Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Tú Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Tú Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2020_2021_phan_thi_tu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Tú Hằng
- Giáo án lớp 2B – Tuần 21- Năm học: 2020- 2021 __________________________________________________________________ Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Thuộc bảng nhân 5. - Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản. - Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5). - Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó. - Nghiêm túc, cẩn thận khi làm bài, yêu thích học môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, bảng phụ , bảng con, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi bắn tên củng cố - HS chơi trò chơi lại bảng nhân 5 2. Khám phá - Lắng nghe a. Bài 1: Tính nhẩm - Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS làm vào vở - Làm bài vào vở - Kiểm tra – kết luận - HS làm bài b. Bài 2: Tính (theo mẫu) - Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Hướng dẫn HS làm mẫu - Theo dõi - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập - Làm vào phiếu - Kiểm tra – kết luận - Đọc bài làm c. Bài 2: Bài toán Bài giải - Gọi HS đọc bài toán Mỗi tuần lễ Liên học số giờ là: - Hướng dẫn HS làm bài 5 x 5 = 25 ( giờ ) - Kiểm tra – kết luận Đáp số: 25 giờ 3. Vận dụng - Một đàn cò có 5 con. Hỏi 5 đàn cò có - Lắng nghe, trả lời. bao nhiêu con? 4. Củng cố - Dặn dò - Nhận xét tiết học - Lắng nghe - Dặn HS về nhà học bài. __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 21- Năm học: 2020- 2021 __________________________________________________________________ Tập đọc CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I. MỤC TIÊU - Nghỉ hơi đúng sau dấu câu; bước đầu biết đọc đoạn văn với giọng kể nhẹ nhàng. - Hiểu ND: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn; để cho hoa được tự do tắm năngs mặt trời. - Trả lời được các câu hỏi 1, 2,4, 5 trong SGK. - Cần yêu quý những sự vật xung quanh trong môi trường thiên nhiên đế cuộc sống luôn đẹp đẽ và ý nghĩa - HS thích môn học - HS làm việc thể hiện tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa SGK, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động - Vận động múa hát bài “Con chim non” - HS múa hát bài hát 2. Khám phá a. Luyện đọc - Nhận xét. - Nêu giọng đọc - đọc mẫu toàn bài và - Cho HS đọc từng câu lượt 1 - Hướng dẫn luyện đọc từ khó: lìa đời, héo - HS nêu tên bài học. lả, long trọng, tắm nắng, ẩm ướt, ngào ngạt - Cho HS đọc từng câu lượt 2 - HS theo dõi trong SGK, đọc - Hướng dẫn đọc câu dài: “ Tội nghiệp con thầm chim tắm nắng mặt trời” - Yêu cầu HS đọc từ chú giải - Giải nghĩa từ : tinh nghịch, bập bùng - HS đọc nối tiếp - Cho HS đọc nối tiếp đoạn lượt 1,2 - Đọc- Đọc : CN- ĐT - Theo dõi, uốn nắn - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4 - Đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu lớp đọc đồng thanh đoạn 4 - HS đọc nối tiếp TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài - Luyện đọc theo nhóm 4 + Trước khi bị bỏ vào lồng, chim và hoa - 1 HS đọc toàn bài sống thế nào ? - Đọc đồng thanh + Vì sao tiếng hát của chim trở nên buồn thảm ? __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 21- Năm học: 2020- 2021 __________________________________________________________________ + Hành động của các cậu bé đã gây ra - Đọc thầm đoạn 1- trả lời chuyện gì đau lòng ? + Em muốn nói gì với các cậu bé ? - Đọc thầm đoạn 2 - trả lời - Nhận xét – chốt ý đúng - Thảo luận – trình bày +Hỏi: Qua bài học hôm nay, em rút ra được bài học gì cho bản thân ? - Đọc thầm đoạn 4 - trả lời +Hỏi: Em cần làm gì để góp phần bảo vệ -Trả lời môi trường ? -Trả lời 4. Luyện đọc lại - Cho HS luyện đọc trong nhóm 2 - Tổ chức cho HS thi đọc phân vai đoạn 4 - Luyện đọc theo nhóm 2 - Nhận xét – ghi điểm - 2 nhóm thi đọc 5. Vận dụng - Nhận xét - Em hãy nêu một ví dụ kể về một số lợi ích mà con vật mang lại cho thiên nhiên. - Lắng nghe, suy nghĩ trả lời. 6. Củng cố - Dặn dò. - Nhận xét tiết học - GV dặn HS về đọc lại bài - Lắng nghe Buổi chiều Kể chuyện CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I. MỤC TIÊU - Dựa theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện. - HS thích đọc truyện. - Biết nhận xét, đánh giá được lời kể của bạn. - Tự khám phá câu chuyện và tìm cách thể hiện giọng kể. - Quan sat tranh, sau kể lai từng đoạn câu chuyện hỏi sau bài tập đọc. - Cần yêu quý những sự vật xung quanh trong môi trường thiên nhiên để cuộc sống luôn đẹp đẽ và ý nghĩa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, Smas Tivi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Vận động múa hát bài hát - 2 HS lần lượt lên kể 2. Khám phá - Nêu mục đích – yêu cầu của tiết học a. Hướng dẫn kể chuyện. __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 21- Năm học: 2020- 2021 __________________________________________________________________ - Cho HS quan sát tranh - Lắng nghe - Yêu cầu HS nêu nội dung từng tranh sau đó sắp xếp thứ tự các tranh cho đúng - Quan sát tranh – sắp xếp - Kể mẫu lần 1 – nêu giọng kể tranh theo đúng trình tự - Kể mẫu lần 2 - Quan sát tranh * Kể từng đoạn câu chuyện - Theo dõi GV kể - Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện theo tranh. - Yêu cầu HS kể theo tranh 1. - Theo dõi - Hướng dẫn kể các tranh tiếp theo. - Tổ chức cho HS thi kể từng đoạn . - Nhìn tranh kể đoạn 1 * Kể toàn bộ câu chuyện. - Nối tiếp kể - Tổ chức cho HS kể theo nhóm 4 - Thi kể từng đoạn câu chuyện - Gọi HS thi kể toàn bộ câu chuyện. 3. Vận dụng - Kể theo nhóm 4 + H: Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì? - Thi kể toàn bộ câu chuyện + H: Em cần làm gì để góp phần bảo vệ môi - Trả lời trường ? - Trả lời - Nhận xét tiết học,dặn dò HS - Lắng nghe Câu lạc bộ Tiếng Việt LUYỆN TIẾNG VIỆT – LUYỆN ĐỌC I. MỤC TIÊU - HS luyện đọc bài Chim sơn ca và bông cúc trắng . .- HS đọc to, lưu loát, diễn cảm. - HS tự giác, tích cực trong học tập. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Nội dung ôn luyện * GV hướng dẫn HS đọc đúng và rõ ràng: khôn - Đọc theo hướng dẫn của gv. tả, lồng, rúc mỏ, * GV hướng dẫn HS đọc những câu sau, chú ý ngắt hơi ở những chỗ có dấu / : - Bên bờ rào/, giữa đám cỏ dại / có bông cúc trắng//. Một chú sơn ca sà xuống/, hót rằng /: - Đọc theo hướng dẫn của gv. - Cúc ơi! // Cúc xinh xắn làm sao.// * GV luyện đọc cho HS đọc câu. * Luyện đọc cho HS đọc đoạn, cả bài. - HS đọc. __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 21- Năm học: 2020- 2021 __________________________________________________________________ * Cho HS đọc lại bài. 1) Từ câu chuyện em rút ra bài học gì? - Hãy bảo vệ chim chóc, bảo vệ các loài hoa để làm cho cuộc sống của chúng ta thêm tươi đẹp. Đừng đối xử vô tình với thiên nhiên như cậu bé - HS, GV nhận xét. trong câu chuyện. 2. Củng cố, dặn dò - Củng cố nội dung đã học. - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2021 Chính tả CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I. MỤC TIÊU - Chép chính xác bài chính tả; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi coa lời nói của nhân vật. - Làm được BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do giáo viên soạn. - Cẩn thận khi viết, viết đúng, đẹp, giữ gìn sách vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - VBT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Học sinh vận động múa hát - HS hát 2. Khám phá a. Hướng dẫn HS tập – viết GV Đọc đoạn chép chính tả trên bảng 1 - Lắng nghe lần. - Gọi vài HS đọc lại bài chính tả - Lắng nghe - Giúp HS nắm nội dung đoạn chép : - Trả lời + Đoạn này viết từ bài nào ? - Viết vào bảng con + Đoạn chép nói về nhân vật nào trong - Chú ý cách trình bày chuyện ? - Nhìn - viết bài vào vở b. Hướng dẫn HS nhận xét : - Đổi vở chấm + Đoạn bài chính tả gồm có mấy câu ? - Trả lời + Những từ nào trong bài chính tả được - Trả lời viết hoa ? + Chữ đầu đoạn phải viết thế nào ? - Trả lời __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 21- Năm học: 2020- 2021 __________________________________________________________________ + Trong bài sử dụng các dấu câu nào ? - Những chữ nào trong bài chính tả khó viết ? - Cho HS tập viết các chữ khó, chỉnh sửa - HS viết cho HS 3. HDHS làm bài tập chính tả. a. Bài tập 2 - Yêu cầu HS làm bài vào VBT - Kiểm tra - kết luận - HS làm bài vào VBT 4. Vận dụng - Tổ chức cho HS thi viết lại các từ khó viết - HS viết 5. Củng cố - Dặn dò. - Lắng nghe - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau Toán ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC I. MỤC TIÊU - Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc. - Nhận biết độ dài đường gấp khúc. Biết tính độ dài đường gấp khúc. - Cẩn thận, nghiêm túc. Yêu thích học toán. - Cá nhân: Tự hoàn thành các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS chơi trò chơi truyền điện ôn lại các - HS chơi bảng nhân đã học. 2. Khám phá a. Giới thiệu đường gấp khúc, độ dài - Lắng nghe đường gấp khúc - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK. - GV nêu: Đây là đường gấp khúc ABCD. - Quan sát hình vẽ - Cho HS nhắc lại. - Theo dõi - GV hướng dẫn HS nhận dạng đường gấp khúc. - Theo dõi – nhận dạng đường __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 21- Năm học: 2020- 2021 __________________________________________________________________ - Cho HS tự nêu các đường gấp khúc. gấp khúc - GV hướng dẫn HS xác định độ dài đường - Nối tiếp nêu gấp khúc - Theo dõi - GV hướng dẫn HS tính độ dài đường gấp khúc - Tính theo hướng dẫn 3. Thực hành – Luyện tập. Bài 1: Nối các điểm - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc - Gv cho HS làm bài vào phiếu - Làm vào phiếu - Cho 2 HS làm bài vào phiếu lớn - 2 HS làm vào phiếu lớn - Cùng HS nhận xét - kết luận - Đọc: CN – ĐT Bài 2: Tính độ dài đường gấp khúc - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc - Cho HS quan sát hình vẽ - mẫu - Quan sát hình vẽ - mẫu - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Làm bài vào vở - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - Đọc kết quả Bài 3: Bài toán - Quan sát hình vẽ - mẫu - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc - Cho HS quan sát hình vẽ - Đọc bài làm - Gọi HS đọc bài toán - Làm bài vào vở - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. 4. Củng cố - Suy nghĩ trả lời - HS nêu cách tính độ dài đường gấp khúc. . Câu lạc bộ Toán ÔN LUYỆN: BẢNG NHÂN 5 I.MỤC TIÊU - Học thuộc bảng nhân. - Áp dụng bảng nhân 5 để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép nhân. - Thực hành đếm thêm 5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 3 HS đọc thuộc bảng nhân 5. - 1 HS làm lại BT3. - GV nhận xét. 2. Khám phá, luyện tập Hoạt động1: Giới thiệu bài __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 21- Năm học: 2020- 2021 __________________________________________________________________ GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động2: Thực hành - GV tổ chức cho HS làm bài ởVBT. Bài1: GV hướng dẫn HS sử dụng bảng nhân 5 tính nhẩm kết quả của mỗi phép nhân. Bài2: Cho HS tự giải bài toán. Bài3: Cho HS đọc dãy số, rồi nhận xét đặc điểm của dãy số. Bài4: Điền số thích hợp vào ô trống. - HS làm bài, GV theo dõi. - GV ra thêm cho HS khá, giỏi một số bài sau: 1.Tính 3 cm x 5 cm = 5 dm x 7 dm = 4 cm x 6 cm = 4 dm x 9 dm - 7 dm = 2. Hai bạn An và Hà cùng chơi cờ với nhau, mỗi bạn cùng chơi được 5 ván cờ. Hỏi hai bạn chơi tất cả mấy ván cờ? Bài giải. Vì hai bạn cùng chơi cờ với nhau, 1 bạn chơi 5 ván cờ thì 2 bạn cũng chơi 5 ván cờ. Đáp số: 5 ván cờ. 3. Một quả dừa nặng bằng 2 quả bưởi. Một quả bưởi nặng bằng 5 quả cam. Hỏi 2 quả dừa nặng bằng mấy quả cam? Bài giải. Hai quả dừa nặng bằng số quả cam là: 2 x 2 x 5 = 20 ( quả) Đáp số: 20 quả cam. Hoạt động 3: Chấm, chữa bài . 3.Vận dụng GV và HS hệ thống bài học. Nhận xét tiết học. Thứ tư ngày 3 tháng 2 năm 2021 Tập đọc VÈ CHIM I. MỤC TIÊU - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè. - Hiểu ND: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người. __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 21- Năm học: 2020- 2021 __________________________________________________________________ - Trả lời được câu hỏi 1, 2 trong SGK. - Học thuộc được một đoạn trong bài vè. - HS thích môn học - HS viết được một số câu văn nói về chim. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ (phóng to), bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS đọc một bài vè - HS đọc 2. Khám phá Giới thiệu bài a. Luyện đọc - Đọc mẫu toàn bài – nêu giọng đọc - Lắng nghe - Cho HS đọc nối tiếp theo câu lần 1 - Rút từ khó – luyện đọc: lon xon, mach lẻo, -Theo dõi lân la, linh tinh, liếu điếu, chèo bẻo. - Nối tiếp đọc lần 1 - Cho HS đọc nối tiếp theo câu lần 2 - Đọc: CN - ĐT - Gọi HS đọc từ chú giải - Giải nghĩa thêm từ khó: nhanh nhảu, tàn - Nối tiếp đọc lần 2 - Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 - 1 HS đọc - Hướng dẫn HS đọc câu dài. - Lắng nghe - Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 -Nối tiếp đọc lần 1 - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3 - Đọc: CN - ĐT - Cho HS đọc đồng thanh toàn bài - Nối tiếp đọc lần 2 - Mời 1HS đọc toàn bài - Luyện đọc trong nhóm 3 - Nhận xét – tuyên dương - Lớp đọc b. Tìm hiểu bài - 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu hs đọc thầm và TL câu hỏi: +H:Tìm tên các loài chim được tả trong bài? +H: Tìm các từ ngữ được dùng để gọi các loài chim ? - Trả lời +H: Tìm các từ ngữ được dùng để tả đặc điểm - Thảo luận – trả lời của các loài chim ? +H: Nội dung bài nói lên điều gì ? - Trả lời - Nhận xét – rút nội dung bài c. Luyện đọc lại - Trả lời - Cho HS luyện đọc theo nhóm 2 – đoạn 3 - Nghe – nhắc lại nội dung - Tổ chức cho HS thi đọc đoạn 3 - Luyện đọc theo nhóm 2 - Cùng HS nhận xét - tuyên dương -Thi đọc __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 21- Năm học: 2020- 2021 __________________________________________________________________ 3. Vận dụng - Nhận xét - Qua bài tập đọc em cảm nhận như thế nào - Suy nghĩ trả lời về các loại chim? Toán LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU - Biết tính độ dài đường gấp khúc. - BT cần làm: Bài 1(b), Bài 2 - Cẩn thận, nghiêm túc. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập Tính độ dài đường gấp khúc ABCD, biết -1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp AB = 3cm; BC = 3cm; CD = 3cm; làm bài vào vở nháp - Nhận xét HS. 2. Khám phá Bài 1 - Gọi HS đọc đề bài - GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài - Nhận xét - 1 HS đọc; cả lớp đọc thầm - HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài giải a/ (HSKG) Độ dài đường gấp khúc là: 12 + 15 = 27 (cm) Đáp số: 27 cm Bài giải __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 21- Năm học: 2020- 2021 __________________________________________________________________ b/ Độ dài đường gấp khúc là: Bài 2: 10 + 14 + 9 = 33 (dm) - Yêu cầu HS tự đọc đề bài, rồi viết bài giải Đáp số: 33dm - GV nhận xét - HS ghi chữ rồi đọc tên mỗi đường gấp khúc. Bài giải Con ốc sên phải bò đọan đường dài là: 5 + 2 + 7= 14 (cm) Bài 3: (HSK- G) Đáp số: 14 dm - HS đọc đề toán - Nhận xét - Cho Hs nêu đường gấp khúc đó gồm có - Hs đọc 3 đoạn thẳng - HS nêu AB, BC, CD - Gọi HS đọc tên đường gấp khúc đó có 2 đoạn thẳng - HS làm vào vở - HS nêu AB, BC - Nhận xét 3. Vận dụng - HS tự làm bài rồi chữa bài - Nhận xét tiết học. - HS nhận xét, sửa bài - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị: - HS nghe Luyện tập chung. Tự nhiên và xã hội CUỘC SỐNG XUNG QUANH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được 1 số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi mình ở. __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 21- Năm học: 2020- 2021 __________________________________________________________________ - Mô tả được 1 số nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn hay thành thị. II. CHUẨN BỊ - GV: Tranh, ảnh trong SGK trang 45 - 47. Một số tranh ảnh về các nghề nghiệp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định: 2. Bài cũ: An toàn khi đi các phương tiện giao thông. - GV mời hs lên và TLCH của gv đưa ra - Hs lên bảng trả lời theo yêu cầu - GV nhận xét. 3. Bài mới: Cuộc sống xung quanh. * Hoạt động 1: Làm việc với SGK. * Nhận biết về nghề nghiệp và cuộc sống - Cá nhân HS phát biểu ý kiến. chính ở nông thôn và thành thị. Chẳng hạn: - Hỏi: Bố mẹ và những người trong họ hàng nhà em làm nghề gì? + Bố em là bác sĩ. - Kết luận: Như vậy, bố mẹ và những người + Mẹ em là cô giáo. trong họ hàng nhà em - mỗi người đều làm + Chú em là kĩ sư. một nghề. Vậy mọi người xung quanh em có làm những ngành nghề giống bố mẹ và những người thân của em không, hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu bài Cuộc sống xung quanh. *Hoạt động 2: Kể về cuộc sống ở địa phương. * HS kể hiểu biết về cuộc sống sinh hoạt của người dân ở địa phương. - Yêu cầu: Thảo luận nhóm để quan sát và kể - Các nhóm HS thảo luận và trình lại những gì nhìn thấy trong hình bày kết quả. __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 21- Năm học: 2020- 2021 __________________________________________________________________ Chẳng hạn: + Hình 1: Trong hình là một phụ nữ đang dệt vải. Bên cạnh người phụ nữ đó có rất nhiều mảnh vải với màu sắc sặc sỡ khác nhau. - GV nhận xét, kết kuận + Hình 2: Trong hình là những cô 4. Củng cố -Dặn dò: gái đang đi hái chè. Sau lưng cô là các gùi nhỏ để đựng lá chè. - Nxét tiết học + Hình 3: - HS sưu tầm tranh chuẩn bị tiếp cho bài sau. - Về nhà sưu tầm tranh chuẩn bị tiếp cho bài sau. Thứ năm ngày 4 tháng 1 năm 2021 Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU? I. MỤC TIÊU - Xếp được tên một số loài chim theo nhóm thích hợp (BT1). - Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ ở đâu? (BT2,3). - Rèn kĩ năng đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Ở đâu? II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng thống kê từ của bài tập 1 như Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập 2. Mẫu câu bài tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra. - HS 1 và HS 2 cùng nhau thực hành - Theo dõi, nhận xét HS. hỏi - đáp về thời gian. - HS 3 làm bài tập: Tìm từ chỉ đặc 2. Khám phá, luyện tập điểm của các mùa trong năm. Bài 1 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc - Yêu cầu HS đọc các từ trong ngoặc đơn. - Ghi tên các loài chim trong ngoặc - Yêu cầu HS đọc tên của các cột trong vào ô trống thích hợp. bảng từ cần điền. __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 21- Năm học: 2020- 2021 __________________________________________________________________ - Yêu cầu HS đọc mẫu. - Cú mèo, gõ kiến, chim sâu, cuốc, - Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài cá nhân. quạ, vàng anh. Gọi 1 HS lên bảng làm bài. - Gọi tên theo hình dáng, gọi tên theo - Yêu cầu HS nhận xét bài bạn, nếu sai thì tiếng kêu, gọi tên theo cách kiếm ăn. yêu cầu chữa lại cho đúng. - Gọi tên theo hình dáng: chim cánh - Đưa ra đáp án của bài tập: cụt; gọi tên theo tiếng kêu: tu hú; gọi + Gọi tên theo hình dáng: chim cánh cụt, tên theo cách kiếm ăn: bói cá. vàng anh, cú mèo. - Làm bài theo yêu cầu. + Gọi tên theo tiếng kêu: tu hú, cuốc, quạ. + Gọi tên theo cách kiếm ăn: bói cá, gõ kiến, chim sâu. Nhận xét và cho điểm HS. Bài 2 - Yêu cầu HS đọc đề bài bài 2. - 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo. - Yêu cầu HS thực hành theo cặp, một HS -Làm bài theo cặp. hỏi, HS kia trả lời sau đó lại đổi lại. -Một số cặp lên bảng thực hành: - Gọi một số cặp HS thực hành hỏi đáp a/HS1: Bông cúc trắng mọc ở đâu? trước lớp. HS2: Bông cúc trắng mọc trên bờ rào, - Nhận xét giữa đám cỏ... Bài 3 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo. - Yêu cầu 2 HS thực hành theo câu mẫu. - 2 HS thực hành: - Yêu cầu HS làm bài vào Vở. - HS làm bài sau đó đọc chữa bài. - Nhận xét từng HS. a/ Sao chăm chỉ học ở đâu? b/ Em ngồi ở đâu? c/ Sách của em ở đâu? 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học - HS nghe. - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị: - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài Từ ngữ về loài chim. sau. Dấu chấm, dấu phẩy. - Chính tả SÂN CHIM I. MỤC TIÊU - Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 21- Năm học: 2020- 2021 __________________________________________________________________ - Làm được BT(2) a/ b, hoặc BT (3) a /b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn. - Cẩn thận khi viết, viết đúng, đẹp, giữ gìn sách vở. - Cầm bút , để vở đúng quy cách, ngồi đúng tư thế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Vận động múa hát - HS hát múa 2. Khám phá a. Giới thiệu bài: - Nêu mục đích – yêu cầu của tiết học - Lắng nghe b. Hướng dẫn HS nghe – viết - Gọi HS đọc bài chính tả trên bảng - 2 – 3 HS lần lượt đọc - Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung - Lắng nghe +H: Trong bài chính tả có những từ nào khó - Trả lời viết ? - Nghe – viết bảng từ khó – cho HS đọc - Đọc: CN - ĐT - Cho HS viết từ khó vào bảng con - Viết vào bảng con - Nhắc HS lưu ý cách trình bày - Đọc từng dòng thơ (2 – 3 lần) cho HS viết - Chú ý cách trình bày bài vào vở. - Nghe - viết bài vào vở - Đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi - Soát bài - GV thu bài chấm - Đổi vở chấm - Nhận xét – tuyên dương - Lắng nghe c. HDHS làm bài tập chính tả. * Bài tập 2 - Mời HS nêu yêu cầu bài tập - Nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu bài tập - Theo dõi - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2 - Thảo luận theo nhóm đôi - Kiểm tra – kết luận - Trình bày 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học - Lắng nghe - Dặn HS chuẩn bị bài sau Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU - Thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm. __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 21- Năm học: 2020- 2021 __________________________________________________________________ - Biết tính giá trị của biếu thức số có hai dấu phép tính nhân và cộng hoặc trừ trong trường hợp đơn giản. - Biết giải bài toán có mọt phép nhân. Biết tính độ dài đường gấp khúc. - Nghiêm túc, cẩn thận khi làm bài. - Cá nhân: Tự hoàn thành các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Chơi trò chơi bắn tên củng cố lại bảng - 2 HS lên làm bài tập nhân đã học. - Lớp làm vào bảng con 2. Khám phá - Nêu mục đích – yêu cầu của tiết học a. Hướng dẫn HS làm bài tập - Lắng nghe Bài 1: Tính nhẩm - Yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài tập - Kiểm tra – kết luận - Làm bài vào phiếu Bài 3: Tính - Đọc bài làm - Hướng dẫn HS làm bài - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2 - Theo dõi - Kiểm tra – kết luận - Làm bài theo nhóm 2 Bài 3: Bài toán - Đại diện trinh bày - Gọi HS đọc bài toán Bài giải - Hướng dẫn HS làm bài 7 đôi đũa có số chiếc đũa là : - Kiểm tra – kết luận 2 x 7 = 14 (chiếc) Bài 5: Tính độ dài đường gấp khúc Đáp số: 14 chiếc - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Kiểm tra – kết luận - Làm bài vào vở b. Chấm, chữa bài - Đọc kết quả 3. Vận dụng - Bài tập 2: HS đọc bài. HS trả lời miệng. - Suy nghĩ, trả lời 4. Củng cố - Dặn dò. - Nhận xét tiết học - Lắng nghe - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau Luyện viết VÈ CHIM I. MỤC TIÊU - Nghe – viết, trình bày đúng bài Vè chim. __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 21- Năm học: 2020- 2021 __________________________________________________________________ - Trình bày đúng đẹp, đoạn văn. Cẩn thận khi viết, viết đúng, đẹp, giữ gìn sách vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn viết bài - Lắng nghe a. Hướng dẫn chép bài - 2 HS đọc bài viết - HS đọc bài, lớp lắng nghe. - Những chữ nào trong bài được viết hoa ? - HS viết bảng con những tiếng dễ viết sai - HS nêu b.GV đọc HS viết bài vào vở IV. Củng cố - Dặn dò. - HS viết từ khó vào bảng - GV nhận xét tiết học - HS viết bài vào vở. - Dặn dò HS về nhà luyện viết - HS sửa bài - Nghe Thứ sáu ngày 5 tháng 2 năm 2021 Tập làm văn ĐÁP LỜI CẢM ƠN. TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM I. MỤC TIÊU - Biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp đơn giản - Tìm câu văn miêu tả trong bài, viết 2, 3 câu về một loài chim - HS cẩn thận khi viết, viết đúng, đẹp, giữ gìn sách vở. - Cầm bút , để vở đúng quy cách, ngồi đúng tư thế. - Phát triển tư duy ngôn ngữ, học sinh biết nói về mùa hè. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, tranh, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Vận động múa hát bài “Lời chào” - HS múa hát 2. Khám phá a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn HS làm bài tập - Lắng nghe Bài tập 1, 2 * KNS : Giao tiếp : ứng xử có văn hoá . *GDMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 21- Năm học: 2020- 2021 __________________________________________________________________ trong thiên nhiên. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 – trả lời câu hỏi trong SGK - Thảo luận theo nhóm 4 - Kiểm tra – kết luận b. Bài tập 3 - Đại diện nhóm trình bày * KNS : Kĩ năng tự nhận thức. - Trả lời - Hướng dẫn HS làm bài - Theo dõi - Yêu cầu HS làm bài vào VBT - Làm vào VBT 3. Vận dụng - Trả lời - Hôm nay chúng ta học những nôi dung gì ? - HS suy nghĩ trả lời - Tổ chức cho HS trao đổi về cách đáp lại lời cám ơn. - GV nhận xét, tuyên dương - Giáo dục HS : viết chữ đẹp, viết chữ phải nắn nót, ngồi viết đúng tư thế, biết thể hiện bản than trước đám đông. - Rèn khả năng giao tiếp - Lắng nghe Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU - Thuộc bảng nhân 2, 3, 4 ,5 để tính nhẩm. - Biết thừa số, tích. Biết giải bài toán có một phép nhân. - Nghiêm túc, cẩn thận khi làm bài. - Cá nhân: Tự hoàn thành các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tấm bìa mỗi tấm có 5 chấm tròn. - Bảng phụ, phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Chơi trò chơi ôn tập bảng nhân đã học - HS chơi 2. Khám phá - Lắng nghe Giới thiệu bài: a. Thực hành. Bài 1: Tính nhẩm - Nêu yêu cầu bài tập - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - Làm bài vào vở - Yêu cầu HS làm bài rồi chữa bài. - Chữa bài - Nhận xét – kết luận __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 21- Năm học: 2020- 2021 __________________________________________________________________ Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống - Làm bài vào vở - GV hướng dẫn HS làm bài - Chữa bài - Yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài tập - Nhận xét – kết luận. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - Làm bài vào vở - GV hướng dẫn HS làm bài - Đọc kết quả - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Kiểm tra – kết luận d. Bài 4: Bài toán Bài giải - Gọi HS đọc bài toán 8 hs được mượn số quyển vở là - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán 5 x 8 = 40 (quyển vở) - Yêu cầu HS làm bài vào vở Đáp số: 40 quyển vở - Cùng HS nhận xét bài làm trên bảng 3. Vận dụng - Bài tập 3: HS đọc bài. HS trả lời miệng. - HS đọc, trả lời 3. Vận dụng - Yêu cầu HS đọc lại bảng nhân 4 - Lắng nghe - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhàlàm trong VBT Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP TUẦN 21 I. MỤC TIÊU - Tự nhận ra những ưu điểm, khuyết điểm của mình để khắc phục và cần phát huy - Tuyên dương, khen thưởng những HS có cố gắng. + Giáo dục ý thức tự giác, tự quản . * KNS: Kĩ năng đi tất II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 - Học sinh lắng nghe a) HS tự nhận xét rút ra các mặt ưu điểm, khuyết điểm trong tuần về : - Học sinh tự kiểm điểm lại bản thân. - Ý thức học tập trong lớp. - Về vệ sinh trực nhật - Tổ trưởng nhận xét - Đi học chuyên cần __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 21- Năm học: 2020- 2021 __________________________________________________________________ - Đồng phục, thể dục giữ giờ, ca múa hát tập - Học sinh nhận xét thể. b) Xếp loại tổ - Cá nhân tuyên dương những học sinh chăm - Lắng nghe – Thực hiện ngoan, thực hiện tốt nội quy trường lớp. Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. - Duy trì các hoạt động thể dục, VS tốt - Đi học đúng giờ, đầy đủ. - Vệ sinh trực nhật sạch sẽ hằng ngày. - Thi đua dành nhiều thành tích. - HS đánh giá - Vui chơi an toàn ở nhà, ở trường Hoạt động 3: Kĩ năng Đi tất - HS trả lời Chuẩn bị: Chuẩn bị của cô: - HS trả lời - Đôi tất, hộp quà - HS lắng nghe Chuẩn bị của HS - Mỗi HS một đôi tất, trang phục gọn gàng. - HS thực hành - Khi chân tay bị lạnh chúng ta phải làm gì? - Thực hiện - Đôi tất có lợi ích gì? - Bạn nào biết cách tháo tất. - Lắng nghe - Mời 2-3 HS lên thực hiện tháo tất. - Đi tất - Mời cả lớp thực hiện. - Cách đi tất như thế nào? - Giữ ấm chân tay - GV hướng dẫn HS đi tất. +L1: Cô làm không giải thích. + L2: Cô hướng dẫn có giải thích. - HS thực hiện + Bước 1: Đầu tiên, cô lấy tay giữ cổ chân cùng chiều với tay. + Bước 2: lấy tay còn lại kéo tất từ gót bàn chân + Bước 3: kéo mũi tất ra. Tương tự với tất của - Theo dõi, lắng chân bên kia. __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên

