Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021

docx 16 trang hathanh 19/09/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_32_nam_hoc_2020_2021.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021

  1. TUẦN 32 Thứ 2 ngày 2 tháng 5 năm 2021 (Nghỉ bù Ngày lễ 1/5) Bài ngày thứ 2 dạy vào ngày thứ 3 Tập đọc CHUYỆN QUẢ BẦU (T1,2) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: Đọc rành mạch toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu hỏi, giữa các cụm từ - Biết đọc với giọng kể phù hợp với nội dung mỗi đoạn - Hiểu nghĩa các từ: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên. - Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên. Từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý các dân tộc anh em. - Trả lời câu hỏi 1,2,3,5, HSNK trả lời câu hỏi 4. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2 + thực hành); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); Ngôn ngữ; 3. Phẩm chất: Giáo dục HS về về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh em làm nên sức mạnh to lớn để chiến thắng kể thù xâm lược. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh vẽ minh họa bài đọc trong SGK, tranh ảnh quả bầu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1. Khởi động: 2 học sinh nối nhau đọc bài: Cây và hoa bên lăng Bác H: Em hãy nêu tên các loài cây loài hoa có ở lăng Bác? * Giới thiệu chủ điểm và bài học: - Cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? (Mọi người đang chui ra từ quả bầu) - Tại sao quả bầu bé lại có rất nhiều người ở trong? Câu chuyện mở đầu chủ đề Nhân dân hôm nay sẽ cho các em biết nguồn gốc các dân tộc Việt 2. Khám phá – Luyện tập HĐ1: Luyện đọc: - Giáo viên đọc toàn bài. Hai học sinh đọc
  2. - Tìm các từ khó, luyện đọc từ khó: lạy van, ngập lụt, biển nước, lấy làm lạ, lao xao, lần lượt, vắng tanh, nhanh nhảu - Đọc nối tiếp câu - Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa từ: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên. - Đọc từng đoạn trong nhóm - Thi đọc giữa các nhóm (đồng thanh, cá nhân; từng đoạn, cả bài) - Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 1) Tiết 2 HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài: H: Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người rừng bắt? (Nó van lạy xin tha và hứa nói ra điều bí mật) H: Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng điều gì? (sắp có mưa to gió lớn,...) H: Hai vợ chồng làm cách nào để thoát lụt? (Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày, bảy đêm) H: Hai vợ chồng nhìn thây mặt đất và muôn vật như thế nào sau nạn lụt? (Mặt đất vắng tanh không có một bóng người) H: Có chuyện gì xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt? (Người vợ sinh ra một quả bầu) H: Những con người đó là tổ tiên những dân tộc nào? (Dân tộc Khơ Me, Thái, Mường, Giao, Hmông, Ê-đê, Ba - na, Kinh) H: Kể thêm tên một số dân tộc trên đất nước ta mà em biết? (Tày, Hoa, Khơ- me, Nùng ) H: Đặt tên khác cho câu chuyện. - GDANQP: Kể chuyện về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh em làm nên sức mạnh to lớn để chiến thắng kể thù xâm lược HĐ3: Luyện đọc lại: 3 học sinh thi đọc lại toàn chuyện. Chú ý giọng đọc từng đoạn 3. Vận dụng: H: Câu chuyện về nguồn gốc các dân tộc Việt Nam giúp em hiểu điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Tuyên dương các em đọc bài tốt. - Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị cho tiết kể chuyện. _______________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU
  3. 1. Năng lực đặc thù: - Luyện kĩ năng tính cộng và trừ (có nhớ) trong phạm vi 100, làm tính cộng trừ không nhớ các số có đến 3 chữ số. - Luyện kĩ năng nhẩm các số tròn trăm. - Luyện tập về giải bài toán. - HS làm bài tập 1, 2, 3. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo.Tư duy và lập luận toán học, Giao tiếp toán học (Vận dụng). 3. Phẩm chất: - Rèn cho học sinh kĩ năng biết cách làm tính cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.Yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. 2. Khám phá – luyện tập HĐ1. Hướng dẫn thực hành - Học sinh nêu yêu cầu từng bài tập. Bài 1: Đặt tính rồi tính: 240 + 430 832 + 143 514 +312 201 + 421 352 + 331 602 +210 756 – 453 842 – 330 596 - 575 - GV ra bài và hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài Bài 2: Tính nhẩm: 200 + 300 500 +100 400 +300 1000 - 700 700 + 100 600 +300 100 + 100 700 - 500 500 + 500 800 +100 200 + 200 400 - 300 - Cho HS tự làm vào vở sau đó chữa bài Bài 3: Mỗi HS mượn 7 quyển sách. Hỏi 4 HS như thế mượn được bao nhiêu quyển sách? Đáp số: 28 quyển sách. Bài 4: Trong vườn có 357 Cây cam và 421 cây quýt. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây cam và cây quýt?
  4. - Chữa bài, ghi lời nhận xét. Đáp số: 778 cây 3. Vận dụng: H: Hôm nay chúng ta học bài gì? - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương các em làm bài tốt. - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới. ______________________________ Tự nhiên xã hội MẶT TRỜI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: - Nói được tên 4 phương chính và kể được phương mặt trời lặn 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: Qua bài giáo dục học sinh có ý thức: Đi nắng luôn đội mũ nón, không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời. Dựa vào Mặt Trời xác định được phương hướng ở bất cứ điạ điểm nào. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh SGK (phóng to) - HS: Mỗi nhóm chuẩn bị: 5 tấm bìa, tấm 1 vẽ hình Mặt Trời và 4 tấm còn lại, mỗi tấm viết tên 1 phương: Đông, Tây, Nam, Bắc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Ổn định: - Hát. B. Khởi động: Mặt Trời. - Mời 2 HS trả lời. + Tại sao, khi đi nắng các em cần phải đội mũ nón hay che ô ? + Tại sao chúng ta không bao giờ được quan sát Mặt Trời trực tiếp bằng mắt ? - GV nhận xét, đánh giá. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Tiết trước các em đã biết về hình dạng của Mặt Trời. Vậy đã có bao giờ các em tự hỏi: Mặt trời mọc ra ở phương nào và lặn đi ở phương nào không? Hôm nay cô trò ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài Mặt Trời và phương hướng nhé. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tựa bài.
  5. 2. Bài học. *Mục tiêu: Khái quát thời gian mọc và lặn của Mặt trời. HS biết kể tên 4 phương chính và biết quy ước phương Mặt Trời mọc là phương Đông. - HS nhắc lại. Áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” *Bước 1: Tình huống xuất phát - Câu hỏi nêu vấn đề. GV: Bây giờ cô muốn các em trình bày hiểu biết của mình về thời gian và vị trí xuất hiện cũng như khi lặn đi của Ông Mặt trời. - HS lắng nghe. *Bước 2: Bộc lộ những hiểu biết ban đầu của học sinh: - Yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc vẽ những hiểu biết của mình về thời gian và vị trí xuất hiện cũng như khi lặn đi ông Mặt trời. *Bước 3: Dề xuất giả thuyết( câu hỏi) - Đề xuất câu hỏi: GV tổ chức cho HS thảo luận từ các ý kiến ban đầu được TB, sau đó cho HS tự đặt câu hỏi thắc mắc. - GV ghi lại các câu hỏi của HS lên bảng. - HS nêu Vd: - Nếu như ban ngày không có mặt trời thì chúng ta như thế nào? - Mặt trời có mọc vào ban đêm không? - Mặt trời có mọc từ dưới đất không? - Đề xuất phương án giải quyết. - Theo em làm thế nào để chúng ta tìm ra câu trả lời mà các bạn đã nêu ra? *Bước 4: Tiến hành quan sát. - Cho HS quan sát hình 1, 2, 3 trong sách giáo khoa - Thảo luận nhóm 4 sau đó mỗi em tự ghi vào vở thực hành. - Hoạt động theo nhóm . *Bước 5: Kết luận và hợp thức hoá kiến thức. - Cho các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác bổ sung. - GV chốt ý đi đến kết luận chung. - Cho HS so sánh kết quả với biểu tượng ban đầu để khắc sâu kiến thức. - HS theo dõi - HS so sánh - Mặt trời mọc vào buổi sáng sớm, lặn vào lúc chiều tối. - Mặt trời mọc ở phương Đông và lặn đi ở phương Tây. - Vài em đọc
  6. *GV chuyển ý: Khi chúng ta bị lạc vào trong rừng chúng ta sẽ rất khó tìm được đường ra vì chúng ta không xác định rõ được phương hướng. Vậy để giúp các em xác định được phương hướng như thế nào cô và các em sang hoạt động tiếp theo. * Mục tiêu: - HS biết được nguyên tắc xác định phương hướng bằng Mặt Trời. - HS được thực hành xác định phương hướng bằng Mặt Trời. Bước 1: Hoạt động theo nhóm. - GV treo tranh 3 SGK (phóng to) - H/s quan sát. - Yêu cầu các nhóm thảo luận về cách xác định phương hướng bằng Mặt Trời. - Các nhóm thảo luận. Bước 2: Hoạt động cả lớp. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc. - GV nhắc lại nguyên tắc xác định phương hướng bằng Mặt Trời: Nếu biết phương Mặt Trời mọc, ta sẽ đứng thẳng, tay phải hướng về Mặt Trời mọc (phương Đông) thì: + Tay trái của ta chỉ phương Tây + Trước mặt ta là phương Bắc + Sau lưng ta là phương Nam - HS làm cá nhân. - Đại diện lên TB Bước 3: Chơi trò chơi “Tìm phương hướng bằng Mặt Trời” - GV cho HS ra sân chơi theo nhóm (mỗi nhóm ít nhất có 7 HS). Các nhóm sử dụng 5 tấm bìa để chơi. - HS chơi trò chơi - Các nhóm thực hiện. IV. Vận dụng - GV cho các nhóm lên thể hiện cách tìm phương hướng bằng Mặt Trời. - Các nhóm khác quan sát và nhận xét. - GV tuyên dương các nhóm làm đúng. - Nhận xét tiết học. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP
  7. I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Rèn kĩ năng phân biệt các tiếng có âm l, n; vần ăt, ăc, iêm hay im. - Nhận biết được các trường hợp viết sai lỗi chính tả và sửa lại cho đúng. - Rèn thói quen cẩn thận, kĩ năng viết đúng chính tả. 2. Năng lực chung: NL tự học và giải quyết vấn đề (BT1, BT2), NL giao tiếp, hợp tác 3. Phẩm chất: GD cho HS tác phong nhanh nhẹn, hứng thú trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Trò chơi tiếp sức. GV chia lớp thành 3 đội tìm và viết các từ ngữ chứa âm l, n, vần ăt, ăc 2. Khám phá – luyện tập a. Giới thiệu bài - Nêu nhiệm vụ học tập b.Thực hành Bài 1: Điền vào chỗ trống: a) l hay n? - màu ...âu mặt ...ạ người ....ạ - biển ....ặng ....ắng nghe mưa ....ắng b) im hay iêm? - ngh...trang m....cười t....thuốc c) ăc hay ăt? - ch... chắn m... áo mùa g.... Bài 2: Điền các từ chứa ăc, ăt vào chỗ thích hợp: a) Bạn ấy có khuôn ..... trái xoan. b) Bạn ấy ......quần áo trông rất đẹp. c) Chúng ta phải chiến đấu chống ......ngoại xâm. d) Mẹ thường......quần áo cho chúng tôi. Bài 3: Gạch dưới những từ viết sai lỗi chính tả và sửa lại các câu đó cho đúng: a) Bạn Phú đang loay hoay tiềm quyển sách. b) Bác sĩ vừa tim thuốc cho em bé. c) Mỗi người đều có một trái tiêm. d) Thanh kím ấy rất sắc và sáng. Hướng dẫn HS chữa bài tập
  8. - HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS làm việc cá nhân vào vở. - Gọi HS chữa bài. - GV kết luận, chốt đáp án: * Bài 1: a) l hay n - màu nâu mặt nạ người lạ - biển lặng lắng nghe mưa nắng b) im hay iêm - nghiêm trang mỉm cười tiêm thuốc c) ăc hay ăt - chắc chắn mặc áo mùa gặt Bài 2: a) Bạn ấy có khuôn mặt trái xoan. b) Bạn ấy mặc quần áo trông rất đẹp. c) Chúng ta phải chiến đấu chống giặc ngoại xâm. d) Mẹ thường giặt quần áo cho chúng tôi. Bài 3: a) Bạn Phú đang loay hoay tiềm quyển sách. - Bạn Phú đang loay hoay tìm quyển sách. b) Bác sĩ vừa tim thuốc cho em bé. - Bác sĩ vừa tiêm thuốc cho em bé c) Mỗi người đều có một trái tiêm. - Mỗi người đều có một trái tim. d) Thanh kím ấy rất sắc và sáng. - Thanh kiếm ấy rất sắc và sáng. - HS đọc lại các từ, câu sau khi đã hoàn thành. HĐ3. Củng cố, dặn dò - Khen những em làm bài nhanh, trình bày đẹp. - GV dặn dò. 3. Vận dụng: Nói và viết đúng chính tả những tiếng có âm đầu l, n; vần ăt, ăc _______________________________ Thứ 3 ngày 3 tháng 5 năm 2021 Thể dục CHUYỀN CẦU- TRÒ CHƠI “NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH” (Dạy vào tiết 5 - Sáng thứ 3)
  9. I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ. - Làm quen với trò chơi" Ném bóng trúng đích".Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ bản và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp - hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát – Thực hành,... 3. Phẩm chất: - Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi. Yêu thích vận động, thích tập luyên thể dục thể thao, tác phong nhanh nhẹn. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Sân trường. Vệ sinh an toàn nơi tập. - Phương tiện: Còi, quả cầu, bảng gỗ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần Nội dung Định Thời gian PPTC lượng - GV nhận lớp, phổ biến nội 1 phút - HS tập hợp theo dung, yêu cầu giờ học 1- 2 lần đội hình 3 hàng - Giậm chân tại chỗ, đếm theo 1 phút ngang Mở đầu nhịp 1- 2 lần 1-2 phút - Xoay các khớp cổ chân, cổ 1- 2lần tay, đầu gối, hông 90-100m - Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc theo địa hình tự nhiên. - 2 tổ chuyền cầu bằng tay 5 - 6 lần - Tổ chức cho HS hoặc bằng bảng nhỏ 6- 8 phút học tập và chơi trò Cách tổ chức và phương pháp chơi theo đội hình giảng dạy như bài 58. tự do. Cơ bản - 2 tổ còn lại chơi trò chơi" 1- 2 lần 10- 12 Tung bóng vào đích" phút - GV nêu tên trò chơi, làm mẫu 5 - 6 lần
  10. và giải thích cách chơi. Cho HS chơi thử 1- 2 lần sau đó chơi chính thức - Đi đều theo 2 hàng dọc và hát 1-2 lần 2 - 3 phút - HS tập hợp theo Kết thúc - Một số động tác thả lỏng 1-2 lần 1- 2 phút đội hình 4 hàng - GV cùng HS hệ thống bài 1 phút dọc - GVnhận xét giờ học, giao bài 1 phút tập về nhà _______________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Dạy vào tiết 1 - Sáng thứ 4) I. MỤC TIÊU 1. NL đặc thù - Đọc, viết so sánh các số có ba chữ số. - Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tư học và giải quyết vấn đề (BT 2 +4) ;Tư duy và lập luận toán học (Bài 3); Giao tiếp và hơp tác (Bài 1). 3. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất trung thực, tự giác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Nêu quy tắc thực hiện tính trừ (trừ không nhớ) các số trong phạm vi 1000 - Đặt tính (các chữ số thửng hàng với nhau). - Tính (tính từ phải sang trái) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. 2. Khám phá - thực hành - Học sinh lần lượt nêu yêu cầu từng bài tập. - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài tập.
  11. Bài 1: Củng cố đọc viết, phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị. Đọc số Viết số Trăm Chục Đơn vị Một trăm hai 123 1 2 3 mươi ba Bốn trăm mười sáu 5 0 2 299 9 4 0 - Cho HS lần lượt lên bảng làm bài tập, GV nhận xét. Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập. H: Bài tập yêu cầu làm gì? H: Số liền sau số 389 là số nào? H: Vậy số cần điền vào hình tròn là số nào? - Lưu ý điền các số có ba chữ số theo thứ tự tự bé đến lớn. - 3 hs lên bảng điền – lớp làm vào vở Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu bài tập. H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 2 hs lên bảng làm – cả lớp bài tập vào vở. Bài 4: Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - HS suy nghĩ trả lời hình a. H: Vì sao em biết điều đó? - HS trả lời và làm bài tập vào vở. 3. Vận dụng. Nắm vững cách thực hiện các phép tính cộng (trừ) không nhớ trong phạm vi 1000 trong việc tính toán hàng ngày liên quan đến phép tính. - GV nhận xét chung giờ học - Tuyên dương các em xây dựng bài sôi nổi. - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới. _________________________ Chính tả NGHE – VIẾT: CHUYỆN QUẢ BẦU (Dạy vào tiết 2 - Sáng thứ 4)
  12. I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết chính xác đoạn trích trong bài: Chuyện quả bầu. Qua bài chép, biết viết hoa tên riêng Việt Nam trong bài chính tả. - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn: l/ n, v/ d. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (Luyện tập); Giao tiếp và hợp tác (Khám phá-BT2,BT3); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động 2, 3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các tiếng bắt đầu bằng âm r/ d/ gi * Giới thiệu bài: - Tiết chính tả hôm nay các em nghe cô đọc để viết bài Chuyện quả bầu 2. Khám phá – luyện tập HĐ1: Hướng dẫn nghe viết: a. Hướng dẫn chuẩn bị: - Giáo viên đọc mẫu. 2 học sinh đọc lại. - Giúp học sinh nắm nội dung bài viết: H: Bài chính tả này nói lên điều gì? (giải thích nguồn gốc ra đời của các dân tộc anh em trên đất nước ta) H: Tìm những tên riêng trong bài chính tả? (Khơ- mú, Thái, Tày, Nùng, mường, dao, Hmông, Ê - đê, Ba- na, Kinh) H: Chữ nào được viết hoa trong đoạn văn trên? - Học sinh viết từ khó, từ dễ lẫn vào bảng con b. Học sinh chép bài vào vở Giáo viên đọc. Học sinh chép bài giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2: Giáo viên tổ chức cho học sinh thi tiếp sức. - Cả lớp nhận xét Bài 3: HS thảo luận cặp đôi Học sinh làm bài vào vở: - Giáo viên chốt lời giải đúng:
  13. - a, nồi, lội, lỗi - b, vui, dai, vai 3. Vận dụng: Viết đúng chính tả tên riêng - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương tinh thần học bài của các em. ______________________________ Thủ công: LÀM CON BƯỚM ( T2 ) (Dạy vào tiết 3 - Sáng thứ 4) I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh làm được con bướm bằng giấy tương đối cân đối. Các nếp gấp tương đối đều, phẳng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học qua hoạt động làm việc cá nhân (Thực hành, luyện tập). 3. Phẩm chất - Thích làm đồ chơi yêu sản phẩm của mình. Rèn luyện tính cẩn thận đôi tay khéo léo cho học sinh, chăm chỉ, sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi, - Học sinh: GTC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát bài: Làm việc thật là vui 2. Khám phá - Nhắc lại quy trính làm con bướm theo bốn bước: * Bước1: Cắt giấy - Cắt 1 tờ giấy hình vuông có cạnh 14 ô. - Cắt 1 tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô. - Cắt1 nan giấyhình chữ nhật khác màu dài 12 ô, rộng gần nửa ô để làm râu bướm. *Bước 2: Gấp cánh bướm. - Tạo các đường nếp gấp. *Bước 3: Buộc thân bướm. *Bước 4: Làm râu bướm. - Gấp đôi nan giấy làm râu bướm, vuốt cong hai đầu nan râu bướm. - Dán râu bướm vào thân bướm, dùng dây đồng buộc qua thân bướm một vòng, sau đó quấn một vòng ở mỗi đầu sợi dây đồng làm râu bướm . 3. Thực hành, luyện tập - Tổ chức cho học sinh thực hành
  14. - Tổ chức thực hành theo nhóm : lưu ý các nếp gấp phải thẳng, cách đều, miết kĩ. - Giáo viên quan sát, giúp đỡ các em còn lúng túng. - Tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm. - Đánh giá sản phẩm 4. Vận dụng - Về nhà tập làm và trang trí con bướm. - Chuẩn bị vật liệu tiết sau hoàn chỉnh con bướm. - Tuyên dương các em chẩn bị đồ dùng chu đáo. ______________________________ Thứ 4 ngày 4 tháng 5 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Dạy vào tiết 4 - Sáng thứ 4) I. MỤC TIÊU 1. NL đặc thù: - Rèn luyện, củng cố và mở rộng cho HS các kiến thức, kĩ năng về phép cộng, trừ trong phạm vi 1000 - Rèn tính cẩn thận, chính xác trong học tập 2. NL chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo.Tư duy và lập luận toán học, 3. Phẩm chất: GD HS có ý thức hơn trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 Khởi động. Ổn định tổ chức: 2. Khám phá – luyện tập HĐ1. Giới thiệu bài: HĐ2. Luyện tập: Hướng dẫnhọc sinh làm bài tập: Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu hs tự làm bài tập. 2 hs lên bảng làm bài Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Hai học sinh chữa ở bảng
  15. - Lớp làm bài vào vở. a. 599, 678, 857, 903, 1000. b. 1000, 903, 857, 678, 599 Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Hai học sinh chữa ở bảng – Lớp làm bài vào vở. 635 970 896 295 - - - - 241 29 133 105 - Nhận xét Bài 4: Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài tập - đổi chéo vở kiểm tra. Bài 5: HS quan sát và xếp hình - GV theo dõi hs làm bài. 3. Vận dụng - Tuyên dương HS nắm bài tốt. Qua bài học, bạn biết được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học. Tập đọc TIẾNG CHỔI TRE (Dạy vào tiết 5 - Sáng thứ 4) I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc lưu loát bài thơ. Biết ngắt nghỉ hơi đúng khi đọc các câu thơ theo thể tự do. - Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: xao xác, lao công - Trả lời câu hỏi trong sgk, thuộc 2 khổ thơ cuối 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2 + thực hành) ; Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); Ngôn ngữ; 3. Phẩm chất: Giáo dục cho học sinh biết việc làm của chị lao công rất vất vả để giữ cho đường phố luôn sạch đẹp và các em có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  16. 1. Khởi động - 2 học sinh nối tiếp đọc bài” Chuyện quả bầu” - Giới thiệu bài: Bài thơ tiếng chổi tre nói về một người lao công bình thường. Qua bài thơ các em sẽ hiểu nhờ công sức của ai mà đường phố chúng ta sạch sẽ, chúng ta phải tỏ lòng biết ơn người đó. - Kết nối nội dung bài học và ghi tên bài lên bảng. 2. Khám phá- Thực hành HĐ1: Đọc đúng a. Giáo viên đọc mẫu: Giáo viên đọc toàn bài. Học sinh khá đọc bài. b. Luyện phát âm - Luyện đọc từ khó: lắng nghe, quét rác, lặng ngắt, sạch lề. - Kết hợp giải nghĩa từ ở sgk. c. Luyện đọc đoạn: - Bài thơ chia làm 3 đoạn gồm 3 ý : Đoạn 1: đến đêm đông gió rét. Đoạn 2: Tiếp đó cho đến đi về. Đoạn 3: còn lại. * Hướng dẫn ngắt giọng câu thơ: - Đọc nối tiếp đoạn. HS nhận xét bạn đọc. d. Thi đọc: Các nhóm đọc cá nhân, nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm e. Cả lớp đọc đồng thanh: Cả lớp đọc đồng thanh HĐ2: Đọc hiểu H: Nhà thơ nghe tiếng chổi tre vào lúc nào? H: Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công ? H: Nhà thơ muốn nói gì với em qua bài thơ? 3. Thực hành - luyện tập - Học sinh đọc từng đoạn, học sinh khá giỏi đọc thuộc cả bài. 4. Vận dụng. - Học thuộc lòng bài thơ. - GV nhận xét tiết học - Gv liên hệ cách bảo vệ môi trường. ________________________________