Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Nghiêm Thị Sương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Nghiêm Thị Sương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2020_2021_nghiem_thi_s.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Nghiêm Thị Sương
- Giáo án lớp 4 B - Tuần 20 – Năm học: 2020 - 2021 Thứ hai, ngày 25 tháng 1 năm 2021 Tập đọc TIẾT 39: BỐN ANH TÀI (tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nộ dung câu chuyện. - Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây. (trả lời được các CH trong SGK). GDKNS: Tự nhận thức xác định cá nhân, hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ (hoặc băng giấy) viết những câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1.Bài cũ - HS lên bảng: Đọc TL "Chuyện cổ tích về loài người". - Trả lời câu hỏi trong SGK. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Phần đầu chuyện "Bốn anh tài" cho em biết điều gì? - Ca ngợi sức khoẻ, tài năng của anh em Cẩu Khây. - HS xem tranh minh hoạ trong SGK. - Bức tranh vẽ gì? Theo em phần tiếp theo câu chuyện kể về chuyện gì? - GV dẫn dắt ghi mục bài. b. Luyện đọc, tìm hiểu bài Hoạt động 1: Luyện đọc: ( Như các tiết trước) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi: - Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu Khây gặp ai và được giúp như thế nào ? - Thấy yêu tinh về bà cụ đã làm gì? Y1: Bốn anh em Cẩu Khây đến nơi ở của yêu tinh và được bà cụ giúp đỡ. - 1 HS đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi: - Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt? - N2 tập thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em Cẩu Khây chống yêu tinh. - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhận xét, bổ sung. - Vì sao anh em Cẩu khây thắng được yêu tinh? - Nếu để một mình thì ai trong số bốn anh em sẽ thắng yêu tinh? - Đoan 2 cho ta biết điều gì? Y2: Nhờ vào sức mạnh và đoàn kết hiệp lực trong chiến đấu mà bốn anh em đã thắng yêu tinh - 1 HS đọc lại toàn bài - ND câu chuyện là gì? - GV chốt ND ghi bảng. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4 B - Tuần 20 – Năm học: 2020 - 2021 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - 2 HS nối tiếp đọc bài. - HD đọc diễn cảm, HS tìm giọng đọc cho đoạn văn. - GV đọc mẫu, HS tự đọc diễn cảm CN. - Thi đọc diễn cảm,nhận xét, tuyyên dương HS đọc tốt. - 1 HS đọc toàn bài. c. Củng cố dặn dò - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà luyện kể chuyện và xem trước bài: "Trống đồng Đông Sơn" Chính tả ( Nghe - viết) TIẾT 20: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp. Không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bốn tờ phiếu viết nội dung BT2b và BT3 (mỗi bài 2 phiếu) - Tranh minh hoạ hai truyện ở BT3- SGK, VBT TV4, tập hai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - HS viết : nhà cửa,vẽ tranh, vũ trụ - GV nhận xét. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn HS nghe viết Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài viết - GV đọc bài chính tả - HS theo dõi trong sgk. - Trước đây bánh xe đạp được làm bằng gì? - Sự kiện nào làm Đân- lớp nảy sinh ý nghĩ làm lốp xe đạp? - Phát minh của Đân- lớp được đăng kí chính thức năm nào ? - Em hãy nêu nội dung chính của đoạn văn (1880) - HS đọc thầm lại đoạn văn, ghi nhớ cách trình bày,từ khó,chữ viết hoa. Hoạt động 2: Luyện viết từ khó: Đân- lớp, cao su, suýt ngã, lốp, săm. Hoạt động 3: Viết chính tả: - GV lưu ý HS thế ngồi viết, cách cầm bút, trình bày bài. - GV đọc, HS viết bài, khảo bài. - N2 đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV chấm 7-10 bài. Nhận xét, đánh giá chung. c. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2a: GV nêu yêu cầu của bài 2a. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4 B - Tuần 20 – Năm học: 2020 - 2021 - HS đọc thầm khổ thơ, làm bài vào vở bài tập. - Chữa bài: CN nêu kết quả, GV chốt y đúng Bài 3a: HS nêu yêu cầu bài tập . - CN qsát tranh minh hoạ để hiểu ND mẫu chuyện. - Tổ chức trò chơi tiếp sức: Mỗi nhóm cử 3 bạn lên làm bài, tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống . Thuốc bổ, cuộc đi bộ, buộc ngài. d. Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn về nhà các em nhớ viết lại những từ ngữ viết sai. Toán TIẾT 96: PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số và mẫu số. - Biết đọc, viết phân số. - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mô hình phân số trong bộ đồ dùng dạy học toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1.Bài cũ - 2 HS lên bảng làm bài tập 4 trang 105 - GV nhận xét. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Các hoạt động Hoạt động 1:Giới thiệu phân số - Lấy hình tròn, chia hình tròn đó thành 6 phần bằng nhau tô màu 5 phần của hình tròn - HS thao tác theo lệnh của GV. - GV thao tác trên bảng. - HS quan sát hình trên bảng và nêu: + Hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau + 5 phần trong số 6 phần bằng nhau được tô màu. - Em hãy viết phân số chỉ số phần bằng nhau đã tô màu - HS viết 5 và đọc năm phần sáu. Vài HS nhắc lại 6 - GV giới thiệu về phân số: + Mẫu số viết dưới gạch ngang (phải là STN khác 0). + Tử số viết trên gạch ngang (là số tự nhiên) - GV : Tô màu năm phần sáu hình tròn, năm phần sáu viết thành 5 ( viết số 5 trên 6 gạch ngang viết số 6 dưới gạch ngang và thẳng cột với số 5) Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4 B - Tuần 20 – Năm học: 2020 - 2021 - GV chỉ vào 5 HS đọc và viết 6 5 - GV : 5 gọi là phân số, phân số có TS là 5, MS là 6. 6 6 - Làm tương tự với các phân số 1 ; 3 ; 4 . 2 4 7 - HS nêu nhận xét như sgk, GV ghi bảng. c. Luyện tập thực hành Bài 1:1 HS nêu yêu cầu của từng phần a, b. - CN làm bài, nêu kết quả. - GV chốt kết quả đúng. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. - CN làm vở bài tập, 2 HS làm bảng phụ - Chữa bài, nhận xét, GV chốt kết quả đúng. *Bài 3: Tổ chức trò chơi tiếp sức. Mỗi nhóm cử 5 bạn lên tham gia chơi. - HS tiến hành chơi. - GV tổng kết trò chơi,nhận xét. *Bài 4: GV nêu yêu cầu bài tập. - N2 thảo luận, thi đọc giữa các nhóm d. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. Luyện từ và câu TIẾT 39: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Tìm được các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn. Xác định được bộ phận CN, VN trong câu. - Viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? - HSNK: Viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, có 2, 3 câu kể đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số tờ phiếu viết rời ghi từng câu văn trong BT1. Bút dạ và 3 tờ giấy trắng . - Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp (gợi ý viết đoạn văn- BT2) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - HS lên bảng làm BT2 - Đọc 3 câu tục ngữ BT3 và trả lời câu hỏi bài 4 tiết MRVT: Tài năng. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu và đoạn văn của bài tập - N2 thảo luận tìm câu kể Ai làm gì? - Đại diện nêu kết quả Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4 B - Tuần 20 – Năm học: 2020 - 2021 - GV chốt lại lời giải đúng (Câu 3, 4, 5, 7). Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài tập. - CN làm bài, 1HS làm bảng phụ. - Chữa bài, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 3: HS đọc yêu. GV gợi ý: +Viết đoạn văn khoảng 5 câu kể về công việc trực nhật của em, trong đó có dùng kiểu câu Ai làm gì ? + Công việc trực nhật lớp các em thường làm gì ? - CN làm bài, nêu kết quả, nhận xét, chữa lỗi. - GV nhận xét, tuyên dương c. Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu những em viết chưa đạt về nhà viết lại đoạn văn Đạođức TIẾT 20: KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu mọi của cải trong xã hội có được điều là nhờ những người lao động. Sự cần thiết phải kính trọng, biết ơn người lao động, dù đó là những người lao động bình thường nhất. - Kính trọng, biết ơn người lao động. - Đồng tình, nôi gương bạn có thái độ đúng với người lao động. Không đồng tình với những bạn chưa có thái độ đúng với người lao động. * KNS: Kĩ năng tôn trọng giá trị sức lao động; Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, SGV, tranh lao động của một số người trong xã hội. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định: 2. Kiểm tra: 3. Bài mới: Hoạt động 1: HS biết bày tỏ ý kiến về một số nhận định. * KNS: Kĩ năng tôn trọng giá trị sức lao động. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về một số ý kiến và nhận định. a. Với mọi người lao động, chúng ta đều phải chào hỏi lễ phép. b. Giữ gìn sách vở, đồ dùng và đồ chơi. c. Những người lao động chân tay không cần phải tôn trọng như những người lao động khác. d. Giúp đỡ người lao động mọi lúc, mọi nơi. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4 B - Tuần 20 – Năm học: 2020 - 2021 e. Dùng hai tay khi đưa và nhận vật gì với người lao động. - Nhận xét – Khen HS xử lí hợp lí. Hoạt động 2: HS giải được các ô chữ nói về các nghề trong xã hội. - Phổ biến luật chơi. - Chia hai đội tham gia. - Tổ chức chơi thử, chơi thật. - Nhận xét HS chơi đúng luật đạt yêu cầu. - Kết luận. Hoạt động 3: HS biết kể, viết hoặc vẽ về người lao động. * KNS: Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động. - Yêu cầu. - Nhận xét - Khen HS giới thiệu hay, đúng. 4. Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. + Em đã tỏ thái độ kính trọng, biết ơn người lao động thế nào? - Giao việc: Cá nhân - Cả lớp. Lịch sử TIẾT 20: CHIẾN THẮNG CHI LĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thuật lại diễn biến trận Chi Lăng . - Ý nghĩa của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn. - Biết sự thông minh, sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta qua trận Chi Lăng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trong SGK phóng to, giáo viên và HS sưu tầm tranh Lê Lợi. - Phiếu học tập của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS trả lời hai câu hỏi sau: 1. Em hãy trình bày tình hình nước ta vào cuối thời Trần ? 2. Nguyên nhân nào mà nhà Hồ không chống nổi quân Minh xâm lược ? B. Bài mới: Giới thiệu bài HĐ1: Bối cảnh dẫn tới trận Chi Lăng. - GV trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi Lăng. - GV treo lược đồ trận Chi Lăng và nêu câu hỏi: + Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào nước ta? + Thung lũng có hình như thế nào ? + Hai bên thung lũng là gì ? + Lòng thung lũng có gì đặc biệt ? Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4 B - Tuần 20 – Năm học: 2020 - 2021 + Theo em với địa thế như trên, Chi Lăng có lợi gì cho quân ta và có hại gì cho quân địch? - GV tổng kết ý về địa thế ải Chi Lăng và giới thiệu mục 2 HĐ2: Diễn biến của trận Chi Lăng. - GV chia nhóm và phát phiếu học tập: Thảo luận nhóm: Quan sát lược đồ, đọc SGK hoàn thành các câu hỏi sau: + Lê Lợi đã bố trí ở Chi Lăng như thế nào ? + Gặp quân ta kị binh giặc đã làm gì ? + Kị binh của giặc bị quân ta đánh như thế nào ? + Bộ binh của giặc bại trận như thế nào ? 3. Kết quả và ý nghĩa của trận Chi Lăng. HĐ3: Làm việc cả lớp - GV hỏi : + Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn đã thể hiện tài trí như thế nào ? + Sau trân Chi Lăng quân Minh ra sao? + Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc ta ? - GV tổng kết bổ sung C. Củng cố - dặn dò: - GV tuyên dương những HS học tốt. Thứ ba, ngày 26 tháng 1 năm 2021 Toán TIẾT 97: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia và mẫu số là số chia. - Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 (2 ý đầu); Bài 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ; mô hình trong bộ đồ dùng dạy học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - GV đọc HS viết: mười một phần mười hai; chín phần mười. 3 4 13 8 - GV viết HS đọc: , , , 8 5 12 10 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - GV nêu VD a : Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em. - Mỗi em được mấy quả. - HS nhẩm tính, nêu kết quả - Em có nhận xét gì về thành phần của phép chia? ( Đều là số tự nhiên). Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4 B - Tuần 20 – Năm học: 2020 - 2021 - GV: Như vậy kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể là một số tự nhiên . - GV nêu VD b: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 em. Hỏi mỗi em đựơc bao nhiêu phần của cái bánh. - HS nêu lại VD . - Muốn biết mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh ta làm như thế nào - Em có thể thực hiện phép chia 3 cho 4 tương tự phép chia 4: 2 được không? - Vậy làm thế nào để chia 3 cái bánh cho 4 em? - N2: thảo luận, tìm cách chia. Thao tác trên hình vuông đã chuẩn bị. - Đại diện nêu kết quả. - GV chốt lại cách làm đúng. - GV minh hoạ cách chia bằng mô hình ( như SGK) - GV: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được 3 cái bánh 4 - Vậy 3 : 4 bằng mấy? ( 3 : 4 = 3 ) 4 - GV viết lên bảng. HS đọc 3 chia 4 bằng ba phần tư. - GV: Ở trường hợp này, kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 là một phân số . * Nhận xét - Em có nận xét gì về giá trị của tử số và mẫu số so với giá trị của số bị chia và số chia? - HS trả lời, GV chốt nhận xét như sgk - HS nhắc lại, GV ghi bảng. - HS nêu VD: 8 : 4 = 8 ; 3 : 4 = 3 ; 5 : 5 =5 4 4 5 - GV: Vậy giờ học hôm nay chúng ta tìm hiểu mqhệ giữa số tự nhiên với phân số b. Thực hành Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu của bài. + CN làm bài, 1HS làm bảng phụ, rồi chữa bài. Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu và bài mẫu . + Yêu cầu HS làm bài theo mẫu + Chữa bài, nhận xét Bài 3: ( Tiến hành tương tự bài 2) - Qua bài tập a em thấy mọi số tự hhiên dều có thể viết dưới dạng phân số thế nào? - HS nêu, GV ghi bảng, một số HS nhắc lại: + Mỗi STN có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và MS bằng 1 c. Củng cố dặn dò - HS nhắc lại mối liên hệ giữa phép chia số tự nhiên với phân số. - GV nhận xét giờ học. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4 B - Tuần 20 – Năm học: 2020 - 2021 Kể chuyện TIẾT 20: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Rèn kỷ năng nói: - Học sinh biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện các em đã nghe,đã học đã đọc về một người khác. - Hiểu chuyện, trao đổi được với các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : - Chuẩn bị những chuyện viết về người có tài. - Giấy khổ to viết dàn ý kể chuyện - Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện +Nội dung câu chuyện + Cách kể +Khả năng hiểu câu chuyện của người kể III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. A. Kiểm tra bài cũ: - Một HS kể 1- 2 đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần nêu ý nghĩa câu chuyện. B. Dạy bài mới: - Giới thiệu bài Các em đã nghe, đã đọc nhiều truyện ca ngợi tài năng; trí tuệ; sức khỏe của con người. Hôm nay các em sẽ thi kể những câu chuyện đó . - Giáo viên kiểm tra học sinh tìm đọc chuyện ở nhà. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện. a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài : - Gọi 1 HS đọc đề bài, gợi ý 1; 2. - Giáo viên hướng dẫn HS chọn đúng một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe về một người có tài năng ở các lĩnh vực khác nhau, ở mặt nào đó (trí tuệ, sức khoẻ ) - Khuyến khích HS kể những câu chuyện đã được nghe ông bà cha mẹ , ai đó kể lại - Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình . Nói r câu chuyện kể về ai, tài năng đặc biệt của nhân vật, em đã nghe hoặc đã đọc truyện đó ở đâu? Ví dụ: Mình sẽ kể cho các bạn nghe câu chuyện về ông Phan Bội Châu một trong những học giả nổi tiếng của xứ Nghệ. Tôi đã quen nhân vật này trong quyển sách chuyện thi cử và lập nghiệp của học trò xưa Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - GV dán tờ ghi dàn ý bài kể chuyện lên bảng nhắc các em kể có đầu có cuối. - Nếu chuyện dài nên chọn đoạn có sự kiện chính tiêu biểu cho ý nghĩa. - HS luyện tập kể trong nhóm: Từng cặp HS kể chuyện trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể chuyện trước lớp . - GV mời những HS xung phong thi kể trước lớp. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4 B - Tuần 20 – Năm học: 2020 - 2021 - Các bạn HS khác nhận xét bình chọn. - GV hướng dẫn HS nhận xét theo các tiêu chuẫn nêu:Về nội dung chuyện có hay có mới không? Học sinh tìm truyện ngoài SGK cộng thêm điểm; cách kể, khả năng hiểu chuyện của người kể. + Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể tự nhiên nhất, hấp dẫn nhất. C. Củng cố, dặn dò. - Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi thêm những học sinh chăm chú nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác,đặt câu hỏi hay. - Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân nghe. - Chuẩn bị nội dung cho tiết kể chuyển tuần 21. Khoa học TIẾT 39: KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài này HS biết: - Phân biệt không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn (không khí bị ô nhiễm). - Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Hình trang78, 79 SGK - Sưu tầm các hình vẽ, tranh, ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.Bài cũ: GV hỏi - HS trả lời 1. Nêu những thiệt hại do dông, bão gây ra? 2. Nêu một số cách phòng chống bão? - GV nhận xét, ghi điểm. B. Bài mới: Giới thiệu bài HĐ1: Tìm hiểu về không khí ô nhiễm và không khí sạch - GV yc HS lần lượt quan sát các hình trang 78,79 SGK và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí trong sạch? hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm ? (nội dung bài tập 1) - HS thảo luận theo cặp - Quan sát các hình trong SGK và thực hiện các hoạt động theo yc của GV - 1 số HS trình bày kết quả nêu nội dung từng hình . - HS nêu 1số tính chất của không khí, sau đó rút ra nhân xét, phân biệt không khí sạch và không khí bẩn - GV yc HS nhắc lại một tính chất của không khí. - GV kết luận về khí sạch và khí bẩn hay ô nhiễm HĐ2: Thảo luận về những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí - GV yêu cầu học sinh liên hệ thực tế và phát biểu . Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4 B - Tuần 20 – Năm học: 2020 - 2021 - Nêu nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm nói chung và nguyên nhân làm không khí ở địa phương bị ô nhiễm nói riêng ? (Do khí thải của các nhà máy, khói, khí độc bụi do các phương tiện ô tô xe máy thải ra, khí độc, vi khuẩn .... do các rác thải sinh ra) - GV kết luận: Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm . + Do bụi: Bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do các hoạt động của con người (bụi nhà máy, xe cộ, bụi phóng xạ, bụi xi măng .....) + Do khí độc: Sự lên men thối của các xác sinh vật, rác thải, sự chaý của than đá, dầu mỏ, khói tàu, xe, nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hoá học.... C. Củng cố - dặn dò - HS đọc lại mục: Bạn cần biết trong SGK. - GV tổng kết giờ học - Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau Thứ tư, ngày 27 tháng 1 năm 2021 Toán TIẾT 98: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số. - Bước đầu biết so sánh phân số với 1. - Bài tập cần làm: Bài 1; bài 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ; mô hình phân số trong bộ đồ dùng dạy học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - 2 HS lên bảng làm: + Viết thương của các phép chia sau dưới dạng phân số: 7 : 9 ; 6 :19 ; 35 : 54 + Viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1 7 = .... ; 9 =...... ; 32 = ....... 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Các hoạt động Hoạt đông 1: Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0. Ví dụ 1 : - GV nêu vấn đề như ở SGK. - GV lệnh HS thao tác cách chia, cách tô màu các phần trên hình tròn để nhận biết 4 + Ăn một quả cam tức là ăn 4 phần hay quả cam. 4 Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4 B - Tuần 20 – Năm học: 2020 - 2021 + Ăn thêm 1 quả nữa tức là ăn thêm 1 phần, như vậy Vân ăn tất cả 5 phần hay 4 5 quả cam. 4 - GV minh hoạ lại trên mô hình và gắn lên bảng Ví dụ 2: - GV nêu vấn đề như ở SGK. - GV hdẫn HS tự nêu cách giải quyết vấn đề( sử dụng hình vẽ trong SGK) để dẫn tới nhận biết : Chia đều 5 quả cam cho 4 người thì mỗi người nhận 5 quả cam 4 * Nhận xét: 5 - là kết quả của phép chia nào? ( 5 : 4 ) 4 - 5 quả cam gồm mấy quả cam và mấy phần quả cam? 4 - Vậy 5 quả cam nhiều hay ít hơn hơn 1 quả cam? GV ta viết 5 >1. 4 4 - Em có nhận xét gì phân số 5 ? 4 + Phân số 5 có tử số lớn hơn mẫu số, phân số lớn hơn 1 4 - Tương tự, giúp HS nêu được: PS 4 có TS bằng MS, phân số đó bằng 1 và viết 4 = 1 4 4 PS 1 có TS < MS (1 < 4). PS đó < 1 và viết 1 < 1 4 4 Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài. - CN tự làm bài, nêu kết quả, chữa bài *Bài 2: GV gắn hình vẽ như SGK lên bảng, nêu yêu cầu. - GV lưu ý HS qsát kĩ hình vẽ. - CN làm bài, nêu kết quả. Bài 3: Tổ chức trò chơi tiếp sức - GV nêu tên trò chơi, luật chơi - Các nhóm cử các bạn lên tham gia chơi. - Lớp nxét, GV chốt kết quả, tổng kết trò chơi c. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học kĩ nội dung bài vừa học. Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4 B - Tuần 20 – Năm học: 2020 - 2021 Tập đọc TIẾT 40: TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi. - Hiểu nội dung: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của người Việt Nam. (trả lời được các CH trong SGK). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ảnh trống đồng phóng to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1.Bài cũ - HS đọc bài Bốn anh tài nêu ND chuyện 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - HS quan sát ảnh minh hoạ. - Bức tranh chụp cổ vật nào? Có xuất xứ từ đâu? (Trống đồng Đông Sơn có xuất xứ từ Thanh Hoá.) - GV nói sơ lược về văn hoá Đông Sơn để giới thiệu. b. Hướng dẫn luyện đọc ,tìm hiểu bài. Hoạt động 1: Luyện đọc:( Như các tiết trước) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: ( 9’) - HS đọc thầm đoạn 1. - N2 thảo luận và trả lời câu hỏi. - Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào ? - Hoa văn trên mặt trống được trang trí, sắp xếp ntn? Y1: Sự đa dạng và cách sắp xếp hoa văn của trống đồng Đông Sơn - HS đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi: - Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên trống đồng ? - Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng. Ý 2: Hình ảnh conngười lao độnglàm chủ thiên nhiên, hoà mình với thiên nhiên. - Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của con người Việt Nam. - HS đọc toàn bài, nêu nội dung chính của bài. - GV chốt ý chính ghi bảng. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - 2HS nối tiếp tiếp đọc bài. - GV hướng dẫn HS đọc đoạn: "Nổi bật trên hoa văn ... nhân bản sâu sắc" - Tổ chức cho HS luyện đọc N2 và thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. c. Củng cố, dặn dò Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4 B - Tuần 20 – Năm học: 2020 - 2021 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà luyện đọc bài và xem trước bài đọc tiết sau. Thứ năm, ngày 28 tháng 1 năm 2021 Toán TIẾT 99: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố đọc, viết phân số; Biết quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số. - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - 1 HS lên bảng làm bài 3 sgk- tr 110. - 1 HS trả lời câu hỏi: 11 - Một xếp giấy 20 tờ, cho bạn An 9 tờ. Hỏi còn bao nhiêu phần của xếp giấy? ( ). 20 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: GV nêu yêu câu bài tập, ghi nội dung lên bảng. - HS đọc các số đo đại lượng (một số HS). Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập . - CN làm bài vào vở, một HS làm bảng phụ. - Chữa bài, nhận xét. Bài 3: (Tiến hành như bài tập 2) Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. - Khi nào phân số bé hơn 1? Lớn hơn 1? Bằng 1? - CN làm bài, nêu kết quả. c. Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học - Dặn HS làm bài tập 5 ở nhà, xem trước bài tiết sau. Tập làm văn TIẾT 39: MIÊU TẢ ĐỒ VẬT(Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật đúng với yêu cầu của đề, có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu rõ ý. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ một số đồ vật trong SGK; một số ảnh đồ vật, đồ chơi khác. - Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật. 1. Mở bài: Giới thiệu đồ vật định tả 2. Thân bài: - Tả bao quát đồ vật (hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo...) Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4 B - Tuần 20 – Năm học: 2020 - 2021 - Tả những bộ phận có đặc điểm nỗi bật ( có thể kết hợp thể hiện tình cảm, thái độ của người viết với đồ vật ) 3. Kết bài: Nêu cảm nghỉ đối với đồ vật đã tả III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - GV kiểm tra chuẩn bị của HS. HS đọc dàn ý trên bảng. 2. Bài mới 1. GV thông báo nội dung giờ học 2. Hướng dẫn trước khi làm bài - HS đọc đề bài trên bảng lớp - GV nhắc HS viết bài theo cách: mở bài theo cách gián tiếp, kết bài theo cách mở rộng, lập dàn ý ở nháp trước khi viết bài vào bài kiểm tra. 3. HS làm bài - HS tham khảo đoạn, bài văn mình đã viết hôm trước. - HS làm bài,GV theo dõi HS, nhắc HS làm bài nghiêm túc. 4. Thu bài 5. Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS xem trước nội dung bài học tiết sau. Hoạt động ngoài giờ lên lớp TIẾT 20: EM ƯƠM CÂY XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau khi tham gia các hoạt động trong chủ đề, HS: - Biết được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây xanh và cách chăm sóc để cây xanh tươitốt. - Hiểu được sự phát triển của cây từ hạt và cách gieo hạt để có câycon. - Thực hành được gieo trồng và chăm sóc cây xanh ở vườntrường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh vẽ hình cây: tranh về sự phát triển của cây, tranh in hình mũi tên. - Thẻ được đánh số từ 1 đến 5 - Hạt giống cây, đất, xẻng nhỏ xúc đất, bình tưới nước - Bút chì, bút sáp màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Tập làm Bác sĩ xanh a. Mục tiêu: - HS kể tên được những bộ phận chớnh của cây xanh, nói được những điều kiện cần cho cây xanh phát triển. - HSbiết được một số “bệnh” của cây xanh và nói được cách chăm sóc và bảo vệ cây xanh. b. Cách tiến hành GV cho HS chơi trũ chơi “Bác sĩ cây xanh” Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4 B - Tuần 20 – Năm học: 2020 - 2021 - GV chia HS thành cỏc nhóm, mỗi nhóm có 3 HS đóng vai làm bác sĩ, y tá để khám bệnh cho cây. Mỗi nhóm HS khám bệnh cho một loại cây/ hoặc khu vực trong vườn trường. - GV hướng dẫn để HS quan sát phát hiện ra các nội dung sau: nơi nào cây phát triển thì HS mô tả lại tình trạng của cây qua viết,vẽ - Kết thúc hoạt đông khám bệnh cho cây, GV tổ chức cho từng nhóm HS báo cáo kết quả và rút ra kếtluận. c. Kết luận: Cây xanh gồm cỏc bộ phận chính là thân cây, rễ cây, cành lá, hoa, quả. Để cây xanh phát triển tốt thì cây phải được chăm bón, tưới nước đầy đủ Một số yếu tố có thể làm cho cây chậm phát triển hoặc bị chết như: thiếu chất dinh dưỡng, thiếu nước, thiếu ánh sáng, sâu bệnh Hoạt động 2: Trò chơi: “Gieo hạt – Nảy mầm” a. Mục tiêu: - HS biết được các giai đoạn phát triển của cây từ hạt, phát triển kĩ năng chơi trong nhóm lớn và kĩ năng tham gia hoạt động tích cực. b. Cách tiến hành GV cho HS chơi trò chơi “Gieo hạt” theo gợi ý: - GV phố biến luật chơi: + HS xếp thành vòng tròn. +Quản trò hô “gieo hạt” thì học sinh thả nắm tay xuống đất mô phỏng động tác gieo hạt + Quản trò hô nảy mầm, một cây, hai cây học sinh thực hiện - Kết thúc trò chơi, GV tổ chức cho HS chia sẻ theo các nội dung sau: + Qua trò chơi, con phát hiện ra cây lớn lên như thế nào? + Cảm xucc của con qua trò chơi? c. Kết luận: Quá trình phát triển của cây thường là từ mầm hạt giống được gieo trồng, nếu có đủ điều kiện nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm thì hạt mầm đó sẽ đơm trồi, nảy lộc, ra hoa rồi kết trái. - Để có một hành tinh tươi đẹp như hôm nay mỗi người cần tích cực trồng và chăm sóc cây Hoạt động 3: Ươm cây xanh a. Mục tiêu: - HS được trải nghiệm ươmc ây, chăm sóc vườn ươm vàchăm sóc cây xanh ở vườn trường. - Phát triển các kĩ năng hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp. b. Cách tiến hành GV chia HS thành các nhóm để thực hiện việc ươm vườn cây xanh theo từng khu vực đã được chuẩn bị sẵn. GV tổ chức cho từng nhóm HStự chọn vật liệu, dụng cụ và loại hạt giống để ươm cây (GV có thể chuẩn bị sẵn và phân công cho từng nhóm HS). - Sau khi HS chọn vật liệu, dụng cụ và hạt giống xong, GV hướng dẫn cho các Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4 B - Tuần 20 – Năm học: 2020 - 2021 nhóm thảo luận về thứ tự các việc cần làm để ươm và chăm sóc vườn cây ở trường. - GV hướng dẫn cỏc nhóm thực hành ươm và chăm sóc cây ở vườn trường: + Xới đất cho tơi, bới đất tạo ra các khoảng trống, tra hạt giống vào các khoảng trống đó. + Vun đất để lấp kín hạt giống, tưới nước và nhổ cỏ sau khi gieo hạt. - Kết thúc hoạt động gieo hạt GV tổ chức cho HS thảo luận, chia sẻ theo các câu hỏi: + Điều gì sẽ xảy ra sau khi gieo hạt? + Để hạt phát triển thành cõy con cần làm gì tiếp theo? + Trồng và chăm sóc cây có lợi ích gì? - GV cho HS chia sẻ cảm xúc và những điều học sinh được khi cùng các bạn ươm và chăm sóc vườn cây ở trường. c. Kết luận: - Cây thường được trồng từ hạt. Để trồng cây từ hạt em cần xới đất tơi xốp, vun trồng hạt giống vào đất tơi xốp, tưới nước đầy đủ - Mỗi bạn HS cần tích cực chăm sóc cho cây khi đó gieo trồng để cây phát triển tươi tốt.Cô và các con cùng cốgắng để xây dựng mái trường của chúng ta được phủ bóng màu xanh của cây cối. Thứ sáu, ngày 29 tháng 1 năm 2021 Toán TIẾT 100: PHÂN SỐ BẰNG NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu nhận biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau. - Bài tập cần làm: Bài 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các băng giấy như hình vẽ trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - HS chữa bài 5 sgk tiết học trước. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Các hoạt động Hoạt động 1: Nhận biết 2 phân số bằng nhau: - GV nêu vấn đề như ở sgk. HS thao tác trên băng giấy. - Em có nhận xét gì về hai băng giấy đã được tô màu? - Băng giấy thứ nhất tô màu mấy phần? Hãy ghi phân số chỉ số phần đã tô màu. - Băng giấy thứ hai tô màu mấy phần? Hãy ghi phân số chỉ số phần đã tô màu. 3 6 - HS nêu băng giấy bằng băng giấy. 4 8 Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4 B - Tuần 20 – Năm học: 2020 - 2021 3 6 - GV như vậy ta nói phân số bằng phân số . 4 8 - Hay ta nói hai phân số này bằng nhau. Hoạt động 2: Hướng dẫn rút ra nhận xét. 3 6 - Làm thế nào để từ phân số trở thành phân số 4 8 3 3x2 6 - HS làm và nêu: = = 4 4x2 8 - Khi nhân cả tử và mẫu số của một phân số với một số TN khác 0, chúng ta được gì? - HS phát biểu, GV kết luận ghi bảng. 6 3 - Hãy tìm cách để phân số trở thành phân số 8 4 6 6 : 2 3 - HS làm và nêu kết quả: = = 8 8: 2 4 - Khi tử và mẫu số của một phân số chia hết cho một số TN khác 0, chúng ta được gì? - HS nêu kết luận về tính chất cơ bản của phân số. - GV chốt, ghi bảng. Hoạt động 3:. Thực hành: Bài 1: HS nêu yêu cầu . - CN tự làm bài. Nêu kết quả. - GV chốt kết quả đúng. Bài 2: HS tự tính giá trị của biểu thức. - Hãy so sánh giá trị của 18 : 3 và ( 18 x 4) : (3 x 4) - Vậy khi thực hiện nhân cả số bị chia và số chia của một phép chia với cùng một số tự nhiên khác 0 thì thương có thay đổi không? - Hãy so sánh giá trị của 81 : 9 và (81 : 3) : (9 : 3) - Vậy khi thực hiện chia cả số bị chia và số chia của một phép chia cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì thương có thay đổi không? - HS đọc nhận xét ở sgk. Bài 3: GV nêu yêu cầu bài tập. 50 10 ..... - GV ghi bảng: 75 .... 3 - Làm thế nào để từ 50 có được 10? - Vậy điền mấy vào 10 . ..... - GV ghi bảng và giảng cho HS hiểu cách tìm ra 10 15 - HS làm các bài còn lại, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. GV chốt kết quả. c. Củng cố dặn dò Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4 B - Tuần 20 – Năm học: 2020 - 2021 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học thuộc tính chất của phân số. Luyện từ và câu TIẾT 40: MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHOẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khoẻ của con người và tên một số môn thể thao (BT1, BT2); nắm được mọt số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ(BT3, BT4). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2, 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ - Đọc đoạn văn kể công việc làm trực nhật của tổ em. - Chỉ rõ các câu kể ?Ai làm gì? Có trong đoạn văn. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Theo em cái gì quý nhất? Vì sao? - GV: Dẫn dắt ghi mục bài 2. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập. - N4 thảo luận làm bài ở phiếu. - Đại diện báo cáo kết quả - Nhận xét bổ sung: + Nêu từ nhóm bạn chưa có. + GV ghi nhanh lên bảng. - HS đọc lại các từ tìm được và ghi bài vào vở. Đáp án: + luyện tập, tập thể dục, đi bộ, chạy, chơi thể thao, đá bóng, chơi bóng chuyền, chơi cầu lông, nhảy dây, nhảy ngựa, nhảy xa, nhảy cao, đấu vật ... + vạm vỡ, lực lượng, cân đối, rắn rỏi, rắn chắc, săn chắc, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - Tổ chức trò chơi tiếp sức. Viết tên môn thể thao xem nhóm nào viết được nhiều. - Đại diện các nhóm nêu kết quả của nhóm. - GV tổng kết trò chơi. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. - N2 thảo luận hoàn chỉnh các câu thành ngữ. - HS đọc các câu thành ngữ hoàn chỉnh. - GV ghi nhanh lên bảng. - HS đọc lại các câu thành ngữ và viết vào vở. - Em hiểu câu "khoẻ như voi" như thế nào? - Em hiểu câu "nhanh như cắt " như thế nào? Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 4 B - Tuần 20 – Năm học: 2020 - 2021 - HS đặt câu với 1 thành ngữ em thích. Bài 4: HS đọc đề bài. - Khi nào thì người" không ăn, không ngủ được " ? -" Không ăn không ngủ được" thì khổ như thế nào? - Tiên sống như thế nào? - " Người ăn được ngủ được" là người như thế nào? - "Ăn được ngủ được là tiên" nghĩa là gì? - Câu tục ngữ này nói lên điều gì? - GV chốt nghĩa đúng của câu tục ngữ . c. Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS học thuộc thành ngữ, tục ngữ và xem trước Khoa học TIẾT 40: BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu những việt nên và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch . - Có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch và tuyên truyền nhắc nhỡ mọi người cùng làm việt để bảo vệ bầu không khí trong sạch . II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Hình minh hoạ trang 80,81 SGK - Sưu tầm các tư liệu, hình vẽ, tranh ảnh về các hoạt động bảo vệ môi trường không khí, Giấy A4.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC: 1.Khởi động: +Thế nào là không khí trong sạch, không khí bị ô nhiễm? - Gọi 2 em lên trả lời: + Nguyên nhân nào gây ô nhiễm không khí ? - Học sinh khác nhận xét – GV nhận xét câu trả lời và ghi điểm 2. Giới thiệu bài: Hoạt động 1: Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ bầu không khí trong sạch. Mục tiêu: Nêu nhữngviệc nên và khôg nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch Cách tiến hành: Bước 1 làm việc theo cặp - Hai học sinh quay lại với nhau chỉ vào từng hình trong SGK - GV yêu cầu hs quan sát các hình trang 80, 81 nêu những việc nên làm và không nên SGK và trả lời câu hỏi: Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch? Bước 2: Làm việc cả lớp . - Gọi một số học sinh trình bày kết quả làm việc - Học sinh khác nhận xét - GV kết luận: Những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch ở mỗi hình trong SGK - Liên hệ bản thân: Gia đình và địa phương nơi em ở đã làm gì để bảo vệ bầu không khí trong sạch ? - Học sinh tiếp nối nhau phát biểu Người thực hiện: Nghiêm Thị Sương – Trường Tiểu học Đức Yên

