Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2020_2021_ha_van_hung.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng
- Thứ 2 ngày 29 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được phân số bằng nhau. - Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số. HS năng khiếu: Bài 1; Bài 2; Bài 3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: Cho HS thực hiện rút gọn phân số rồi so sánh các phân số bằng 25 25 : 5 5 9 9 : 3 3 nhau.Chẳng hạn: a) ; 30 30 : 5 6 15 15 : 3 5 10 10 : 2 5 6 6 : 2 3 ; 12 12 : 2 6 10 10 : 2 5 9 3 6 25 5 10 b) = ; = 15 5 10 30 6 12 Bài 2: - Một HS nêu yêu cầu. - Hướng dẫn HS lập phân số rồi tìm phân số của một số.(1 HS làm trên bảng phụ). - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài: a) Phân số chỉ ba tổ HS là: 3 4 b)Số HS của ba tổ là: 32 x 3 = 24 (bạn) 4 Đáp số : a) 3 4 b) 24 bạn Bài 3: - Cho 1 HS nêu yêu cầu. - Gọi vài HS nêu các bước giải: + Tìm độ dài đoạn đường đã đi. + Tìm độ dài đoạn đường còn lại - HS tự làm bài vào vở (1 HS làm trên bảng phụ) Bài giải Đoạn đường anh Hải đã đi là: 15 x 2 = 10 (km) 3 Anh Hải còn phải đi tiếp: 15 - 10 = 5 (km) Đáp số: 5 km - Hựớng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Bài 4 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): Cho HS nêu cách làm bài: + Tìm số xăng lấy ra lần sau. + Tìm số xăng lấy ra cả hai lần. + Tìm số xăng lúc đầu có trong kho.
- - HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài gải: Lần sau lấy ra số xăng là: 32850 : 3 = 10950 (l) Cả hai lần lấy ra số lít xăng là: 32850 + 10950 = 43800 (l) Lúc đầu trong kho có số lít xăng là: 56200 + 43800 = 100000 (l) Đáp số: 100000 lít xăng 2. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học; Dặn HS về nhà xem lại bài. ____________________________________ Tập đọc DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY! I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc rõ ràng, rành mạch toàn bài. Đọc đúng các tên riêng nước ngoài: Cô- péc-ních, Ga-li-lê. Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi lòng dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học của 2 nhà bác học Cô-péc-ních và Ga- li-lê. - Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. (trả lời được các CH trong SGK). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh chân dung Cô-péc-ních, Ga-li-lê trong SGK; sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Bài cũ: - GV gọi 4 HS đọc truyện Ga-vơ-rốt ngoài chiến luỹ theo cách phân vai, trả lời câu hỏi về bài đọc trong SGK. Nêu nội dung của bài em vừa đọc? - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - GV cho HS xem tranh minh hoạ trong SGK, ảnh minh hoạ và giới thiệu bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc. - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (2- 3 lượt) + Đ1: Từ đầu ... chúa trời . + Đ2: Tiếp .báy chục tuổi . + Đ3: Phần còn lại . + 3HS đọc nối tiếp đoạn .( 3 lượt) - GV kết hợp hướng dẫn HS phát âm đúng các tên riêng nước ngoài, đọc đúng câu cảm thể hiện thái độ bực tức, phẫn nộ của Ga-li-lê; giúp HS hiểu các từ ngữ được chú giải trong bài. - HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cả bài.
- - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm từng đoạn, lần lượt TLCH, rồi nêu ý chính của mỗi đoạn: + Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ? (Thời đó người ta cho rằng.... là một hành tinh quay xung quanh Mặt Trời) + Vì sao phát hiện của Cô-péc-ních lại bị coi là tà thuyết? (Vì nó ngược lại với những lời phán bảo của chúa trời.) + Đoạn 1 cho ta biết điều gì? (Cô-péc-ních dũng cảm bác bỏ ý kiến sai làm, công bố phát hiện mới) + Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì? (Ga-li-lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô - pec - nich.) + Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông? (Vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của giáo hội...) + Đoạn 2 kể lại chuyện gì? (Ga-li-lê bị xét xử) + Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào? (Hai nhà khoa học đã giám nói lên khoa học chân chính, nói ngược lại lời phán của chúa trời. Ga-li-lê đã bị đi tù nhưng ông vẫn bảo vệ chân lí) + Đoạn 3 nói lên điều gì? (Sự dũng cảm bảo vệ chân lí của nhà bác học Ga- li-lê) - 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm, nêu nội dung chính của bài. - HS trình bày ý kiến, HS khác bổ sung, GV kết luận, ghi bảng. + Câu chuyện ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn. GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài văn bài văn và thể hiện giọng đọc biểu cảm. - Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn sau: Chưa đầy một thế kỉ sau Dù sao thì trái đất vẫn quay! (theo trình tự: GV đọc mẫu, HS luyện đọc theo cặp; HS thi đọc diễn cảm trước lớp) - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc __________________________________ Chiều: Đạo đức TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo. - Biết thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng. - Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia. *HS năng khiếu: Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo. - GDKNS: KN đảm nhận trách nhiệmm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - SGK Đạo đức 4 và VBT Đạo đức 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi ( BT4, SGK) - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp ; nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: + (b), (c), (e) là việc làm nhân đạo. + (a), (d) không phải là hoạt động nhân đạo. Hoạt động 2: Xử lí tình huống (BT2, SGK) - GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm thảo luận một tình huống. - Các nhóm thảo luận. - Theo từng nội dung, đại diện nhóm trình bày; Cả lớp trao đổi, tranh luận ý kiến. - GV kết luận theo từng tình huống. Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (BT5, SGK) - Yêu cầu các nhóm HS thảo luận và ghi kết quả ra tờ giấy khổ to theo mẫu BT5, SGK. - Các nhóm thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày. Cả lớp bổ sung, trao đổi, bình luận. - GV kết luận : Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn bằng cách tham gia những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng. * Kết luận chung: GV mời 2 HS đọc to phần Ghi nhớ trong SGK. * Hoạt động tiếp nối: HS thực hiện dự án giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kết quả BT5. _________________________________ Khoa học CÁC NGUỒN NHIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống. - Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong. - GDKNS: KN nêu vần đề liên quan tới sử dụng năng lượng chất đốt và ô nhiễm môi trường. Tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chuẩn bị chung: hộp diêm, bàn là kính lúp. - Chuẩn bị nhóm: Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động 1: Nói tên các nguồn nhiệt và vai trò của chúng. - Yêu cầu HS quan sát hình trang 106 SGK, tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng; tập hợp tranh ảnh về các ứng dụng của các nguồn nhiệt đã sưu tầm theo nhóm. - HS báo cáo. - GV giúp HS phân loại các nguồn nhiệt thành các nhóm: Mặt Trời; ngọn lửa của các vật bị đốt cháy; sử dụng điện. Phân nhóm vai trò nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày
- - GV bổ sung. - GD SDNLTK và HQ: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày. Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt - HS thảo luận theo nhóm (tham khảo SGK và dựa vào kinh nghiệm sẵn có) rồi ghi vào bảng sau: Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra. Cách phòng tránh - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận và giải thích. Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia đình, thảo luận: có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt. - HS làm việc theo nhóm.Sau đó các nhóm báo cáo kết quả. Phần vận dụng chú ý nêu những cách thực hiện đơn giản, gần gũi. - GV kết luận. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới. _______________________________ Chính tả Nhớ- viết: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhớ và viết lại đúng chính tả 3 khổ thơ cuối trong bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính. Biết cách trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ. - Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn : dấu hỏi/dấu ngã. s/x II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bốn tờ phiếu viết nội dung BT1, BT2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS đọc cho 2 bạn viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp những từ ngữ đã được luyện viết ở tiết chính tả trước. - GV nhận xét chung cho cả lớp. 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu nội dung của tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhớ- viết - Một HS đọc yêu cầu của bài. - GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối của bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính. - Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm lại để ghi nhớ 3 khổ thơ.
- - GV nhắc HS chú ý cách trình bày thể thơ tự do, những chữ đầu dòng thơ cần viết hoa, những chữ dễ viết sai chính tả (xoa mắt đắng, đột ngột, sa, ùa vào, ướt, ) - HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ, tự viết bài. Viết xong, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV chấm chữa bài. - GV nhận xét chung. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.(VBT) Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu, làm bài vào VBT. - GV phát phiếu, mời các nhóm HS làm bài. - Đại diện nhóm trình bày kết quả + Trường hợp viết s: sai, sãi, sản, san, sấm, sập ... + Trường hợp viết x: xác, xấc, xẵng, xuân, xuể, xếp, - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc. Bài tập 2: Tiến hành tương tự như BT1. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn những HS hay viết sai chính tả về nhà viết lại cho đúng và đẹp. __________________________________________________________________ ___________ Thứ 3 ngày 30 tháng 3 năm 2021 Toán ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kiểm tra việc nắm các tính chất cơ bản của phân số; cộng trừ nhân chia phân số. Giải toán có lời văn liên quan đến các kiến thức đã học. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Đề bài: Bài 1: Rút gọn phân số: 12 ; 25 ; 14 ; 132 15 40 84 165 Bài 2: Tính: a. 2 + 4 ; b. 23 - 11; c. 3 x 5 ; d. 8 : 1 3 5 5 3 4 6 5 3 Bài 3: Tính: a. 5 x 1 + 1 ; b. 2 - 1 x 1 ; 2 3 4 3 3 4 Bài 4: Người ta cho một vòi nước chảy vào bể chưa có nước. Lần thứ nhất chảy vào được 2 bể, lần thứ hai chảy vào được 1 bể. Hỏi còn mấy phần của bể 7 4 chưa có nước ? Bài 5: Một hình bình hành có diện tích 1 m2. Biết chiều cao là 1 m. Tính độ 6 3 dài đáy của hình bình hành. - HS làm bài, GV theo dõi chung.
- Đáp án Bài 1: Rút gọn phân số: 12 = 4 ; 25 = 5 ; 14 = 1 ; 132 = 3 15 5 40 8 84 6 165 4 Bài 2: Tính: a. 2 + 4 = 10 + 12 = 22 ; b. 23 - 11 = 69 - 55 = 11 ; 3 5 15 15 15 5 3 15 15 15 c. 3 x 5 = 15 = 5 ; d. 8 : 1 = 5 x 3 = 15 4 6 24 8 5 3 8 1 8 Bài 3: Tính: a. 5 x 1 + 1 = 5 + 1 b. 2 - 1 x 1 = 2 - 1 2 3 4 6 4 3 3 4 3 12 = 13 = 7 24 12 Bài 4: Bài giải Cả hai lần vòi nước chảy được số phần bể là: 2 + 1 = 15 (bể) 7 4 28 Số phần bể chưa có nước là: 1 - 15 = 13 (bể) 28 28 Đáp số: 13 bể 28 Bài 5: Bài giải Độ dài cạnh đáy của hình bình hành là: 1 : 1 = 1 (m) 6 3 2 Đáp số: 1 mét 2 - GV thu bài, nhận xét tiết học. Lịch sử THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI- XVII I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Miêu tả những néy cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,...) - Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ Việt Nam; Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI- XVII. Vở bài tập của HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ:
- - Gọi 2 HS đứng dậy trình bày những nội dung chính cần ghi nhớ ở tiết trước. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu 3 thành thị lớn ở thế kỉ XVI - XVII( Thăng Long, Phố Hiến, Hội An.) - GV trình bày khái niệm thành thị : Thành thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp và thương nghiệp phát triển. - GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS xác định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trên bản đồ. - GV phát phiếu, yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành phiếu: Nhận xét của người nước ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An. Thành thị Dân cư Quy mô thành thị Hoạt động buôn bán - Thăng Long. . ................................ . - Phố Hiến. . . . - Hội An . - Yêu cầu 2 HS dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK để mô tả lại các thành thị nói trên. Thành thị Số dân Quy mô thành thị Hoạt động buôn bán Thăng Long - Đông dân hơn nhiều - Lớn bằng thị trấn ở - Thuyền bè ghé bờ thành thị ở châu Á. một số nước ở châu Á. khó khăn. Phố Hiến - Có nhiều dân nước - Có hơn 2000 nóc ngoài nhà. Hội An - Là dân địa phương và - Phố cảng đẹp và lớn -Thương nhân ngoại các nhà buôn Nhật Bản. nhất Đàng Trong quốc thường lui tới. Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình kinh tế của nước ta ở thế kỉ XVI - XVII - GV hướng dẫn HS thảo luận các câu hỏi sau: + Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt động buôn bán trong các thành thị ở nước ta vào thế kỉ XVI- XVII. (Thành thị là nơi tập chung đông dân, quy mô hoạt động buôn bán lớn, sầm uất.)
- + Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành thị trên nói lên tình hình kinh tế nước ta thời đó như thế nào? (Phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp và thủ công nghiệp) - Các nhóm trao đổi, GV kết luận. 3. Củng cố, dặn dò: - Hai HS đọc mục tóm tắt bài học. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS chọn được một câu chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia nói về lòng dũng cảm theo gợi ý trong SGK. - Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện. - GDKNS: Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng. Tự nhận thức đánh giá. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số tranh minh hoạ trong SGK, một số tranh minh hoạ việc làm của người có lòng dũng cảm; - Bảng lớp viết đề bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc nói về lòng dũng cảm. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. - Một HS đọc đề bài - GV gạch chân các từ thể hiện trọng tâm của đề, giúp HS tránh lạc đề. - Bốn HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4 trong SGK; cả lớp theo dõi, xem các tranh minh hoạ gợi ý đề bài KC. - Một số HS nối tiếp nhau nói đề tài câu chuyện của mình sẽ kể. Hoạt động 3: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. a. Kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. b. Thi kể chuyện trước lớp : Các nhóm cử đại diện lên thi kể. Kể xong trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất . 3. Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau. _____________________________________
- Địa lí DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung: + Các đồng bằng nhỏ, hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá. + Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và khu vực phía nam: khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh. - Chỉ được vị trí đồng bằng ở duyên hải miền Trung trên bản đồ, (lược đồ) tự nhiên Việt Nam.. HS năng khiếu: + Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ và hẹp: do núi lan ra sát biển, sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng. + Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy Bạch Mã. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam - Ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát ven biển * Làm việc cả lớp và nhóm 2, 3 HS: - GV treo bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, xác định dải đồng bằng duyên hải miền Trung. - GV yêu cầu các nhóm HS đọc câu hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về tên, vị trí, độ lớn của các đồng bằng ở duyên hải miền Trung. - HS trình bày. GV bổ sung. - Một số HS nhắc lại đặc điểm của dải đồng bằng duyên hải miền Trung. - GV cho HS xem một số ảnh về đầm, phá, cồn cát được trồng phi lao ở duyên hải miền Trung và giới thiệu những dạng địa hình phổ biến xen đồng bằng ở đây. 2. Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam - GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ hình 1 của bài theo yêu cầu trong SGK - GV giải thích vai trò “bức tường” chắn gió của dãy Bạch Mã, nói thêm về đường giao thông qua đèo Hải Vân. - GV nói thêm về sự khác biệt khí hậu giữa phía bắc và phía nam dãy Bạch Mã. - GV nói thêm về gió tây nam - Giáo dục BVMT: Môi trường tự nhiên ở đây nắng nóng, lũ lụt gây nhiều khó khăn đối với đời sống và hoạt động sản xuất của người dân, do đó cần có những biện pháp nhằm bảo vệ môi trường ngăn chặn lũ lụt và hạn hán. 3. Tổng kết bài: GV yêu cầu HS : - Sử dụng lược đồ duyên hải miền Trung chỉ và đọc tên các đồng bằng duyên hải miền Trung. - Nhận xét về đặc điểm của dải đồng bằng duyên hải miền Trung và đặc điểm khí hậu nơi đây.
- __________________________________________________________________ ___________ Thứ 4 ngày 31 tháng 3 năm 2021 Tập đọc CON SẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc rõ ràng, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu được nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già. (trả lời được các CH trong SGK). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra hai HS đọc bài Dù sao trái đất vẫn quay ! và TLCH: + Lòng dũng cảm của Cô-péc-níc và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào? - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc: - HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn của bài (2 lượt) - GV giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ khó được chú giải sau bài, kết hợp quan sát tranh. Sửa lỗi cách đọc, ngắt nghỉ hơi đúng. - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm, lần lượt trả lời các câu hỏi sau: + Trên đường đi, con chó thấy gì? Nó định làm gì? (Con chú đánh hơi thấy một con sẻ non và nó chậm rãi tiến lại gần.) + Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại và lùi? (Đột nhiên, một con sẻ già từ trên cây lao xuống.) + Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây lao xuống cứu con được miêu tả như thế nào? + Em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó xuống đất là sức mạnh gì? (Sức mạnh của tình mẹ con, bản năng của người mẹ.) + Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ nhỏ bé? (Vì con sẻ nhỏ bé dũng cảm dám đối đầu với con chó to hung dữ để cứu con.) - HS đọc thầm lại cả bài, suy nghĩ, nói nội dung của bài văn - HS trình bày, GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng: Câu chuyện ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu Sẻ non của Sẻ già. c. Hướng dẫn đọc diễn cảm. - Ba HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn văn.
- - GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc từng đoạn và thể hiện diễn cảm phù hợp với diễn biến câu chuyện. - Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn: Bỗng từ trên cây cao gần đó cuốn nó xuống đất theo trình tự: GV đọc mẫu- HS luyện đọc theo cặp- thi đọc diễn cảm trước lớp; - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm và kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe. Toán HÌNH THOI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * GV: Bảng phụ vẽ sẵn một số hình như trong bài 1 (SGK); mô hình hình thoi. * HS: chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, mỗi ô vuông cạnh 1cm; thước kẻ; êke; kéo; 4 thanh nhựa (bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật). II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động 1: Hình thành biẻu tượng về hình thoi. - GV và HS cùng lắp ghép mô hình hình vuông. GV dùng mô hình vừa lắp để vẽ hình lên bảng; HS vẽ lên giấy. HS quan sát, nhận xét. - GV “xô” lệch hình vuông nói trên để được hình thoi, dùng mô hình này vẽ lên bảng. HS làm theo và nhận xét. GV giới thiệu hình mới gọi là hình thoi. - HS quan sát hình vẽ trang trí trong SGK, nhận ra những hoa văn hình thoi. Sauđó HS quan sát hình vẽ biểu diễn hình thoi ABCD trong SGK và trên bảng. Hoạt động 2: Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi. - Yêu cầu HS quan sát mô hình lắp ghép của hình thoi và đặt các câu hỏi gợi ý để HS tự phát hiện các đặc điểm của hình thoi. (HS đo độ dài 4 cạnh của hình thoi). - Gọi 2 HS lên bảng chỉ vào hình thoi ABCD và nhắc lại các đặc điểm của hình thoi. - Yêu cầu HS rút ra cách cộng hai PS cùng MS (HS phát biểu, GV kết luận). Hoạt động 3: Thực hành - GV tổ chức cho HS làm các BT trong SGK: Bài 1: - HS nhận dạng hình rồi trả lời các câu hỏi trong SGK. - GV chữa bài, kết luận. + Hình 1,3 là hình thoi. + Hình 2 là hình chữ nhật. Bài 2: - HS tự xác định các đường chéo của hình thoi. Gọi một HS nêu kết quả để chữa chung cho cả lớp. - HS sử dụng êke để kiểm tra đặc tính vuông góc của hai đường chéo. Gọi vài HS nêu kết quả để chữa chung cho cả lớp.
- - HS dùng thước có vạch chia mi-li-mét để kiểm tra hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mối đường. - GV kết luận, vài HS nhắc lại: Hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường Bài 3:(khuyến khích HS cả lớp cùng làm) - HS nhận dạng hình thoi thông qua hoạt động gấp và cắt hình. - Yêu cầu HS thực hành theo hình vẽ trong SGK. (1 HS làm trên bảng). - GV theo dõi, uốn nắn Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới.. Luyện từ và câu CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến. (ND Ghi nhớ). - Biết nhận diện câu khiến trong đoạn trích; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô. HS năng khiếu: tìm thêm được các câu khiến trong SGK; đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết câu khiến ở BT1 (phần Nhận xét). - Bốn băng giấy- mỗi băng viết một đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập). - 4 tờ giấy để HS làm BT2- 3 (phần Luyện tập). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - GV nêu nội dung học tập Hoạt động 2: Phần Nhận xét Bài tập 1, 2: - Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT1, 2. Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV chốt lại lời giải đúng- chỉ bảng đã viết câu khiến, nói lại tác dụng của câu, dấu hiệu cuối câu. + Câu khiến: Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!. + Tác dụng: Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào. + Dấu hiện cuối câu: Dấu chấm than ở cuối câu( !). Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, tự đặt câu để mượn quyển vở của bạn bên cạnh, viết vào vở. - GV chia bảng lớp thành 2 phần, mời 6 HS nối tiếp nhau lên bảng - mỗi em tự đặt và đọc câu văn của mình. VD: + Cho mình mượn quyển vở của cậu với (nhẹ nhàng). + Nam này! Hãy cho mình mượn quyển vở của cậu nhé! (mạnh mẽ) - Cả lớp và GV nhận xét từng câu, rút ra kết luận: Khi viết câu nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, nhờ vả, của mình với người khác, ta có thể đặt ở cuối câu dấu chấm hoặc dấu chấm than. Hoạt động 3: Phần ghi nhớ
- - Ba HS đọc nội dung Ghi nhớ trong SGK. - Một HS lấy ví dụ minh hoạ nội dung Ghi nhớ. Hoạt động 4: Luyện tập Bài tập 1: - 4 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1 - HS làm bài theo cặp. (4 HS làm trên giấy dán trên bảng). a) Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!. b) Lần sau, .... boong tàu! c) Nhà vua .... long vương! d) Con đi ... ta. - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài. - GVnhắc HS: Trong SGK, câu khiến thường được dùng để yêu cầu HS trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập. Cuối các câu khiến này thường có dấu chấm. - HS làm bài theo nhóm trên phiếu. - Các nhóm dán bài trên bảng lớp,đọc bài làm trước lớp, Cả lớp và GV kiểm tra, nhận xét tính điểm cho các nhóm. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu bài tập. GV nhắc HS dặt câu khiến phải phù hợp với đối tượng mình yêu cầu, đề nghị. + Cho mình mượn bút của bạn một tí. + Anh cho em mượn quả bóng của anh một lát nhé. + Em xin phép cô cho em vào lớp ạ. - Chữa bài. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS ghi nhớ nội dung bài học. ______________________________ Khoa học NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trang 108, 109, SGK phóng to. - Phiếu có sẵn câu hỏi và đáp án cho ban giám khảo, phiếu câu hỏi cho các nhóm HS; - Bốn tấm thẻ có ghi A, B, C, D. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Tiết học trước chúng ta học bài gì? Gọi 3 HS lên bảng trả lời: + Hãy nêu các nguồn nhiệt mà em biết. + Hãy nêu vai trò của các nguồn nhiệt, cho ví dụ. + Tại sao phải thực hành tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt? Có các việc làm thiết thực nào để tiết kiệm nguồn nhiệt? - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: Hoạt động1: Trò chơi: Cuộc thi: Hành trình văn hoá. * Cách tiến hành: - Kê bàn ghế sao cho cả 4 nhóm đều hướng về phía bảng.
- - Mỗi nhóm cử 1 HS tham gia vào ban giám khảo. BGK có nhiệm vụ đánh dấu câu trả lời đúng của từng nhóm và ghi điểm. - Phát phiếu có câu hỏi cho các đội trao đổi, thảo luận. - Một HS lần lượt đọc to các câu hỏi: Đội nào cũng phải đa ra sự lựa chọn của mình bằng cách giơ thẻ lựa chọn đáp án A, B, C, D sau đó mỗi đội giải thích về sự lựa chọn của mình,. - Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, sai trừ 1 điểm. * Lưu ý: GV có thể chỉ định bất cứ thành viên nào trong nhóm trả lời. Mỗi câu hỏi chỉ được suy nghĩ trong vòng 30 giây. - Tổng kết điểm từ phía Ban giám khảo. Tổng kết trò chơi. * Câu hỏi và đáp án: 1. Kể tên 3 cây và 3 con vật có thể sống ở xứ lạnh hoặc xứ nóng mà em biết. (cây xương rồng, cây thông, hoa tuy-líp ) 2. Thực vật phong phú, phát triển xanh tốt quanh năm sống ở vùng có khí hậu nào? A. Sa mạc. B. Nhiệt đới. C. Ôn đới. D. Hàn đới. 3. Thực vật phong phú nhưng có nhiều cây rụng lá về mùa đông sống ở vùng có khí hậu nào? A. Sa mạc. B. Nhiệt đới. C. Ôn đới. D. Hàn đới. 4. Vùng có nhiều loài động vật sinh sống nhất là vùng có khí hậu nào? (Nhiệt đới). 5. Vùng có ít loài động vật và thực vật sinh sống là vùng có khí hậu nào? (Sa mạc và hàn đới). 6. Một số động vật có vú ở khí hậu nhiệt đới có thể bị chết ở nhiệt độ nào? A. Trên 0oC. B. 0oC. C. Dưới 0oC. 7. Động vật có vú sống ở vùng địa cực có thể bị chết ở nhiệt độ nào? A. Â m 20oC. B. Âm 30oC. C. Âm 40oC. 8. Nhiệt đọ có ảnh hưởng đến hoạt động sống nào của động vật, thực vật. A Sự lớn lên. B. Sự sinh sản. C. sự phân bố. D. Tất cả các hoạt động trên. 9. Mỗi loài động vật, thực vật có nhu cầu về nhiệt độ: A. Giống nhau. B. Khác nhau. (B) 10. Sống trong điều kiện nhiệt độ không thích hợp con người, động vật, thực vật phải: A. Tự điều chỉnh nhiệt độ của cơ thể. B. Có những biện pháp nhân tạo để khắc phục. C. Cả 2 biện pháp trên. Hoạt động 2: Vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất. - HS thảo luận theo cặp: + Điều gì sẽ xẩy ra nếu Trái Đất không được Mặt Trời sưởi ấm? - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, GV kết luận (gió ngừng thổi, nước ngừng chảy, Trái Đất sẽ lạnh giá, không có sự sống trên Trái Đất, Trái Đất sẽ không có mưa và trở thành một hành tinh chết ) Hoạt động 3: Cách chống nóng, chống rét cho người, động vật, thực vật - HS thảo luận theo nhóm 4. Cứ 2 nhóm thảo luận một nội dung: Nêu cách chống nóng, chống rét cho : người, động vật, thực vật. - Các nhóm thảo luận, GV theo dõi, hướng dẫn thêm.
- - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, GV nhận xét, kết luận 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà xem lại các bài từ 20 đến 54. __________________________________________________________________ ___________ Thứ 5 ngày 01 tháng 4 năm 2021 Toán DIỆN TÍCH HÌNH THOI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách tính diện tích hình thoi. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : Bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK. - HS : Hình thoi bằng giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động 1. Hình thành công thức tính diện tích hình thoi. - GV nêu vấn đề: Tính diện tích hình thoi ABCD đã cho. - Làm cách nào để có thể tính được diện tích hình thoi ABCD? - Hướng dẫn HS gấp hình thoi dọc theo hai đường chéo;sau đó cắt hình thoi thành 4 hình tam giác vuông và ghép lại (như đã nêu trong SGK) để được hình chữ nhật ACNM. - Yêu cầu HS nhận xét về diện tích của hình thoi ABCD và hình chữ nhật ACNM vừa tạo thành. - Yêu cầu HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố của hai hình để rút ra công thức tính diện tích hình thoi. GV kết luận và ghi công thức tính diện tích hình thoi lên bảng. - Gọi vài HS nhắc lại : S = mxn 2 Hoạt động 2: Thực hành - GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: - HS vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thoi. - Cho HS rự làm bài và nêu kết quả, HS khác nhận xét kết quả, GV kết luận. Bài giải a) Diện tích hình thoi đó là: 3 4 :2= 6 (cm2) b)Diện tích hình thoi đó là 7 x 4: 2=14 (cm2) Đáp số: 6 cm2 ; 14 cm2 Bài 2: - Vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thoi (thông qua tích các đường chéo). - HS tự làm bài vào vở sau đó trình bày kết quả, HS khác nhận xét kết quả. Bài giải a) Diện tích hình thoi đó là:
- 5 x 20 : 2= 50 (dm2) b) Đổi: 4 m = 40 dm Diện tích hình thoi đó là 40x 14 : 2= 280 (dm2) Đáp số: 50 dm2; 280 dm2 Bài 3: (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): - Gọi HS đọc bài toán. - HS nêu cách làm bài: + Tính diện tích hình thoi. + So sánh diện tích hình thoi và diện tích hình chữ nhật. + Đối chiếu với các câu trả lời nêu trong SGK rồi cho biết câu trả lời nào là đúng, câu nào là sai. - Cho HS tự làm bài sau đó trình bày kết quả. - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - Gọi 2 HS nhắc lại cách tính diện tích hình thoi. - GV nhận xét chung về kĩ năng làm bài của HS. Tập làm văn MIÊU TẢ CÂY CỐI (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được một bài văn hoàn chỉnh miêu tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK; bài viết đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả sinh động, tự nhiên, rõ ý. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ảnh một số cây cối trong SGK; một số tranh, ảnh cây cối khác; Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn tả cây cối. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Đề bài: HS chọn một trong các đề sau: 1. Tả một cây có bóng mát. 2. Tả một cây ăn quả. 3. Tả một cây hoa mà em yêu thích. 4. Tả một luống rau hoặc vườn rau. - Gọi 2 nhắc lại dàn ý bài văn miêu tả cây cối trên bảng phụ. - GV hướng dẫn HS cách làm bài. Khuyến khích HS mở bài theo cách gián tiếp, kết bài theo cách mở rộng. - HS làm bài- GV theo dõi chung. - Thu bài, nhận xét giờ học, dặn dò về nhà. __________________________________ LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU : Ôn tập một số dạng toán đã học. Làm được một số bài toán giải về trung bình cộng,phân số
- II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1:Giới thiệu nội dung tiết học HĐ2:hướng dẫn luyện tập Bài1:Đặt tính rồi tínhh 164 x 457 90143 : 410 142432 : 542 9832 -897 69024 + 8520 Bài 2Trong các số sau số nào chia hết cho 3,số nào chia hết cho 5,số nào chia hết cho 2,số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5? 3276,18624,800091,201033,50000,51000 b)Quy đồng các phân số sau 3/2 và 4/3 7/6 và 4/5 32/9 và 23/18 Bài 3:Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé 3 3 3 3 3 ; ; ; ; 4 9 11 2 5 6 3 9 10 ; ; ; ; 7 7 7 7 Bài 4:Cho phân số thứ nhất là13/7và phân số thứ hai là 7/5.Hãy tính, tổng, hiệu,tích thương của phân số thứ nhất và phân số thứ hai. Bài 4: Trung bình cộng của 3 số bằng 144 biết số thứ nhất lớn hơn số thứ hai 12, lớn hơn số thứ ba 17 đơn vị.Tìm 3 số đó GV hướng dẫn ,hs làm bài HĐ3:Chữa bài , nhận xét tiết học HS lên bảng chữa bài,GV và HS khác nhận xét _________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. MỤC TIÊU: Giúp HS vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để viết một số đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1:Cho HS hoàn thành bài viết bài văn tả cây chuối tiêu. Gọi HS đọc bài viết của mình GV nhân xét. HĐ2: GV đọc cho HS tham khảo một số đoạn viết Đoạn 1: Hè nào em cũng được về quê thăm ông bà.Vườn bà em trồng nhiều thứ cây:nào na,nào ổi,nhưng nhiều hơn cả là chuối.Em thích nhất là cây chuối tiêu . Đoạn 2: Nhìn từ xa .thành bụi.Đến gần mới thấy rõ thân cây chuối như cột nhà. Đưa tay sờ vào thân không còn cảm giác mát rượi vì cái võ nhẵn bóng nhẵn của cây đã hơi khô.
- Đoạn 3:Cây chuối có nhiều tàu nhạt dần.Đặc biệt nhất là buồng chuốidài lê thê với bao nãi úp sát vào nhau khiến cây như oằn xuống.những quả chuối múp míp to bằng cổ tay em bé. Đoạn 4:Cây chuối dường như không bỏ đi thư gì.Củ chuối,thân chuối dùng để nuôi lợn.lá chuối gói dò,gói bánh,hoa chuối làm nộm ăn rất ngon.Quả chuối ăn vừ ngọt,vừ bổ.Chuôí có ích như thế HĐ3:Củng cố dặn dò Dặn HS về nhà viết thành bài văn tả cây chuối hoàn chỉnh. _______________________________ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp CHỦ ĐỀ: YÊU QUÝ MẸ VÀ CÔ GIÁO Hoạt động: Kể chuyện về những người phụ nữ Việt Nam tiêu biểu. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được một số tấm gương phụ nữ Việt Nam tiêu biểu. - HS có thái độ tôn trọng phụ nữ và các bạn gái trong lớp, trong trường. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG - Tổ chức theo quy mô khối lớp hoặc trường. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Truyện, thông tin về một số tấm gương phụ nữ Việt Nam tiêu biểu. - Tranh ảnh một số phụ nữ Việt Nam tiêu biểu. IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Bước 1: Chuẩn bị - GV phổ biến kế hoạch hoạt động và các yêu cầu kể chuyện: + Nội dung: Về những người phụ nữ Việt Nam tiêu biểu trên các lĩnh vực: chính trị, quân sự, văn hóa, khoa học - kĩ thuật, kinh tế, ngoại giao, + Hình thức kể: Có thể kể bằng lời kết hợp với sử dụng tranh ảnh, băng/ đĩa hình, băng/ đĩa tiếng hoặc đóng vai minh họa; có thể kể cá nhân hoặc theo nhóm, mỗi em kể một đoạn nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn HS một số địa chỉ có thể cung cấp tranh ảnh, tư liệu về những người phụ nữ Việt Nam tiêu biểu trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc. - Đồng thời, GV cũng nên cung cấp cho HS một số thông tin cụ thể về một số người phụ nữ Việt Nam tiêu biểu để các em đọc và chuẩn bị kể. - HS sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu và chuẩn bị kể chuyện. Bước 2: Kể chuyện - Lần lượt từng cá nhân/ nhóm HS lên kể chuyện. - Sau mỗi câu chuyện, GV tổ chức cho HS thảo luận trả lời các câu hỏi: + Em có nhận xét gì về người phụ nữ trong câu chuyện vừa nghe kể? + Ngoài các thông tin vừa nghe, em còn biết điều gì về người phụ nữ đó? + Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra được điều gì? - Lưu ý là sau mỗi câu chuyện, HS có thể trình bày thêm các bài thơ, bài hát về người phụ nữ trong câu chuyện vừa kể. Bước 3: Đánh giá
- - HS cả lớp cùng bình chọn câu chuyện hay nhất và người kể chuyện hay nhất. Bước 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - GV dặn dò tiết sau: Chuẩn bị trang phục và phần thể hiện tài năng cho tiết học hôm sau. __________________________________________________________________ ___________ Thứ 6 ngày 02 tháng 4 năm 2021 Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết rút kinh nghiệm về bài văn miêu tả cây cối (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu, viết đúng chính tả,...); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. HS năng khiếu: biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn tả cây cối sinh động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phấn màu.VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động 1: GV nhận xét chung về kết quả bài viết của lớp. - GV viết lại đề bài lên bảng. - Nhận xét kết quả làm bài về: Ưu điểm (nêu tên cụ thể); Một số thiếu sót, tồn tại (nêu ví dụ cụ thể, không nêu tên HS). - Thông báo điểm và trả bài cho HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa bài - HS tự thống kê lỗi trong bài làm của mình và viết vào bảng thống kê trong VBT và sửa lỗi. - Hướng dẫn HS sửa một số lỗi chung trước lớp. (GV viết một số lỗi lên bảng, vài HS sửa lỗi, cả lớp và GV nhận xét. HS chép vào vở). Hoạt động 3: Hướng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài văn hay - GV đọc những đoạn văn, bài văn hay của một số HS trong lớp và một số bài sưu tầm được. - HS trao đổi, thảo luận trước lớp, tìm ra cái hay của bài văn, đoạn văn. Từ đó mỗi HS tự chọn một đoạn trong bài làm của mình để viết lại cho hay hơn. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những em làm việc tốt trong tiết học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết học sau. _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó. Tính được diện tích hình thoi. - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK :

