Giáo án các môn Lớp 2 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 2: Thứ 2 ngày 12 tháng 9 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ BÀI 2: NỤ CƯỜI THÂN THIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực và phẩm chất: 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. * HS hòa nhập: Ngồi đúng vị trí, đúng tư thế; Lắng nghe và hợp tác với GV và các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền ATGT học đường (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe
- - HS theo dõi - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời * GV cho HS xem video clip hài; nhận xét cử chỉ hài hước, vui nhộn của nhân vật. - GV cho HS xem video hài “Sinh nhật thầy” - GV cho HS xem lần 1 kết hợp yêu cầu HS nêu tên các nhân vật trong video. - Gv cho HS xem lần 2 kết hợp với hướng - 4,5 HS trả lời: tặng rượu, khoai, dẫn HS quan sát những hành động, cử chỉ xổ số, bánh vui nhộn của nhân vật. - HS trả lời: thầy vui, phấn khởi, - GV gọi HS nhận xét cử chỉ hài hước của thầy buồn, không hài lòng . thầy: - HS trả lời: vui vẻ, tươi cười ? HS tặng thầy những món quà gì? - HS trả lời: thích thú, vui vẻ ? Thầy giáo thể hiện cử chỉ và thái độ như thế nào khi học sinh tặng quà sinh nhật? ? Thái độ các bạn khi tặng quà thầy? - HS thực hiện yêu cầu. ? Sau khi xem video các em cảm thấy như - Lắng nghe thế nào? * Vui văn nghệ. - GV mở video bài hát Nụ cười của bé và yêu cầu HS hát. 3. Vận dụng(2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG ( T1 + T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng, từ khó; Biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài: Niềm vui của Bi và Bống. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống * HS hòa nhập: Đọc và tập tô chữ i 2. Năng lực và phẩm chất: - Hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện - Có tình cảm yêu thương đối với người than, biết quan tâm đến người thân biết ước mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm. * HS hòa nhập: Ngồi đúng vị trí, đúng tư thế; Lắng nghe và hợp tác với GV và các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tiết trước chúng ta học bài gì? - Bài Ngày hôm qua đâu rồi? - Nói một điều thú vị em đã học được từ bài học đó? - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Theo em hai bạn nhỏ đang nói chuyện gì - 2-3 HS chia sẻ. với nhau? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Thể hiện sự vui mừng, trong
- sáng và vô tư - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu sắc. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hũ, cầu vồng, - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi lấy về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp.// - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong sgk/tr.18. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS thực hiện theo nhóm bốn. hoàn thiện vào VBTTV/tr.8. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt đọc. cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Nếu có vàng Bống sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp - Nếu có vàng Bi mua một con ngựa hồng và một cái ô tô C2: không có vàng Bống sẽ vẽ tặng anh con ngựa hồng và cái ô tô. - Không có vàng Bi sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đẹp. - Nhận xét, tuyên dương HS. C3: Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh Hoạt động 3: Luyện đọc lại. ngựa hòng và ô tô. Anh sẽ vẽ tặng em ( Hướng dẫn học sinh học ở nhà) nhiều búp bê và quần áo đủ màu sắc. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Gọi HS đọc lời đối thoại - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:
- - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18. - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì thiện vào VBTTV/tr.8. sao lại chọn ý đó. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18. - Yêu cầu HS đọc thầm lại bài để tìm câu - 1-2 HS đọc. trả lời - HS đọc thầm và tìm đáp án cho câu - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. hỏi - Gọi 1 số em đọc/ nói câu đó trước lớp thể hiện sự ngạc nhiên. - 3- 4 em đọc trước lớp * HS hòa nhập: Đọc, tô chữ i * GV cầm tay hướng dẫn HS Đọc - Nhận xét chung, tuyên dương HS. và tập tô chữ i 3. Vận dụng trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________ Toán: CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TIẾT 6: SỐ HẠNG, TỔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng. - Tính được tổng khi biết các số hạng. * HS hòa nhập: Đọc và tập tô chữ số 0 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HS hòa nhập: Ngồi đúng vị trí, đúng tư thế; Lắng nghe và hợp tác với GV và các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK.Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Tìm số liền trước, liền sau của 56, 83 2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13: + Nêu bài toán? - 2-3 HS trả lời. + Nêu phép tính? + Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3 - GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá? quả 9 gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng + Phép tính: 6 + 3 = 9 gọi là tổng. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng, chỉ rõ các thành phần của phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và 14. Tính tổng hai số đó. + Bài cho biết gì? - HS chia sẻ: + Bài YC làm gì? + Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm + Cho hai số hạng: 10 và 14. như thế nào? + Bài YC tính tổng. - GV chốt cách tính tổng khi biết số + Lấy 10 + 14. hạng. 3. Hoạt động: - HS lắng nghe, nhắc lại. Bài 1/13: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của - 2 -3 HS đọc. hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10, - 1-2 HS trả lời. vậy tổng bằng 10, viết 10. - HS lắng nghe. - GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng 14 và 5. - Làm thế nào em tìm ra được tổng? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn tương tự với các số hạng: 20 và 30; 62 và 37. - HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương. Số hạng 7 14 20 62 Bài 2/13: Số hạng 3 5 30 37 - Gọi HS đọc YC bài. Tổng 10 19 50 99 - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên - 2 -3 HS đọc. bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các - 1-2 HS trả lời. thẳng hàng. - HS quan sát. 42 - HS thực hiện làm bài cá nhân. +35 60 81 24 77 +17 +16 +52 77 97 76 - YC HS làm bài vào vở ô li.
- - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3/13: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời: Các số hạng: 32, 23, 21, 4. - Bài cho những số hạng nào? - HS nêu: Tổng là: 36, 44. - Bài cho tổng nào? - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ - GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em trước lớp. hãy lập một phép tính cộng có tổng Lập phép tính : 32+4 = 36 bằng 36 hoặc 44. và 23 +21 = 44 - HS nêu. - HS chia sẻ. * HS hòa nhập: Đọc, tô chữ số 0 * GV cầm tay hướng dẫn HS Đọc và - GV nhận xét, khen ngợi HS. tập tô chữ số 0 4. Vận dụng trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành phần của phép tính cộng. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________ Luyện Tiếng Việt: Luyện tâp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Luyện đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Niềm vui của Bi và Bống. * HS hòa nhập: Đọc và tập tô chữ i 2. Năng lực và phẩm chất: - Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. * HS hòa nhập: Ngồi đúng vị trí, đúng tư thế; Lắng nghe và hợp tác với GV và các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậy thực hiện các hiện hát bài “Niềm vui của bé” động tác cùng cô giáo 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Câu chuyện của bài đọc diễn ra ki nào (đánh dấu v vào ô trống trước đáp án đúng). - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc bài - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. - HS làm bài .1 HS trả lời: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. Câu chuyện trong bài đọc diễn ra khi: Vào một ngày mưa, có cầu vồng xuất hiện -HS chữa bài, nhận xét. - GV nhận xét chữa bài. + Cầu vồng thường gợi lên cho chúng ? Cầu vồng thường gợi lên cho chúng ta ta những cảm xúc vui vẻ, hân hoan vì những cảm xúc gì? được ngắm cảnh đẹp sau mưa rào. + Nhiều HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Dựa vào bài đọc, điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống: - HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu +Bài tập yêu cầu viết tiếp vào chỗ - GV gọi 1-2 HS trả lời chấm để có lời cảm ơn. +BT yêu cầu gì? - HS đọc bài làm - GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp + Nếu có bảy hũ vàng, Bống sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp Còn Bi sẽ mua một con ngựa hồng và một cái ô tô - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét. - HS trả lời, nhận xét, bổ sung ? Em tưởng tượng mình có 7 hũ vàng, em sẽ làm gì? ? Vì sao em làm như vậy? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Khi biết không có bảy hũ vàng, - HS đọc yêu cầu Bống cảm thấy thế nào? - HS hoàn thành bảng vào VBT +BT yêu cầu gì Khi biết không có bảy hũ vàng, Bống cảm thấy: Bống vẫn vui vẻ và nghĩ ngay đến việc vẽ những gì anh Bi thích - HS chữa bài, nhận xét, bổ sung +Vì Bống lạc quan và luôn yêu mến - GV nhận xét, chữa bài: anh. ? Vì sao Bống vẫn cảm thấy vui vẻ và lựa +Với Bống, niềm vui của anh là quan chọn vẽ cho anh những gì anh thích? trọng hơn hết.
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ? Đối với Bống, điều gì là quan trọng hơn cả? - GV nhận xét , kết luận Bài 4: Sắp xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn - HS đọc yêu cầu vào nhóm thích hợp: - HS quan sát - GV cho HS nêu yêu cầu - HS làm bài - YC HS làm bài a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống, anh, em b. Từ ngữ chỉ đồ vật: hũ vàng, búp bê, quần áo, ô tô - Nhiều HS trả lời - GV cho HS tìm một số từ ngữ chỉ người và đồ vật khác. - GV nhận xét, hỏi: Bài 5: Viết lại những câu thể hiện sự ngạc - HS đọc đề bài nhiên của Bi trước sự xuất hiện của cầu - HS làm vào vở vồng. - HS nhận xét - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS lắng nghe - Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài - HS làm bài tập chiếu lên màn hình nhận xét * HS hòa nhập: Đọc, tô chữ i * GV cầm tay hướng dẫn HS Đọc - GV chữa bài, nhận xét. và tập tô chữ i 3. Vận dụng trải nghiệm: - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________ Tự nhiên và Xã hội: BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình. - Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội. * HS hòa nhập: 2. Năng lực và phẩm chất:
- - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình. * HS hòa nhập: Ngồi đúng vị trí, đúng tư thế; Lắng nghe và hợp tác với GV và các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập - HS: SGK; tranh (ảnh) về gia đình mình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi “Xì điện” kể tên những - HS thực hiện. nghề nghiệp của người lớn mà em biết. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chia sẻ. 2. Khám phá Hoạt động 1: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp của người thân. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: ? Ông bà (bố, mẹ, ) làm công việc hay - HS thảo luận nhóm 2. nghề nghiệp gì? ? Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang lại lợi ích gì? (GV giải thích nghĩa từ lợi ích: Là những sản phẩm, của cải vât chất, giá trị nghề nghiệp hoặc công việc tạo ra) - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS lên chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp khác. - YC HS quan sát các hình(2,3,4,5,6,7) - HS quan sát tranh và thảo luận theo trong sgk/tr10,11; thảo luận nhóm 4 trả lời nhóm 4. các câu hỏi: +H1: Ngư dân. H2: Bộ đội hải quân. ? Người trong tranh làm công việc hoặc +H3: Công nhân may. H4: Thợ đan nghề nghiệp gì? nón. H5: Nông dân. H7: Người bán ? Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm ở hàng. đâu? ? Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp đó? - Đại điện 3 nhóm HS trình bày. -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- - Nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Mỗi người đều có công việc hoặc nghề nghiệp riêng. -HS làm việc cá nh - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập. (HS chọn 1 nghề nghiệp hoặc công việc trong các hình vừa thảo luận) ? Tên công việc hoặc nghề nghiệp. ? Nơi làm việc: ? Công việc hoặc nghề nghiệp có mang lại thu nhập không? ? Lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp? -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. -HS lên trình bày trước lớp. *GV chốt: Mọi công việc hoặc nghề nghiệp đều mang lại thu nhập để đảm bảo cuộc song cho bản thân và gia đình, mang lại lợi ích cho xã hội và đất nước. 3. Thực hành Hoạt động 1: Tìm về công việc hoặc nghề nghiệp khác. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 trả lời -HS làm việc nhóm 2 câu hỏi: ? Kể tên một số công việc hoặc nghề nghiệp có thu nhập khác mà em biết. -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Học sinh chia sẻ trước lớp - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Tìm hiểu về công việc hoặc nghề nghiệp của người thân. - Học sinh làm việc cá nhân - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để nói về nghề nghiệp của một người lớn trong gia đình mình theo gợi ý: + Giới thiệu về tên mình, tên và nghề nghiệp của người mình muốn nói đến + Nét chính của nghề nghiệp? (nơi làm việc, sản phẩm làm ra, lợi ích của nghề nghiệp, ) + Em có suy ngĩ gì về công việc hoặc nghề -HS lên trình bày trước lớp. nghiêp đó? -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- - Nhận xét, tuyên dương. -HS thảo luận nhóm 2 và trả lời theo 4. Vận dụng trải nghiệm: ý hiểu. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì - HS đại diện nhóm lên chia sẻ.. qua bài học? - Nhận xét giờ học và nhắc HS chuận bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________ Thứ 3 ngày 13 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt: VIẾT: CHỮ HOA Ă, Â I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. * HS hòa nhập: Đọc và tập tô chữ i 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HS hòa nhập: Ngồi đúng vị trí, đúng tư thế; Lắng nghe và hợp tác với GV và các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ă, Â - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu:
- + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa Ă, Â gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ă, Â. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa Ă đầu câu. + Cách nối từ Ă sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. ( GV phối hợp với phụ huynh cho HS thực hành luyện viết ở nhà phần viết - HS thực hiện. câu ứng dụng) - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ă, Â và câu ứng dụng trong vở Luyện - HS chia sẻ. viết. * HS hòa nhập: Đọc, tô chữ i * GV cầm tay hướng dẫn HS Đọc và - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. tập tô chữ i - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________ Tiếng Việt:
- NÓI VÀ NGHE: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống - Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện. * HS hòa nhập: Đọc và tập tô chữ i 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Biết quan tâm đến người thân và luôn biết ước mơ và lạc quan. * HS hòa nhập: Ngồi đúng vị trí, đúng tư thế; Lắng nghe và hợp tác với GV và các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và trả lời hoàn thiện các câu dưới mỗi tranh - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ về câu trả + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói . lời cảu mình + Có bảy sắc cầu vồng Bống sẽ . và Bi + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói dưới chân sẽ cầu vồng có bảy hũ vàng + Có bẩy hũ vàng Bống sẽ mua búp bê + Khi cầu vồng biến mất . và quần áo đẹp. Bi sẽ mua ngựa hồng và ô tô. + Khi cầu vồng biến mất Bống nói sẽ vẽ + Không có bảy sắc cầu vồng hai anh tặng Bi cầu vồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽ em vẫn ? tặng Bống búp bê và quần áp đẹp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Không có bảy hũ vàng hai anh em vẫn - Nhận xét, động viên HS. cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc * Hoạt động 2: Chọn kể lại 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh
- - YC HS trao đổi trong nhóm và kể cjo nhau nghe đoạn của mình chọn kể - Gọi HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp. GV - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ sửa cách diễn đạt cho HS. trước lớp. - Có thể tổ chức cho HS đóng vai kể lại câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS và nhấn mạnh - HS đóng vai nội dung của câu chuyện. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HS lắng nghe, nhận xét. - HDHS kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống cho người thân nghe dựa - HS lắng nghe. vào câu chuyện, quan sát các tranh, nhớ - HS thực hiện. lại từng đoạn câu chuyện. - YCHS hoàn thiện bài tập trong - HS chia sẻ. VBTTV, tr.8. * HS hòa nhập: Đọc, tô chữ i * GV cầm tay hướng dẫn HS Đọc và - Nhận xét, tuyên dương HS. tập tô chữ i 3. Vận dụng trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________ Toán: SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ. - Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ. - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số. - Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ tự, tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. * HS hòa nhập: Đọc và tập tô chữ số 0 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HS hòa nhập: Ngồi đúng vị trí, đúng tư thế; Lắng nghe và hợp tác với GV và các bạn
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Tìm tổng của 32 và 65 , nêu thành phần 2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở phép tính đó Từ phép cộng bài cũ rút ra phép trừ mối liên hệ giữa phép cộng và trừ 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Trên cành có 12 con chim. Có hai con chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao nhiêu con chim? + Phép tính: 12 - 2 =10 + Nêu phép tính? - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 là hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là hiệu. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ các thành phần của phép trừ - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ: - GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ là 7 . Tính hiệu hai số đó. + Cho số bị trừ 15, số trừ 7 + Bài cho biết gì? + Bài YC tính hiệu hai số + Bài YC làm gì? + Lấy 15 -7 + Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ, ta làm như thế nào? - HS lắng nghe, nhắc lại. - GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ 3. Hoạt động: - 2 -3 HS đọc. Bài 1 /14: - 1-2 HS trả lời. GV đưa đề bài máy chiếu hay phiếu - HS lắng nghe, nêu miệng,làm vở hoặc nhóm phiếu - Gọi HS đọc YC bài. 86-32=54 47-20=27 - Bài yêu cầu làm gì? Số bị trừ 86 Số bị trừ 47 - GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp Số trừ 32 Số trừ 20 theo thành phần phép tính
- - GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu Hiệu 54 Hiệu 27 của phép tính - Làm thế nào em tìm ra được hiệu? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn tương tự với phần còn - HS nêu. lại Số bị trừ 57 68 90 73 - Nhận xét, tuyên dương. Số trừ 24 45 40 31 Bài 2/14: Hiệu 33 23 50 42 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: - 1-2 HS trả lời. làm vở, đổi vở soát nhận xét a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho - HS quan sát. HS việc đặt tính các thẳng hàng. - HS thực hiện làm bài cá nhân vào - YC HS làm bài vào vở ô li. bảng con. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS nhận xét kiểm tra. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 49 85 76 Bài 3/14: -16 -52 34 - Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu 33 33 42 68 -25 - 2 -3 HS đọc. 43 - 1-2 HS trả lời. - HS trả lời: Tính số xe còn lại. khi có 15 ô tô, 3 xe rời bến - HS nêu: số bị trừ 15, số trừ 3, tìm Bài 4/14 hiệu ? Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm - HS dựa theo sơ đồ lập phép tính trình tắt làm vở bày vào vở, đại diện 1 học sinh trình - Bài yêu cầu làm gì? bày. - Bài cho những số nào? 15- 3= 12( ô tô) - Số thuộc thành phần nào? Còn lại 12 ô tô. Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần Bài giải: nào? Cần làm phép tính nào? Số ô tô còn lại trong bến là: - GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập 15-3=12 (ô tô) một phép tính. tính và trình bày lời giải Đáp số: 12 ô tô - HS nêu. - HS chia sẻ. * GV cầm tay hướng dẫn HS Đọc và * HS hòa nhập: Đọc, tô chữ số 0 tập tô chữ số 0 - GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen
- ngợi HS. HSG có thể trình bày : - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành phần của phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________ Thứ 4 ngày 14 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt: BÀI 2: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù hợp - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động. * HS hòa nhập: Đọc và tập tô chữ i 2. Năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật, phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích. - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động. * HS hòa nhập: Ngồi đúng vị trí, đúng tư thế; Lắng nghe và hợp tác với GV và các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Yêu cầu HS quan sát tranh và nói mỗi - 3 HS đọc nối tiếp.
- người, mỗi vật trong tranh đang làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS quan sát, 2-3 HS chia sẻ. - GV đọc mẫu: giọng vui hào hứng, hơi nhanh. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy + Đoạn 2: Tiếp cho đến tưng bừng - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 3 HS đọc nối tiếp. làm việc, tích tắc, thức dậy, nở hoa, mọi vật, nhặt rau, sắc xuân, tưng bừng, rúc - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc câu dài: Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS luyện đọc theo nhóm ba sgk/tr.21. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.9. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. C1: Những con vật được nói đến trong bài là gà trống, tu hú, chim, chim cú mèo C2: HS đóng vai 1 con vật và nói về các công việc của mình C3: Những việc bạn nhỏ làm trong bài - Nhận xét, tuyên dương HS. là làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. chơi với em đỡ mẹ. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc C4: Mọi người, mọi vật luôn bận rộn vui, hào hứng nhưng rất vui - Nhận xét, khen ngợi. - HS thực hiện. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước Bài 1: lớp. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.21. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu
- nêu hoạt động - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả - 2-3 HS đọc. trước lớp, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong - HS thảo luận và nối VBTTV/tr.9. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - Tuyên dương, nhận xét. - HS đọc. Bài 2: - HS nêu. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.21. - HS thực hiện. - HDHS đặt câu nêu hoạt động của em ở - HS chia sẻ trường. * GV cầm tay hướng dẫn HS Đọc * HS hòa nhập: Đọc, tô chữ i và tập tô chữ i - Gọi HS đọc câu mình vừa đặt - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________ Toán: LUYỆN TẬP (Trang 15) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số. - Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ tự, tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. * HS hòa nhập: Đọc và tập tô chữ số 0 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HS hòa nhập: Ngồi đúng vị trí, đúng tư thế; Lắng nghe và hợp tác với GV và các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài 3; thẻ chữ số 50-40-70,60.30,41,35,39 ngôi sao các màu bài 2 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

