng;biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện. - HS năng khiếu kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa. - Giáo dụckĩ năng giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng. II. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - HS kể câu chuyện đã nghe, đã đọc về một người dũng cảm. Sau khi kể HS nêu ý nghĩa của câu chuyện. 2. Bài mới HĐ1: HD học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề bài – Giáo viên ghi bảng và gạch dưới tõ ng÷ quan trọng . Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  14. Giáo án lớp 4A Tuần 27 “Kể mét câu chuyện em ®· ®­îc nghe hoÆc ®· ®äc về lòng dũng cảm ” - 4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý (SGK) - Lớp theo dõi và quan sát tranh (SGK) - HS nối tiếp nhau nêu đề tài mình chọn kể ( Giáo viên nêu VD: Tôi muốn kể về lòng dũng cảm đuổi bắt cươp, bảo vệ dân của một chú công an ở phường tôi tuần qua./ Tôi muốn kể câu chuyện về một lần mình đã đấu tranh với bản thân để dũng cảm nhận lỗi trước bố mẹ./ . ) 3. Thực hành kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện a) Kể chuyện theo cặp b) Thi kể chuyện trước lớp - Các nhóm cử đại diện lên dự thi kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện lớp và Giáo viên nhận xét. - C¶ líp vµ GV b×nh chän b¹n cã c©u chuyÖn hay nhÊt, ng­êi kÓ chuyÖn hÊp dÉn vµ l«i cuèn nhÊt. 4. Củng cố, dặn dò - Gv nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuỵên cho người thân nghe. - Dặn HS xem trước nội dung của bài kể chuyện Đôi cánh của chú Ngựa Trắng. Toán TIẾT 134: DIỆN TÍCH HÌNH THOI I. Yêu cầu cần đạt Biết cách tính diện tích hình thoi. II. Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ HS nêu khái niệm hình thoi Giáo viên vẽ hình thoi lên bảng, yêu cầu HS lên bảng kẻ đường chéo của hình thoi, nêu đặc điểm của đường chéo của hình thoi. 2. Bài mới HĐ1: Hình thành công thức tính diện tích hình thoi - Giáo viên nêu vấn đề : Tính diện tích hình thoi ABCD . - Giáo viên cho HS quan sát hình thoi vẽ sẵn ở bìa (Trong khung hình chữ nhật đã cắt sẵn ) - Giáo viên kẻ đường chéo (SGK) . Sau đó lấy từng tam giác đã cắt sẵn và ghép lại để được hình chữ nhật (SGK) . - HS nhận xét hình thoi ABCD và hình chữ nhật ACMN vừa tạo thành . - Giáo viên gợi ý học sinh rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố của hai hình để rút ra công thức tính diện tích hình thoi . S = mxn 2 HS phát biểu thành quy tắc (SGK) Gọi HS nhắc lại HĐ2: Luyện tập : Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  15. Giáo án lớp 4A Tuần 27 - HS nêu miệng BT1 – Giáo viên nhận xét, bổ sung. - 1HS lªn b¶ng ch÷a ®Çy ®ñ. b) Nêu yêu cầu các bài tập còn lại. Bài2: HS tự giải vào vở. - GV theo dõi và HD thêm cho HSTB, nếu bí thì cho các em đọc lại ví dụ, nêu lại công thức. Bài3: (Yêu cầu đối với HS năng khiếu) - GV vẽ hình lên bảng. - HS suy nghĩ và phát biểu, giải thích được vì sao. - GV kết luận lại. - Giáo viên lưu ý cách giải . - Kiểm tra, chấm bài một số em. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm. Lịch sử TIẾT 27: THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI-XVII I. Yêu cầu cần đạt - Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI- XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,...). - Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này. II. Đồ dùng dạy- học: Lược đồ, tranh ảnh thành thị ngày nay III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - GV nêu câu hỏi và gọi HS trả lời: + Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn ra ở những địa điểm nào ? + Cuộc khẩn hoang Đàng Trong đó đem lại kết quả gỡ ? - HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm. 2. Bài mới HĐ1: Xác định vị trí của 3 thành thị trên bản đồ - Giáo viên treo bản đồ VN yêu cầu HS lên chỉ vị trí của Thăng Long, Phố Hiến và Hội An trên bản đồ . - Giáo viên trình bày khái niệm về thành thị ở giai đoạn hiện nay ( SGV) HĐ2: Tìm hiểu 1 số đặc điểm của các thành thị - HS đọc các nhận xét của người nước ngoài về Thăng Long, Phố Hiến và Hội An ( SGK). - Yêu cầu HS điền vào bảng thống kê về đặc điểm (dân số, quy mô thành phố, HĐ buôn bán của 3 thành thị (VBT) Đặc điểm Hoạt động buôn Số dân Quy mô thành thị Thành thị bán Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  16. Giáo án lớp 4A Tuần 27 - Đông dân hơn - Lớn bằng thị -Thuyền bè ghé Thăng Long nhiều thành thị trấn một số nước bờ khó khăn. Châu Á. Châu Á -Ngày phiên chợ, người đông đúc, người buôn bán tấp nập. Nhiều phố phường. Phố Hiến - Các dân cư từ Trên 2000 nóc - Nơi buôn bán nhiều nước đến ở. nhà. tấp nập. Các nhà buôn Phố cảng đẹp Thương nhân Hội An Nhật Bản cùng nhất, lớn nhất ngoại quốc thường một số dân cư địa Đàng Trong. lui tới buôn bán phương lập nên thành thị này - Yêu cầu HS dựa vào bảng thống kê và nội dung trong SGK để mô tả lại thành thị ở TK XVI – XVII (bằng lời hoặc bài viết, tranh vẽ) HĐ3: Nhận xét chung về các đặc điểm các thành thị ở TK XVI – XVII - GV hướng dẫn HS thảo luận theo các câu hỏi sau: + Nhận xét chung về số dân, quy mô hoạt động buôn bán trong các thành thị ở nước ta vào thế kí XVI – XVII. + Theo em, hoạt động buôn bán của các thành thị nói trên nói lên tình hình kinh tế ( nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp) nước ta thời đó như thế nào? - GV tổ chức cho HS thảo luận, phát biểu, nhận xét và đi đến kết luận. (Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, quy mô hoạt động và buôn bán sầm uất. Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của nông nghiệp và thủ công nghiệp.) * Rút ra bài học (SGK) - Gọi HS đọc lại 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ. Thứ 6 ngày 2 tháng 4 năm 2021 Toán TIẾT 135: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó.Tính được diện tích hình thoi. II. Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - HS viết công thức tính diện tích hình thoi; HS nêu thành lời. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  17. Giáo án lớp 4A Tuần 27 - Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập (SGK) - Lớp nhận xét, giáo viên bổ sung. 2. Hướng dẫn luyện tập HĐ1: Củng cố kiến thức - HS nhắc lại qui tắc và công thức để tính diện tích hình thoi Biết diện tích hình thoi và đường chéo muốn tìm đường chéo còn lại ta làm thế nào ? mxn Giáo viên củng cố lại : Shình thoi = ( hoặc : S = ( m x n ) : 2 ) 2 m = Sx2 và n = Sx2 n m HĐ2: Luyện tập. Bµi 1:TÝnh diÖn tÝch h×nh thoi. - HS tù tÝnh. - GV theo dõi và HD thêm cho HSTB. Bài 2: GV cho HS nhắc lại cách tính diện tích hình thoi thông qua hai đường chéo - HS tự tính. Bài 3.Yêu cầu đối với Hs năng khiếu ) GV cho HS cắt 4 hình tam giác vuông có cạnh 2cm và 3cm. - HS tự tìm cách lắp 4 hình tam giác đó thành hình thoi. - GV cho 1HS lên bảng ghép. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. Bài 4: Thực hành. - GV cho HS tự thực hành, gọi 1HS lên bảng kiểm chứng. - HS làm bài – Giáo viên theo dõi HD - Kiểm tra – Nhận xét bài 1 số em - Chữa bài 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm. Sinh hoat lớp TUẦN 27 I. Yêu cầu cần đạt - Tổng kết, đánh giá hoạt động tuần 27 của lớp. - Phổ biến hoạt động của tuần 28. II. Nội dung hoạt động 1.Tổ trưởng bào cáo tình hình hoạt động tuần qua của tổ. 2. Lớp trưởng tổng hợp bào cáo hoạt động của lớp. 3. GV nhận xét * Về nề nếp sinh hoạt 15 phút đầu buổi, thể dục, vệ sinh: - Tổ 2 làm vệ sinh sạch sẽ, kịp thời, song cần chú ý khu vực hành lang trước khi vào học, vì khu vực này luôn có người đi lại từ ngoài đất vào nên dễ bị bẩn. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên
  18. Giáo án lớp 4A Tuần 27 - Thể dục giữa giờ tham gia đầy đủ, xếp hàng khẩn trương . * Về học tập: - Hầu hết đều chú ý lắng nghe cô giảng, song có một số bạn ngồi học còn lơ là như : 4. Kế hoạch tuần tới - Luyện tập nghi thức Đội. - Giữ vững nề nếp lớp tự quản - Công tác vệ sinh trực nhật: cần làm sớm và chú ý kiểm tra khu vực đường đi chính vì khu vực này hay có rác. 5. GDKNS: Tìm hiểu biển báo giao thông Gv yêu cầu về nhà tìm hiểu các biển chỉ dẫn giao thông Tổ chức cho hs các nhóm tô màu biển báo giao thông chỉ dẫn Gd học sinh chấp hành tốt luật lệ giao thông khi tham gia giao thông đảm bảo an toàn cho bản thân và cho những người xung quanh. Người soạn: Phạm Thị Kim Liên