Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Văn Thông

doc 19 trang hathanh 11/03/2026 1090
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Văn Thông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_nguyen_van_t.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Văn Thông

  1. TUẦN 22 Thứ hai, ngày 22 tháng 02 năm 2021 TẬP ĐỌC. Tiết: 64 + 65 MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN A- Mục đích yêu cầu: - Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật. - Hiểu ý nghĩa các từ: ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường. - Hiểu điều câu chuyện muốn nói: Khó khăn, hoạn nạn, thử thách trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗi người. Chớ kiêu căng, hợm mình, xem thường người khác. - HS yếu: Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. B- Các hoạt động dạy học: Tiết 1 I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: học thuộc lòng bài Đọc và trả lời câu thơ “Vè chim”. hỏi (2 HS). Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (70 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài Ghi. 2- Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - Gọi HS đọc từng câu đến hết. Nối tiếp. - Luyện đọc từ khó: cuống quýt, reo lên, lấy gậy, buồn bã, Cá nhân, đồng nhảy vọt, thanh. - Gọi HS đọc từng đoạn đến hết. Nối tiếp. - Hướng dẫn cách đọc. Rút từ mới: ở cuối bài. Giải thích. - Hướng dẫn HS đọc từng đoạn. Theo nhóm(HS yếu đọc nhiều). - Thi đọc giữa các nhóm. Đoạn (cá nhân) - Hướng dẫn đọc toàn bài. Đồng thanh. Tiết 2 3- Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn coi thường Gà Ít thế sao? Mình rừng? thì có hàng trăm. - Khi gặp nạn thì Chồn ntn? Sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì? - Gà rừng đã nghĩ ra điều gì để cả 2 thoát chết? Giả chết rồi vùng chạy. - Thái độ của Chồn đối với Gà rừng thay đổi ra sao? Thấy trí khôn của bạn bằng trăm trí khôn của mình. - Chọn một tên khác cho truyện? Gà rừng thông minh. 4- Luyện đọc lại:
  2. - Gọi HS thi đọc lại câu chuyện theo lối phân vai. 3 nhóm. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Em thích con vật nào trong truyện? Vì sao? Gà rừng vì thông minh. - Về nhà luyện đọc lại, trả lời câu hỏi- Nhận xét. TOÁN. Tiết: 106. KIỂM TRA 1- Tính: 2 x 7 = 5 x 8 = 4 x 5 = 2 x 9 = 3 x 6 = 4 x 3 = 5 x 3 = 3 x 8 = 2- Tính: 5 x 5 + 6 = 2 x 9 – 18 = 3 x 7 + 29 = 3- Mỗi can dựng 5 lít dầu. Hỏi 8 can như thế đựng bao nhiêu lít dầu? 4- Tính độ dài đường gấp khúc. N Q M P Đáp án: - Bài 1: 2 điểm. - Bài 2: 3 điểm. - Bài 3: 3 điểm. - Bài 4: 2 điểm. Buổi chiều LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN: ĐÁP LỜI CÁM ƠN. TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM A- Mục đích yêu cầu: - Biếp đáp lại lời cám ơn trong giao tiếp thông thường. - Biết cách tả một loài chim. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. Cá nhân (2 HS). 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài Ghi. 2- Hướng dẫn làm BT: - BT 1/12: Hướng dẫn HS thực hành đóng vai lần lượt theo
  3. từng tình huống: a- Em cho bạn mượn chiếc bút. Bạn em nói: “Cảm ơn bạn, Thực hành(HS viết xong mình sẽ trả”. yếu). Nhận xét. Em đáp: Bạn viết bài đi, mình chưa cần ngay đâu Làm vở. Đọc bài làm của minh. - BT 2/13: Hướng dẫn HS làm: Nhận xét, bổ a- Những câu tả hình dáng của chim em yêu thích? sung. Miệng. Là một con chim bé xinh đẹp. Hai chân: xinh b- Những câu tả hoạt động của chim? xinh.. Hai cánh: nhỏ xíu Hai cái chân tăm nhảy cứ liên liến. Cánh nhỏ xoải II- Hoạt động 2 (5 phút): Củng cố - Dặn dò. Vở. - Về nhà tỉm hiểu thêm một số loài chim- Nhận xét. Đọc bài của mình. Nhận xét. LUYỆN TOÁN LUYỆN BẢNG NHÂN A- Mục tiêu: - Ghi nhớ các bảng nhân đã học bằng thực hành tính và giải toán. - Tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân. - Đo độ dài đoạn thẳng. Tính độ dài đường gấp khúc. - HS yếu: Ghi nhớ các bảng nhân đã học bằng thực hành tính và giải toán. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm: Bảng lớp(2HS) 5 x 7 = 35 4 x 9 = 36 - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài Ghi. 2- Luyện bảng nhân - BT 1: Hướng dẫn HS làm: 2 x 6 = 12 5 x 10 = 50 Miệng(HS yếu 3 x 6 = 18 4 x 9 = 36 làm). 4 x 6 = 24 3 x 8 = 24 5 x 6 = 30 2 x 7 = 14 2 x 3 = 6 4 x 3 = 12 3 x 2 = 6 3 x 4 = 12 - BT 2: Hướng dẫn HS làm:
  4. x 2 5 8 10 x 6 4 7 9 3nhóm đại diện 4 8 20 32 40 5 30 20 35 36 làm- Nhận xét- Tuyên dương. - BT 3/20: Hướng dẫn HS làm: Bảng con 4 x 5 < 4 x 6 4 x 3 = 3 x 4 2 x 9 > 4 x 4 - BT 4/20: GV tóm tắt bài: Tóm tắt: Giải: Đọc đề. Làm vở- 1 HS: 5 cây. Số cây hoa 7 HS trồng là: Làm bảng- 7 HS: ? cây 5 x 7 = 35 (cây) Nhận xét- Đổi ĐS: 35 cây. vở chấm. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. 4 x 5 = ? 4 x 8 = ? HS trả lời. 3 x 8 = ? 3 x 6 = ? 2 x 9 = ? 2 x 4 = ? - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. ĐẠO ĐỨC. Tiết: 22 BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ (Tiếp theo) A- Mục tiêu: - Cần nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau. - Lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện sự tôn trong và tôn trọng người khác. - HS biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp. - HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (3 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS trả lời câu hỏi: HS trả lời. - Cần nói lời yêu cầu, đề nghị với người lớn tuổi là đúng hay Nhận xét. sai? Vì sao? - Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự tôn trọng và tôn trọng người khác là đúng hay sai? Vì sao? II- Hoạt động 2 (27 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi. 2- Hoạt động 1: HS tự liên hệ. HS kể. - Những em nào đã biết nói lời yêu cầu, đề nghị khi cần được sự giúp đỡ? - Hãy kể một vài trường hợp. - Khen những HS biết thực hiện bài học. 3- Hoạt động 2: Đóng vai. Thảo luận đóng - GV nêu tình huống. vai theo cặp. Đại +Em muốn được bố và mẹ cho đi chơi ngày thứ 7. diện đóng vai. +Em muốnhỏi thăm chú công an đường đi đến nhà người Nhận xét. quen.
  5. +Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút. *Kết luận: Khi cần đến sự giúp đỡ, dù nhỏ của người khác, em cần có lời nói và hành động, cử chỉ phù hợp. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Trò chơi: “Văn minh lịch sự”. HS thực hiện trò - GV phổ biến luật chơi. chơi. Lớp trưởng đứng trên bảng nói to một câu đề nghị nào đó đối với các bạn trong lớp. VD: Mời các bạn đứng lên. Mời các bạn ngồi xuống. Tôi muốn đề nghị các bạn giơ tay phải. Nếu là lời đề nghị lịch sự thì HS trong lớp sẽ làm theo và ngược lại. *Kết luận chung: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày là tự tông trọng và tôn trọng người khác. - Về nhà làm theo bài học- Nhận xét. Thứ ba, ngày 23 tháng 02 năm 2021 TOÁN. Tiết: 107 PHÉP CHIA A- Mục tiêu: - Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân. - Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia. - HS yếu: Bước đầu nhận biết phép chia. B- Các hoạt động dạy học: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài Ghi. 2- Nhắc lại phép nhân: 3 x 2 = 6 6 ô. Mỗi phần có 3 ô. Hỏi 2 phần có mấy ô? Nhân. 3 x 2 = 6. Ta làm phép tính gì? Mấy x mấy? 3- Giới thiệu phép chia cho 2: - GV kẻ một vạch ngang như SGK. 3 ô. 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, hỏi mỗi phần có mấy ô? Ta đã thuực hiện được 1 phép tính mới là phép chia: Nhắc lại. 6 : 2 = 3 Ghi bảng. Dấu : gọi là dấu chia. 4- Giới thiệu phép chia cho 3: 2 phần. Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành mấy phần? Như vậy: 6 : 3 = 2.
  6. 5- Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia: 3 x 2 =6. Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có bao nhiêu ô? 6 : 2 = 3. Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có mấy ô? 6 : 3 = 2. Có 6 ô, chia mỗi phần 3 ô thì được mấy phần? Từ 1 phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng: 3 x 2 = 6 6 : 2 = 3 6 : 3 = 2 6- Thực hành: - BT 1/21: Hướng dẫn HS làm: 2 x 4 = 8 4 x 3 = 12 5 x 4 = 20 Bảng con. HS 8 : 2 = 4 12 : 3 = 4 20 : 4 = 5 yếu làm bảng 8 : 4 =2 12 : 4 = 3 20 : 5 = 4 lớp. - BT 2/21: Hướng dẫn HS làm: a- 5 x 2 = 10 b- 3 x 5 = 15 Làm vở, làm 10 : 2 = 5 15 : 3 = 5 bảng. Nhận xét. 10 : 5 = 2 15 : 5 = 3 Đổi vở chấm. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò. 12 : 2 = ? 6. 12 : 6 = ? 2. - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. CHÍNH TẢ. Tiết: 43 MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN A- Mục đích yêu cầu: - Nghe, viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong truyện “Một trí khôn hơn trăm trí khôn”. - Luyện viết các chữ có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn. - HS yếu: Có thể cho tập chép. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS viết: Bảng con + bảng châu chấu, chân trời, luộc rau. lớp (3 HS). Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài Ghi. 2- Hướng dẫn nghe viết: - GV đọc đoạn viết. 2 HS đọc lại. +Sự việc gì xảy ra với Chồn và Gà rừng trong lúc dạo Gặp người đi săn chơi? nấp vào hang. +Tìm câu nói của người thợ săn? Có mà trốn đằng trời. +Câu nói đó được đặt trong dấu gì? Dấu hai chấm. - Luyện viết từ khó: buổi sáng, cuống quýt, reo lên, Bảng con. Nhận xét.
  7. - GV đọc từng câu, cụm từ. Viết vào vở.Hsyếu tập chép. 3- Chấm, chữa bài: - Hướng dẫn HS dò lỗi. HS đổi vở dò. Chấm bài: 5- 7 bài. 4- Hướng dẫn HS làm BT: - BT 1a/14: Hướng dẫn HS làm: 2 nhóm. a- reo, giật, gieo. Đại diện làm. - BT 2b/14: Hướng dẫn HS làm: Nhận xét. b- vẳng, thỏ thẻ, ngẩn. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò. - Cho HS viết lại: cuống quýt. Bảng. - Về nhà luyện viết thêm- Nhận xét. TẬP VIẾT. Tiết: 22 CHỮ HOA S A- Mục đích yêu cầu: Rèn kỹ năng viết chữ: - Biết viết chữ hoa S theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Biết viết cụm từ ứng dụng “Sáo tắm thì mưa” theo cỡ nhỏ, viết chữ đúng mẫu, đẹp. - Viết đúng kiểu chữ, khoảng cách giữa các chữ, đều nét, nối chữ đúng quy định và viết đẹp. B- Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa S. Viết sẵn cụm từ ứng dụng. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Cho HS viết chư Bảng lớp, bảng hoa R, Ríu. con (2 HS). - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em viết chữ hoa S ghi bảng. 2- Hướng dẫn viết chữ hoa: - GV đính chữ mẫu lên bảng. Quan sát. - Chữ hoa S cao mấy ô li? 5 ô li. - Chữ hoa S có một nét viết liền, là kết hợp của 2 nét cơ bản cong dưới và móc ngược nối liền nhau tạo vòng xoắn to ở đầu chữ, cuối nét móc ngược vào trong. - Hướng dẫn cách viết. Quan sát. - GV viết mẫu và nêu quy trình viết. Quan sát. - Hướng dẫn HS viết bảng con. Bảng con. 3- Hướng dẫn HS viết chữ Sáo: - Cho HS quan sát và phân tích chữ Sáo. Cá nhân. - GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết. Quan sát. - Nhận xét. Bảng con.
  8. 4- Hướng dẫn cách viết cụm từ ứng dụng: - Giới thiệu cụm từ ứng dụng. HS đọc. - Gọi HS đọc cụm từ ứng dụng. Cá nhân. - Giải nghĩa cụm từ ứng dụng. - Hướng dẫn HS quan sát và phân tích cấu tạo của câu ứng 4 nhóm. Đại diện dụng về độ cao, cách đặt dấu thanh và khoảng cách giữa các trả lời. Nhận xét. con chữ - GV viết mẫu. Quan sát. 5- Hướng dẫn HS viết vào vở TV: Hướng dẫn HS viết theo thứ tự: HS viết vở. - 1dòng chữ S cỡ vừa. - 1dòng chữ S cỡ nhỏ. - 1dòng chữ Sáo cỡ vừa. - 1 dòng chữ Sáo cỡ nhỏ. - 1 dòng câu ứng dụng. 6- Chấm bài: 5- 7 bài. Nhận xét. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò - Cho HS viết lại chữ S, Sáo. Bảng (HS yếu) - Về nhà luyện viết thêm – Chuẩn bị bài sau - Nhận xét. LUYỆN TỪ VÀ CÂU. Tiết: 22 TỪ NGỮ VỀ CHIM. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY. A- Mục đích yêu cầu: - Mở rộng vốn từ về chim chóc: biết thêm tên một số loài chim, một số thành ngữ về loài chim. - Luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu phẩy. - HS yếu: biết thêm tên một số loài chim, một số thành ngữ về loài chim. B- Đồ dùng dạy học: Viết sẵn BT. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm BT Thực hành đối 3/11. đáp (2 HS). Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài học Ghi. 2- Hướng dẫn làm bài tập: - BT 1/15: Hướng dẫn HS làm: Miệng(HS yếu Chào mào, sẻ, cò, đại bàng, vẹt, sáo sậu, cú mèo. làm). - BT 2/15: Hướng dẫn HS làm: Đen như quạ. 2 nhóm. Đại diện Hôi như cũ. làm. Nhận xét. Nhanh như cắt. Tuyên dương. Nói như vẹt. Hót như khướu.
  9. - BT 3/15: Hướng dẫn HS làm: Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và Cò. Chúng thường cùng ở, Làm vở. 2 HS cùng ăn, cùng làm việc và đi chơi cùng nhau. Hai bạn gắn đọc bài làm. Đổi bó với nhau như hình với bóng. vở chấm. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Gọi HS đọc BT 3. - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. Nhận xét. Thứ tư, ngày 24 tháng 02 năm 2021 TẬP ĐỌC. Tiết: 66 CÒ VÀ CUỐC A- Mục đích yêu cầu: - Đọc lưu loát. Nghắt nghỉ hơi đúng. - Biết đọc với giọng đọc vui, nhẹ nhàng. Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật. - Hiểu nghĩa các từ khó: cuốc, thảnh thơi, - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi sung sướng. - HS yếu: Đọc lưu loát. Nghắt nghỉ hơi đúng. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Một trí khôn hơn Đọc và trả lời câu trăm trí khôn. hỏi. - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: Cò và Cuốc là 2 loài chim cùng kiếm ăn trên đồng ruộng. Cuốc sống trong bụi cây, thấy Cò có bộ áo trắng phau, thường bay trên trời cao mà vẫn phải lội ruộng bùn bắt tép thì thấy làm lạ lắm. Các em hãy xem Cò giải thích cho cuốc thế nào nhé? Ghi. 2- Luyện đọc: - GV đọc mẫu. - Gọi HS đọc từng câu đến hết. Nối tiếp. - Luyện đọc từ khó: lội ruộng, trắng tinh, kiếm ăn, vất vả, Cá nhân, đồng thanh. - Hướng dẫn cách đọc. - Gọi HS đọc từng đoạn đến hết. Nối tiếp. Rút từ mới: cuốc, thảnh thơi, Giải thích. - Luyện đọc đoạn. Nhóm(HS yếu đọc nhiều). - Thi đọc giữa các nhóm. Cá nhân. 3- Tìm hiểu bài: - Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi ntn? Chị bắt tép vất vả thế chẳng
  10. sợ sao? - Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy? Cuốc nghĩ rằng áo Cò trắng phao - Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên. Lời khuyên ấy là HS trả lời. gì? 4- Luyện đọc lại: Hướng dẫn HS đọc theo vai. 2 nhóm. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Truyện này khuyên ta điều gì? Phải lao động mới sung sướng ấm no. - Về nhà đọc và trả lời câu hỏi lại bài- Nhận xét. TOÁN. Tiết: 108 BẢNG CHIA 2 A- Mục đích, yêu cầu: - Lập bảng chia 2. Thực hành chia 2. - HS yếu: Thực hành chia 2. B- Đồ dùng dạy học: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm BT. Bảng con + bảng Thành lập các phép chia tương ứng từ phép nhân: 5 x 3 = 15. lớp. - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi. 2- Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2: - Nhắc lại phép nhân 2. Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn. Hỏi có 8 tấm tròn. tất cả có mấy chấm tròn? Muốn biết ta làm phép tính gì? Nhân. Mấy nhân mấy? 2 x 4. - Nhắc lại phép chia: Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn. Mỗi tấm có 2 chấm tròn. Có 4 tấm bìa. Hỏi có mấy tấm bìa? Ta làm ntn? 8 : 2 = 4. - Nhận xét. - Từ phép nhân: 2 x 4 = 8 ta có phép chia 2 là: 8 : 2 = 4. 3- Lập bảng chia 2: - Tương tự như trên. - Hướng dẫn HS học thuộc lòng bảng chia 2. Cá nhân. 4- Thực hành: - BT 1/22: Hướng dẫn HS làm: Miệng. 8 : 2 = 4 6 : 2 = 3 HS yếu làm bảng 4 : 2 = 2 2 : 2 = 1 lớp.
  11. 12 : 2 = 6 10 : 2 = 5 Nhận xét. - BT 2/22: Hướng dẫn HS làm. Làm vở, làm Số quả cam trong 1 đĩa là: bảng. Nhận xét. 8 : 2 = 4 (quả) Tự chấm vở. ĐS: 4 quả. - BT 3/22: Hướng dẫn HS làm: 2 nhóm. Đại diện làm. 6 : 2 3 18 : 2 Nhận xét. Tuyên dương. 9 5 10 : 2 8 : 2 8 4 16 : 2 III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò. 8 : 2 = ? ; 4 : 2 = ? HS trả lời. 10 : 2 = ? ; 16 : 2 = ? - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. KỂ CHUYỆN. Tiết: 22 MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN A- Mục đích yêu cầu: - Đặt tên được cho từng đoạn truyện. - Kể lại được từng đoạn câu chuyện với giọng phù hợp. - Tập trung theo dõi bạn kể, kể tiếp lời bạn. Biết nhận xét. - HS yếu: Kể lại được từng đoạn câu chuyện. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Chim sơn ca và Kể nối tiếp. bông cúc trắng. Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2: Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài Ghi. 2- Hướng dẫn kể chuyện: a- Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện: - Gọi HS đọc yêu cầu. Cá nhân. Tên của mỗi đoạn câu chuyện cần thể hiện được nội dung chính của đoạn. - Hướng dẫn HS đọc thầm đoạn 1, 2. Cá nhân.
  12. - Tương tự đoạn 3, 4. Nhận xét. +Đoạn 1: Chú Chồn kêu ngạo. +Đoạn 2: Trí khôn của Chồn. +Đoạn 3: Trí khôn của Gà rừng. +Đoạn 4: Gặp lại nhau. b- Kể từng đoạn câu chuyện: - Hướng dẫn HS kể. Theo nhóm. - HS thi kể nối tiếp 4 đoạn. Cá nhân đại diện - Nhận xét- Ghi điểm. kể. nhận xét. III- Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò. - Về nhà kể lại câu chuyện- Nhận xét. TỰ NHIÊN XÃ HỘI. Tiết: 22 CUỘC SỐNG XUNG QUANH A- Mục tiêu, yêu cầu: - HS biết kể tên một số nghề nghiệp và nói được những hoạt động sinh sống của người dân ở địa phương mình. - Có ý thức gắn bó và yêu mến quê hương. B- Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh trong SGK. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (3 phút): kiểm tra bài cũ: HS trả lời (2 HS). - Người dân nơi em sống thường làm gì? Bạn có thể mô tả lại ngành nghề đó cho các bạn trong lớp biết được không? - Nhận xét. II- Hoạt động 2 (27 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ tiếp tục tìm hiểu tên một số nghề nghiệp của người dân ở địa phương mình Ghi. 2- Hoạt động 1: Kể tên một số ngành nghề ở thành phố - Hướng dẫn HS thảo luận một số ngành nghề ở thành phố. Thảo luận theo cặp. Công an, bác sĩ - Từ kết quả thảo luận trên em rút ra được điều gì? Ở thành phố cũng có nhiều ngành nghề khác nhau. *Kết luận: Cũng như ở các vùng nông thôn khác nhau ở mọi miền tổ quốc những người ở thành phố cũng làm nhiều ngành nghề khác nhau. 3- Hoạt động 2: Kể và nói tên một số ngành nghề của người dân ở thành phố qua hình vẽ. - Thảo luận nhóm: 4 nhóm. +Mô tả lại những gì nhìn thấy trong hình vẽ? Đại diện trả lời.
  13. +Nói tên ngành nghề của những người dân trong hình vẽ? Nhận xét, bổ - Nhận xét- Bổ sung. sung. 4- Hoạt động 3: Liên hệ thực tế. Thảo luận theo từng cặp để biết bạn mình sống ở huyện nào? Thảo luận. Những người dân nơi bạn sống làm nghề gì? Hãy mô tả lại Trình bày. công việc của họ cho cả lớp biết? III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Trò chơi: Bạn làm nghề gì? Cách chơi SGV/93. HS chơi - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. Thứ năm ngày 25 tháng 02 năm 2021 TẬP LÀM VĂN. Tiết: 22 ĐÁP LỜI XIN LỖI. TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM A- Mục đích yêu cầu: - Biếp đáp lời xin lỗi trong giao tiếp đơn giản. - Biết sắp xếp lại các câu đã cho thành đoạn văn hợp lý. - HS yếu: Biếp đáp lời xin lỗi trong giao tiếp đơn giản. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc BT Nhận xét. 3/13. Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: Bài TLV hôm nay sẽ tập cho các em biết đáp lời xin lỗi và tả ngắn về loài chim Ghi. 2- Hướng dẫn làm BT: - BT 1/17: Hướng dẫn HS làm theo nhóm. 2 HS. Đại diện c- Em đáp: Lần sau bạn cẩn thận hơn nhé. đóng vai(HS d- Không sao. Mai cũng được. yếu). Nhận xét, bổ sung. - BT 2/18: Hướng dẫn HS làm: Làm vở. 3 HS HS viết theo thứ tự: b, a, d, c. đọc bài. Nhận xét. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò. - Gọi HS đọc lại BT 2/18. Nhận xét. - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. TOÁN. Tiết: 109 MỘT PHẦN HAI
  14. A- Mục tiêu, yêu cầu: - Giúp HS nhận biết “một phần hai”; biết viết và đọc ½ . - HS yếu: biết viết và đọc ½ . B- Đồ dùng dạy học: Hai tấm bìa hình tam giác cân. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS đọc bảng Bảng lớp (2 HS). chia 2 và làm BT 2/22. - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi. 2- Giới thiệu “một phần hai”: - Cho HS quan sát hình vuông theo hình vẽ. Quan sát. Hình vuông được chia thành mấy phần bằng nhau? 2 phần bằng Trong đó có một phần tô màu, như thế đã tô màu ½ hình nhau. vuông. - Hướng dẫn HS viết: ½. Bảng con. - Đọc: Một phần hai. *Chia hình vuông thành 2 phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) được ½ hình vuông (1/2 còn gọi là một nữa). 3- Thực hành: - BT 1/23: Hướng dẫn HS làm: Làm vở, HS yếu làm bảng. Nhận xét. Nhận xét. Tự chấm vở. - BT 3/23: Hướng dẫn HS làm: Làm vở. Làm Hướng dẫn HS khoanh vào ½ số con vật và tô màu vào số bảng. Nhận xét. con vật đó. Tự chấm vở. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Trò chơi: BT 4/23. 2 nhóm. - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. CHÍNH TẢ. Tiết: 42 CÒ VÀ CUỐC A- Mục đích yêu cầu: - Nghe, viết chính xác, trình bày đúng một đoạn truyện: Cò và Cuốc. - Làm đúng các BT phân biệt: r/d/gi, ?/~. - HS yếu: Có thể cho tập chép. B- Đồ dùng dạy học: Ghi sẵn BT.
  15. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS viết: reo Bảng con. hò, gìn giữ Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài Ghi. 2- Hướng dẫn nghe viết: - GV đọc bài viết. 2 HS đọc lại. - Đoạn viết nói chuyện gì? Cuốc thấy Cò lội ruộng hỏi Cò có ngại không? - Bài chính tả có 1 câu hỏi của Cuốc và 1 câu trả lời của Cò. Dấu hai chấm và Các câu nói của Cuốc và Cò được đặt sau dấu câu nào? dấu gạch đầu dòng. - Luyện viết từ khó: ruộng, cuốc, bụi rậm, bùn bắn bẩn. Bảng con. - GV đọc từng câu, cụm từ. HS viết vào vở.HS yếu tập chép. 3- Chấm, chữa bài: - Hướng dẫn HS dò lỗi. Đổi vở dò. - Chấm bài: 5- 7 bài. 4- Hướng dẫn HS làm BT: - BT 1a/16: Hướng dẫn HS làm: 2 nhóm. Đại diện a- Ăn riêng, ra giêng. làm. Nhận xét, bổ Loài dơi, rơi rụng. sung. Sáng dạ, rơm rạ. - BT 2b/17: Hướng dẫn HS làm: Làm vở. b- Tàu thủy, suy nghĩ. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò. - Cho HS viết lại: bùn, ruộng. Bảng con. - Về nhà luyện viết thêm- Nhận xét. Thứ sáu, ngày 26 tháng 02 năm 2021 TOÁN. Tiết: 110 LUYỆN TẬP A- Mục tiêu, yêu cầu: - Giúp HS học thuộc lòng bảng chia 2 rèn kỹ năng vận dụng bảng chia 2. - HS yếu: đi theo vạch kẻ thẳng. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm BT Bảng con, bảng 1/23. lớp (1 HS). - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài Ghi.
  16. 2- Luyện tập: - BT 1/24: Hướng dẫn HS làm: 4 : 2 = 2 8 : 2 = 4 Làm miệng. HS 14 : 2 = 7 18 : 2 = 9 yếu làm bảng. - BT2/24:Tính nhẩm: Bảng con. 2 x 5 = 10 10 : 2 = 5 - BT3/24:HDHS làm. Giải: 1 HS làm bảng Số cái bánh mỗi hộp là: lớp. Nhận xét. 10 : 2 = 5 (cái bánh) ĐS: 5 cái bánh. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - BT 5/24. 2 nhóm làm. Nhận xét. - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. SINH HOẠT LỚP TUẦN 22 A- Mục tiêu, yêu cầu: 1- Đánh giá ưu, khuyết điểm tuần 22: a)- Ưu: - Duy trì sĩ số, đi học chuyên cần. - Có tiến bộ trong học tập. - Chữ viết có tiến bộ. - Thể dục giữa giờ nghiêm túc. b)- Khuyết: - Một vài em chưa vâng lời. - Một số em quyên mang sách vở, đồ dùng học tập. 2- Hoạt động trãi nghiệm( ngoài trời): - Đi theo vòng tròn hát tập thể. - Chơi trò chơi: Đi chợ; Vòng tròn; Bỏ khăn; Chim sổ lồng; Nhảy ô; Mèo đuổi chuột. - GV cùng HS tập một số động tác hồi tĩnh. C- Phương hướng tuần 23: - Hát 10 bài hát truyền thống.
  17. - Tiếp tục phong trào: “Rèn chữ viết”. - Thu các khoản tiền theo quy định. Buổi chiều: LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN: ĐÁP LỜI XIN LỖI. A- Mục đích yêu cầu: - Biếp đáp lời xin lỗi trong giao tiếp đơn giản. - HS yếu: Biếp đáp lời xin lỗi trong giao tiếp đơn giản. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (30 phút): Bài mới. Nhận xét. 1- Giới thiệu bài: Tiết luyện Tiếng Việt hôm nay sẽ luyện cho các em đáp lời xin lỗi Ghi. 2- Hướng dẫn luyện: Học sinh làm việc theo nhóm tạo tạo tình huống và đáp lời Học sinh làm xin lỗi. việc theo nhóm. - Gv cho học sinh các nhóm lên trình tình huống và cho các Các nhóm lên nhóm nhận xét lẫn nhau, giáo viên nhận xét và chốt các tình đóng tình huống. huống các em xử lý tình huống tốt. Nhận xét, bổ III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò. sung. - Gọi HS đọc lại BT 2/18. Nhận xét. - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. TỰ HỌC LUYỆN VIẾT CHỮ Q VÀ DÒNG ỨNG DỤNG TRONG VỞ TẬP VIẾT. I. Mục tiêu, yêu cầu. - Giúp học sinh biết viết đúng đẹp chữ Q kiểu chữ nghiêng và dòng chữ ứng dụng trong vở tập viết (phần bài viết ở nhà) - Học sinh có ý thức viết cẩn thận, sạch sẽ. - Rèn cho học sinh tư thế ngồi đúng khi viết. II. Đồ dùng. - Bảng chữ cái viết nghiêng. III.Hoạt động dạy- học 1.Phổ biến nội dung tiết luyện chữ: - Giờ luyện chữ hôm nay thầy hướng dẫn lớp mình luyện viết chữ Q và dòng chữ ứng dụng trong vở tập viết phần bài viết ở nhà. 2.Yêu cầu học sinh mở vở tập viết. - Yêu cầu học sinh đọc bài tập viết.
  18. - Yêu cầu học sinh nhắc lại quy trình viết chữ Q và khoảng cách giữa các con chữ. - Yêu cầu học sinh nhắc lại khoảng cách viết giữa các con chữ trong dòng ứng dụng. 3.Học sinh viết bài. - Giáo viên đi kiểm tra nhắc nhở học sinh viết cẩn thận. - Chấm bài-Nhận xét .