Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nghiêm Thị Sương

docx 22 trang hathanh 29/01/2026 950
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nghiêm Thị Sương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2020_2021_nghiem_thi_s.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nghiêm Thị Sương

  1. Giáo án lớp 4B - Tuần 21 - Năm học: 2020 - 2021 Thứ hai, ngày 1 tháng 2 năm 2021 Tập đọc TIẾT 41: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi. - Hiểu nội dung: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - GDKNS: Tự nhận thức, xác đinh giá trị cá nhân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - HS đọc bài : " Trống đồng Đông Sơn " - Nổi bật trên hoa văn Trống Đồng là gì ? - Vì sao có thể nói Trống Đồng là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam . 2.Bài mới a. Giới thiệu bài - HS xem chân dung nhà khoa học Trần Đại Nghĩa . - Em biết gì về Trần Đại nghĩa - GV giới thiệu, ghi mục bài. b. Luyện đọc, tìm hiểu bài Hoạt động 1: Luyện đọc ( Như các tiết học trước) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - CN đọc thầm đoạn 1. - Nêu tiểu sử của anh hùng Trần Đại Nghĩa trước khi Bác Hồ về nước . - HS trả lời - GV kết luận . - Đoạn 1 nêu lên ý gì? Ý1: Giới thiệu tiểu sử nhà khoa học Trần Đại Nghĩa trước năm 1946. - HS đọc đoạn 2, 3, trả lời câu hỏi - Trần Đại Nghĩa theo Bác Hồ về nước khi nào? - Theo em, vì sao ông có thể rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghỉ ở nước ngoài để về nước - Em hiểu" Nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc" nghĩa là gì ? - GV giảng bài về sự trở về của Trần Đại Nghĩa. - Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì to lớn cho kháng chiến? - Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc? - Đoạn 2, 3 cho ta biết điều gì? Ý 2: Những đóng góp to lớn của Trần Đại Nghĩa trong sự nghiệp XD và BV Tổ quốc. - HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời: - Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào? Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  2. Giáo án lớp 4B - Tuần 21 - Năm học: 2020 - 2021 GV giảng : giải thưởng Hồ Chí Minh. - Theo em nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những công hiến lớn như vậy? - Đoạn 4 nói lên điều gì? Ý 3: Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của Trần Đại Nghĩa. - HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm tìm nội dung của bài. - HS trả lời, nhận xét, GV kết luận ghi bảng. c. Đọc diễn cảm: - 4 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài. - GV treo bảng phụ hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2. - HS luyện đọc theo N2. - Thi đọc, theo dõi bình chọn bạn đọc hay. - GV tuyên dương HS đọc tốt. - 1 HS đọc toàn bài. c. Củng cố dặn dò - Nhờ đâu giáo sư Trần Đại Nghĩa lại có những cống hiến to lớn cho nước nhà? - GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài" Bè xuôi Sông La" Chính tả (Nghe - viết) TIẾT 21: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài Chuyện cổ tích về loài người- không mắc quá 5 lỗi trong bài. 2. Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn (r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bốn tờ phiếu viết nội dung BT2 và BT3 (mỗi bài 2 phiếu) III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - HS viết, đọc: bóng chuyền, truyền hình, chung sức xung phong, trẻ trung, chẻ lạt... 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn viết chính tả Hoạt động 1: Trao đổi về nội dung đoạn thơ. - 1 HS độc đoạn thơ - Khi trẻ con sinh ra phải cần có những ai? Vì sao phải nhưvậy? Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ khó. - HS tìm và luyện viết các từ khó, dễ lẫn. Hoạt động 3: Viết chính tả - GV lưu ý HS cách trình bày đoạn thơ - GV đọc bài HS viết bài, khảo bài. c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  3. Giáo án lớp 4B - Tuần 21 - Năm học: 2020 - 2021 - CN làm bài, nêu kết quả, nhận xét. - GV chốt kết quả đúng Bài 3: Tổ chức trò chơi tiếp sức. - GV phổ biến cách chơi, luật chơi. - HS tiến hành chơi, GV tổng kết trò chơi, chốt kết quả đúng. - HS đặt câu: dáng/ ráng/ giáng; dần/ rần / giần; rắn / dài;thẩm / thấm.. d. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học.Dặn HS xem lại các bài tập chính tả, chữa lỗi sai. Toán TIẾT 101: RÚT GỌN PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản. - Biết cách rút gọn phân số (trong một số trường hợp đơn giản). - Bài tập cần làm : Bài 1(a); Bài 2 (a). II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - 1 HS nêu tính chất cơ bản của phân số. - 1 HS làm bài tập 3 tiết học trước 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b . Các hoạt động Hoạt động 1: Thế nào là rút gọn phân số? - GV nêu vấn đề a: Cho phân số 10 . Hãy tìm phân số bằng phân số10 15 15 nhưng có tử số và mẫu số bé hơn . - HS nêu cách làm, GV nhận xét chốt cách làm đúng - HS vận dụng tính chất cơ bản của phân số để làm. Nêu kết quả, GV ghi bảng. - Em có nhận xét gì về giá trị của tử số và mẫu số của hai phân số 2 và 10 3 15 ? + TS và MS của phân số 2 bé hơn TS và MS 10 . 3 15 + Hai phân số 2 và 10 bằng nhau. 3 15 - GV nhắc lại nxét và nêu: Ta nói rằng phân số 10 đã được rút gọn thành 15 phân số 2 . 3 - Vậy : Có thể rút gọn phân số để được phân số có TS và MS bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho. - HS nhắc lại nhận xét, GV ghi bảng. Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số, phân số tối giản. - GV ghi bảng VD1- sgk. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  4. Giáo án lớp 4B - Tuần 21 - Năm học: 2020 - 2021 - CN làm bài: Rút gọn phân số 6 . 8 - Đại diện nêu kết quả, nhận xét, GV chốt kết quả đúng. ? Phân số 3 có thể rút gọn được nữa không? Vì sao? 4 - HS trả lời, GVKL và nêu: Ta gọi 3 là phân số tối giản. 4 - Tương tự HS làm VD2 - sgk - 18 và 54 đều chia hết cho mấy? (Cho 2) - 9 và 27 đều chia hết cho mấy? (cho 3 hoặc cho 9) - 1, 3 có cùng chia hết cho một số nào > 1 nữa không - Vậy phân số 1 là phân số gì? Vì sao? 3 - HS trả lời, GV chốt ý đúng. - Vậy khi rút gọn phân số ta có thể làm như thế nào? - HS nêu, GV chốt, ghi bảng, nhiều HS nhắc lại. c. Luyện tập Bài 1a: HS đọc yêu cầu bài tập . - GV lưu ý HS các bước rút gọn . - CN làm bài. Nêu kết quả, nhận xét . - GV chốt kết quả đúng. Bài 2a: GV treo bảng phụ, HS đọc các phân số . - N4 thảo luận nêu kết quả, nhậnn xét, bổ sung. - GV chốt kết quả đúng. *Bài 3: Tổ chức trò chơi tiếp sức cho 2 đội . - GV nêu luật chơi, cách chơi. - HS tiến hành chơi. - GV theo dõi nhận xét, tổng kết trò chơi d. Củng cố dặn dò - HS nêu cách rút gọn phân số. - Thế nào là phân số tối giản. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm bài 1a, 2b, 3 vào vở bài tập. Luyện từ và câu TIẾT 41: CÂU KỂ AI THẾ NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được câu kể Ai thế nào? - Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được; bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào ? - HSNK: Biết viết đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bút chì màu. - Bảng phụ ghi nội dung BT1 (Nhận xét); phiếu viết ND BT1 (Luyện tập) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  5. Giáo án lớp 4B - Tuần 21 - Năm học: 2020 - 2021 - HS tìm từ chỉ hoạt động có lợi cho sức khoẻ,đặt câu với từ tìm được. - HS tìm từ chỉ đặc điểm của cơ thể khoẻ mạnh, đặt câu với từ tìm được. - HS đọc 3 câu thành ngữ thuộc chủ điểm sức khoẻ mà em biết. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - GV ghi bảng 2 câu sau:+ Anh ấy chơi cầu lông. + Bé Minh rất nhanh nhẹn. - HS đọc thầm, xác định đó là kiểu câu gì? - HS phát biểu, GV chốt kết quả đúng. - GV dẫn dắt ghi mục bài b. Phần nhận xét Bài 1,2: HS đọc đoạn văn bài tập 1 - N2 tìm và gạch dưới từ chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật trong các câu trong đoạn văn - Đại diện phát biểu. - GV chốt lời giải đúng, - Những câu nào là câu kể Ai làm gì? (Câu 3, 5, 7.) - GV giảng: +Câu kể Ai thế nào? cho ta biết t/c, trạng thái sự vật. + Câu kể Ai làm gì? cho ta biết hành động của sự vật. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. - CN suy nghĩ đặt câu hỏi với từ gạch chân. - HS trình bày, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - Các câu hỏi trên có đặc điểm gì chung? Bài 4: HS đọc yêu cầu bài tập. - N4 tìm từ chỉ sự vật được miêu tả trong mỗi câu - Đại diện nêu kết quả, GV chốt lời giải đúng. Bài 5: HS nêu yêu cầu bài tập. - CN làm bài, nêu kết quả. - GV chốt kết quả đúng. - HS tìm CN- VN của từng câu kể Ai thế nào? - GV nhận xét kết luận đúng - Câu kể Ai thế nào? gồm những bộ phận nào? - Chúng trả lời cho những câu hỏi nào? - GV kết luận như nội dung ghi nhớ ở sgk . c. Ghi nhớ - HS đọc nội dung ghi nhớ ở sgk (3- 4 HS) - HS lấy VD về câu kể Ai thế nào? và xác định CN- VN - GV ghi nhanh lên bảng để nhận xét. d. Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập. - CN làm bài vào vở, 1 HS lấy câu kể? gắn lên bảng, HS dưới lớp đóng ngoặc các câu kể Ai thế nào? và tìm CN - VN theo yêu cầu. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV chốt lời giải đúng. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  6. Giáo án lớp 4B - Tuần 21 - Năm học: 2020 - 2021 - GV câu "Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường." là câu có 2 VN, 1 VN trả lời cho câu hỏi Ai thế nào? 1 VN trả lời cho câu hỏi Ai làm gì? Nhưng vì VN chỉ đặc điểm lớn lên đứng trước nên câu này thuộc câu kể Ai thế nào? Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - N4 làm bài, báo cáo kết quả. GV chốt kết quả đúng e. Củng cố dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà viết lại nội dung bài 2 phần luyện tập vào vở. Đạo đức TIẾT 21: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi - Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người xung quanh - Biết cư xử lịch sự với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG: - Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến - Yêu cầu các nhóm lên đóng vai, thể hiện tình huống của nhóm. - Lần lượt từng nhóm lên đóng vai - HS dưới lớp ghi nhớ nội dung tình huống các nhóm để nhận xét. Hoạt động 2: HS đọc chuyện ở SGK - Thảo luận lớp “ Chuyện ở tiệm may” - Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn Trang, bạn Hà trong câu chuyện trên. - Nếu em là bạn của bạn Hà, em sẽ khuyên bạn điều gì ? Vì sao? Hoạt động 3: Thảo luận nhóm BT1- SGK - GV chia nhóm giao nhiệm vụ - Các nhóm thảo luận Hoạt động 4: Thảo luận nhóm BT3 - SGK - Tổ chức như BT1 - Nhận xét, đọc ghi nhớ Lịch sử TIẾT 21: NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học hs biết: - Hoàn cảnh ra đời của nhà Hậu Lê - Nhà Hậu lê đã tổ chức được một bộ máy nhà nước quy cũ và quản lí Đất nước tương đối chặt chẽ - Nhận thức về bước đầu về vai trò của pháp luật II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra: Giáo viên nêu câu hỏi: Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  7. Giáo án lớp 4B - Tuần 21 - Năm học: 2020 - 2021 - Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn? - Gọi 2 học sinh lần lượt lên bảng trả lời - Nhận xét cho điểm. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Giáo viện yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh 1 SGK và trả lời câu hỏi ? - Tranh vẽ cảnh gì? Em cảm nhận được điều gì qua bức tranh? Học sinh phát biểu ý kiến. Giáo viên giới thiệu bài mới b. Các hoạt động: HĐ1: Sơ đồ Nhà nước thời Hậu Lê và quyền lực của nhà vua. - Giáo viên yêu cầu hs đọc thầm bài ở SGK. - Học sinh thảo luận theo 4 nhóm - 1 HS đọc nội dung phiếu: Các nhóm hoàn thành trong 5 phút - Đại diện các nhóm lần lợt trả lời câu hỏi,nhóm khác nhận xét + Nhà Hậu Lê ra đời vào thời gian nào? Ai là người thành lập? Đặt tên nước làgì? Đóng Đô ở đâu? ( Nhà Hậu Lê được nhà Lê lợi thành lập vào năm 1428, lấy tên là nước Đại Việt và đóng đô ở Thăng Long.) + Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê? (Gọi là Hậu Lê để phân biệt với Triều Lê do Lê Hoàn lập ra từ thế kĩ X.) + Việc quản lý Đất nước dưới thời Hậu Lê như thế nào? ( Dưới triều Hâu lê, việc quản lý đất nước ngày càng được củng cố và đạt tới đỉnh cao vào đời vua Lê Thánh Tông.) Vậy cụ thể việc Đất nước thời Hậu Lê như thế nào? Mời các em cùng tìm hiểu qua sơ đồ về Nhà nước thời Hậu Lê. - GV treo sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê và giảng cho hs. - Giáo viên yêu cầu hs dựa vào sơ đồ, hình 1 SHK và nội dung bài hãy tìm những sự việc thể hiện dưới Triều Hậu Lê, vua là người có uy quyền tuyệt đối. HĐ2: Bộ luật Hồng Đức - Giáo viên yêu cầu hs trả lời các câu hỏi sau: - Hãy nhận xét việc quản lý đất nước vua Lê Thánh Tông? - Giáo viên giảng: Bản đồ đầu tiên và bộ luật đầu tiên của nước ta đều có tên là Hồng Đức vì chúng đều ra đời dưới thời vua Lê Thánh Tông, lúc ở ngôi nhà vua đặt niên hiệu là Hồng Đức. - Giáo viên nói cho hs biết nội dung cơ bản của bộ luật Hồng Đức theo em luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai? - Bộ luật Hồng Đức đã có tác dụng như thế nào trong việc cai quan đất nư- ớc? - Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ? (Bộ luật Hồng Đức là công cụ giúp vua cai quản đất nước. Nó củng cố chế độ phong kiến tập quyền, phát triễn kinh tế và ổn định xã hội... Đề cao ý thức bảo vệ độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ và phần nào tôn trọng quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.) c. Củng cố dặn dò: - Giáo viên tổng kết giờ học và yêu cầu học sinh về nhà xem lại bài. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  8. Giáo án lớp 4B - Tuần 21 - Năm học: 2020 - 2021 Thứ ba, ngày 2 tháng 2 năm 2021 Toán TIẾT 102: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rút gọn được phân số.Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 4 (a, b). II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - HS nêu cách rút gọn phân số. Làm bài 2b. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập. - Nêu cách rút gọn phân số. - CN làm bài, nêu kết quả, nhận xét. - GV chốt kết quả đúng. Bài 2, 3: GV ghi phân số lên bảng, nêu câu hỏi. - Trong các phân số phân số nào bằng phân số 2 ? 25 ? 3 100 - HS trả lời, nhận xét. - GV chốt kết quả đúng. Bài 4: GV treo bảng phụ hướng dẫn cách đọc. - HS nhìn vào bài tập đọc. - Em có nhận xét gì về các tích trên và tích dưới của phép chia( bài a)? - HS nêu cách làm (Cùng chia nhẩm cả trên và dưới vạch cho 3, rồi cho 5) - CN làm bài b, c. Nêu kết quả, nhận xét. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. c. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà xem lại bài 4. Kể chuyện TIẾT 21: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào gợi ý SGK, chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) nói về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt. - Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. Kĩ năng sống: Giao tiếp; Tư duy sáng tạo. II. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: A. Kiểm tra: - 1 HS kể chuyện đã nghe, đã đọc về 1 người tài. B. Bài mới: 1. Khám phá Theo em những người như tế nào được coi là người có tài đặc biệt. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  9. Giáo án lớp 4B - Tuần 21 - Năm học: 2020 - 2021 Gv giới thiệu nhiệm vụ của Hs trong giờ học. 2. Kết nối: Hoạt động 1: HS hiểu yêu cầu của đề - 1 HS đọc đề: Đề bài yêu cầu gì? - GV gạch chân: khả năng, sức khoẻ đặc biệt, em biết. - 3 HS đọc nối tiếp 3 gợi ý ở SGK - HS lập dàn ý cho bài kể. Kể thầm câu chuyện. 3. Thực hành - Kể chuyện theo cặp - GV theo dõi - Thi kể trước lớp 4. Củng cố dặn dò: - Kể lại một trong những câu chuyện vừa nghe cho người thân, bạn bè. - Nhận xét - Chuẩn bị tiết sau. Khoa học: TIẾT 41: ÂM THANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chuẩn bị theo nhóm: + ống bơ ( lon sữa bò), thước, vài hòn sỏi. + Trống nhỏ, một ít vụn giấy. + Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh: + Kéo, lược... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra: Em hãy nêu một số việc làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch. GV nhận xét- ghi điểm. 2. Giới thiệu bài: Hoạt động1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh. - GV yêu cầu hs quan sát hình 1 SGK - Trang 82 và bằng vốn hiểu biết của bản thân, hs nờu một số âm thanh mà em biết. HS thảo luận theo cặp và nêu: Tiếng còi, tiếng nhạc, gõ trống... GV? Trong số các âm thanh kể trên những âm thanh nào do con người gây ra? Những âm thanh nào thường nghe được vào ban ngày, buổi tối ,...? - HS trả lời - hs khác nhận xét - gv kết luận. Hoạt động 2: Thực hành các cách phát ra âm thanh Bước 1: HS làm việc theo nhóm. - HS tìm ra cách tạo âm thanh với các vật: Cho sỏi vào ống để lắc, gõ thước vào ống,... Bước 2: GV mời đại diện nhúm trình bày cách làm để phát ra âm thanh. - HS trình bày - lớp nhận xét. - GV kết luận. Hoạt động3: Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh. GV nêu vấn đề: Ta thấy âm thanh phát ra từ nhiều nguồn với những cách khác nhau. Vậy có điểm nào chung khi âm thanh được phát ra hay không? Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  10. Giáo án lớp 4B - Tuần 21 - Năm học: 2020 - 2021 - GV Hướng dẫn hs làm thí nghiệm "gõ trống". - HS thực hành theo nhóm. - GV đặt câu hỏi: Rắc ít vụn giấy lên mặt trống. Gõ trống và quan sát ta thấy trống có rung động không? ? Em thấy cú gỡ khỏc khi gừ mạnh hơn? ? Khi đặt tay lên mặt trống rồi gõ thi hiện tượng gì xảy ra? - Gv cho hs quan sát một số hiện tượng khác về vật rung động phát ra âm thanh. ( như sợi dây chun, sợi dây đàn...) Hoạt động 4: HS làm việc cá nhân theo cặp - Để tay vào iết hầu để phát hiện ra sự rung động của giây thanh quản khi nói. - HS đặt tay vào cổ gv hỏi một số học sinh: ? Khi nói tay em có cảm giác gì? - Hs trả lời - gv kết luận và giải thích: Khi nói không khí từ phổi đi lên khí quản, qua dây thanh quản làm cho các dây thanh rung động, rung động này tạo ra âm thanh. GV: Từ các thí nghiệm trên em nào có thể nêu được âm thanh do đâu mà có? - Hs trả lời - GV kết luận- ghi bảng. Âm thanh do các vật rung động phát ra Một số hs nhắc lại kết luận trên. HĐ5: Trò chơi tiếng gõ? ở phía nào thế? GV chia hs thành các nhóm. GV nêu tên trò chơi – hướng dẫn hs thực hiện. Mỗi nhóm gây tiếng động một lần - nhóm khác cố nghe xem tiếng động do những vật nào gây ra và viết vào giấy. - Hs thực hiện trò chơi - GV theo dõi tổng kết trò chơi. - Nhận xét tuyên dương nhóm nào đúng nhiều hơn. Củng cố dặn dò: - HS nhắc lại nội dung bài học. Chuẩn bị bài sau. Thứ tư, ngày 3 tháng 2 năm 2021 Toán TIẾT 103: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS : - Bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản. - Bài tập cần làm: Bài 1. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - HS nêu Tính chất cơ bản của phân số. 25 81 - HS làm bài sau: Rút gọn phân số , 50 54 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu vấn đề (Như nội dung a - sgk). Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  11. Giáo án lớp 4B - Tuần 21 - Năm học: 2020 - 2021 - Làm thế nào để tìm được hai phân số có cùng mẫu số, trong đó một phân số bằng 1 và một phân số bằng 2 ? 3 5 - N2 thảo luận, nêu cách làm ( Vận dụng t/ c cơ bản của phân số, nhân cả tử số và mẫu số của phân số với cùng một số tự nhiên lớn hơn 1) - GV chốt cách làm đúng: + Lấy tử và mẫu số phân số 1 nhân với 5. Lấy tử và mẫu số phân số 2 3 5 nhân với 3 - HS tính nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV chốt kết quả đúng. - Em có nxét gì về MS của hai PS 5 và 6 ? 15 15 - Phân số 5 bằng PS nào? Phân số 6 bằng PS nào? 15 15 - GV nêu : Từ hai phân số 1 và 2 chuyển thành hai phân số có cùng mẫu 3 5 số 5 và 6 . Bước chuyển này gọi là quy đồng mẫu số hai phân số . 15 15 - GV ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 2: Cách quy đồng mẫu số các phân số. - Hai phân số 1 và 2 đã được quy đồng mẫu số thành hai phân số nào? 3 5 - Em có nhận xét gì về mẫu số hai phân số 5 và 6 ? 15 15 - GV nêu: 15 là MSC của hai phân số 5 và 6 . 15 15 - HS nhắc lại. - 15 chia hết cho những số nào? ( 3 và 5) - Vậy muốn quy đồng mẫu số hai phân số ta làm như thế nào? - HS nêu nội dung ở sgk . GV ghi bảng, nhiều HS nhắc lại. c. Luyện tập Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số. - CN làm bài, nêu kết quả. - GV chốt kết quả đúng,HS chữa bài vào vở. Bài 2: (Tiến hành tương tự bài 1) d. Củng cố dặn dò - Muốn quy đồng mẫu số hai phân số ta làm như thế nào? - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà học thuộc quy tắc quy đồng mẫu số hai phân số. Tập đọc TIẾT 42: BÈ XUÔI SÔNG LA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  12. Giáo án lớp 4B - Tuần 21 - Năm học: 2020 - 2021 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam. (trả lời được các CH trong SGK; thuộc được một đoạn thơ trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ảnh minh hoạ cảnh dòng sông La. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - HS đọc nối tiếp bài" Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa "nêu ND của bài 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài Hoạt động 1: Luyện đọc( Như các tiết trước) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc thầm khổ thơ 1 và trả lời câu hỏi: - Những loại gỗ quý nào đang xuôi dòng sông La. - HS đọc thầm khổ thơ2 và trả lời câu hỏi: - Sông La đẹp như thế nào? - Dòng sông La được ví với gì? - Chiếc bè gỗ được ví với cái gì? Cách nói ấy có gì hay? - Khổ thơ 2 cho ta thấy điều gì? Ý1: Vẻ đẹp bình yên trên dòng sông La. - HS đọc phần còn lại và trả lời câu hỏi: - Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái ngói hồng. - Hình ảnh "Trong bom đạn đổ nát, bừng tươi nụ ngói hồng " nói lên điều gì. - Khổ thơ 3 nói lên điều gì? Ý2: Sức mạnh và tài năng của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương, bất chấp bom đạn kẻ thù. - HS đọc toàn bài, nêu ý chính. - GV chốt ý chính ghi bảng, HS nhắc lại ( ND mục I) Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ: - 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - Hãy chọn giọng đọc cho bài thơ.( Nhẹ nhàng, trìu mến, tự hào) - Tìm và gạch chân từ ngữ gợi tả gợi cảm trong bài thơ. - HD luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2: - Tổ chức thi đọc HTL từng khổ thơ, cả bài. - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. c. Củng cố dặn dò - Trong bài thơ em thích nhất hình ảnh thơ nào? Vì sao? - GV nhận xét giờ học. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  13. Giáo án lớp 4B - Tuần 21 - Năm học: 2020 - 2021 - Dặn HS về nhà HTL bài thơ, xem trược nội dung tiết sau. Thứ năm, ngày 4 tháng 2 năm 2021 Toán TIẾT 104: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS : - Biết quy đồng mẫu số hai phân số, trong đó mẫu số của một phân số được chọn làm mẫu số chung (MSC). - Củng cố về cách quy đồng mẫu số hai phân số. - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 (a, b, c). II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - Muốn cộng 2 PS cùng mẫu ta làm thế nào? - HS trả lời, thực hiện tính kết quả phép tính sau: 4 + 3 ; 12 + 32 . 6 6 5 5 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - GV nêu vấn đề như SGK. - Hướng dẫn HS thực hành trên giấy ( Như tiết học trước) - Đi đến kết luận: 2 bạn đã lấy đi 5 băng giấy. 6 - Để tính số phần băng giấy hai bạn đã lấy ta làm tính gì? - Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số này? - Làm thế nào để cộng được phép tính này? - Đây chính là nội dung bài học hôm nay. - GV dẫn dắt ghi mục bài lên bảng. b. Cộng hai phân số khác mẫu số - Khi so sánh hai phân số khác mẫu số ta phải làm gì? - HS nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu sô, GV chốt cách làm đúng. - GV kết luận cách thực hiện phép cộng hai phân số khác mẫu số. - HS quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số cùng mẫu số mới quy đồng, nêu kết quả. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - Vậy muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào? - HS nhắc quy tắc cộng hai phân số khác mẫu số. - GV nhắc lại, ghi bảng.( ND như SGK ) - Nhiều HS nhắc lại để ghi nhớ. c. Thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu lại quy tắc cộng hai PS khác mẫu số. - CN làm bài vào vở, 1HS làm bài bảng phụ. - HS nêu kết quả bài làm, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chốt lời giải đúng.. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  14. Giáo án lớp 4B - Tuần 21 - Năm học: 2020 - 2021 Bài 2: GV hdẫn bài mẫu, lưu ý HS cách trình bày. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 3: HS đọc đề bài. - Hướng dẫn HS tìm hiểu dữ kiện, cái phải tìm của bài. - HS làm bài, trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV chốt lời giải đúng. d. Củng cố dặn dò - HS nhắc lại quy tắc cộng 2 phân số khác mẫu. - GV nhận xét giờ học. Tập làm văn TIẾT 41: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả đồ vật (đúng ý, bố cục, dùng từ đặt câu và viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. - HSNK biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số tờ giấy ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý...cần chữa chung trước lớp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - Tiết học trước ta học bài gì? 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Trả bài - 3 HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ cầu tiết trả bài ở sgk - GV nhận xét bài làm của HS về ưu điểm, hạn chế.Trả bài cho HS. c. Hướng dẫn HS chữa bài - HS chữa lỗi sai trong bài viết và chữa vào vở bài tập . - HS đổi vở cho bạn bên cạnh để bạn kiểm tra. d. Đọc những đoạn văn hay - HS đọc những đoạn văn hay của các bạn trong lớp, các bài văn sưu tầm. - HS nhận xét tìm cái hay. e. Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS viết chưa đạt về nhà viết lại và nộp vào tiết học sau. Hoạt động ngoài giờ lên lớp TIẾT 21: CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết được một vài cảnh đẹp của quê hương. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  15. Giáo án lớp 4B - Tuần 21 - Năm học: 2020 - 2021 - Biết chia sẻ với nhau về nét đẹp của quê hương, tập cách làm hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về quê hương. - Có cảm xúc thích thú khi được nhìn, được xem video về cảnh quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị một số tranh ảnh về cảnh đẹp quê hương tùy theo từng vùng miền. . Đó có thể là cảnh đồi núi, cảnh con thuyền ra khơi, cảnh công viên xanh mắt bởi hàng cây. - Phương tiện cho vai diễn Hướng dẫn viên du lịch như: tranh ảnh, cờ dẫn đoàn, ô, mũ, loa cầm tay, sổ tay ghi câu hỏi, thông tin. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Tìm hiểu cảnh đẹp quê hương a. Mục tiêu Cung cấp cho HS biết được một vài cảnh đẹp của quê hương, đất nước. Từ đó các e biết cách tự sưu tầm cảnh đẹp quê hương. b. Cách tiến hành - Trên bảng đen treo một vài hình ảnh về cảnh đẹp quê hương. HS quan sát các hình này. HS đưa ra những nhận xét, đặt ra câu hỏi, ví dụ như: “ Cảnh đẹp thật bạn nhỉ”, “Quê hương bạn có những cảnh đẹp nào, hãy kể cho mình nghe”, hoặc “ Mình thấy cảnh con thuyền đi trên biển đẹp quá, ước gì mình được ngồi trên con thuyền đó nhỉ” - GV để HS tự do phát biểu, chia sẻ với nhau. Sau đó, GV mời một vài HS nêu ý kiến của mình về cảnh đẹp vừa được xem. c. Kết luận HS đã được làm quen với các cảnh đẹp và nhận ra được giá trị của những cảnh đẹp đó. Hoạt động 2: Tập làm hướng dẫn viên du lịch a. Mục tiêu HS được thực hành công việc của người hướng dẫn viên du lịch. b. Cách tiến hành - Treo 1, 2 hình ảnh về cảnh đẹp quê hương trên bảng, Hoặc HS tự mang đến một cảnh đẹp mà các em sưu tầm được. Mời HS lên giới thiệu cho lớp những hiểu biết của mình về cảnh đẹp đó như là một người hướng dẫn viên du lịch. Những HS khách có thể đặt câu hỏi cho bạn, như : “ Cảnh đẹp này ở đâu thế bạn ? “, “ Bạn đã sưu tầm được từ đâu?”. - GV khen ngợi HS đã mạnh dạn giới thiệu về cảnh đẹp cho lớp biết, đồng thời khuyến khích những HS khác tiếp tục tìm những cảnh đẹp khách để hôm sau mang đến lớp. c. Kết luận. HS bước đầu được rèn luyện kĩ năng trình bày trước tập thể về những cảnh đẹp của quê hương, qua đó các em thêm yêu và tự hào về quê hương. Thứ sáu, ngày 5 tháng 2 năm 2021 Toán TIẾT 105: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  16. Giáo án lớp 4B - Tuần 21 - Năm học: 2020 - 2021 - Thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số. - Bài tập cần làm: Bài 1 (a); Bài 2 (a); Bài 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - HS quy đồng mẫu số các phân số sau: 4 và 72 ; 21 và 7 . 25 100 22 11 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV nêu yêu cầu làm bài 1a. - HS nêu cách quy đồng mẫu số các phân số. - CN làm bài, nêu kết quả, nhận xét. - GV nhận xét chốt kết quả đúng. Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn bài 2a. - Từ 2 ta có thể viết thành phân số nào.( 2 ) 1 - Viết 3 và 2 thành hai phân số có MS bằng 5 có nghĩa ta phải làm gì.(quy 5 1 đồng hai phân số 3 và 3 ) 5 5 - Vậy ta quy đồng hai phân số này như thế nào.( chỉ quy đồng phân số 3 ) 5 - HS làm bài nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chốt kết quả đúng. Bài 3: GV treo bảng phụ, HS đọc ND ở bảng phụ. - Bài yêu cầu chúng ta quy đồng mấy phân số. - Theo bài mẫu khi quy đồng mẫu số ba phân số ta làm như thế nào. - HS phát biểu, nhận xét, GV chốt cách làm đúng. - HS làm bài tập 3a, b. Nêu kết quả. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. - Theo yêu cầu bài tập ta phải làm gì? - HS làm bài, nêu kết quả. - GV chốt kết quả đúng. Bài 5: GV ghi bài mẫu lên bảng, hướng dẫn. - HS làm bài 5a, nêu kết quả. - GV nhận xét chốt kết quả đúng. c. Củng cố dặn dò - GV nhận xét giờ học. Dặn HS làm bài tập 1b; 5b, c. Luyện từ và câu TIẾT 42: VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO? Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  17. Giáo án lớp 4B - Tuần 21 - Năm học: 2020 - 2021 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết VN trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ). - Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể câu kể Ai thế nào? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập (mục III). - HS NK: Đặt được ít nhất 3 câu kể Ai thế nào ? tả cây hoa yêu thích. (BT2, mục III). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi đoạn văn BT1 ( Luyện tập). - Phiếu khổ to viết đoạn văn phần Nhận xét (mỗi câu một dòng); và đáp án III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - HS đặt câu kiểu câu Ai thế nào? - Xác định CN- VN trong các câu đó. - Đọc đoạn văn kể các bạn trong tổ trong đó có sử dụng câu kể Ai thế nào? 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Câu kể Ai thế nào? gồm những bộ phận nào? - Mỗi bộ phận trả lời câu hỏi gì? - GV dẫn dắt ghi mục bài . b. Phần nhận xét Bài 1: HS đọc đoạn văn, nêu nghĩa từ thần thổ địa . Bài 2, 3: HS nối tiếp đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài, một em làm bảng lớp. - Nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 4: HS đọc yêu cầu bài. - N2 thảo luận : + Vị ngữ trong các câu trên biểu thị nội dung gì? + Chúng do những từ ngữ nào tạo thành? - Đại diện các nhóm trả lời. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. + Vị ngữ trong các câu trên biểu thị trạng thái của sự vật, cảnh vật, sông và của con người: ông Ba, ông Sáu. Vị ngữ do các cụm tính từ và cụm động từ tạo thành. c. Ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ. - HS đặt câu, xác định CN-VN và nói rõ ý nghĩa của VN để minh hoạ cho ghi nhớ. d. Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. CN làm bài. - 2 HS dán các băng giấy là câu kể Ai thế nào? - HS nhận xét bài làm của bạn. - CN xác định CN- VN của từng câu kể Ai thế nào - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  18. Giáo án lớp 4B - Tuần 21 - Năm học: 2020 - 2021 - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. - Vị ngữ các câu trên do những từ ngữ nào tạo thành? Bài 2: HS đọc yêu cầu. CN làm bài, 2 HS lên làm bài ở bảng lớp. - HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nối tiếp đọc các câu văn của mình. - GV nhận xét kết luận lời giải đúng. e. Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ, viết mỗi em 5 câu kể Ai thế nào? vào vở. Khoa học: TIẾT 42: SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất rắn, chất lỏng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - 2 ống bơ, vài vụn giấy, trống, đồng hồ, túi ni lông...... III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra: - Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi về nội dung bài 4 - HS trả lời - GV nhận xét cho điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài ghi mục bài. HĐ1: Sự lan truyền âm thanh trong không khí +Tại sao khi gõ trống, tai ta nghe được tiếng trống? HS trả lời. - Yêu cầu 1HS đọc thí nghiệm trang 84 - 1HS đọc, cả lớp đọc thầm. - HS làm thí nghiệm, nhận xét - Gọi HS đọc dự đoán của mình. - Sau đó cho HS làm thí nghiệm theo nhóm. - GV nêu các câu hỏi để tìm hiểu: Khi gõ trống em thấy có hiện tượng gì xẩy ra? - HS trả lời các câu hỏi để rút ra kết luận. - GV nhận xét, kết luận - GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết - Gọi HS đọc nối tiếp. HĐ2: Âm thanh lan truyền qua chất rắn, chất lỏng. - GV làm thí nghiệm đối với chất lỏng. Sau đó nêu câu hỏi để tìm hiểu. HS lấyVD - Tương tự đối với chất rắn - GV nhận xét kết luận. HĐ3: Âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi khoảng cách nguồn âm xa hơn. (Tiến hành tương tự như hoạt động 2) HĐ4: Trò chơi “Nói chuyện qua điện thoại” - GV nêu tên trò chơi, nêu luật chơi - GV cho HS chơi Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  19. Giáo án lớp 4B - Tuần 21 - Năm học: 2020 - 2021 - GV nhận xét, cho điểm. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học - Dặn về đọc thuộc mục Bạn cần biết. Tập làm văn TIẾT 42: CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được cấu tạo (MB,TB,KB) của một bài văn tả cây cối. (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối (BT1, mục III); biết lập dàn ý miêu tả một cây ăn quả quen thuộc theo 1 trong 2 cách đã học (tả lần lượt từng bộ phận của cây, tả lần lượt từng thời kì phát triển của cây. (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh một số cây ăn quả để HS làm BT2. - Bảng phụ viết lời giải BT1, 2 (phần Nhận xét). III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu nội dung chính của tiết học 2. Phần Nhận xét Bài 1: Gọi 1HS đọc nội dung của bài tập 1, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại bài Bãi ngô, xác định các đoạn và nội dung từng đoạn. - HS phát biểu ý kiến. GV treo bảng phụ đã ghi lời giải, chốt lại ý kiến đúng. Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài tập. + HS đọc thầm bài Cây mai tứ quý, xác định đoạn và nội dung từng đoạn. + HS phát biểu ý kiến. GV treo bảng phụ đã ghi lời giải, chốt lại ý kiến đúng. - Yêu cầu HS so sánh trình tự miêu tả giữa bài Bãi ngô và bài Cây mai tứ quý. Bài 3: GV nêu yêu cầu của bài. Giữ lại hai bảng kết quả, giúp HS trao đổi, rút ra nhận xét về cấu tạo của một bài văn tả cây cối (nội dung phần ghi nhớ) - HS nêu nhận xét, GV kết luận. c. Phần ghi nhớ - Ba HS đọc phần ghi nhớ. d. Phần luyện tập Bà 1: HS đọc nội dung . Cả lớp đọc thầm bài Cây gạo, xác định trình tự miêu tả. - Một HS phát biểu ý kiến, cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài2: HS đọc yêu cầu BT2. GV dán tranh, ảnh một số cây ăn quả. - HS chọn một cây ăn quả quen thuộc, lập dàn ý miêu tả theo một trong hai cách - HS nối tiếp nhau đọc dàn ý của mình, GV nhận xét. e. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà quan sát một cây em thích chuẩn bị cho tiết sau. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
  20. Giáo án lớp 4B - Tuần 21 - Năm học: 2020 - 2021 Địa lí TIẾT 21: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ được tên một số dân tộc sống ở ĐB Nam Bộ : Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa. - Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ĐB Nam Bộ. + Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ. + Trang phục của người dân ĐB Nam Bộ trước đây là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn. HSNK: Biết được sự thích ứng của con người với điều kiện tự nhiên ở ĐB Nam Bộ: vùng nhiều sông, kênh rạch- nhà ở dọc sông; xuồng, ghe là phương tiện đi lại phổ biến. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam. - Tranh, ảnh về nhà ở, trang phục, làng quê, lễ hội của người dân ở ĐBNam Bộ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ + ĐBNB nằm ở phía nào của nước ta ? + Chỉ đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ. + Nêu một số đặc điểm tự nhiên của ĐBNB. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Các hoạt động Hoạt động 1: Nhà ở của người dân - GV yêu cầu học sinh dựa vào SGK và vốn hiểu biết bản thân cho biết: + ở ĐBNB có những dân tộc nào sinh sống? + Người dân thường làm nhà ở đâu ? Vì sao? + Phương tiện đi lại phổ biến của nơi đây là gì? - Đại diện báo cáo kết quả. - GV: Ngày nay, cùng với sự phát triển của đất nước, nhiều nhà kiên cố đã được xây dựng làm thay đổi diện mạo quê hương. Đồng thời, đời sống mọi mặt của người dân cũng được nâng cao. Hoạt động 2: Trang phục, lễ hội - GV chia nhóm, phát tranh ảnh cho các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm . - N6 quan sát tranh ảnh, thảo luận hoàn thành câu hỏi ở phiếu 1câu/ nhóm + Trang phục người dân ĐBNB trước đây có gì đặc biệt? + Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì ? + Trong lễ hội thường có những hoạt động nào? + Kể tên 1số lễ hội nổi tiếng ởĐBNB. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhận xét, bổ sung. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên