Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023

docx 14 trang hathanh 28/09/2026 170
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_14_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 14 Thứ 5 ngày 8 tháng 12 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm: BÀI 14: NGHĨ NHANH, LÀM GIỎI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS chủ động ứng phó với một số tình huống bất ngờ trong cuộc sống. 2. Năng lực và phẩm chất: - Giúp HS trải nghiệm, xử lí các tình huống xảy ra với bản thân mình trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Thẻ chữ: Bình tĩnh, nghĩ, hành động. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV hướng dẫn HS choi trò :" Gà con nhanh nhẹn" GV mời HS vào vai các chú gà con ứng - HS quan sát, thực hiện theo HD. phó nhanh khi có những tình huống bất ngờ xảy ra. GV hô: “Cáo đến”, HS sẽ nhồi thụp xuống, hay tay vòng ôm lấy mình như đôi cánh gà mẹ che chở con. GV hô: “Mưa rồi!”, HS sẽ chạy vào vị trí ngồi. Cứ thế, GV nghĩ thêm một hoặc hai tính huống hành động tương ứng, thống nhất trước để HS cùng thực hiện (Ví dụ: “Đi kiếm mồi!”, “Trời nắng!” ) - GV tổ chức HS tham gia chơi. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét. - HS theo dõi. - GV dẫn dắt vào bài: Trong cuộc sống có những tình huống đơn giản bất ngờ xảy ra, chúng ta phải bình tĩnh ứng phó. 2. Khám phá chủ đề: *Xử lí tình huống. - HS lắng nghe. - YCHS quan sát hình trong tranh và nói các bạn trong tranh đang làm gì? − GV giới thiệu tình huống :
  2. Tranh 1: Đang rót nước bị đổ nước ra ngoài. Tranh 2: Đang đi trên đường, bỗng mây đen kéo đến, có thể sắp mưa. Tranh 3: Đang lạnh, mặc áo khoác nhưng - HS thực hiện cá nhân. sau khi chạy nhảy bỗng thấy nóng, mồ hôi túa ra. - Tranh 4: Bị chảy máu cam. - GV yêu cầu HS trao đổi chỉ ra cách xử lí - HS thực hiện. tình huống của các bạn trong mỗi tranh. - Yêu cầu HS báo cáo. - GV gọi HS nhận xét - HS trình bày lại bằng lời và giải thích - GV nhận xét vì sao mình chọn cách xử lí tình huống GV kết luận: Trong cuộc sống xảy ra như thế. nhiều tình huống bất ngờ nhưng có thể xử lí rất đơn giản mà em cũng làm được. - HS lắng nghe. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV yêu cầu HS tìm thêm một số các tình huống khác trong cuộc sống. Ví dụ: Mực đổ ra bàn học. - GV tổ chức cho HS phân tích tình huống - HS trao đổi. đó: + Đang bơm mực không may quệt tay mực đổ ra bàn học ta làm thế nào? - Khi bơm mực chúng ta phải làm gì để mực k bị đổ? - HS trả lời. − GV gợi ý một số tình huống cụ thể khác. - GV nhận xét. Và nêu ra điểm chung khi - 2-3 HS trả lời. xử lí tình huông: Bình tĩnh, nghĩ, hành động .Yêu cầu dán thẻ ở góc lớp. - HS nêu. 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - GV gợi ý HS về nhà thảo luận cùng bố mẹ để biết thêm các tình huống khác có thể xảy ra và HS có thể tự ứng phó được.
  3. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................ __________________________ Toán: TIẾT 69: ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Gọi tên đường thẳng, đường cong, nhóm ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ cho trước. - Nhận dạng đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng trong thực tế. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Giao tiếp và hợp tác. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. + Một số vật dụng có dạng đường cong: vành nón, cạp rổ, rá bị bật,... - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: - GV cho HS mở sgk/tr.100: - HS quan sát, trả lời câu hỏi. - YC HS quan sát tranh và dựa vào bóng nói của Việt, trả lời CH: - 2 HS trả lời - Lớp NX. + Tranh vẽ những gì? + Vạch kẻ đường có dạng gì? Cầu vồng - HS đọc tên các điểm. có dạng gì?
  4. + Hãy đọc tên các điểm có trong hình - 2 -3 HS trả lời vẽ. - 1-2 HS trả lời. + Nối điểm A với điểm B ta được gì? - GV giới thiệu: Kéo dài đoạn thẳng AB về hai phía ta được đường thẳng - HS đọc tên hình. AB. - HS trả lời - Cho HS đọc tên đường thẳng AB. + Ba điểm M, N, P cùng nằm trên đường thẳng nào? - Chỉ vào hình và chốt: Ba điểm M, N, P cùng nằm trên một đường thẳng. Ta nói ba điểm M, N, P là ba điểm thẳng - 2 HS trả lời. hang. - HS quan sát,nhận biết đường cong. - Trên bảng vẽ đường cong nào? - Đưa ra các đồ vật có dạng đường - HS đọc tên các đường thẳng vừa vẽ. cong cho HS nhận biết. - Vẽ thêm một số đường thẳng, yêu cầu - Các nhóm làm việc HS đọc tên các đường thẳng đó. - YC HS thảo luận nhóm bàn, so sánh sự khác nhau giữa đoạn thẳng và - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. đường thẳng. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - NX, tuyên dương HS. 3. Thực hành, luyện tập - 2 HS đọc. Bài 1: - Quan sát, trả lời câu hỏi. - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời góp ý sửa cho nhau. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS nêu YC bài. - 2 HS nêu. - YC HS làm bài vào VBT - HS làm bài. - Mời một số HS chia sẻ bài làm trước - 2 HS chia sẻ trước lớp
  5. lớp, giải thích rõ vì sao lại điền Đ hoặc S. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - YC HS làm việc theo nhóm bàn. - Các nhóm thực hiện yêu cầu. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất chung. - Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp NX, quả trước lớp. góp ý. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS làm việc theo nhóm 4. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và thống - 2 HS đọc. nhất chung. - Các nhóm thực hiện yêu cầu. - Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết quả trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp NX, 4. Vận dụng: góp ý. - Hôm nay em học bài gì? - Quan sát, nhận dạng các đường thẳng, đường cong có trong thực tiễn cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________ Tiếng Việt: NGHE – VIẾT: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực và phẩm chất: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
  6. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cả lóp viết bảng con: tia nắng, lẫm chẫm, quả nhãn HS viết bảng con 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS lắng nghe. - GV hỏi: - 2-3 HS đọc. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? ( Nụ cười, lẫm chẫm) - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr58. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm - GV chữa bài, nhận xét. tra. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? Luyện viết - HS chia sẻ. bài đẹp hơn - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ______________________________
  7. Thứ 6 ngày 9 tháng 12 năm 2022 Toán: TIẾT 70: ĐƯỜNG GẤP KHÚC, HÌNH TỨ GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được đường gấp khúc thong qua hình ảnh trực quan; tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của nó. - Nhận dạng được hình tứ giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học toán hoặc thông qua vật thật. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản lien quan đến các hình đã học. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; + Một số vật dụng có dạng hình chữ nhật, hình vuông. - HS: Bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Vẽ một số đoạn thẳng AB, BC, CD - Quan sát, đọc tên đoạn thẳng. Lớp NX. lên bảng, YC HS đọc tên các đoạn thẳng đó. - NX - Ghép các đoạn thẳng trên thành các đường gấp khúc, Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: a. Đường gấp khúc, độ dài đường gấp - HS quan sát, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi. khúc: - GV cho HS mở sgk/tr.102: - YC HS quan sát tranh và dựa vào bóng nói của Rô-bốt, thảo luận nhóm - 2 HS trả lời - Lớp NX. theo bàn trả lời CH: + Cầu thang lên Thác Bạc (Sa Pa) Có dạng hình gì? + Trên bảng có đường gấp khúc nào?
  8. + Đường gấp khúc MNPQ có mấy đoạn thẳng? + Tổng độ dài các đoạn thẳng MN, NP, PQ là bao nhiêu cm? + Tổng độ dài các đoạn thẳng MN, NP, - Đại diện 3 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. PQ được gọi là gì? Các nhóm khác NX, bổ sung. - Mời đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp. - GV chốt kiến thức. - HS làm việc CN. b. Hình tứ giác: - YC HS quan sát hình trong SGK, đọc lời của các nhân vật - HS nêu tên các hình. - Đưa ra một số hình tứ giác khác nhau: - Các nhóm hoạt động, mỗi HS đều lấy hình tứ + Đây là hình gì? giác trong bộ đồ dùng để lên bàn. - YC HS hoạt động nhóm 4, lấy hình tứ - Quan sát, thực hiện yêu cầu. giác có trong bộ đồ dùng học toán. - Theo dõi, hỗ trợ những HS chậm. - YC HS tìm những đồ vật có dạng hình tứ giác có ở lớp. - 2 HS đọc. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS hoạt động nhóm đôi: Thảo - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. luận, nêu tên các đường gấp khúc có trong mỗi hình. - Mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Làm tương tự bài 1. - Khi HS nêu kết quả, GV YC HS chỉ vào từng hình tứ giác. - 2 HS đọc - Nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài. Bài 3: - 2 HS chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS làm bài vào VBT - Mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.
  9. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Quan sát, nhận dạng các đường gấp khúc, các hình tứ giác có trong thực tiễn cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... ...................................................................................................................... _________________________ Tiếng Việt: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIA ĐÌNH, TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được từ ngữ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - Đặt được câu nêu đặc điểm theo mẫu. 2. Năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cả lớp hát bài: Ba ngọn nến 2. Khám phá: Cả lớp hát kết hợp vỗ tay theo nhịp * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ họ hàng Bài 1+ Bài 2 - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS hoạt động nhóm, nêu: - 3-4 HS nêu. + Nêu từ ngữ chỉ họ hàng thích hợp. + Từ ngữ chỉ họ hàng: Cậu, chú, dì, cô. + Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: Vắng vẻ, mát, thơm. - HS thực hiện làm bài cá nhân.
  10. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.59. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm - 1-2 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC. - 3-4 HS đọc. - Bài YC làm gì? - HS chia sẻ câu trả lời. - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo - HS làm bài. thành câu nêu đặc điểm. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đặt câu: Đôi mắt của em bé đen láy - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2. - Cho HS làm bài trong VBT tr 59. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ___________________________ Buổi chiều: Tiếng Việt: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ MỘT VIỆC NGƯỜI THÂN ĐÃ LÀM CHO EM. ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Viết được 3- 4 câu kể về một việc người thân đã làm cho em. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu thơ, bài thơ, câu chuyện nói về tình cảm anh chị em trong nhà. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng đặt câu về việc người thân đã làm cho em. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện.
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cho HS nối tiếp hát, đọc thơ nói về tình cảm gia đình HS thực hiện 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời: - Gọi 1 HS đọc bài và đọc câu hỏi. a) Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về - Cho HS hoạt động cặp trả lời câu hỏi ông ngoại. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. b) Ông ngoại thường kể cho bạn nghe - GV gọi HS lên thực hiện. truyện cổ tích, dạy bạn vẽ. - Nhận xét, tuyên dương HS. c) Câu thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn Bài 2: nhỏ với ông ngoại là: Mỗi khi ông có - GV gọi HS đọc YC bài. việc đi đâu,tôi rất nhớ ông và mong ông - Bài yêu cầu làm gì? về sớm với tôi. - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS - Quan sát, nghe nghe. - GV đưa ra cấu trúc đoạn văn lên bảng và phân tích cho học sinh hiểu đoạn văn - HS thực hiện nói theo cặp. kể về một người thân trong gia đình.( tên người thân, việc làm của người đó, tình cảm của em với người đó.) - 2-3 cặp thực hiện. -Cho HS thực hành trả lời các câu hỏi trong VBT trang 59 theo cặp. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.59. - 1-2 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. * Hoạt động 2: Đọc mở rộng. - HS làm bài. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, - HS chia sẻ bài.
  12. câu chuyện. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả. - 1-2 HS đọc. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện ở Thư - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng viện lớp. của HS. - HS chia sẻ theo nhóm 4. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... ..............................................................................................................................._____ ___________________ Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT LỚP . TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. 2. Hoạt động trải nghiệm. - HS nhớ được những nguyên tắc ứng xử khi gặp tình huống bất ngờ trong sinh hoạt hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi , máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 14: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 12 * GV nhận xét chung về tình hình học tập, nề nếp, vệ sinh của lớp trong tuần qua.
  13. - Số ngày nghỉ: Có phép: 1 (Thiên Ân) Không có phép: 0 - Học sinh đi học đúng giờ - Học sinh mặc đồng phục đúng quy định. - Vệ sinh cá nhân, lớp học trực nhật sạch sẽ. - Sinh hoạt đầu giờ đã đi vào nề nếp, ổn định. - HS nghe để thực hiện kế hoạch. - Một số em chữ viết đẹp, cẩn thận, sạch sẽ, hợp tác tốt. Khen HS: Châu, Diễm, Bình, diệp, My, Quân, Dũng, Gia Linh, Yên - Thảo luận theo cặp đôi * Tồn tại - Một số em đọc bài còn chậm. Kỹ năng làm bài, viết bài chưa nhanh. Chưa mạnh dạn hợp tác: Hà Vy, Ngân, Huy * Động viên, nhắc nhở HS ngồi học đúng tư - Đại diện nhóm lên kể thế và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân - Lắng nghe b. Phương hướng tuần 15: Thi đua lập thành tích chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà - HS chia sẻ. trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... * Tiếp tục động viên: Hà Vy, Ngân, Huy đọc - Lắng nghe bài nhanh và làm bài nhanh hơn. * Tiếp tục động viên, nhắc nhở HS ngồi học đúng tư thế và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân 2. Hoạt động trải nghiệm. - Các tổ thực hiện a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - Em đã xử lí tình huống về bản thân trong cuộc sống hằng ngày như thế nào? b. Hoạt động nhóm: - GV mời các HS ngồi theo tổ và đố: “Đố
  14. các bạn, mình phải làm gì nếu .” (bị ngã; làm đổ ; bị bẩn; kẹp tay; bị bỏ quên trên xe ô tô; đang đi trên đường gặp một con chó lạ; bị bật móng chân; mồ hôi ướt áo; bị sặc nước; bị ướt tất; đánh đổ nước ra sàn nhà; ). Mỗi tổ, nhóm có thể chọn vẽ cẩm nang - Phải : Bình tĩnh, nghĩ, hành động. ứng xử với một tình huống bất ngờ trong - HS chia sẻ. cuộc sống. - GV Khen ngợi, đánh giá. - HS chia sẻ. 3. Cam kết hành động. - GV mời từng nhóm chia sẻ các “bí kíp”. - GV gợi ý HS cùng bố mẹ thống nhất chỗ để những dụng cụ hỗ trợ ứng xử khi gặp tình huống bất ngờ: hộp y tế trong gia đình; giẻ lau để lau nước; đặt nước đá để chườm khi cần; ô, mũ khi đi nắng đi mưa; quần áo, tất mang theo khi cần thay; chiếc còi nhỏ khi cần gọi trợ giúp, HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ______________________________