Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023

docx 27 trang hathanh 28/09/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 16 Thứ 2 ngày 19 tháng 12 năm 2022 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ LỰA CHỌN TRANG PHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS có khả năng: 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Giữ gìn được vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu khi ra đường và ở nhà; Biết lựa chọn trang phục phù hợp cho mỗi hoạt động và trong các tình huống khác nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: trang phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham giá trình diễn thời trang “ Vẻ đẹp học sinh” (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - HS xem biểu diễn thời trang do các bạn trong trường biểu diễn -HS trả lời
  2. - HS thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe * GV cho HS xem biểu diễn thời trang do các bạn trong trường biểu diễn - GV hỏi: + Các bạn biểu diễn trang phục như thế nào? + Nội dung các bạn đưa ra có phù hợp với trang phục các bạn mặc không? - - HS chia sẻ + Nêu cảm nhận về từng trang phục? 3. Vận dụng (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Cho HS nêu cách ăn mặc theo mùa. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ____________________________________ Toán: XEM ĐỒNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài(kim phút) chỉ số 3, số 6 *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực quan sát, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; đồng hồ làm mẫu. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  3. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi truyền điện đọc - - Lớp trưởng điều khiển trò chơi. các bảng trừ. 2. Khám phá: - - HS QS trong SGK - GV cho HS quan sát tranh sgk - - HS trả lời - GV sử dụng mô hình đồng hồ lần lượt quay giờ,yc hs nêu giờ trên đồng hồ - - HS thực hiện - YC HS sd đồng hồ quay theo thời- - HS trả lời gian GV nêu - ? Thời điểm đó các em đang làm gì - GV cùng HS nhận xét. 3.. Hoạt động: - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS tự thực hiện và nêu kết quả - Bài yêu cầu làm gì? -GV cho HS qs tranh tìm số thích hợp với ô có dấu *?* - Nhận xét, tuyên dương. - 2 - 3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát - Bài yêu cầu làm gì? -GV HD HS liên hệ giữa đồng hồ kim và đồng hồ điện tử (GV chuẩn bị sẵn đồ dùng) - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát theo nhóm lớn(6 em) - Bài yêu cầu làm gì? - GV HD HS cách xem đồng hồ kim và đồng hồ điện tử,cách đọc theo buổi. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - - HS trả lời 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV quay đồng hồ hỏi giờ - Nhận xét giờ học - Về nhà tập xem giờ hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  4. .. ____________________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: CÁNH CỦA NHỚ BÀ (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng , rõ ràng văn bản thơ (Cánh cửa nhớ bà ) và hiểu nội dung bài Bước đầu biết đọc đúng ngắt nghỉ phù hợp nội dung đoạn thơ - Hiểu nội dung bài: Cảm xúc về nỗi nhớ về người bà của mình *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ. Biết chia sẻ trải nghiệm,suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương bạ nhỏ với ông bà và gười thân - Có tình cảm quý mến người thân, nỗi nhớ kỉ niệm về bà, khi bà không còn; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Em thấy những ai trong bức tranh? + Hai bà cháu đang làm gì ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm, thể hiện sự nhớ nhung tiếc nuối - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn)theo 3 khổ thơ + Đoạn 1: Khổ thơ thứ nhất: lúc em còn - HS đọc nối tiếp đoạn. nhỏ + Đoạn 2: Khổ thứ 2 mỗi năm em lớn lên + Đoạn 3: Còn lại. Lúc em trưởng thành - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc.
  5. then, thấp bé, cắm cúi, ô trời, khôn nguôi - Luyện đọc tách khổ thơ: Ngày /cháu còn/ thấp bé - 2-3 HS đọc. Cánh cửa/ có hai then Cháu /chỉ cài then dưới Nhờ/ bà cài then trên - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.124. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: 1-Ngày cháu còn nhỏ ai thường cài then C1: Đáp án đúng: bà trên của cánh cửa? C2: Cháu lớn thêm lên bà lại còng 2-Vì sao khi cháu lớn bà lại là người cài thấp xuống then dưới của cánh cửa? C3: bức tranh 3 thể hiện nội dung khổ 3-Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự của thơ 1-bức tranh 1 thể hiện nội dung khổ thơ trong bài? khổ thơ 2-bức tranh 2 thể hiện nội dung khổ thơ 3 C4: Mỗi lần tay đẩy cửa 4-Câu thơ nào nói lên tình cảm của cháu Lại nhớ bà khôn nguôi đối với bà khi về nhà mới? - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lắng nghe, đọc thầm. hoàn thiện bài tập 1,2 vào VBTTV/tr.64. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - 2-3 HS đọc. cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - Nhận xét, khen ngợi. sao lại chọn ý đó. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124 - HS hoạt động nhóm 2, nối tiếp tìm - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn từ chỉ hoạt động: cài, đẩy, về thiện vào bài 3 VBTTV/tr.65. - Tuyên dương, nhận xét. - 4-5 nhóm lên bảng. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124. - HDHS thực hiện nhóm 4. - - Nối tiếp đại diện các nhóm HS chia - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. sẻ.
  6. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn- - Các từ ngữ có tiếng cửa: đóng của, thiện vào bài 4,5 VBTTV/tr.65. gõ cửa, lau cửa, mở cửa, làm cửa, - Gọi các nhóm lên thực hiện. tháo cửa, sơn cửa, bào cửa - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? Sau bài học em thấy mình cần làm gì? - GV nhận xét giờ học. - Các em sưu tầm các bài thơ bài hát về đọc cho bà nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều: Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng. - Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Sơ đồ mua bán hàng hóa trong SGK phóng to trên giấy A3 (tương ứng với số nhóm) + Tranh ảnh một số biển báo giao thông theo nội dung bài học. + Hình biển báo giao thông phóng to hoặc làm bằng bìa để ghép. - HS: + Một số tranh ảnh về hoạt động mua bán và hoạt động giao thông. + Bút vẽ, giấy màu, hồ dán, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  7. 1. Khởi động: - Cả lớp hát bài hát Quê hương tươi đẹp.- - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. 2.Khám phá: *Hoạt động 1: Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”. - GV phát cho các nhóm sơ đồ mua bán - 4HS tạo thành 1 nhóm. hàng hóa. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận, - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong hoàn thành sơ đồ và dán lên bảng. nhóm hoạt động. - Yêu cầu các nhóm thuyết minh sản - Đại diện nhóm lên thuyết minh sản phẩm của nhóm mình. Nhóm nào hoàn phẩm của nhóm mình. HS nhận xét, bổ thành trước và đúng sẽ là nhóm thắng sung và đưa ra câu hỏi với nhóm trình cuộc. bày. - GV tổng hợp và hoàn thiện sơ đồ, - HS lắng nghe. nhấn mạnh vai trò của hàng hóa đối với cuộc sống của con người. - Nhận xét, khen ngợi các nhóm tích cực. *Hoạt động 2: Đi chợ - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2 thực hiện yêu cầu của bài. + Thảo luận và ghi ra giấy tên các hàng - HS thảo luận. hóa cần mua. + Các thực phẩm thiết yếu cần mua. + Giải thích lí do tại sao lại lựa chọn + Giai thích lí do những hàng hóa đó. - GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả - HS đại diện các nhóm chia sẻ. thảo luận; các nhóm hác lắng nghe và + Một số thực phẩm thiết yếu hàng ngày bổ sung. cần mua: gạo, cá, thịt, sữa, rau củ quả, - GV chốt, bổ sung một số hàng hóa cần dưa hấu, nước. thiết. + Lí do: vì đây là các thực phẩm cung cấp chất dinh dưỡng không thể thiếu cho cơ thể và nước. - - GV hỏi: + Cần lựa chọn những hàng hóa tươi + Khi lựa chọn những hàng hóa đó em sống, không có dấu hiệu bị hư hỏng và cần lưu ý điều gì? còn hạn sử dụng. + Chúng ta cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm + Em cần sử dụng hàng hóa như thế với nhu cầu của bản thân và gia đình. nào? + Vì tránh lãng phí, ảnh hưởng đến môi + Tại sao phải sử dụng hàng hóa hợp lí, trường, nếu thừa và dùng lại sẽ mất đi tiết kiệm? chất dinh dưỡng và ảnh hưởng đến sức khỏe. Hàng hóa không phải vô hạn nên - GV chốt: Khi sử dụng hàng hóa chúng cần phải tiết kiệm.
