Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Văn Thông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Văn Thông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_26_nam_hoc_2020_2021_nguyen_van_t.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Văn Thông
- Giáo án lớp 2 TUẦN 26 Năm học 2020-2021 Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC. Tiết: 76 +77 TÔM CÀNG VÀ CÁ CON A- Mục đích yêu cầu: - Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật. - Hiểu ý nghĩa các từ: búng càng, trân trân, bánh lái, - Hiểu nội dung câu chuyện: Cá Con và Tôm càng đều có tài riêng. Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm. Tình bạn của vì vậy càng khăng khít. - HS yếu: Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. B- Các hoạt động dạy học: Tiết 1 I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Bé nhìn biển. Đọc và trả lời câu Nhận xét- Ghi điểm. hỏi (2 HS). II- Hoạt động 2 (70 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: Truyện “Tôm Càng và Cá Con” là một câu chuyện rất thú vị về tình bạn. Chúng ta hãy đọc truyện xem tìnhbạn của chúng được bắt đầu và trở nên thắm thiết ntn? Ghi. 2- Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. HS đọc lại. - Gọi HS đọc từng câu đến hết. Nối tiếp. - Luyện đọc từ khó: óng ánh, trân trân, ngoắt, quẹo, uốn Cá nhân, đồng đuôi, thanh. - Hướng dẫn cách đọc. - Gọi HS đọc từng đoạn đến hết. Nối tiếp. Rút từ mới: cuối bài. Giải thích. - Hướng dẫn HS đọc từng đoạn theo nhóm. Theo nhóm(HS yếu đọc nhiều). - Thi đọc giữa các nhóm. Đoạn (cá nhân) - Hướng dẫn đọc toàn bài. Đồng thanh. Tiết 2 3- Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Khi đang tập dưới đáy sông Tôm Càng gặp chuyện gì? Một con vật lạ, thân dẹp, mắt tròn, - Cá Con làm quen với Tôm Càng ntn? Bằng lời chào, tự giới thiệu tên, nơi ở. - Đuôi của Cá Con có ích lợi gì? Vừa làm mái chèo, vừa làm bánh lái. - Vẩy của Cá Con có ích lợi gì? Là bộ áo giáp bảo Giáo viên: Nguyễn Văn Thông Giáo viên trường TH Tân Hương
- vệ cơ thể. - Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con? HS kể. - Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen? Thông minh, nhanh nhẹn, dũng cảm 4- Luyện đọc lại: - Hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện theo vai. 4 nhóm. Nhận 5. Vận dụng: Khi bạn, người thân...bị nạn mình phải biết xét. giúp đỡ trong khả năng có thể. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. Yếu quý bạn - Em học được Tôm Càng điều gì? - Về nhà luyện đọc lại, trả lời câu hỏi- Nhận xét. TOÁN. Tiết: 126 LUYỆN TẬP A- Mục tiêu, yêu cầu - Củng cố kỹ năng xem đồng hồ. - Tiếp tục phát triển các biểu tượng về thời gian. Thời điểm, khoảng thời gian, đơn vị đo thời gian. Gắn với việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày. - HS yếu: Củng cố kỹ năng xem đồng hồ. B- Đồ dùng dạy học: Mô hình đồng hồ. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm BT Bảng lớp (2 HS). 2/39. GV chỉnh giờ trên mô hình đồng hồ. - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi. 2- Luyện tập: - BT 1/40: Hướng dẫn HS làm: Miệng(HS yếu Khoanh vào câu C là đúng. làm). - BT 2/40: Hướng dẫn HS làm: Câu C Bảng con. Nhận xét. - BT 3/40: Hướng dẫn HS làm: 2 nhóm. ĐD làm. Ngọc đến đúng giờ Đ Nhận xét. Ngọc đến muộn giờ S - BT 4/40: Hướng dẫn HS làm: Làm vở, làm a- .90 phút. bảng. Nhận xét. b- .8 giờ. Đổi vở chấm. c- .2 giờ. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò. - GV chỉnh giờ trên mô hình đồng hồ và gọi HS đọc giờ. Cá nhân.
- - Về nhà tập xem giờ- Nhận xét. Buổi chiều Luyện Toán Khảo sát kiến thức giữ học kì 2 Bài 1: Tìm x: x x 5 = 30 5 x x = 45 3 x x = 21 + 6 x - 5 = 25 45 - x = 5 20 + x = 35 Bài 2: Tính: 12giờ - 7giờ =....... 6giờ + 5giờ = ........ 51kg - 14kg =............. 64m - 55m =............. Bài 3: Tính: 24 : 4 x 5 = ....... 5 x 9 - 26 = ....... 35 : 5 + 47 = ............ 6 x 4 : 3 = ............ Bài 4: Lớp học có 40 học sinh, được chia đều thành các hàng. Mỗi hàng có 5 em hỏi có tất cả bao nhiêu hàng? Tóm tắt Bài giải ......................................................... .......................................................................................... ......................................................... .......................................................................................... ......................................................... .......................................................................................... Luyện Tiếng Việt Khảo sát kiên thức giữa học kì 2
- Lớn nhất và nhỏ nhất - Đà điểu ở châu Phi là loài chim lớn nhất. Chúng cao 2,5m. Chúng không biết bay nhưng có thể chạy 50km/giờ. - Chim ruồi ở Cu-ba là loài chim nhỏ nhất. Một con chim ruồi dài 5cm, nặng 2g. 14 con chim ruồi chỉ nặng bằng một quả trứng gà. - Trứng chim ruồi là trứng bé nhất và nhẹ nhất. Một quả trứng chỉ dài khoảng 1cm. Còn trứng đà điểu là trứng to nhất và nặng nhất. Một quả trứng đà điểu dài khoảng 18cm. 4000 quả trứng chim ruồi mới nặng bằng một quả trứng đà điểu. Theo 100 Kiến Thức Kì Thú Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất: 1. Đà điểu châu Phi cao? a. 2,5m b. 5m c. 0.5m 2. Đà điểu châu Phi chạy với tốc độ? a. 2,5 km/giờ b. 5 km/giờ c. 50 km/giờ 3. Chim ruồi Cu-ba dài? a. 0,5cm b. 5cm c. 50cm 4. Chim ruồi Cu-ba nặng? a. 2g b. 5g c. 50g 5. Bao nhiêu trừng chim ruồi mới nặng bằng 1 quả trứng đà điểu? a. 14 quả b. 18 quả c. 4000 quả 6. Bộ phận gạch dưới trong câu “ Trứng chim ruồi là trứng bé nhất.” trả lời cho câu hỏi nào? a. là gì? b. làm gì? c. thế nào? 7. Nối câu thích hợp: Vẹt Rất dũng mãnh Đà điểu Giỏi bắt chước Chim ruồi Rất cao, lớn Đại bàng Rất tinh
- Mắt cú mèo Bé tí xíu 8. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh bài văn tả đại bàng vàng: Đại bàng vàng là loài chim lớn ở Bắc Mĩ. Nó có bộ lông óng ánh, màu vàng khi mặt trời chiếu vào. Nó khỏe .., có thể bay cao 6000 mét và bay rất xa. Sức mạnh của nó còn ở bộ vuốt sắc, chiếc mỏ bén như dao, chắc như gọng kìm, đôi mắt . có thể nhìn thấy con mồi từ xa. Đại bàng có kiểu bay rất lạ: Nó đậu trên triền núi cao rồi dang đôi cánh rộng gần 2 mét rất xa, thỉnh thoảng mới đập cánh. Nó . rất cừ khôi, có thể bắt được con mồi nặng 30 đến 40 ki-lô-gam. Phi thường, săn mồi, lấp lánh, tinh, thả lượn. ĐẠO ĐỨC. Tiết: 26 LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC A- Mục tiêu: - Biết được một số quy tắc ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của quy tắc ứng xử đó. - Đồng tình ủng hộ với những ai biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác. - Không đồng tình, phê bình, nhắc nhỡ những ai không biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác. - Biết cách cư xử lịch sự khi đến chơi nhà bạn bè và người quen. B- Chuẩn bị: Truyện kể “Đến chơi nhà bạn”. Phiếu thảo luận. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (3 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS trả lời câu 2 HS trả lời. hỏi: Nhận xét. - Nếu có điện thoại của bố nhưng bố không có ở nhà thì em sẽ nói ntn? - Khi em gọi điện nhầm đến nhà người khác thì em sẽ nói ntn? Nhận xét. II- Hoạt động 2 (27 phút): Bài mới.
- 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi. 2- Hoạt động 1: Kể chuyện đến chơi nhà bạn. Nghe. 3- Hoạt động 2: Phân tích truyện. - Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì? Thảo luận nhóm - Thái độ của mẹ Trâm khi đó ntn? (4 nhóm). Đại - Lúc đó An đã làm gì? diện trình bày. - An dặn Tuấn điều gì? Lớp nhận xét, bổ - Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử ntn? sung. - Vì sao mẹ Trâm không giận Tuấn nữa? - Em rút ra bài học gì từ câu chuyện? *Kết luận: Phải lịch sự khi đến chơi nhà người khác như thế mới là tôn trọng mọi người và chính bản thân mình. 4- Hoạt động 3: Liên hệ thực tế. - Yêu cầu HS nhớ lại những lần đến chơi nhà người khác và HS kể. Nhận xét. kể lại cách cư xử của mình lúc đó? - Khen ngợi những HS có cách cư xử lịch sự. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Về nhà thực hiện theo bài học- Nhận xét. Thứ ba ngày 23 tháng 3 năm 2021 TOÁN. Tiết: 127 TÌM SỐ BỊ CHIA A- Mục tiêu, yêu cầu - Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia. - Biết cách trình bày bài giải dạng này. - HS yếu: Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia. B- Đồ dùng dạy học: Các tấm bìa hình vuông bằng nhau. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm BT Bảng lớp (1 HS). 1/40. - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi. 2- Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép chia: - Gắn 6 hình vuông lên bảng thành 2 hàng. - Có 6 hình vuông gắn thành 2 hàng, mỗi hàng có mấy hình 3 hình vuông. vuông? 6 : 2 = 3 Số bị chia Số chia Thương - Gọi HS nhắc lại tên gọi các thành phần trong phép tính. Nhiều HS nhắc lại.
- - Mỗi hàng có 3 ô vuông. Hỏi 2 hàng có mấy ô vuông? 3 x 2 = 6. - Có thể viết: 6 = 3 x 2. - Nhận xét: Hướng dẫn HS so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân tương ứng: 6 : 2 = 3 6 = 3 x 2 Số bị chia bằng thương nhân với số chia. HS nhắc lại. 3- Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết: x : 2 = 5 Giải thích: số x là số bị chia chưa biết, chia cho 2 được thương là 5. Hướng dẫn HS lấy 5 x 2 = 10. Vậy x = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5. Hướng dẫn HS trình bày: x : 2 = 5 x = 5 x 2 x = 10. *Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia. 4- Thực hành: - BT 1/41: Hướng dẫn HS nhẩm: HS yếu làm bảng. 6 : 2 = 3 15 : 3 = 5 Nhận xét, bổ 3 x 2 = 6 5 x 3 = 15 sung. - BT 2/41: Hướng dẫn HS làm: Bảng con 2 p.tính x : 3 = 5 x : 4 = 2 Làm vở, làm x = 5 x 3 x = 4 x 2 bảng. Nhận xét, x = 15 x = 8 bổ sung. Đổi vở chấm. - BT 3/41: Hướng dẫn HS làm: Đọc đề. Giải: Làm vở. Làm Số bao xi măng có tất cả là: bảng. Nhận xét. 5 x 4 = 20 (bao) Bổ sung. Tự ĐS: 20 bao. chấm vở. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. 25 : 5 = ? 30 : 5 = ? HS trả lời. 5 : 5 = ? 45 : 5 = ? - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. CHÍNH TẢ. Tiết: 51 VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI? A- Mục đích yêu cầu: - Chép lại chính xác truyện vui: Vì sao cá không biết nói?. - Viết được một số tiếng có âm đầu r/d, vần ưc/ưt.
- - HS yếu: - Chép lại chính xác truyện vui: Vì sao cá không biết nói?. B- Đồ dùng dạy học: Ghi sẵn nội dung bài tập chép, vở BT. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS viết: Bảng con, bảng nước trà, lực sĩ, mứt dừa lớp (3 HS). Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài Ghi. 2- Hướng dẫn tập chép: - GV đọc đoạn chép. 2 HS đọc lại. - Việt hỏi anh điều gì? Vì sao cá không biết nói? - Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn cười? Chê em hỏi ngớ ngẫn nhưng chính Lân mới ngớ ngẫn khi cho rằng cá không nói được vì miệng ngậm nước. - Hướng dẫn HS cách trình bày bài viết. - Hướng dẫn HS thực hành chép bài. Viết vào vở. 3- Chấm, chữa bài: - Hướng dẫn HS dò lỗi. Nhóm (2 HS). - Chấm bài: 5- 7 bài. 4- Hướng dẫn HS làm BT: - BT 1b/29: Hướng dẫn HS làm: Bảng con. b- rực, thức. Nhận xét. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò. - Cho HS viết lại: say sưa, ngắm. Bảng con. - Về nhà luyện viết thêm- Nhận xét. KỂ CHUYỆN. Tiết: 26 TÔM CÀNG VÀ CÁ CON A- Mục đích yêu cầu: - Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được từng đoạn câu chuyện “Tôm Càng và Cá Con”. - Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên. - Tập trung nghe bạn kể chuyện. Nhận xét đúng lời kể của bạn. - HS yếu: kể lại được từng đoạn câu chuyện “Tôm Càng và Cá Con”. B- Đồ dùng dạy học: 3 tranh minh họa truyện trong SGK. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Sơn Tinh- Thủy Kể nối tiếp (4 HS).
- Tinh. Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài Ghi. 2- Hướng dẫn kể chuyện: - Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh. GV yêu cầu HS quan sát tranh. Quan sát tranh. Hướng dẫn HS nói vắn tắt nội dung từng tranh. Cá nhân. +Tranh 1: Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau. +Tranh 2: Cá Con trổ tài bơi lội cho Tôm Càng xem. +Tranh 3: Tôm Càng phát hiện ra kẻ ác, kịp thời cứu bạn. +Tranh 4: Cá Con biết tài của Tôm Càng, rất nể trọng bạn. - Hướng dẫn HS kể theo tranh. Nhóm(HS yếu tập kể nhiều). - Thi kể giữa các nhóm. ĐD kể. - Gọi HS đại diện 4 nhóm kể 4 đoạn câu chuyện. Nối tiếp. - Phân vai dựng lại câu chuyện. - Hướng dẫn các nhóm phân vai dựng lại câu chuyện. 4 nhóm. Nhận xét. - Thi dựng lại câu chuyện trước lớp. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò. - Tôm Càng là con vận ntn? Thông minh - Về nhà kể lại câu chuyện- Nhận xét. TẬP VIẾT. Tiết: 26 CHỮ HOA X A- Mục đích yêu cầu: Rèn kỹ năng viết chữ: - Biết viết chữ hoa X theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Biết viết cụm từ ứng dụng “Xuôi chèo mát mái” theo cỡ nhỏ, viết chữ đúng mẫu, đẹp. - Viết đúng kiểu chữ, khoảng cách giữa các chữ, đều nét, nối chữ đúng quy định và viết đẹp. - HS yếu: Biết viết chữ hoa X theo cỡ chữ vừa và nhỏ. B- Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa X. Viết sẵn cụm từ ứng dụng. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Cho HS viết chư Bảng lớp, bảng hoa V, Vượt. con (2 HS). - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em viết chữ hoa X ghi bảng. 2- Hướng dẫn viết chữ hoa: - GV gắn chữ mẫu Quan sát. - Chữ hoa X cao mấy ô li? 5 ô li.
- - Gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 3 nét cơ bản: 2 nét móc 2 đầu và 1 nét xiên. - Hướng dẫn cách viết. Quan sát. - GV viết mẫu và nêu quy trình viết. Quan sát. - Hướng dẫn HS viết bảng con. Bảng con. 3- Hướng dẫn HS viết chữ Xuôi: - Cho HS quan sát và phân tích chữ Xuôi. Cá nhân. - GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết. Quan sát. - Nhận xét. Bảng con. 4- Hướng dẫn cách viết cụm từ ứng dụng: - Giới thiệu cụm từ ứng dụng. HS đọc. - Gọi HS đọc cụm từ ứng dụng. Cá nhân. - Giải nghĩa cụm từ ứng dụng. - Hướng dẫn HS quan sát và phân tích cấu tạo của câu ứng 4 nhóm. Đại diện dụng về độ cao, cách đặt dấu thanh và khoảng cách giữa các trả lời. Nhận xét. con chữ - GV viết mẫu. Quan sát. 5- Hướng dẫn HS viết vào vở TV: Hướng dẫn HS viết theo thứ tự: HS viết vở. - 1dòng chữ X cỡ vừa. - 1dòng chữ X cỡ nhỏ. - 1dòng chữ Xuôi cỡ vừa. - 1 dòng chữ Xuôi cỡ nhỏ. - 1 dòng câu ứng dụng. 6- Chấm bài: 5- 7 bài. Nhận xét. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò - Cho HS viết lại chữ X, Xuôi. Bảng (HS yếu) - Về nhà luyện viết thêm – Chuẩn bị bài sau - Nhận xét. Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC. Tiết: 78 SÔNG HƯƠNG A- Mục đích yêu cầu: - Đọc trôi toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc thơ với giọng thong thả, nhẹ nhàng. - Hiểu nghĩa các từ khó ở cuối bài. - Cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng luôn biến đổi của sông Hương qua cách miêu tả của tác giả. - HS yếu: Đọc trôi toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Tôm Càng và Cá Đọc và trả lời câu Con. hỏi (2 HS). - Nhận xét- Ghi điểm.
- II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: Bài tập đọc hôm nay sẽ giới thiệu một trong những cảnh đẹp độc đáo và nổi tiếng của Huế: cảnh sông Hương Ghi. 2- Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. HS đọc lại. - Gọi HS đọc từng câu đến hết. Nối tiếp. - Luyện đọc từ khó: xanh non, trong lành, phượng vĩ, Cá nhân, đồng - Hướng dẫn cách đọc. thanh. - Gọi HS đọc từng đoạn đến hết. Nối tiếp. Rút từ mới: ở cuối bài. Giải thích. - Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trong nhóm. HS đọc nhóm(HS yếu đọc nhiều). - Thi đọc giữa các nhóm. Cá nhân. - Đọc toàn bài. Đồng thanh. 3- Tìm hiểu bài: - Tìm những từ chỉ màu xanh khác nhau của sông Hương? Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non. - Vào mùa hè sông Hương đổi màu ntn? Thay chiếc áo xanh thành dãi lụa đào ửng hồng. - Do đâu có sự thay đổi đó? Hoa phượng nở đỏ rực 2 bên bờ in xuống nước. - Vào những đên trăng sáng sông Hương đổi màu ntn? Là 1 đường trăng lung linh dát vàng. - Do đâu có sự thay đổi ấy? Ánh trăng chiếu rọi sáng lung linh - Vì sao Sông Hương là 1 đặc ân của thiên nhiên dành cho Làm cho thành thành phố Huế? phố Huế xinh đẹp, làm cho không khí trở nên trong lành. 4- Luyện đọc lại: - Gọi HS đọc lại bài. 2 HS. 5. Vận dụng: Học sinh biết yêu quý và bảo vệ cảnh đẹp quê hương em. Là 1 dòng sông III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. đẹp - Em biết ntn về sông Hương? - Về nhà học thuộc lòng bài thơ- Nhận xét. TOÁN. Tiết: 128
- LUYỆN TẬP A- Mục tiêu, yêu cầu - Rèn kỹ năng giải bài tập “Tìm số bị chia chưa biết”. - Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có phép chia. - HS yếu: Rèn kỹ năng giải bài tập “Tìm số bị chia chưa biết”. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm: x : 3 = 5 x : 4 = 2 Bảng lớp (2 HS). x = 5 x 3 x = 2 x 4 x = 15 x = 8 BT 3/36. - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi. 2- Luyện tập: - BT 1/42: Hướng dẫn HS làm: Miệng. 6 : 2 = 3 6 : 3 = 2 20 : 4 = 5 HS yếu làm bảng. - BT 2/42: Hướng dẫn HS tự làm(Bỏ câu c). Bảng con 2p.tính. x - 4 = 2 x : 4 = 2 Làm vở, làm x = 2 + 4 x = 2 x 4 bảng. Nhận xét. x = 6 x = 8 Tự chấm vở. - BT 3/42: Hướng dẫn HS làm: 2 nhóm làm. Thứ tự điền: 5, 15, 5, 20, 4, 12. Nhận xét, bổ sung. - BT 4/42: Hướng dẫn HS làm: Đọc đề. Tóm tắt: Giải: Làm vở. Làm 1 nhóm: 4 tờ. Số tờ báo có tất cả là: bảng. Nhận xét. 5 nhóm: ? tờ. 4 x 5 = 20 (tờ) Bổ sung. Đổi vở ĐS: 20 tờ. chấm. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Cho HS làm: x : 3 = 6. Bảng. - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. TỰ NHIÊN XÃ HỘI. Tiết: 26 MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC A- Mục tiêu: - Nói tên và nêu ích lợi của 1 số cây sống dưới nước. - Phân biệt được nhóm cây sống trôi nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ bám sâu vào bùn ở đáy nước. - Hình thành kỹ năng quan sát, nhận xét, mô tả..
- - Thích sưu tầm và bảo vệ loài cây. - HS yếu: Nói tên và nêu ích lợi của 1 số cây sống dưới nước. B- Đồ dùng dạy học: Tranh ở SGK/54, 55. Một số cây sống dưới nước. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (3 phút): kiểm tra bài cũ: trả lời câu hỏi: HS trả lời (3 HS). - Kể tên một số cây sống ở trên cạn? Nhận xét. - Nêu ích lợi của loài cây kể trên? - Nhận xét. II- Hoạt động 2 (27 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi. 2- Hoạt động 1: Làm việc với SGK. - Bước 1: Làm việc theo cặp. HDHS quan sát tranh và TLCH trong SGK. Chỉ và nói tên Quan sát theo các cây trong hình. cặp. - Bước 2: Làm việc cả lớp. H1:Cây lục bình Gọi HS lần lượt chỉ và nói tên những cây sống dưới nước H2:Các loại rong được giới thiệu trong SGK. H3:Cây sen *KL: Cây lục bình, rong sống trôi nổi trên mặt nước, cây sen có thân và rễ cắm sâu xuống bùn dưới đáy ao, hồ.Cây này có cuống lá và cuống hoa mọc dài ra đưa lá và hoa vươn lên trên mặt nước. 3- Hoạt động 2: Làm việc với vật thật và tranh ảnh sưu tầm được. - Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ. YC các nhóm đem những tranh ảnh đã sưu tầm được ra để cùng quan sát và phân loại các cây dựa vào phiếu hoạt động quan sát dưới đây. + Tên cây. +Đó là loại cây sống trôi nổi trên mặt nước hay có rễ bám Trình bày trên vào bùn dưới đáy ao hồ? bảng. – Nhận xét. +Hãy chỉ rễ thân, lá, và hoa. +Tìm ra đặc điểmgiúp cây này sống trôi nổi. - Bước 2: Làm việc cả lớp. Đại diện các nhóm giới thiệu các cây sống dưới nước nhóm đã sưu tầm được và phân loại thành 2 nhóm như đã hướng dẫn trên. Nhận xét. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Kể một số loại cây sống dưới nước và nêu tác dụng của chúng? HS trả lời. - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. LUYỆN TỪ VÀ CÂU. Tiết: 26 TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN – DẤU PHẨY A- Mục đích yêu cầu:
- - Mở rộng vốn từ về sông biển. Luyện tập về dấu phẩy. - HS yếu: Mở rộng vốn từ về sông biển. B- Đồ dùng dạy học: Ghi sẵn BT. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm BT TLCH (1 HS ) 4/27. Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài học Ghi. 2- Hướng dẫn làm bài tập: - BT 1/30: Hướng dẫn HS làm: Nhóm – Đại diện Cá nước mặn: Cá thu, cá chim, cá chuồng, cá nục, làm(HS yếu). Cá nước ngọt: Cá trê, cá mè, cá quả, cá diêu hồng, cá rô, Nhận xét. - BT 2/31: Hướng dẫn HS làm: Miệng – Nhận Tôm, sứa, ba ba, mực, cua, ngao, cá chép, cá mè, cá trắm, cá xét. thu, cá voi, cá mập, rùa, cá heo, cá nục, - BT 3/31: Hướng dẫn HS làm: Làm vở. Đọc bài HDHS thêm dấu phẩy ở câu 1 và câu 4: làm. Nhận xét. Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê Bổ sung. Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò: - Kể tên một số loài cá khác sống dưới nu6ốc mà em biết? HS kể. - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. Thứ năm ngày 25 tháng 3 năm 2021 TẬP LÀM VĂN. Tiết: 26 ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý. TẢ NGẮN VỀ BIỂN A- Mục đích yêu cầu: - Tiếp tục luyện tập cách đáp lại lời đồng ý trong một số tình huống giao tiếp. - Trả lời câu hỏi về biển. - HS yếu: Trả lời câu hỏi về biển. B- Đồ dủng dạy học: Tranh minh họa cảnh biển trong SGK. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS thực hành 4HS. đóng vai BT1/28 Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài học Ghi. 2- Hướng dẫn làm BT: - BT 1/33: Hướng dẫn HS làm: 3 nhóm.
- a- Cháu cám ơn bác! Đại diện đóng vai b- Cháu cám ơn cô ạ! Nhận xét c- Nhanh lên nhé! Tớ chờ đấy! - BT 2/33: Hướng dẫn HS quan sát tranh, dựa vào câu hỏi viết thành một đoạn văn. VD: Cảnh biển buổi sớm mai thật đẹp. Mặt trời đỏ rực đang Viết vở(HS yếu từ dưới biển đi lên bầu trời. Những ngọn sóng trắng xóa TLCH), đọc bài nhấp nhô trên mặt biển xanh biêc. Những cánh buồm nhiều làm. Nhận xét, bổ màu sắc lướt trên mặt biển, những chú hải âu đang sải cánh sung. bay. Bầu trời trong xanh. Phía chân trời những đám mây màu tím nhạt đang bềnh bồng trôi. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò. - GV đọc bài mẫu cho HS nghe. Nghe – Nhận xét - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. TOÁN. Tiết: 129 CHU VI HÌNH TAM GIÁC – CHU VI HÌNH TỨ GIÁC A- Mục tiêu, yêu cầu: - Bước đầu nhận biết về chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác. - Biết cách tìm chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác. - HS yếu: Biết cách tìm chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác. B- Đồ dùng dạy học: Thước đo độ dài. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm: Bảng lớp (2 HS). x : 5 = 4 BT4/42 x = 4 x 5 x = 20 - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi. 2- Giới thiệu về cạnh và chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác: GV vẽ hình tam giác lên bảng, giới thiệu:Tam giác ABC có 3 cạnh là: AB, AC, BC.HDHS quan sát hình vẽ SGK. HS nhắc lại. Tự Chẳng hạn: Độ dài cạnh AB là 3cm, BC là 5cm, CA là 4cm. nêu độ dài mỗi HDHS tự tính tổng độ dài các cạnh hình tam giác đó. Chu vi cạnh. hình tam giác ABC là 12cm. HS nhắc lại. HDHS nhận biết cạnh của hình tứ giácDEGH( SGK). Tự tính tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó( Tương tự như đối với chu vi hình tam giác). Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác( tứ giác) là chu vi HS nhắc lại. của hình đó. Từ đó muốn tính chu vi hình tam giác( hình tứ giác) ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác( hình tứ giác) đó.
- 3- Thực hành: - BT 1/43: Hướng dẫn HS làm: 3 nhóm a) Chu vi hình tam giác đó là: Đại diện làm(HS 8 + 12 + 10 = 30(cm) yếu). ĐS: 30(cm) Nhận xét. b) Chu vi hình tam giác đó là: 30 + 40 + 20 = 90(cm) ĐS: 90(cm) c) Chi vi hình tam giác đó là: 15 + 20 + 30 = 65(cm) ĐS: 65(cm) - BT 2/43: Hướng dẫn HS làm: a) Chu vi hình tứ giác đó là: Làm vở - Làm 5 + 6 + 7 + 8 = 26(dm) bảng. ĐS: 26(dm) Nhận xét – Bổ a) Chu vi hình tứ giác đó là: sung. 20 + 20 + 30 + 30 = 100(cm) Đổi vở chấm. ĐS: 100(cm). III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Muốn tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác ta làm HS trả lời( 2 HS ) như thế nào? - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. CHÍNH TẢ. Tiết: 52 SÔNG HƯƠNG A- Mục đích yêu cầu: - Nghe, viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài”Sông Hương” - Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm đầu vần dễ sai. - HS yếu: Có thể cho tập chép. B- Đồ dùng dạy học: Ghi sẵn BT. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS viết:cá rô, Bảng con, bảng dịu dàng, thức dậy, mứt dừa. lớp (3 HS). Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài Ghi. 2- Hướng dẫn nghe viết: - GV đọc bài chính tả. 2 HS đọc lại. +Nội dung đoạn viết nói gì? Tả sự đổi màu của Sông Hương.
- - Luyện viết đúng: Phượng vĩ, đỏ rực, Hương Giang, dải lụa, Bảng con. lung linh - GV đọc từng câu đến hết. HS viết vào vở(HS yếu tập 3- Chấm, chữa bài: chép). - Hướng dẫn HS dò lỗi. Đổi vở dò lỗi. - Chấm bài: 5- 7 bài. 4- Hướng dẫn HS làm BT: - BT 1a/32: Hướng dẫn HS làm: Bảng con. a) giải thưởng, rải rác, dải núi. Nhận xét Rành mạch,để dành, trang giành. - BT 2b/32: Hướng dẫn HS làm: Làm vở, làm b) mực, mứt bảng. Nhận xét. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò. Tự chấm. - Cho HS viết: đạo đức, rải rác. - Về nhà luyện viết thêm- Nhận xét. Bảng. Thứ sáu ngày 26 tháng 3 năm 2021 TOÁN. Tiết: 130 LUYỆN TẬP A- Mục tiêu, yêu cầu - Giúp HS củng cố về nhận biết và tính độ dài đường gấp khúc. Nhận biết vá tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác. - HS yếu: củng cố về nhận biết và tính độ dài đường gấp khúc. Nhận biết vá tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm: Bảng lớp (1 HS). BT2/43 - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi. 2- Luyện tập: - BT 2/44: Hướng dẫn HS làm: Nhóm – Đại diện Chu vi hình tam giác ABC là: làm(HS yếu). 3 + 6 + 4 = 13(cm) Nhận xét. ĐS: 13cm - BT 3/44: Hướng dẫn HS làm: Chu vi hình tứ giác MNPQ là: Làm vở - Làm 5 + 6 + 8 + 5 = 24(dm) bảng. Nhận xét, ĐS: 24(dm) bổ sung.
- Đổi vở chấm. - BT 4/45: Hướng dẫn HS làm: Làm vở - Làm a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là: bảng – Nhận xét. 4 x 3 = 12(cm) Tự chấm. ĐS: 12(cm) a) Chu vi hình tứ giác ABCD là: 4 x 4 = 16(cm) ĐS: 16(cm) III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò. - Muốn tính chu vi của hình tam giác( hình tứ giác) ta làm HS trả lời( 2HS) ntn? - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. SINH HOẠT LỚP TUẦN 26 A- Mục tiêu: 1- Đánh giá ưu, khuyết điểm tuần 26: a)- Ưu: - Tham gia học đều. - Tập trung ôn tập chuẩn bị thi GK II. - Học tập có tiến bộ ở một số em. - Ăn mặc đồng phục. - Ra vào lớp có xếp hàng. - Thể dục giữa giờ có tiến bộ. b)- Khuyết: - Trình bày sách vở thiếu khoa học - Ít tập trung chú ý trong giờ học - Nộp các khoảng tiền còn chậm 2- Mục tiêu: - Cho HS hiểu ý nghĩa của ngày 26/3. - Ôn tập bài hát “Ai yêu Bác Hồ kính yêu hơn thiếu niên nhi đồng”, “Nhanh bước nhanh nhi dồng”. B- Nội dung: 1- Hoạt động trong lớp: - Giúp HS hiểu ý nghĩa ngày 26/3 ngày thành lập Đoàn Nghe, nhắc lại Thanh niên công sản Hồ Chí Minh. (Cá nhân, đồng - Ôn tập bài hát “Ai yêu Bác Hồ kính yêu hơn thiếu niên nhi thanh). đồng” và” Nhanh bước nhanh nhi đồng” GV hát mẫu từng câu. Lớp đồng thanh Hát cả bài. hát. 2- Hoạt động ngoài trời: - Đi theo vòng tròn hát tập thể. - Chơi trò chơi: Đi chợ; Nhảy ô; Mèo đuổi chuột, Bịt mắt bắt dê. - GV cùng HS tập một số động tác hồi tĩnh.
- C- Phương hướng tuần 27: - Ôn tập bồi dưỡng HS yếu. - Duy trì nề nếp toàn diện. - Thực hiện tốt phong trào “Vở sạch- Chữ đẹp”, “Đôi bạn cùng tiến”. Buổi chiều Tự học LUYỆN CHỮ HOA A- Mục đích yêu cầu: - Biết viết hai chữ cái viết hoa theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Biết viết ứng dụng cụm từ: " .. óp sức chung tay" theo cỡ nhỏ, viết chữ đúng mẫu. B- Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa: , cụm từ ứng dụng và vở TV. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Cho cả lớp viết: Bảng 3 HS (HS ... Nhận xét - Ghi điểm. yếu). Nhận xét. II- Hoạt động 2: Bài mới. 1- Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em viết chữ hoa .. - ghi bảng. 2- Hướng dẫn viết chữ hoa: - GV treo mẫu chữ và giới thiệu chữ .. Quan sát, nhận xét. Chữ hoa ..cao mấy ô li? 8 ôli Chữ .. gồm 2 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong dưới và cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ. Nét 2 là nét khuyết ngược. - GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết. Quan sát. - Hướng dẫn HS viết ở bảng con. HS viết. Theo dõi, uốn nắn. 3- Hướng dẫn HS viết từ và cụm từ ứng dụng: - Từ ứng dụng: ..óp. Quan sát. - Hướng dẫn HS nhận xét về cấu tạo và độ cao các con chữ. Bảng con. 4- Hướng dẫn cách viết cụm từ ứng dụng: - Gọi HS đọc: " .óp sức chung tay". GV giải nghĩa cụm Đọc. từ. - Hướng dẫn HS quan sát về cấu tạo, độ cao các con chữ: HS trả lời. - Con chữ cao 1 ôli: o, ư, c, u, n, a. - Con chữ cao 1,25 ôli: s. - Con chữ cao 1,5 ô li: t. - Con chữ cao 2 ôli: p. - Con chữ cao 2,5 ôli: h, g, y. - Con chữ cái cao 4 ôli: ..
- - Dấu thanh đặt ở giữa các chữ: / trên o, / trên ư. - Lưu ý khoảng cách giữa các chữ. - GV viết mẫu. Quan sát. 5- Hướng dẫn HS viết vào vở TV: - 1dòng chữ ..cỡ vừa. HS viết vở. - 1dòng chữ ..cỡ nhỏ. - 1dòng chữ óp cỡ vừa. - 1 dòng chữ ...óp cỡ nhỏ. - 1 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. 6- Chấm bài: 5- 7 bài. Nhận xét. III- Hoạt động 3: Củng cố- Dặn dò - Gọi HS viết lại chữ hoa: .. Bảng (3 HS). Gọi HS yếu. - Về nhà luyện viết thêm - Chuẩn bị bài sau - Nhận xét. Luyện Tiếng Việt Khảo sát kiên thức trong tuần Sự tích ngày tết Ngày xưa, con người chưa biết tính thời gian, chưa biết tính tuổi của mình. Ở nước nọ, có một ông vua nổi tiếng thông minh và tài đức. Đất nước của ông thanh bình, dân tình ấm no. Một lần, nhân dịp vui, nhà vua nảy ý định muốn ban thưởng cho người già nhất trong nước. Cả nước tưng bừng . Làng làng họp bàn chọn người già nhiều tuổi nhất. Nhưng chẳng làng nào chọn được người già nhất vì chẳng ai biết mình bao nhiêu tuổi. Triều đình cũng bối rối không tìm ra cách nào để chọn ra người già nhất nước. Thấy vậy, nhà vua liền phái một đoàn sứ giả đi tìm các vị thần để hỏi.Vâng lệnh vua , đoàn sứ giả lên đường . Vị thần đầu tiên họ gặp là thần Sông. Thần Sông mặc áo trắng, tóc mềm như nước, nghe sứ giả hỏi lắc đầu trả lời: - Ta ở đây đã lâu nhưng chưa bằng mẹ ta. Mẹ ta là Biển cả hãy đến hỏi mẹ ta. Thần Biển mặc áo xanh biếc đang âu yếm ru con bằng những lời ru sóng vỗ. Được hỏi, thần Biển chỉ tay lên rặng núi xa xa và nói: - Hãy hỏi thần Núi. Thần còn sinh ra trước cả ta. Khi ta lớn lên thì thần núi đã già rồi. Đoàn sứ giả lại lặn lội đến gặp thần Núi. Thần Núi da xanh rì vì rêu bám cũng chỉ lắc đầu chỉ tay lên trời: - Hãy đến hỏi thần Mặt Trời. Lúc ta mới chào đời, ta mới chào đời, ta phải nhắm mắt vì ánh nắng của thần. Thần Mặt trời còn ra đời trước cả ta.

