Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_32_nam_hoc_2020_2021_le_thi_tue.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ TuÇn 32 Thứ hai, ngày 26 tháng 4 năm 2021 Tập đọc VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả. - Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn các từ, câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Ktbc: Con chuồn chuồn nước. - Gọi 2 HS đọc và TLCH SGK. 2 HS đọc và trả lời câu hỏi SGK. + Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì +... sao? + Tình yêu quê hương đất nước của +... tác giả thể hiện qua những câu văn nào? - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - HS nhắc lại tên bài. - GTB: Vương quốc vắng nụ cười. HĐ 1: - Hoạt động cả lớp. * Hướng dẫn luyện đọc. 3 HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài. - HS lắng nghe. - GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng. + Bài được chia làm 3 đoạn. + Bài được chia làm mấy đoạn? Đ1: Ngày xửa ngày xưa ... về môn cười. Đ2: Một năm trôi ... học không vào. Đ3: Các quan nghe ... hết. - HS dùng bút chì đánh dấu từng đoạn. - Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu (SGK). từng đoạn trong SGK. 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS (nếu - HS luyện đọc câu dài. có). - HS luyện đọc từ: rầu rĩ, héo hon, sườn - HD HS đọc câu dài. sượt, ảo não, hớt hải, sằng sặc,... - Luyện đọc từ ngữ khó: rầu rĩ, héo 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú hon, sườn sượt, ảo não, hớt hải, sằng giải SGK: Nguy cơ, thân hành, du học,... sặc,... - HS luyện đọc theo cặp. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 1 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ - Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - HS thi đọc. kết hợp giải nghĩa từ. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - GV tổ chức cho HS thi đọc. - GV đọc mẫu toàn bài. - HS đọc thầm, thảo luận nhóm TLCH. HĐ 2: - Hoạt động nhóm. 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH. * Tìm hiểu bài. + Mặt trời không muốn dậy. - Y/cầu HS đọc thầm, thảo luận và + Chim không muốn hót. TLCH. + Hoa trong vườn chưa nở đã tàn. - Gọi 1 HS đọc đ.1 thảo luận và + Gương mặt mọi người rầu rĩ, héo hơn. TLCH. + Gió thở dài trên những mái nhà. + Tìm những chi tiết cho thấy cuộc + Vì dân cư ở đó không ai biết cười. sống ở vương quốc nọ rất buồn chán? + Ý Đ.1: Cuộc sống ở vương quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười. 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH. + Vua cử một viên đại thần đi du học + Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy nước ngoài , chuyên về môn cười cợt. buồn chán như vậy? + Sau một năm, viên đại thần trở về, xin + Ý chính đ.1? chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng học không vào. Các quan nghe vậy ỉu xìu, - Gọi 1 HS đọc đ.2 thảo luận và còn nhà vua thì thở dài, không khí triều TLCH. đình ảo não. + Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình + Ý Đ.2: Việc nhà vua cử người đi du học hình? bị thất bại. + Kết quả ra sao? 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH. + Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường. + Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó + Đoạn 2 nói lên điều gì? vào. - Gọi 1 HS đọc đ.3 thảo luận và + Ý Đ.3: Hi vọng của triều đình. TLCH. 2 HS nêu: : Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ + Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối vô cùng tẻ nhạt, buồn chán. đoạn này? + Thái độ của nhà vua thế nào khi - HS theo dõi. nghe tin đó? + Đ.3 nói lên điều gì? - Gọi 2 HS nêu nội dung của bài? 1 HS đọc lại. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi. HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm. - HS thi đọc diễn cảm theo hướng dẫn của - HD luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 GV. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 2 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ đoạn theo cách phân vai: "Vị đại thần - HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc diễn ... ra lệnh". cảm hay nhất. - GV đọc mẫu. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - HS nêu lại nội dung bài học. đôi. - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng). - HS lắng nghe và thực hiện.. - GV nhận xét đánh giá, bình chọn, tuyên dương HS đọc hay, đúng giọng. 4. Củng cố: - GV cho HS nêu lại nội dung bài. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà luyện đọc và chuẩn bị bài: Ngắm trăng. Không đề. ........................................ Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá 6 chữ số). - Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số. - Biết so sánh số tự nhiên. II. Đồ dùng dạy - học: - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. III. Hoạt động dạy - học: 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên. - Gọi 3HS làm bảng lớp BT 1b/162, lớp 3HS làm bảng lớp (mỗi HS/1phép tính, lớp làm vào nháp. làm vào nháp. b) 5342 29041 80200 4185 5987 19194 1157 23054 61006 - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: GTB: - Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên. (tt) Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 3 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ HĐ: Hoạt động cá nhân. * Hướng dẫn thực hành. Bài 1: Bài 1: Đặt tính rồi tính. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nhắc lại về cách đặt tính. - GV yêu cầu HS nhắc lại về cách đặt tính đối với phép nhân và phép chia. 6 HS làm bảng lớp (mỗi HS/1phép tính), - Gọi 6 HS làm bảng lớp (mỗi HS/1phép lớp làm vào vở. tính), lớp làm vào vở. a) 2057 428 3167 - GV giúp đỡ những HS gặp khó khăn. 13 125 204 6171 2140 12668 2057 856 6334 26741 428 646068 53500 b) 7368 24 13498 32 285120 216 0168 307 069 421 0691 1320 000 058 0432 26 0000 - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu BT. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nêu lại cách tìm thành phần chưa biết Bài 2: Tìm x? trong biểu thức. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 2 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở rồi nêu - Cách tìm số thừa số chưa biết và số bị kết quả. chia chưa biết. Đáp số: - Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp tự làm vào a) x = 35 vở rồi nêu kết quả. b) x = 2665 * Tìm x? - HS nhận xét, chữa bài. a) 40 x x = 1400 Bài 3: b) x : 13 = 205 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV nhận xét, đánh giá. 1 HS làm bảng, HS khác làm nhóm bàn, Bài 3 Điền chữ hoặc số vào chổ chấm ... trình bày kết quả. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. a x b = b x a - Gọi 1 HS làm bảng, HS khác làm nhóm (a x b) x c = a x (b x c) bàn, trình bày kết quả. a x 1 = 1 x a = a a x b = x a a x (b+c) = a x b + a x c (a x b) x c = a x (b x ) a : 1 = a a x 1 = x a = a : a = 1 (a khác 0) a x (b+c) = a x b + a x 0 : a = 0 (a khác 0) a : = a - HS nhận xét, chữa bài. : a = 1 (a khác 0) Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 4 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ : a = 0 (a khác 0) Bài 3: - GV nhận xét, đánh giá. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 3 So sánh 1 HS làm bảng, HS khác làm nhóm bàn, - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. trình bày kết quả. - Gọi 1 HS làm bảng, HS khác làm nhóm 1350 = 135 x 100 bàn, trình bày kết quả. 26 x 11 > 280 1350 135 x 100 1600 : 10 < 1006 26 x 11 280 257 > 8762 x 0 1600 : 10 1006 320 : (16x2) = 320 : 16 : 2 257 8762 x 0 15 x 8 x 37 = 37 x 15 x 8 320 : (16x2) 320 : 16 : 2 - HS nhận xét, chữa bài. 15 x 8 x 37 37 x 15 x 8 Bài 5: - GV nhận xét, đánh giá. 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. Bài 5: HSKG 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. Giải: - Yêu cầu HS tự làm bài. Số tiền mua xăng để ô tô đi được 1km là: 7500 : 12 = 625 (đồng) Số tiền mua xăng để ô tô đi được 180km là: 625 x 180 = 112 500 (đồng) Đáp số: 112 500 đồng - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). - GV nhận xét, đánh giá. 2 HS nêu. 4. Củng cố: - HS lắng nghe. - Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe thực hiện. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên Chính tả VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I. Yêu cầu cần đạt - Nghe viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích; không mắc quá năm lỗi trong bài. - Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2b II. Đồ dùng dạy - học: - Phiếu khổ rộng viết nội dung BT3b. III. Hoạt động dạy - học: Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 5 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Nghe lời chim nói. - Yêu cầu HS viết lại những từ đã viết sai - HS viết lại những từ đã viết sai tiết tiết trước vào nháp. trước vào nháp. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Nghe-viết: Vương - HS nhắc lại tên bài. quốc vắng nụ cười - Phân biệt: o /ô/ơ. HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe viết. *Hướng dẫn chính tả: - GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn viết chính 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. (từ đầu đến tả. (từ đầu đến trên những mái nhà.) trên những mái nhà.) + Đoạn này nói lên điều gì? + Nỗi buồn chán, tẻ nhạt trong vương quốc vắng nụ cười. *Hướng dẫn viết từ khó. - Cho HS luyện viết từ khó, dễ lẫn khi - HS nêu những từ ngữ mình dễ viết viết chính tả. sai: kinh khủng, rầu rỉ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo,... - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét. HĐ 2: Viết chính tả: - GV HD HS cách trình bày. - HS lắng nghe. - GV đọc cho HS viết. - HS viết chính tả. - GV đọc lại bài chính tả để HS soát lỗi. - HS soát lại bài. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính - GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá. tả. * Hướng dẫn HS làm bài tập: - HS lắng nghe. HĐ 3: Hoạt động nhóm, Bài 2b: Điền vào chổ trống. - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. Bài 2b: - GVchia nhóm, giao việc. 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS làm bài theo nhóm. - HS trình bày kết quả bài làm. b) (Người khôpng biết cười): dí dỏm - hómg hỉnh - công chúng - trò chuyện - Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn - nổi tiếng. chỉnh. 2 HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh. - GV nhận xét, chốt ý đúng. 4. Củng cố: - HS nhận xét, chữa bài. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS nhắc lại nội dung bài học. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 6 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ 5. Dặn dò: - HS lắng nghe. - Dặn HS về nhà viết lại những từ ngữ vừa viết trong bài và chuẩn bị bài: Nhớ- - HS lắng nghe và thực hiện. viết: Ngắm trăng. Không đề. ---------------------------------------------------------- Buổi chiều GV CHUYÊN BIỆT DẠY ---------------------------------------------------------- Thứ ba , ngày 27 tháng 4 năm 2021 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ. - Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên. - Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên. II. Đồ dùng dạy - học: - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tt). - Gọi 2 HS làm bảng lớp BT2/159, lớp 2 HS làm bảng lớp BT2/159, lớp làm làm vào nháp. vào nháp. a) 40 x x = 1400 b) x : 13 = 205 x = 1400 : 40 x = 205 x 13 x = 35 x = 2665 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: GTB: - Ôn tập về các phép - HS nhắc lại tựa bài. tính với số tự nhiên (tt). HĐ: Hoạt động cả lớp. * Thực hành. Bài 1: Tính giá trị biểu thức chứa hai Bài 1: chữ. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nhắc lại cách thực hiện. - Yêu cầu HS nhắc lại về cách tính về biểu thức có chúa hai chữ. 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào a) Nếu m = 952; n = 28 thì: vở. m + n = 952 + 28 = 980 a) m = 952; n = 28 m - n = 952 - 28 = 924 m x n = 952 x 28 = 26 656 m : n = 952 : 28 = 34 Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 7 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ b) Nếu m = 2006; n = 17thì: m + n = 2006 + = 2023 b) m = 2006; n = 17 17 m - n = 2006 - = 1989 17 m x n = 2006x 17= 34 102 m : n = 2006 : 17= 118 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: Tính giá trị biểu thức. Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Cách thực hiện các phép tính trong - HS nêu lại cách thực hiện các phép tính biểu thức. trong biểu thức. - Gọi 4 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở 4 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở rồi rồi nêu kết quả. nêu kết quả: a) 12054 : (15 + 67) a) ...= 12 054 : 82 = 147 29150 - 136 x 201 ...= 29 150 - 27 336 = 1814 b) 9700 : 100 + 36 x 12 b) ...= 97 + 432 = 529 (160 x 5 - 25 x 4) : 4 ...= (800 - 100) : 4 = 700 : 4 = 175 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS nêu yêu cầu BT. - Gọi 2 HS làm bảng. 2 HS làm bảng. - HS thảo luận nhóm bàn và trình bày - HS thảo luận nhóm bàn và trình bày kết kết quả. quả. a) 36 x 25 x 4 a) 36 x (25 x 4) = 36 x 100 = 3600 18 x 24 : 2 = 18 : 2 x 24 9 x 24 = 216 41 x 2 x 8 x 5 = (41 x 8) x (2 x 5) = 328 x 10 = 3280 b 108 x (23 + 7) ) = 215 x 86 + 215 x 14 = b) 108 x 30 53 x 128 - 43 x 128 = 3240 = 215 x (86 + 14) - GV nhận xét, đánh giá. 215 x 100 = 21 500 Bài 4: = (53 - 43) x 128 Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 8 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. = 10 x 128 = 1280 + Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? + Để biết được trong 2 tuần đó trung = bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao = nhiêu mét vải chúng ta phải biết được - HS nhận xét, chữa bài. gì? Bài 4: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. + Trong 2tuần, trung bình cửa hàng mỗi - Yêu cầu HS tự làm vào vở. ngày bán được bao nhiêu mét vải ? + Chúng ta phải biết: * Tổng số mét vải bán trong 2 tuần. * Tổng số ngày mở cửa bán hàng của 2 tuần. - HS tự làm vào vở rồi nêu kết quả. Giải: Tuần sau cửa hàng bàn được: 319 + 76 = 395 (m) Cả hai tuần cửa hàng bán được: 319 + 395 = 714 (m) - GV nhận xét, đánh giá. Cả hai tuần có số ngày mở cửa là: Bài 5: (HSKG) 7 x 2 = 14 (ngày) - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Số vải trung bình mỗi ngày cửa hàng bán: - Yêu cầu HS tự làm rồi nêu kết quả. 714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m - HS nhận xét, chữa bài. Bài 5: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS tự làm rồi nêu kết quả. Giải: Số tiền mua 2 hộp bánh: 24 000 x 2 = 48 000 (đồng) Số tiền mua 6 chai sữa: 9800 x 6 = 58 800 (đồng) - GV nhận xét, đánh giá. Số tiền mẹ mua tất cả là: 4. Củng cố: 48 000 + 58 000 = 106 800 (đồng) + Yêu cầu HS nêu lại nội dung ôn tập. Số tiền lúc đầu mẹ có: - GV nhận xét đánh giá tiết học. 106 800 + 93 200 = 200 000 (đồng) 5. Dặn dò: Đáp số: 200 000đồng - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn - HS nhận xét, chữa bài. bị bài: Ôn tập về biểu đồ. + HS nêu. - HS lắng nghe. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 9 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ - HS lắng nghe thực hiện. Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ? - ND ghi nhớ). - Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a ở BT 2. - HS khá, giỏi: Biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn a,b ở BT2. II. Đồ dùng dạy học: - Ba tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát - HS hát. 2. Bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu. - Gọi 2 HS đặt câu có dùng trạng ngữ 2 HS đặt câu. chỉ nơi chốn. - Gọi 2 HS nêu ghi nhớ LT&Câu tiết - HS nhận xét bạn. trước. - GV nhận xét, đánh giá chung. - HS nhắc lại tên bài. 3. Bài mới: - GTB: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu. HĐ 1: Hoạt động nhóm. * Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. 1 HS nêu yêu cầu BT. - Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài vào - HS suy nghĩ và tự làm bài vào vở. vở. 2 HS lên bảng dùng viết dạ gạch chân - GV dán 2 tờ phiếu lớn lên bảng. dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian có - Yêu cầu đại diện lên bảng làm vào 2 trong mỗi câu. tờ phiếu lớn. - GV nhắc HS chú ý: - HS lắng nghe. - Bộ phận trạng ngữ trong các câu này đều trả lời các câu hỏi: Bao giờ? Lúc nào? - HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp: - Gọi HS phát biểu ý kiến. a) - Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến, không báo cho biết trước. Vừa mới ngày hôm qua, trời hãy còn nắng ấm và hanh, cái nắng về cuối tháng mười làm nứt nẻ đồng ruộng và làm giòn khô những chiếc lá rơi. Thế Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 10 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ mà qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở dâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt. b) - Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã thích những tranh, lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ của làng Hồ. Mỗi lần đứng trước những cái tranh Làng Hồ rải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân. - GV nhận xét, chốt ý đúng. - HS nhận xét, chữa bài. HĐ 2: Hoạt động cá nhân. Bài 2: Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV gợi ý: HS cần phải điền đúng bộ - HS lắng nghe. phận trạng ngữ chỉ thời gian để hoàn thiện và làm rõ ý cho các câu văn (là bộ phận chính chủ ngữ và vị ngữ). - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS suy nghĩ và tự làm bài cá nhân. - GV dán 4 tờ phiếu lên bảng. - Gọi 4 HS lên bảng làm bài. 4 HS lên bảng làm trên phiếu. a) - Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nước và ánh sáng nguồn sinh lực và sức trẻ vô tận. Mùa đông, cây chỉ còn những cánh trơ trụi, nom như cằn cỗi. Nhưng không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực khắp thân cây. Xuân đến, lập tức cây gạo già lại lại trổ lộc nảy hoa, lại gọi chim chóc tới, cành cây đầy tiếng hót và màu đỏ thắm. Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió phân phát đi khắp chốn những múi bông trắng nuột nà. b) - Ở Trường Sơn, mỗi khi trời nổi gió, cảnh tượng thật là dữ dội. Những cây đại thụ có khi cũng bị bật gốc cuốn tung xuống vực thẳm. Giữa lúc gió đang gào thét ấy, cánh chim đại bàng vẫn bay lượn trên nền trời. Có lúc chim cụp cánh lao vút đi như một mũi tên. Có lúc - GV nhận xét, tuyên dương những HS chim lại vẫy cánh, đạp gió vút lên cao. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 11 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ có đoạn văn viết hay. - HS nhận xét, tuyên dương bạn. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS nêu nội dung bài học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 2 HS nêu... 5. Dặn dò: - HS lắng nghe, tiếp thu. - Dặn HS về nhà viết hoàn chỉnh đoạn văn, học bài, xem lại các bài tập và - HS lắng nghe và thực hiện. chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu. ............................................. Thể dục GV TD Dạy ............................................. Kể chuyện KHÁT VỌNG SỐNG I. Yêu cầu cần đạt - Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK) kể lại được từng đoạn của câu chuyện Khát vọng sống rõ ràng , đủ ý (BT1); bước đầu biết kể lại nối tiếp dược toàn bộ câu chuyện (BT2). - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT3). * Giáo dục HS có ý chí vượt khó khắc phục trở ngại trog môi trường thiên nhiên. - Tự nhận thức: Xác định giá trị bản thân. - Tư duy sáng tạo: Bình luận, nhận xét. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện) - Giấy khổ tó viết dàn ý KC. - Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Kể chuyện đã nghe, đã đọc. - Gọi 2 HS kể lại câu chuyện có nội 2 HS kể lại câu chuyện theo yêu cầu dung nói về một cuộc du lịch hay đi của GV. cắm trại mà em đã tham gia. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Khát vọng sống. - HS nhắc lại tên bài. - Giắc Lơn-đơn là nhà văn Mĩ nổi - HS lắng nghe. tiếng. Ông sáng tác rất nhiều tác phẩm mà Khát vọng sống là một trong những tác phẩm rất thành công của ông. Câu chuyện hôm nay chúng Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 12 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ ta kể là một trích đoạn trong tác phẩm Khát vọng sống. * Hướng dẫn kể chuyện. HĐ 1: - Hoạt động cả lớp. Hướng dẫn kể chuyện. * Tìm hiểu đề bài: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV treo tranh minh hoạ, y/cầu HS - HS quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu. quan sát và đọc thầm về y/cầu tiết kể chuyện. - HS theo dõi. - GV kể câu chuyện Khát vọng sống. - Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả những gian khổ nguy hiểm trên đường đi, những cố gắng phi thường để được sống của Giôn. - HS lắng nghe. - GV kể lần 1: Cần kể với giọng rõ ràng, thong thả. Nhấn giọng ở những từ ngữ: dài đằng đẵng, nén đau, cái đói, cào xé ruột gan, chằm chằm, anh cố bình tĩnh, bò bằng hai tay... - HS lắng nghe. - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ phóng to trên bảng đọc phần lời ở dưới mỗi bức tranh, kết hợp giải nghĩa một số từ - HS nhận xét, bổ sung. khó. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: Hoạt động nhóm. * HS thực hành kể chuyện, trao đổi 3 HS tiếp nối đọc y/cầu của bài kể về ý nghĩa câu chuyện. chuyện trong SGK. - Yêu cầu 3 HS tiếp nối đọc y/cầu của bài kể chuyện trong SGK. - HS kể trong nhóm đôi và thảo luận về * Kể trong nhóm: ý nghĩa câu chuyện. - Cho HS thực hành kể trong nhóm - HS kể theo nhóm 4 người (mỗi HS kể đôi. một đoạn) theo tranh. 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện. - Yêu cầu HS kể theo nhóm 4 người (mỗi HS kể một đoạn) theo tranh. - HS khác lắng nghe và hỏi lại bạn kể - Yêu cầu một vài HS thi kể toàn bộ những tình tiết về nội dung truyện, ý câu chuyện. nghĩa truyện trong yêu cầu 3. - Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều nói ý nghĩa của câu chuyện hoặc Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 13 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ cùng các bạn đối thoại, trả lời các - HS thi kể. câu hỏi trong yêu cầu 3. - HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những * Kể trước lớp: tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa - Tổ chức cho HS thi kể. truyện. - GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội - HS nhận xét, bình chọn, tuyên dương dung truyện, ý nghĩa truyện. bạn có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn - GV nhận xét, bình chọn, tuyên nhất và nêu được ý nghĩa câu chuyện. dương HS có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất và nêu được ý nghĩa - HS lắng nghe tiếp thu. câu chuyện. 4. Củng cố: - HS lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét đánh giá tiết học, 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe cho người thân nghe và chuẩn bị bài: Ôn tập. --------------------------------------------------- Chiều Tập đọc NGẮM TRĂNG, KHÔNG ĐỀ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung. - Hiểu ND (hai bài thơ ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ. (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc một bài thơ). II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. - Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc diễn cảm. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Vương quốc vắng nụ cười. - Gọi 3 HS đọc và TLCH trong SGK. 3 HS đọc và TLCH trong SGK. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Ngắm trăng - Không - HS nhắc lại tên bài. đề. - HS lắng nghe. - Các em sẽ được học hai bài thơ của Bác Hồ: Bài: Ngắm trăng Bác viết khi bị giam trong nhà tù của chính quyền Tưởng Giới Thạch ở Trung Quốc. Bài: Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 14 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ Không đề Bác viết khi ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống Thực dân Pháp (1946 - 1954). Với hai bài thơ này, các em sẽ thấy Bác Hồ kính yêu luôn lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống bất chấp mọi khó khăn. HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. - HS đọc cả bài thơ. * Bài: Ngắm Trăng. - Yêu cầu HS đọc bài (2 lượt HS đọc). - GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho - HS lắng nghe HD để nắm cách ngắt từng HS (nếu có). nghỉ các cụm từ và nhấn giọng. - Lưu ý HS phát âm đúng ở các từ và đúng ở các cụm từ như: Trong tù không rượu cũng không hoa - HS luyện đọc theo cặp. Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ 2 HS đọc cả bài. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Gọi 2 HS đọc cả bài. - GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: - Đọc diễn cảm cả bài giọng (ngân nga, thư thái); kết hợp giải thích về xuất xứ của bài thơ, nói thêm về hoàn cảnh của Bác Hồ khi ở trong tù: rất thiếu thốn, khổ sở về cơ sở vật chất, dễ mệt mỏi suy sụp về - HS lắng nghe. ý chí, tinh thần; giải nghĩa từ "hững hờ". - GV có thể đọc thêm một số bài thơ khác của bác trong nhật kí trong tù để học sinh hiểu thêm về Bác Hồ trong hoàn cảnh gian khổ, Bác vẫn yêu đời, vẫn lạc quan và hài hước VD: Mỗi ngày nửa chậu nước nhà pha Rửa mặt, pha trà tự ý ta Muốn để pha trà đừng rửa mặt Muốn đem rửa mặt chớ pha trà. 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm, thảo luận HĐ 2: Hoạt động nhóm. theo cặp & TLCH. * Hướng dẫn tìm hiểu bài. + Bác ngắm trăng qua cửa sổ phòng - Yêu cầu HS đọc bài thơ đầu trao đổi và giam trong nhà tù. trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe. + Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào? + Hình ảnh: "Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ. Trăng nhòm khe của GV: Nói thêm nhà tù này là của Tưởng ngắm nhà thơ". Giới Thạch ở Trung Quốc. + Là ý nói được nhân hoá như trăng Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 15 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ + Hình ảnh nào cho biết tính cảm gắn bó biết nhìn, biết ngó. giữa Bác Hồ với trăng? - HS phát biểu cá nhân: + Em thấy Bác Hồ là người không sợ + Em hiểu "nhòm” có nghĩa là gì? gian khổ, khó khăn. + Bác Hồ là người coi thường gian khổ + Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ? luôn sống lạc quan, yêu đời, yêu thiên nhiên. + Em thấy Bác Hồ yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, lạc quan trong cả những lúc gặp khó khăn gian khổ. - HS lắng nghe. GV: Bài thơ nói về tình cảm với trăng của Bác trong hoàn cảnh rất đặc biệt. Bị giam cầm trong ngục tù mà Bác vẫn say mê ngắm trăng, xem trăng như là một người bạn tâm tình. Bác lạc quan yêu đời, ngay 2 HS tiếp nối nhau đọc cả trong hoàn cảnh tưởng chừng như không thể vượt qua được. HĐ 3: Hướng dẫn đọc điễn cảm. - Cả lớp theo dõi tìm cách đọc. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo đúng - HS luyện đọc trong nhóm đôi. nội dung của bài, yêu cầu HS ở lớp theo dõi để tìm ra cách đọc. - HS lắng nghe. - Giới thiệu các câu thơ, ngắt nhịp và các từ ngữ cần nhấn giọng và cần luyện đọc diễn cảm. Trong tù không rượu / cũng không hoa - HS thi đọc diễn cảm cả bài. Cảnh đẹp đêm nay / khó hững hờ - HS đọc thuộc lòng từng câu thơ. Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ - HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ. Trang nhòm khe cửa / ngắm nhà thơ. - HS nhận xét và tuyên dương bạn. - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng từng câu thơ. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng tại 1 HS đọc, lớp theo dõi. lớp. - GV nhận xét và tuyên dương từng HS. HĐ 4: Hướng dẫn luyện đọc: - HS lắng nghe HD để nắm cách ngắt * Bài: Không đề. nghỉ các cụm từ và nhấn giọng . - Yêu cầu HS đọc bài (2 lượt HS đọc). - GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho - HS lắng nghe. từng HS (nếu có). Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 16 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ - Lưu ý HS phát âm đúng ở các từ và đúng ở các cụm từ. - GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: - GV đọc diễn cảm cả bài - giọng (ngân nga, thư thái, vui vẻ); kết hợp giải thích về xuất xứ của bài thơ, nói thêm về hoàn 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm, thảo luận cảnh của Bác Hồ khi ở trong tù; giải theo cặp & TLCH. nghĩa từ "không đề, bương". + Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến HĐ 5: Hoạt động nhóm. khu Việt Bắc, trong thời kì kháng * Hướng dẫn tìm hiểu bài. chiến chống Thực dân Pháp rất gian - Yêu cầu HS đọc bài thơ Không đề thảo khổ. luận và trả lời câu hỏi. + Những từ ngữ: đường sâu, rừng sâu + Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh quân đến, tung bay chim ngàn. nào? Từ ngữ nào cho biết điều đó? - HS lắng nghe . GV: Nói thêm về thời kì gian khổ cả dân tộc ta phải kháng chiến chống Thực dân Pháp (1946 - 1954) Trung ương Đảng và + Hình ảnh: Khách đến thăm Bác Bác Hồ phải sống trên chiến khu để giúp trong cảnh đường non đầy hoa; quân HS hiểu rõ thêm hoàn cảnh sáng tác của đến rừng sâu, chim rừng tung bay. bài thơ và sự vĩ đại của Bác. Bàn xong việc quân việc nước, Bác + Hình ảnh nào cho biết lòng yêu đời và xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau. phong thái ung dung của Bác Hồ? + Là loại cây thuộc họ với tre trúc, có nhiều đốt thẳng dùng để chứa nước. - HS lắng nghe. + Em hiểu "bương" có nghĩa là gì? GV: Qua lời tả của Bác, cảnh rừng núi chiến khu rất đẹp, thơ mộng. Giữa bộn bề 2 HS tiếp nối nhau đọc. việc quân việc nước, Bác vẫn sống rất bình dị, yêu trẻ, yêu đời. HĐ 6: Hướng dẫn đọc điễn cảm. - Cả lớp theo dõi tìm cách đọc. - HD HS đọc diễn cảm theo đúng nội dung - HS luyện đọc trong nhóm đôi. của bài, yêu cầu HS ở lớp theo dõi để tìm ra cách đọc. - HS lắng nghe. - Giới thiệu các câu thơ, ngắt nhịp và các từ ngữ cần nhấn giọng và cần luyện đọc diễn cảm. Đường non / khách tới / hoa đầy - HS thi đọc diễn cảm cả bài. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 17 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ Rừng sâu quân đến / tung bay chim ngàn - HS đọc thuộc lòng từng câu thơ. Việc quân / việc nước đã bàn - HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ. Xách bương , dắt trẻ ra vườn tưới rau . - HS nhận xét và tuyên dương bạn. - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng từng câu thơ. + HS trả lời. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng tại lớp. - HS lắng nghe tiếp thu. - GV nhận xét và tuyên dương từng HS. 4. Củng cố: - HS lắng nghe và thực hiện. + Hai bài thơ giúp em hiểu được điều gì về tính cách của Bác Hồ? - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà HTL 2 bài thơ và chuẩn bị bài: Vương quốc vắng nụ cười.(phần2) ---------------------------------------------------- Khoa học ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG? I. Yêu cầu cần đạt - Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh họa tr.126,127/SGK. - Sưu tầm tranh ảnh con vật ăn các loại thức ăn khác nhau. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Động vật cần gì để sống? - Gọi 2 HS đứng trả lời tại chổ. 2 HS đứng trả lời theo yêu cầu của + Muốn biết động vật cần gì để sống GV. làm thí nghiệm như thế nào? +... + Động vật cần gì để sống? - GV nhận xét đánh giá. +... 3. Bài mới:GTB: Động vật ăn gì để - HS nhận xét bạn. sống? - HS nhắc lại tựa bài. HĐ 1: Hoạt động nhóm. * Tìm hiểu những nhu cầu thức ăn của các loại động vật khác nhau. - Phân loại động vật theo thức ăn của chúng. Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng. + Thức ăn của động vật là gì? + Thức ăn của động vật là: lá cây, cỏ, thịt con vật khác, hạt dẻ, kiến, sâu, Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 18 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ - GV chia nhóm, yêu cầu HS tập hợp - HS theo dõi, thảo luận nhóm. ảnh các con vật sưu tầm được và phân - Tổ trưởng điều khiển hoạt động của chúng thành các nhóm: nhóm dưới sự chỉ đạo của GV. + Nhóm ăn cỏ, lá cây. + Nhóm ăn thịt. + Nhóm ăn hạt. + Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ. + Nhóm ăn tạp. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm lên trình bày: Kể tên các con vật mà nhóm mình đã sưu tầm được theo nhóm thức ăn của nó. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm - HS nhận xét, tuyên dương các nhóm trình bày tốt. trình bày tốt. + Yêu cầu nói tên, loại thức ăn của + HS nói tên, loại thức ăn của từng con từng con vật trong các hình minh họa vật trong các hình minh họa trong trong SGK. SGK. + H.1: Con hươu, thức ăn: lá cây. + H.2: Con bò: cỏ, lá mía, thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô, + H.3: Con hổ: thịt của các loài động vật khác. + H.4: Gà: rau, lá cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con, côn trùng, sâu bọ, + H.5: Chim gõ kiến: sâu, côn trùng, + H.6: Sóc: hạt dẻ, + H.7: Rắn: côn trùng, các con vật khác. + H. 8: Cá mập: thịt các loài vật khác, các loài cá. GV: Mỗi con vật có một nhu cầu về + H.9: Nai: cỏ. thức ăn khác nhau. + Theo em, tại sao người ta lại gọi một số loài động vật là động vật ăn tạp? + Người ta gọi một số loài là động vật + Em biết những loài động vật nào ăn ăn tạp vì thức ăn của chúng gồm rất tạp? nhiều loại cả động vật lẫn thực vật. GV KL: Như mục bạn cần biết tr.127 + Gà, mèo, lợn, cá, chuột, SGK. - HS lắng nghe. HĐ 2: Hoạt động nhóm. * Trò chơi đố bạn con gì? - Chia lớp thành 2 nhóm nêu đặc điểm các con vật. - HS chia thành 2 nhóm. đoán xem con vật đó là con gì và động vật thuộc Bước 1: GV HD cách chơi. nhóm ăn thức ăn gì? Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 19 -
- Gi¸o ¸n líp 4 Lª ThÞ TuÖ - Dùng giấy đeo các con vật quay vào trong . - HS theo dõi cách chơi. - GV gợi ý cho HS tìm như: + Con vật có 4 chân (hay có 2 chân, hay không có chân) phải không? + Con vật này có sừng không? + Con vật này sông trên cạn (dưới nước, hay lượn trên không) phải không? Bước 2: Chơi theo nhóm. - GV quan sát các nhóm chơi trò chơi nhận biết các con vật và thức ăn của từng con vật đó. - Các nhóm tiến hành chơi, nhóm - Các nhóm tham gia trò chơi. trưởng điều khiển thành viên của mình. - HS lắng nghe, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá cuộc chơi. 4. Củng cố: 2 HS đọc ghi nhớ. - Gọi 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK. + Động vật cần ăn thức ăn để tồn tại và + Trong quá trình sống, động vật cần phát triển. ăn những thức ăn để làm gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - HS lắng nghe và thực hiện. - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Trao đổi chất ở động vật. ------------------------------------------------ Lịch sử KINH THÀNH HUẾ I. Yêu cầu cần đạt - Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế: + Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành huế được xây dựng bên bờ sông Hương, đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó. + Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành là Hoàng thành; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn. Năm 1993, Huế được công nhận là Di sản văn hoá thế giới. II. Đồ dùng dạy - học: - Hình trong SGK phóng to (nếu có điều kiện). - Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. Trêng TiÓu häc Yªn Hå - 20 -

