Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ

doc 44 trang hathanh 11/10/2025 1150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2020_2021_le_thi_tue.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Tuệ

  1.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  TuÇn 29 Thứ hai, ngày 5 tháng 4 năm 2021 Tập đọc ĐƯỜNG ĐI SA PA I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. - Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước. (trả lời được các câu hỏi, thuộc hai đoạn cuối bài). II. Đồ dùng dạy - học: - Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK, tranh ảnh về cảnh Sa Pa (nếu có). - Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Ktbc: Con sẻ. - Gọi 2 HS đọc TL và TLCH SGK. 2 HS đọc đ.1+2 và trả lời câu hỏi SGK. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Đường đi Sa - HS nhắc lại tên bài. Pa. - HS lắng nghe. - Nước ta có rất nhiều cảnh đẹp mà Sa Pa là một trong những cảnh đẹp nổi tiếng. Sa Pa là một huyện thuộc tỉnh Lào Cai. Đây là một địa điểm du lịch, nghỉ mát rất đẹp ở miền Bắc nước ta. Bài Đường đi Sa Pa hôm nay giúp các em thấy được vẻ đẹp rất riêng của đất trời Sa Pa. HĐ 1: - Hoạt động cả lớp. 3 HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm. * Hướng dẫn luyện đọc. - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài. + Bài được chia làm 3 đoạn. - GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng. - Đoạn 1: Từ đầu... liễu rũ. + Bài được chia làm mấy đoạn? - Đoạn 2: Tiếp theo... tím nhạt. - Đoạn 3: Phần còn lại - HS dùng bút chì đánh dấu từng đoạn. (SGK). - Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. từng đoạn trong SGK. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết - HS luyện đọc câu dài. hợp sửa cách phát âm cho HS (nếu - HS luyện đọc từ: Sa Pa, chênh vênh, Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 1 -
  2.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  có). huyền ảo, vàng hoe, thoắt cái,... - HD HS đọc câu dài. 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú - Luyện đọc từ ngữ khó: Sa Pa, chênh giải SGK: Sa Pa..., Rừng cây âm âm..., vênh, huyền ảo, vàng hoe, thoắt cái,... Hmông.., - Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - HS luyện đọc theo cặp. kết hợp giải nghĩa từ. - HS thi đọc. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. - GV tổ chức cho HS thi đọc. - GV đọc mẫu toàn bài. HĐ 2: - Hoạt động nhóm. - HS đọc thầm, thảo luận nhóm TLCH. * Tìm hiểu bài. - Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. nhóm TLCH. + Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như - Gọi 1 HS đọc đ.1. đi trong những đám mây trắng bồng + Hãy miêu tả những điều em hình bềnh, đi giữa những tháp trắng xoá,... dung được về cảnh và người thể hiện liễu rũ. trong đ.1. + Ý đ.1: Phong cảnh đường lên Sa Pa. + Ý chính đ.1? 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - Gọi 1 HS đọc đ.2. + Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc + Em hãy nêu những điều em hình màu: nắng vàng hoe, những em bé dung được khi đọc đoạn văn tả cảnh HMông, Tu Dí... một thị trấn trên đường đi Sa Pa? + Ý đ.2: Phong cảnh 1 thị trấn trên đường + Ý chính đ.2? lên Sa Pa. 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - Gọi 1 HS đọc đ.3. + Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức + Em hãy miêu tả điều em hình dung tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái là được về cảnh đẹp Sa Pa? vàng rơi... hiếm quý. + HS phát biểu tự do. Các em có thể nêu + Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự quan những chi tiết khác nhau. sát tinh tế của tác giả? + Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp. Vì sự đổi + Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món mùa trong một ngày ở Sa Pa. quà tặng diệu kỳ" của thiên nhiên? + Ý đ.3: Cảnh đẹp Sa Pa. + Đ.3 gợi ý điều gì về Sa Pa? + Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh + Bài văn thể hiện tình cảm của tác đẹp Sa Pa. Tác giả ca ngợi Sa Pa. giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế - HS đọc thầm toàn bài và nêu nội dung nào? chính của bài. - Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu + Nội dung:Bài văn ca ngợi vẽ đẹp độc nội dung chính của bài. đáo của Sa Pa ,thể hiện tình cảm yêu + Nội dung chính bài là gì? mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước. 2 HS nhắc lại. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 2 -
  3.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  - Gọi 2 HS nhắc lại nội dung của bài. 3 HS nối tiếp đọc bài. HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi. - GV cho HS đọc nối tiếp. - HS thi đọc diễn cảm theo hướng dẫn của - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm GV. đôi. - HS nhẩm HTL 2 đoạn cuối theo nhóm. - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng). - HS thi đọc thuộc lòng 2 đoạn vừa học. - Cho HS nhẩm HTL 2 đoạn cuối theo nhóm. - HS nhận xét, tuyên dương bạn TL và đọc - Cho HS thi đọc thuộc lòng 2 đoạn diễn cảm hay nhất. vừa học. - GV nhận xét đánh giá, bình chọn, - HS nêu lại nội dung bài học. tuyên dương HS đọc hay, đúng giọng - HS lắng nghe. và TL. 4. Củng cố: - HS lắng nghe và thực hiện.. - GV cho HS nêu lại nội dung bài. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà luyện đọc và chuẩn bị bài: Trăng ơi...từ đâu đến? ........................................ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại. - Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. II. Đồ dùng dạy - học: - Chuẩn bị các mảnh bìa hoặc giấy màu. - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Luyện tập. - Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi: 2 HS đứng tại chổ trả lời. + Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ +... số của hai số ta làm như thế nào? - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét. 3. Bài mới: GTB: - Luyện tập chung. - HS nhắc lại tên bài. HĐ: Hoạt động cá nhân. * Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: Viết tỉ số. Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 3 -
  4.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  - Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào 1 HS lên bảng làm, lớp tự làm vào vở. vở. a) 3 b) 5 a) a = 3 b) a = 5m 4 7 b = 4 b = 7m c) 12 d) 6 c) a = 12kg d) a = 6l 3 8 b = 3kg b = 8l - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào - HS trình bày kết quả. vở. Tổng hai 72 120 45 số Tỉ số của 1 1 2 hai số 5 7 3 Số bé 12 15 18 Số lớn 60 105 27 - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: Bài 3: - HS nêu yêu cầu BT và quan sát các - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. hình. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. vở. Giải: Tổng số phần bằng nhau là: Ta có sơ đồ: 1 + 7 = 8 (phần) ? Số thứ nhất là: Số t.1: 1080 : 8 = 135 1080 Số thứ hai là: Số t.2: 1080 - 135 = 945 Đáp số: Số thứ nhất: 135;Số thứ hai: ? 945 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 4: Bài 4: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. vở. Giải: Tổng số phần bằng nhau là: Ta có sơ đồ: 2 + 3 = 5 (phần) ?m Chiều rộng hình chữ nhật là: Chiều rộng: 125 : 5 x 2 = 50 (m) 125m Chiều dài hình chữ nhật là: Chiều dài: 125 - 50 = 75 (m) ?m Đáp số: Chiều dài: 75m Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 4 -
  5.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  Chiều rộng: 50m - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 5: Bài 5: HSKG 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài và nêu kết quả. - Yêu cầu HS tự làm bài rồi nêu kết Giải: quả. Nửa chu vi hình chữ nhật là: Ta có sơ đồ: 64 : 2 = 32 (m) ?m Chiều dài hình chữ nhật là: Chiều rộng: (32 + 8) : 2 = 20 (m) 8 32m Chiều rộng hình chữ nhật là: Chiều dài: m 32 - 20 = 12 (m) ?m Đáp số: Chiều dài: 20m Chiều rộng: 12m - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố: + HS nêu. + Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số ta làm như thế nào? - HS lắng nghe. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - HS lắng nghe thực hiện. - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. -------------------------------------------------- Chính tả AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4,...? I. Yêu cầu cần đạt - Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số. - Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh bài tập). II. Đồ dùng dạy - học: - Phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a. - Phiếu khổ rộng viết nội dung BT3. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Nhận xét bài thi của HS. 3. Bài mới: - GTB: Ai đã nghĩ ra các chữ số - HS nhắc lại tên bài. 1,2,3,4,...? HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe viết. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 5 -
  6.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  *Hướng dẫn chính tả: 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả, lớp đọc thầm. + Đoạn văn giải thích các chữ số 1, 2, + Đoạn này nói lên điều gì? 3, 4... không phải do người A rập nghĩ ra. Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát-đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1 ,2 ,3 ,4 ...). - HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết và cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài. - HS nhận xét. - GV nhận xét đánh giá. *Hướng dẫn viết từ khó. - HS nêu những từ ngữ mình dễ viết - Cho HS luyện viết từ khó, dễ lẫn khi sai: Ấn Độ; Bát-đa; A-rập.... viết chính tả. - HS nhận xét. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: Viết chính tả: - HS lắng nghe.. - GV HD HS cách trình bày. - HS viết chính tả. - GV đọc cho HS viết. - HS soát lại bài. - GV đọc lại bài chính tả để HS soát lỗi. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau. tả. - GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá. - HS lắng nghe. * Hướng dẫn HS làm bài tập: HĐ 3: Hoạt động nhóm, Bài 3: Điền vào chổ trống. Bài 3: - Gọi 2 HS đọc truyện vui "Trí nhớ tốt". 2 HS đọc, lớp đọc thầm. - Treo tranh minh hoạ để HSquan sát. - Quan sát tranh. + Nội dung câu truyện là gì? + Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được những cả câu chuyện xảy ra từ 500 năm trước; cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm. - GV dán lên bảng 4 tờ phiếu, gọi 4 HS 4 HS làm bảng, lớp làm vào vở. lên bảng làm bài. + Giải: nghếch mắt - châu Mĩ - kết thúc - nghệt mặt ra - trầm trồ - trí nhớ. - Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn 2 HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh. chỉnh. - GV nhận xét, chốt ý đúng. - HS nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố: - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe. 5. Dặn dò: Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 6 -
  7.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  - Dặn HS về nhà viết lại những từ ngữ - HS lắng nghe và thực hiện. vừa viết trong bài và chuẩn bị bài: Nhớ viết: Đường đi Sa Pa. ---------------------------------------------------------- Buổi chiều GV CHUYÊN BIỆT DẠY ---------------------------------------------------------- Thứ ba , ngày 6 tháng 4 năm 2021 Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. II. Đồ dùng dạy - học: - Viết sẵn các BT 1,2 lên bảng phụ. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Luyện tập chung. - Gọi 1 HS làm bảng BT3/49, lớp làm 1 HS làm bảng, lớp làm theo yêu cầu vào nháp. của GV. Ta có sơ đồ: Giải: ? Tổng số phần bằng nhau là: Số t.1: 1 + 7 = 8 (phần) 1080 Số thứ nhất là: Số t.2: 1080 : 8 = 135 Số thứ hai là: ? 1080 - 135 = 945 Đáp số: Số thứ nhất: 135 Số thứ hai: 945 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét. 3. Bài mới: - GTB: - Tìm hai số khi biết - HS nhắc lại tựa bài. hiệu và tỉ số của hai số đó. HĐ 1: Hoạt động cả lớp. * Hướng dẫn HS giải bài toán 1. - GV treo bảng phụ viết sẵn bài toán 1, gọi HS nêu ví dụ: - HS theo dõi và vẽ sơ đồ: - Hướng dẫn HS phân tích đề bài. Ta có sơ đồ: - Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ số bé ? được biểu thị 3 phần bằng nhau, số lớn Số bé: được biểu thị 5 phần bằng nhau. 24 - Hướng dẫn giải bài toán theo các bước Số lớn: - Tìm hiệu số phần bằng nhau: 5 - 3 = 2 (phần) ? Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 7 -
  8.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  - Tìm giá trị của một phần: 24 : 2 = 12 - Tìm số bé: 12 x 3 = 36 - Tìm số lớn: 36 + 24 = 60 - Lưu ý HS: - HSKG có thể làm gộp bước 2 và 3: 24 : 2 x 3 = 36 HĐ 2: Hoạt động cả lớp. - HS theo dõi và vẽ sơ đồ: * Hướng dẫn HS giải bài toán 2. Ta có sơ đồ: - GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán ? m 2 gọi HS nêu ví dụ : - Hướng dẫn HS phân tích đề bài. Ch.dài: - Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ. 12m - Hướng dẫn giải bài toán theo các bước: Ch.rộng: - Tìm hiệu số phần bằng nhau: 7 - 4 = 3 (phần) ? m - Tìm giá trị của một phần:12 : 3 = 4 (m) - HS nhận xét, bổ sung. - Tìm ch.dài hình chữ nhật: 4 x 7 = 28(m) - Tìm ch.rộng hình chữ nhật: 28 - 2 = 16 (m) - HSKG có thể làm gộp bước 2 và 3: 12 : 3 x 7 = 28 (m) Bài 1: - GV nhận xét, đánh giá. 1 HS nêu yêu cầu bài tập, HS thảo HĐ 3: Hoạt động nhóm. luận nhóm bàn. * Thực hành. 1 HS lên bảng làm, lớp tự làm vào Bài 1: vở. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập, HS thảo Giải: luận nhóm bàn. Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau - Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. là: Ta có sơ đồ: 5 - 2 = 3 (phần) ? Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82 Số bé: Số lớn là: 123 + 82 = 205 123 Đáp số: Số bé: 82 Số lớn: Số lớn: 205 - HS nhận xét, chữa bài. ? Bài 2: - GV nhận xét, đánh giá. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 2: HSKG 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Giải: - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7 - 2 = 5 (phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi) Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 8 -
  9.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  Ta có sơ đồ: Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 (tuổi) ? tuổi Đáp số: Con: 10 tuổi Tuổi con: Mẹ: 35 tuổi 25 tuổi - HS nhận xét, chữa bài. Tuổi mẹ: Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu BT. ? tuổi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở - GV nhận xét, đánh giá. rồi nêu kết quả. Bài 3: HSKG *Số bé nhất có ba chữ số là 100. Do - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. đó hiệu của hai số là 100. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở Giải: rồi nêu kết quả. Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: Ta có sơ đồ: 9 - 5 = 4 (phần) ? Số bé là: 100 : 4 x 5 = 125 Số lớn là: 125 + 100 = 225 Số lớn: Đáp số: Số bé: 125 10 Số lớn: 225 Số bé: 0 - HS nhận xét, chữa bài. ? + HS nêu. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. 4. Củng cố: + Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài học. - HS lắng nghe thực hiện. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Luyện tập. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH - THÁM HIỂM I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1,2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết bài thơ: "Những con sông quê hương". III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát - HS hát. 2. Bài cũ: Nhận xét bài thi của HS. - HS lắng nghe. 3. Bài mới: - GTB: MRVT: Du lịch - Thám - HS nhắc lại tên bài. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 9 -
  10.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  hiểm. HĐ 1: Hoạt động cá nhân. Bài 1: Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu BT. - Gọi HS nêu yêu cầu BT. - HS suy nghĩ tự làm bài vào vở. - Yêu cầu HS suy nghĩ dùng bút chì tự khoanh vào chữ cái trước câu - HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp: đúng.. b) Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm - Gọi HS phát biểu. cảnh. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 2: - GV nhận xét, đánh giá. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 2: - HS suy nghĩ tự làm bài vào vở. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS suy nghĩ dùng bút chì - HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp: tự khoanh vào chữ cái trước câu c) Thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó đúng.. khăn có thể nguy hiểm. - Gọi HS phát biểu. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: HĐ 2: Hoạt động nhóm đôi. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 3: - HS thảo luận nhóm bàn, làm bài vào vở. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. + Nghĩa là khi đi ra ngoài xã hội thì việc - GV nêu lại câu hỏi: gặp gỡ, giao lưu, tiếp xúc bên ngoài sẽ + Câu tục ngữ "Đi một ngày đàng giúp ta học hỏi được nhiều điều hay, có học một sàng khôn" có nghĩa như ích cho bản thân. thế nào? - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 4: Bài 4: Treo bảng phụ. Chia nhóm tổ - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. chức thành 2 cặp nhóm thi trả lời - HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu. nhanh. Nhóm 1 nhìn bảng đọc câu - HS đọc kết quả. hỏi, nhóm 2 trả lời đồng thanh. Hết nửa bài thơ đổi ngược nhiệm vụ. Hỏi: Đáp: Câu đó Tên sông a) Sông gì đỏ nặng phù sa? Sông b) Sông gì lại hoá được ra chín Hồng rồng? Sông Cửu c) Long Làng họ có con sông. Sông Cầu d) Hỏi dòng sông ấy là sông tên e) gì? Sông Lam Sông tên xanh biếc công chi? Sông Mã Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 10 -
  11.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  g) Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời? Sông Đáy h) Sông gì chẳng thể nổi lên Bởi tên của nó gắn liền dưới Sông i) sâu? Tiền, Hai dòng sông trước sông sau? Sông Hậu Hỏi hai sông ấy ở đâu? Sông Sông - GV nhận xét, tuyên dương nhóm nào? Bạch thắng cuôc. Sông nào nơi ấy sóng trào Đằng. 4. Củng cố: Vạn quân Nam Hán ta đào mồ + Yêu cầu HS nêu ND bài vừa học. chôn? - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS nhận xét, tuyên dương nhóm thắng 5. Dặn dò: cuộc. - Dặn HS về nhà học bài, xem lại các bài tập và chuẩn bị bài: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề + HS nêu... nghị. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. ............................................. Thể dục GV TD Dạy ............................................. Kể chuyện ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG. I. Yêu cầu cần đạt - Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoa (SGK), HS kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1). - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện ( BT2). - Giáo dục học có ý thức bảo vệ các loài động vật hoang dã. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện "Đôi cánh của ngựa trắng". - Các câu hỏi gọi ý viết sẵn trên bảng lớp. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Nhận xét bài thi giữa HK II. 3. Bài mới: - HS nhắc lại tên bài. - GTB: Đôi cánh của Ngưạ Trắng. * Hướng dẫn kể chuyện. HĐ 1: - Hoạt động cả lớp. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 11 -
  12.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  * GV kể chuyện. - HS lắng nghe. - Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng ở đoạn đầu, nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp của Ngựa Trắng, sự chiều chuộng của Ngựa Mẹ với con, sức mạnh của Đại Bàng Núi (trắng nõn nà, bồng bềnh, yêu chú ta nhất, cạnh mẹ, suốt ngày, đáng yêu, vững vàng, loang loáng, mê quá, ước ao...); giọng kể nhanh hơn, căng thẳng ở đoạn Sói Xám định vồ Ngựa Trắng; hào hứng ở đoạn cuối: Ngựa Trắng đã biết phóng như bay. - HS lắng nghe. - Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa một số từ khó chú thích sau truyện. - HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, - Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh đọc phần lời dưới mỗi tranh trong minh hoạ phóng to trên bảng. SGK. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bổ sung. HĐ 2: Hoạt động nhóm. * Hướng dẫn HS kể truyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. 2 HS đọc yêu cầu BT. * Kể trong nhóm: - HS thực hành kể trong nhóm. - Yêu cầu HS kể theo nhóm (mỗi HS - HS tiếp nối kể từng đoạn câu chuyện kể một đoạn) theo tranh. theo 6 bức tranh. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bổ sung. * Kể trước lớp: - Tổ chức cho HS thi kể. - HS thi kể. - GV khuyến khích HS lắng nghe và - HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa dung truyện, ý nghĩa truyện. truyện. - GV nhận xét, bình chọn, tuyên dương HS có câu chuyện hay nhất, - HS nhận xét, bình chọn, tuyên dương kể hấp dẫn nhất. bạn có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn 4. Củng cố: nhất. - GV nhận xét đánh giá tiết học, 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em - HS lắng nghe tiếp thu. nghe cho người thân nghe và chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc. - HS lắng nghe và thực hiện. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 12 -
  13.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  --------------------------------------------------- Chiều Tập đọc TRĂNG ƠI ... TỪ ĐÂU ĐẾN? I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ. - Hiểu ND, tình cảm yêu mến ,gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước. (trả lời được các câu hỏi trong SGK thuộc 3,4 khổ thơ trong bài). II. Đồ dùng dạy - học: - Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn BT3. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Đường đi Sa Pa. - Gọi 3 HS đọc và TLCH trong SGK. 3 HS đọc và TLCH trong SGK. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Trăng ơi... từ đâu đến? - HS nhắc lại tên bài. - GV treo tranh minh hoạ bài tập đọc và - HS quan sát tranh minh hoạ. hỏi. + Bức tranh chụp cảnh một đêm trăng + Bức tranh vẽ cảnh gì? với hình ảnh của một vườn chuối và xa hơn là mặt trăng tròn đang chui ra từ các đám mây. HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. 1 HS đọc lại toàn bài thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ. + Có 6 khổ thơ.(mỗi đoạn là 1 khổ) + Bài thơ có mấy khổ? 6 HS đọc nối tiếp từng khổ của bài - Gọi 6 HS đọc nối tiếp từng khổ của bài thơ. thơ. + Khổ1: Trăng ơi ... lên trước nhà. + Khổ2: Trăng ơi ... bao giờ chớp mi. + Khổ3: Trăng ơi ... đá lên trời. + Khổ4: Trăng ơi ... trâu đến giờ. + Khổ5: Trăng ơi ... vàng góc sân. + Khổ6: Trăng ơi ... đất nước em. - HS lắng nghe và luyện đọc cá nhân. - GV kết hợp sửa phát âm cho từng HS, luyện đọc đúng: lửng lơ, diệu kì, chớp - HS theo dõi tìm ra giọng đọc của bài. mi. - HS luyện đọc theo nhóm. - GV chú ý sửa phát âm, ngắt nhịp. - HS lắng nghe. - Cho HS đọc theo nhóm. - GV đọc mẫu bài, đọc diễn cảm cả bài với Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 13 -
  14.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  giọng tha thiết; đọc câu: Trăng ơi ... từ đâu đến? với giọng hỏi đầy vẻ ngạc nhiên, ngưỡng mộ; đọc chậm rãi, tha thiết, trải dài và khổ thơ cuối, nhấn giọng những từ gợi tả: từ đâu đến? hồng như, tròn như, bay, soi, soi vàng, sáng hơn. 1 HS đọc 2 khổ đầu, lớp đọc thầm, HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. thảo luận nhóm và TLCH. - Yêu cầu 1 HS đọc 2 khổ đầu, lớp đọc + Mặt trăng được so sánh: (Trăng thầm, thảo luận nhóm và TLCH. hồng như quả chín, Trăng tròn như + Trong hai khổ thơ đầu mặt trăng được mắt cá). so sánh với những gì? + Vì tác giả nhìn thấy mặt trăng hồng + Vì sao tác giả lại nghĩ là trăng đến từ như quả chín treo lơ lửng trước nhà; cánh đồng xa, từ biển xanh? trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi. + Mắt nhìn không chớp. + "Không bao giờ chớp mi" có nghĩa là + Hai đoạn đầu miêu tả về hình dáng, gì? màu sắc của mặt trăng. + Khổ thơ 1 và 2 cho em biết điều gì? 1 HS đọc tiếp khổ 3,4, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm và TLCH. - Yêu cầu 1 HS đọc tiếp khổ 3,4, lớp đọc + Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, thầm, thảo luận nhóm và TLCH. chú Cuội, đường hành quân, chú bộ + Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng đội, góc sân-những đồ chơi, sự vật gắn với một đối tượng cụ thể. Đó là gần gũi với trẻ em, những câu chuyện những gì, những ai? các em nghe từ nhỏ, những con người thân thiết là mẹ, là chú bộ đội trên đường hành quân bảo vệ quê hương. 1 HS đọc tiếp 2 khổ cuối, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm và TLCH. - Yêu cầu 1 HS đọc tiếp 2 khổ cuối, lớp + Bài thơ nói lên tình yêu trăng của đọc thầm, thảo luận nhóm và TLCH. nhà thơ. + Vầng trăng trong hai khổ thơ này gắn + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của ánh trăng với tình cảm sâu sắc gì của tác giả? , nói lên tình yêu trăng , yêu đất nước + Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối của nhà thơ. với quê hương đất nước như thế nào? + HS lắng nghe. *ND chính: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến,sự gần gũi của nhà thơ với trăng. 6 HS tiếp nối nhau đọc. Cả lớp theo HĐ 3: Hướng dẫn đọc điễn cảm và HTL. dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn). - Gọi 6 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ của - HS theo dõi. bài thơ, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc - HS đọc thầm để thuộc lòng bài thơ. - GV HD, điều chỉnh cách đọc cho HS. - Các nhóm thi đọc TL từng khổ thơ đã - Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc lòng bài thuộc. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 14 -
  15.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  thơ. - HS nhận xét và tuyên dương bạn. - GV cho các nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ trước lớp. 2 HS nêu nội dung ý nghĩa của bài. - GV nhận xét và tuyên dương từng HS. - HS lắng nghe tiếp thu. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS nêu nội dung ý nghĩa của bài - HS lắng nghe và thực hiện. thơ. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài: Hơn một nghìn ngày vòng quyanh trái đất. ---------------------------------------------------- Khoa học THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng. - Kĩ năng làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy - học: - Mỗi nhóm HS mang đến lớp các cây đã chuẩn bị. - GV: 5 cây trồng theo yêu cầu SGK. - Phiếu học tập theo nhóm. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Ôn tập: Vật chất và Năng lượng. - HS lắng nghe. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - HS nhắc lại tựa bài. GTB: Thực vật cần gì để sống? HĐ1: Hoạt động nhóm. * Trình bày cách tiến hành thí nghiệm thực vật cần gì để sống. *Mục tiêu: HS biết cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật - KN quan sát, so sánh các đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây trong những điều kiện khác nhau của cây. - Các nhóm trình bày đồ dùng chuẩn bị Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 15 -
  16.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  *Cách tiến hành: và làm việc: - Chia nhóm, các nhóm báo cáo về việc + Đặt các cây đậu và 5 lon sữa bò lên chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm bàn. + Yêu cầu các nhóm đọc mục "Quan + Quan sát hình 1, đọc chỉ dẫn và thực sát" tr.114/SGK để biết làm thí hiện theo hướng dẫn tr.114/SGK. nghiệm. + Lưu ý cây 2 dùng keo bôi vào 2 mặt lá. + Viết nhãn và ghi tóm tắt điều kiện sống của từng cây rồi dán lên lon. + Các nhóm nhắc lại. + Yêu cầu các nhóm nhắc lại công việc đã làm: điều kiện sống của cây 1, 2, 3, 4, 5, là gì? * Phiếu theo dõi thí nghiệm: - Hướng dẫn HS làm bảng theo dõi và "Cây cần gì để sống" ghi bảng hàng ngày những gì quan sát Ngày bắt đầu:.................... đựơc. Ngày Ngày Ngày Ngày Ngày Ngày 1 2 3 4 5 6 - HS lắng nghe. KL: - Muốn biết cây cần gì để sống, ta cò thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây trong những điều kiện sống thiếu từng yếu tố. Riêng cây đối chứng cần đảm bảo cung cấp mọi yếu tố cho cây sống. HĐ2: Hoạt động nhóm. * Dự đoán kết quả thí nghiệm. *Mục tiêu: HS nêu những điều kiện để - Các nhóm nhận phiếu. cây sống và phát triển bình thường. - Dựa vào phiếu học tập trả lời các câu *Cách tiến hành: hỏi: - Phát phiếu học tập cho các nhóm. + Trong 5 cây trên cây nào sống và - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời phát triển bình thường? các câu hỏi. + Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lí do gì mà những cây đó phát triển không bình thường và có thể chết rất nhanh? + Hãy nêu những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường? - HS lắng nghe. - HS nhận xét bổ sung (nếu có). Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 16 -
  17.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  KL: Mục Bạn cần biết tr.115/SGK. - GV nhận xét, đánh giá. HĐ2: Hoạt động cá nhân. +HS lắng nghe câu hỏi. * Tập làm vườn. + Em trồng một cây hoa (cây cảnh, cây thuốc,...) hàng ngày em sẽ làm gì để 2 HS trình bày. giúp cây phát triển tốt cho hiệu quả - HS nhận xét, tuyên dương bạn đã có kĩ cao? năng trồng và chăm sóc cây tốt. - Yêu cầu HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương HS đã có kĩ - HS nhắc lại nội dung bài học. năng trồng và chăm sóc cây tốt. - HS lắng nghe. 4. Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Nhu cầu nước của thực vật. ------------------------------------------------ Lịch sử QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (Năm 1789) I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào lược đồ, tường thật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đóng Đa. + Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng Đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh. + Ở Ngọc Hồi, Đống Đa, (Sáng mùng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm dược đồn Ngọc Hồi. cũng sáng mùng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống, phải thắc cổ tự tử) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoản loạn, bỏ chạy về nước. + Nêu công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc. II. Đồ dùng dạy - học: - Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789). - PHT của HS. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long (1786). 2 HS trả lời theo yêu cầu của GV. - Gọi 2 HS trả lời trước lớp. +... Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 17 -
  18.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  + Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để làm gì? + Trình bày kết quả của việc nghỉa +... quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Quang Trung đại - HS nhắc lại tên bài. phá quân Thanh. HĐ1: Hoạt động nhóm. - GV phát PHT có ghi các mốc thời - HS nhận PHT. gian: - HS dựa vào SGK, thảo luận và điền vào PHT. - HS thuật lại diễn biến trận Quang Trung... - Nhóm khác nhận xét,bổsung. + Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân + Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1788)... (1788) Quang Trung chỉ huy quân ra đến Tam Điệp. Quân sĩ được ăn tết trước rồi chia thành 5 đạo quân . + Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu + Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu (1789), (1789)... quân ta kéo tới sát đồn Hà Nội,giặc không biết. Vào lúc nữa đêm... .....Hoảng sợ xin hàng. +Mờ sáng ngày mồng 5... + Mờ sáng ngày mồng 5tết, quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi ......bị quân ta phục kích tiêu diệt. - GV cho HS dựa vào SGK để điền - HS dựa vào SGK để thảo luận và điền các sự kiện chính vào chỗ chấm cho vào chỗ chấm. phù hợp với các mốc thời gian trong PHT. - HS thi nhau thuật lại diễn biến trận - Cho HS dựa vào SGK (Kênh chữ và Quang Trung đại phá quân Thanh , chú kênh hình) để thuật lại diễn biến sự ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi , Đống kiện Quang Trung đại phá quân Đa . Thanh. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá. HĐ 2: Hoạt động cả lớp: - HS lắng nghe. - GV HD để HS thấy được quyết tâm đánh giặc và tài nghệ quân sự của Quang Trung trong cuộc đại phá quân Thanh (hành quân bộ từ Nam ra Bắc, tiến quân trong dịp tết; các trận đánh ở Ngọc Hồi, Đống Đa,...). - HS trả lời theo gợi ý của GV. GV gợi ý: +... Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 18 -
  19.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  + Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến về Thăng Long đánh giặc? +... + Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc là thời điểm nào?Thời điểm đó có lợi gì cho quân ta, có hại gì cho +... quân địch? + Trước khi cho quân tiến vào Thăng Long nhà vua đã làm gì để động viên +... tinh thần binh sĩ? + Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã cho quân tiến vào đồn giặc bằng cách - HS lắng nghe. nào? Làm như vậy có lợi gì cho quân ta? GV: Ngày nay, cứ đến mồng 5 tết, ở Gò Đống Đa (HN) nhân dân ta lại tổ - HS thi kể truyện về sự kiện Quang chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Trung đại phá quân Thanh. Quang Trung đại phá quân Thanh. - HS nhận xét, bổ sung. - GV cho HS thi kể vài mẩu truyện về sự kiện Quang Trung đại phá quân - HS đọc trong khung bài học tr.63/SGK. Thanh. - HS lắng nghe tiếp thu. - GV nhận xét và kết luận. 4. Củng cố: - HS lắng nghe về nhà thực hiện. - Gọi 2 HS đọc khung bài học tr.63/SGK. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học và chuẩn bài Những chính sách về kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung. ----------------------------------------------- Thứ tư , ngày 7 tháng 4 năm 2021 Tập làm văn ÔN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt - Lập được dàn ý sơ lược bài tả cây cối nêu trong đề bài. - Dựa vào dàn ý đã lập, bước đầu viết được các đoạn thân bài, mở bài, kết bài cho bài văn tả cây cối đã xác định. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ, phiếu học tập. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 19 -
  20.  Gi¸o ¸n líp 4  Lª ThÞ TuÖ  2. Kiểm tra bài cũ: Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối. - Gọi 2 HS đọc tại chổ: - HS thực hiện theo yêu cầu của 1 HS đọc đoạn văn viết về lợi ích của một GV. loài cây. 1 HS đọc ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Ôn tập miêu tả cây cối. - HS khác theo dõi và nhận xét HĐ 1: HD HS làm bài tập: bạn. Đề bài: Tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn - HS nhắc lại tên bài. quả, cây hoa) mà em yêu thích. - Gọi 2 HS đọc yêu cầu BT. + Lưu ý HS chỉ chọn một cây trong ba loại cây trên, một cây mà em đã thực sự quan sát, 2 HS đọc yêu cầu BT. có tình cảm đối với cây đó. .+ HS lắng nghe. + Nhắc HS viết nhanh dàn ý trước khi viết bài để bài văn miêu tả có cấu trúc chặt chẽ, không bỏ sót chi tiết. + HS viết nháp dàn ý. HĐ 2: Thực hành. - GV cho HS làm bài văn vào vở. - GV thu bài và nhận xét 5 bài tại chổ. - GV nhận xét đánh giá, tuyên dương những - HS làm bài văn vào vở. HS làm tốt. - HS nộp bài theo yêu cầu của 4. Củng cố: GV. - GV cho HS nêu ND ôn tập. - HS nhận xét, tuiyên dương bạn. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: - HS nêu ND ôn tập. Tóm tắt tin tức. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. ---------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. II. Đồ dùng dạy - học: - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Tìm hai số khi biết hiệu & tỉ số Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - 20 -