  8. ta cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm đáp ứng - HS thực hiện cá nhân theo hướng dẫn. đủ nhu cầu của bản thân và gia đình. không sử dụng lãng phí, bừa bãi. - GV tuyên dương HS tích cực. 3. Vận dụng: - Kể tên một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hàng ngày? - - Gạo, thực phẩm, hoa quả, nước, - Chúng ta cần sử dụng hàng hóa như thế nào? - - Hợp lí, tiết kiệm - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... __________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán có lời văn. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. - Hứng thú học môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, bảng phụ ti vi chiếu nội dung bài. - HS: Bảng con, Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  9. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS tham gia trò chơi: Truyền - HS tham gia chơi điện đọc các bảng cộng trừ. - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính 64 – 28 62 – 34 84 – 25 94 – 69 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 2 HS đọc đề - Yêu HS cầu thực hiện vào vở - HS thực hiện vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét bảng phụ Bài 2: >;<;= 66 – 29 ......33- 16 51 – 35 ....62 – 48 75 – 39 .....44 – 25 93 – 56....65 – 19 - 2 HS đọc đề - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS thực hiện vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - Yêu HS cầu thực hiện vào vở - Nhận xét bảng phụ - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Một thùng dầu có 67 l dầu. Sau khi rót dầu ra một can thì trong thùng còn lại 45 l dầu. Hỏi đã rót ra bao nhiêu lít dầu? - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 2 HS đọc đề - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: Phân - HS thảo luận nhóm 2. Các nhóm báo cáo.. tích và tìm cách giải bài toán - HS thực hiện vào vở, 2HS làm bảng phụ. - Yêu HS cầu thực hiện vào vở - Nhận xét bảng phụ - GV nhận xét, tuyên dương - HS chia sẻ. 3. Vận dụng: - Yêu cầu HS lấy ví dụ về các phép
  10. tính trừ hai chữ số có nhớ cho số có hai - Lắng nghe. chữ số chỉ định các bạn nêu kết quả. - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ________________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Cánh cửa nhớ bà. 2. Năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các từ chỉ hoạt động, biết thể hiện tình cảm với các nhân vật trong bài đọc. 3. Phẩm chất: - Biết yêu quý và giúp đỡ người thân trong gia đình; Rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV bắt nhịp bài hát “Bà cháu ”yêu cầu - Học sinh vỗ tay hát và thực hiện các động học sinh đứng dậy cùng thực hiện hát bài . tác cùng cô giáo. Gv liên hệ bài hát chuyển ý sang bài học. 2. HDHS làm bài tập Bài 1/64: Dựa vào bài đọc, nối ý ở cột A phù hợp với nội dung ở cột B. - GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. - HS đọc bài 3 lần. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. Đọc ý A - HS làm bài theo cặp. và ý B xem cái nào phù hợp với cái nào - HS chữa bài, nhận xét. theo nội dung bài đọc.
  11. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV nhận xét chữa bài. - GV gọi HS đọc lại ý nối đúng . - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/64 : Sắp xếp các bức tranh theo thứ + Nhiều HS trả lời. tự của 3 khổ thơ trong bài đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV gọi 6 HS đọc lai 3 khổ thơ , cả lớp - HS đọc yêu cầu đồng thanh 1 lần . - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - GV cho 1-2 HS khai thác nội dung bức tranh - HS làm bài theo nhóm . - GV nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung ? Tranh 1 cậu bé này đã như thế nào rồi – - HS trả lời, nhận xét, bổ sung phù hợp với đoạn nào của bài đọc? - HS: đoạn 2. ? Tranh 2 cậu bé này đã như thế nào rồi – phù hợp với đoạn nào của bài đọc? - HS: đoạn 3. ? Tranh 3 lúc này cậu bé còn nhỏ thì bà làm gì – phù hợp với đoạn nào của bài - HS: đoạn 1. đọc? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3/65: Đánh dấu vào ô trống dưới từ - HS tự sếp theo thư tự 3 – 1 – 2 chỉ hoạt động . +BT yêu cầu gì? - GV cho hs đọc và tìm hiểu các từ có - - HS đọc yêu cầu trong bài. Sau đó chọn ra từ chỉ hoạt động và đánh dấu vào ô trống . Gv hd từ chỉ hoạt động là những từ chỉ sự vận động mà nhìn thấy ở bên ngoài , -HS hoàn thành bảng vào VBT hướng ra bên ngoài ( có thể nhìn thấy , +Từ chỉ hoạt động: cài, đẩy. nghe thấy ) -GV nhận xét , kết luận Bài 4/65: Nối những từ chỉ hoạt độngcó - HS chữa bài, nhận xét, bổ sung thể kết hợp với từ cửa. - GV cho HS nêu yêu cầu - GV gọi HS lên đọc các từ có trong bài . - HS đọc yêu cầu - YC HS làm bài - HS quan sát đọc các từ có trong bài - HS làm bài theo nhóm bàn . + cửa: khép cửa, kéo cửa, khóa cửa, gõ
  12. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV nhận xét, hỏi: cửa, cài cửa, mở cửa. + Con có bao giờ đã làm những việc này - Nhiều HS trả lời chưa? Gv giáo dục HS cẩn thận khi đóng cửa , mở cửa vì có thể làm dập tay , đau tay . Bài 5/65: Viết một câu về nhân vật em thích trong câu chuyện Bà cháu. - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài -HS đọc đề bài chiếu lên màn hình nhận xét -HS làm vào vở 1. Em rất thích cậu bé này vì cậu rất thương bà . - GV chữa bài: 2. Em cảm thấy rất vui vì hai bà cháu sống + Khi viết câu lưu ý điều gì? rất hạnh phúc . - GV nhận xét . -HS nhận xét 3. Vận dụng: -HS lắng nghe - Em hãy kể cho cả lớp nghe những việc chăm sóc người thân. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và - - HS chia sẻ. động viên HS. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .............................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................. ____________________________________ Thứ 3 ngày 20 tháng 12 năm 2022 Buổi sáng: Tiếng Việt: VIẾT: CHỮ HOA Ô, Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa Ô, Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ông bà xum vầy cùng con cháu *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  13. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ô,Ơ. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ô,Ơ. + Chữ hoa Ô,Ơ gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ô. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. * Tương tự với chữ hoa Ơ - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ô. HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. Ông bà xum vầy bên con cháu + Viết chữ hoa Ô đầu câu. + Cách nối từ Ô sang ng. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện.
  14. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ô,Ơ và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. 3.Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - Các em về luyện viết chữ hoa Ô, Ơ cho đẹp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... __________________________________________ Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: BÀ CHÁU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ước mơ gặp được cô Tiên thực hiện được điều ước gặp lại bà. - Nói được kỉ niệm đáng nhớ của mình về ông, bà. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Kể về bà cháu - GV kẻ chuyện cho học sinh nghe-2 lượt-tổ chức cho HS quan sát từng - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. tranh, trả lời câu hỏi: - HS trả lời.
  15. + Cô tiên cho hai anh em cái gì? Một hột đào + Khi bà mất hai anh em đã làm gì? Trồng cây đào bên mộ bà + Vắng bà hai anh em cảm thấy như thế Buồn bã , trống trải nào? +Câu chuyện kết thúc như thế nào? Cô tiên hóa phép cho bà sống lại ba bà cháu vui, hạnh phúc bên gian nhà cũ. - Tổ chức cho HS kể về ông bà của - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ mình với những kỉ niệm về những điều trước lớp. nổi bật, đáng nhớ nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi nhớ về ông bà của mình - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ - YC HS nhớ lại những ngày vui vẻ hay với bạn theo cặp. khi được nghe ông bà kể chuyện - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - HS lắng nghe, nhận xét. diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS viết 2-3 câu về ông bà của - HS lắng nghe. mình: có thể viết một hoạt động em thích nhất, hay kỷ niệm mình mắc lỗi bị bà trách , cảm xúc, suy nghĩ của em về việc đó - HS thực hiện. - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.64.65 - Nhận xét, tuyên dương HS. 3.Vận dụng: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - Nói được kỉ niệm đáng nhớ của mình về ông, bà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ Toán
  16. BÀI 30: NGÀY - THÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: Nhận biết được số ngày trong tháng,ngày tròn tháng thông qua tờ lịch tháng. *Phát triển năng lực và phẩm chất: Qua hoạt động quan sát,diễn đạt,trả lời câu hỏi(bằng cách nói hoặc viết) mà Gv đặt ra,HS phát triển năng lực giao tiếp toán học,năng lực tư duy và lập luận,năng lực giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cả lớp hát bài hát: Thứ hai là ngày đàu- - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. tuần. 2. Khám phá: - GV hỏi về các ngày lễ đã diễn ra( HS - 2-3 HS trả lời. nêu cả ngày tháng) - GV cho HS quan sát tờ lịch tháng,GT cách đọc và tìm hiểu tờ lịch tháng. VD: GV treo tờ lịch tháng 11 và hỏi: - - HS chia sẻ - Tháng 11 có bao nhiêu ngày ? - Ngày đầu tiên của tháng 11 là ngày nào?Đó là thứ mấy? - - HS chia sẻ - Ngày Nhà giáo Việt nam 20 tháng 11 là ngày thứ mấy trong tuần? - Trong lớp mình có bạn nào có ngày - - HS chia sẻ sinh trong tháng 11? Sinh hật của em là ngày nào? -GV: kết luận về những thông tin được ghi trên lịch tháng, cách xem lịch tháng. 3. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HD HS cách làm - HS lắng nghe. - HS chia sẻ YC HS kể ngày sinh của các con vật theo thứ tự từ sớm đến muộn nhất
  17. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2 và 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS trả lời các câu hỏi trong SGK - HS thực hiện - GV đưa ra 1 số câu hỏi khác - Chia HS làm 4 nhóm YC HS ghi ngày tháng năm sinh của từng bạn trong - HS thực hiện nhóm và sắp xếp theo thứ tự từ sớm nhất đến muộn nhất. - HS nhắc lại tên bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS nêu cảm nhận của mình. 3.Vận dụng: - Hôm nay, em đã học những nội dung - HS lắng nghe gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS - Cho HS xem lịch mình mang đi theo N2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ________________________________________ Buổi chiều: Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố lại bài học, bài tập đã học. - Giúp hs nhận biết được các từ chỉ công việc gia đình qua 1 số bài tập - Điền đúng các từ ngữ chỉ công việc gia đình - Luyện cách đặt câu nêu hoạt động. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Hứng thú học môn Tiếng Việt. - Phát triển vốn từ ngữ. - Biết giúp đỡ gia đình các công việc vừa sức, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
  18. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, bảng phụ ti vi chiếu nội dung bài. - HS: Bảng con, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Trò chơi Truyền điện: Tìm từ chỉ hoạt - HS chơi động? - HS nhận xét sau khi kết thúc trò chơi. - GV nhận xét. 2. Luyện tập: HĐ1: Củng cố từ chỉ hoạt động - - Lớp trưởng điều khiển :Hãy kể tên những việc em đã làm ở nhà giúp cha mẹ? - Cho cả lớp chơi trò chơi truyền điện - HS thi đua nhau nêu miệng. - GV nhận xét chốt đáp án đúng -HS hoàn thiện bài HĐ2: Cho HS làm bài tập ở Luyện tập - HS trình bày bài chung. - HS lắng nghe, nhận xét Bài 1: Đặt 3 câu nêu hoạt động Bài 2: Gạch một gạch dưới các từ chỉ hoạt động. An đang làm bài tập toán. Đàn bò uống nước dưới sông. Chim đậu trên cành hót líu lo - - 1 em nêu yêu cầu bài Ông đang tập thể dục. Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ. - HS làm bài vào vở ô li Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận được - HS chia sẻ bài làm. gạch chân. a. Ai là một học sinh giỏi? a. a. Mai là một học sinh giỏi. c. b. Con gì là chúa rừng xanh? b. b. Sư tử là chúa rừng xanh. c.Sách, bút, thước là gì? c.Sách, bút, thước là đồ dùng học tập thân thiết của em. - GV nhắc: Viết hoa chữ cái đầu câu, cuối câu có dấu chấm hỏi. 3. Vận dụng: - GV hệ thống nội dung bài. - - HS lắng nghe. - Các em về biết giúp đỡ bố mẹ các công việc vừa sức. - GV nhận xét giờ học.
  19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .............................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................... ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố và ghi nhớ vốn từ về tình cảm trong gia đình. - Sử dụng được vốn từ đó để đặt câu. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm, chỉ tính cách. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS khởi động với bài hát: Cả nhà thương nhau - HS khởi động theo nhạc. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài học. - HS nhắc lại tên bài học. 2. Luện tập: Bài 1: Viết các từ ngữ chỉ tình cảm của - 1-2 HS đọc. những người trong gia đình với nhau. - Làm bài theo nhóm 4 HS Thương yêu, - 1-2 HS trả lời. - HS đọc y/c. -HS thảo luận nhóm đôi - GV chia nhóm và phát bảng phụ. - Y/c HS tìm và viết nhanh kết quả - Y/c HS tìm và viết nhanh kết quả vào
  20. bảng phụ. vào bảng phụ. - GV nhận xét, bình chọn nhóm thắng - 3-4 HS nêu: các từ ngữ: chăm sóc, cuộc. yêu thương, quan tâm, kính trọng Bài 2: Đặt câu với từ vừa tìm được. (HS thương, yêu quý. nối tiếp nhau đặt câu) M. Mẹ yêu thương em nhiều lắm. -HS lắng nghe - HS thực hiện làm bài cá nhân. Bài 3: (HS làm bài vào vở) Đặt dấu phẩy - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. vào chỗ thích hợp trong mỗi câu - 1- 2 HS đọc Đi làm về, mẹ lại đi chợ đong gạo -1 HS trả lời gánh nước nấu cơm tắm cho hai chị em Bình. Mẹ còn giặt một chậu tã lót đầy. - -HS làm bài cá nhân - GV hướng dẫn HS tìm và nhận biết -1-2 HS đọc bài làm những bộ phận câu giống nhau để tách các vế câu bằng dấu phẩy. - HS chia sẻ. - HS và GV cùng chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng: - HS làm bài. - Tìm thêm các từ ngữ nói về tình cảm gia đình. - HS chia sẻ. - Thực hiện việc quan người thân của - HS thực hiện hằng ngày ở nhà. mình hằng ngày. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ______________________________________ Tự nhiên xã hội: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. *Phát triển năng lực và phẩm chất: