Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Văn Thông

doc 18 trang hathanh 11/03/2026 1100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Văn Thông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2020_2021_nguyen_van_t.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Văn Thông

  1. Giáo án lớp 2 Năm học 2020-2021 TUẦN 21 Thứ hai ngày 1 tháng 02 năm 2021 TẬP ĐỌC. Tiết: 61 + 62 CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG A- Mục đích yêu cầu: - Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức. - Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài. - Hiểu ý nghĩa các từ: khôn tả, véo von, long trọng - Hiểu điều câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn. Hãy để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời. - HS yếu: Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức. B- Các hoạt động dạy học: Tiết 1 I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Mùa xuân đến Đọc và trả lời câu Nhận xét- Ghi điểm. hỏi (3 HS). II- Hoạt động 2 (70 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: Trong các tuần 21, 22 các em sẽ học các bài gắn với chủ điểm mới: Chim chóc. Truyện mở đầu chủ điểm có tên gọi “Chim sơn ca và bông cúc trắng”. Chim sơn ca và bông cúc trắng trong truyện này có số phận rất buồn thảm. Các em hãy đọc truyện và xem câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì. 2- Luyện đọc: - GV đọc mẫu. - Gọi HS đọc từng câu đến hết. Nối tiếp. - Luyện đọc từ khó: lìa đời, héo lả, long trọng, xòe cánh, an Cá nhân, đồng ủi, thanh. - Gọi HS đọc từng đoạn đến hết. Nối tiếp. - Hướng dẫn cách đọc. Rút từ mới: khôn tả, véo von, long trọng, Giải thích. - Hướng dẫn HS đọc từng đoạn. Theo nhóm(HS yếu đọc nhiều.) - Thi đọc giữa các nhóm. Đoạn (đồng thanh). - Cả lớp đọc bài. Đồng thanh. Tiết 2 3- Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Trước khi bị bỏ vào lồng, chim và hoa sống ntn? Tự do bay nhảy, hót véo von, Cúc sống tự do bên bờ rào, giữa đám cỏ dại... - Vì sao tiếng hót của chim trở nên buồn thảm? Bị bắt, bị cầm tù. - Điều gì cho thấy các cậu bé vô tình đối với chim, với hoa? Nhốt chim vào
  2. lồng không chim ăn. Cắt cỏ lẫn bông cúc bỏ vào lồng sơn ca. - Hành động của các cậu bé gây ra chuyện gì đau lòng? Sơn ca chết. Cúc héo tàn. - Em muốn nói gì với các cậu bé? Đừng bắt chim, đừng hái hoa. 4- Luyện đọc lại: - Gọi HS thi đọc lại câu chuyện. 4- 5 em. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Qua câu chuyện chúng ta cần làm gì? Bảo vệ chim, bảo vệ các loài hoa vì chúng làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. - Về nhà luyện đọc lại, trả lời câu hỏi- Nhận xét. TOÁN. Tiết: 101 LUYỆN TẬP A- Mục tiêu: - Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành tính và giải bài toán. - HS yếu: ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành tính. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm: Bảng (3 HS). 5 x 4 = 4 x 5 5 x = 2 x 5 BT 2/12. - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài Ghi. 2- Luyện tập: - BT 1/13: Hướng dẫn HS làm: Bảng con. HS x 3 x 5 yếu làm bảng lớp. 5 15 ; 5 25 Nhận xét. x 7 x 9 5 35 ; 5 45 - BT 2/13: Hướng dẫn HS làm: 2 nhóm. Đại diện 5 x 5 - 10 = 25 – 10 làm. Nhận xét. = 15 Tuyên dương.
  3. 5 x 7 – 5 = 35 - 5 = 30 5 x 9 – 25 = 45 – 25 = 20 5 x 6 – 12 = 30 - 12 = 18 - BT 3/13: Gọi HS đọc đề. Tóm tắt: Giải: Làm vở, làm 1 bao: 5 kg. Số ki- lô- gam gao 4 bao là: bảng. Nhận xét. 4 bao: ? kg 5 x 4 = 20 (kg) Đổi vở chấm. ĐS: 20 kg. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Trò chơi: BT 4/13 3 nhóm làm. Nhận xét. - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. Buổi chiều Luyện Toán Kiểm tra:Bảng nhân 5 A- Mục tiêu: - Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5qua thực hành tính và giải bài toán. - Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân. - HS yếu: Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 4 qua thực hành tính và giải bài toán. Câu 1: Tính nhẩm: 5 x 3 = 5 x 8 = 5 x 2 = 5 x 4 = 5 x 7 = 5 x 9 = Câu 2: Giá trị của phép tính 5 x 5 =? A. 25 B. 10 C. 20 D. 15 Câu 3: Thực hiện phép tính? 5 x 8 -17 = A. 23 B. 33 C. 13 D. 37 Câu 4: Phép tính nào sai? A. 10 x 3 = 30 B. 10 x 5 = 50 C. 4 x 5 = 20
  4. Luyện Tiếng Việt Luyện đọc TÌM NGỌC A- Mục đích yêu cầu: - Đọc trơn cả bài. Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy. - Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm - Hiểu nghĩa các từ mới: Long Vương, thợ kim hoàn - Hiểu ý nghĩa câu chuyện. Khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người. - HS yếu: Đọc trơn cả bài. Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy. B- Các hoạt động dạy học: Tiết 1: Đọc và trả lời câu - Luyện đọc: hỏi (2 HS). - GV đọc mẫu toàn bài. - Gọi HS đọc từng câu đến hết. Nối tiếp. - Hướng dẫn HS đọc từ khó: nuốt, ngoạm, rắn nước, Long Vương, đánh tráo. - Hướng dẫn HS đọc từng đoạn đến hết Từ mới. Nối tiếp. - Hướng dẫn cách đọc. - Hướng dẫn đọc từng đoạn. Gọi HS yếu đọc nhiều. - Thi đọc giữa các nhóm. Theo nhóm. - Nhận xét- Ghi điểm. Nhận xét. - Hướng dẫn đọc cả lớp. Đồng thanh. ĐẠO ĐỨC. Tiết: 21 BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ A- Mục tiêu: - Cần nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau. - Lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện sự tôn trong và tôn trọng người khác. - HS biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp. - HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (3 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS trả lời câu hỏi: HS trả lời. - Khi nhặt được của em phải làm gì? - Làm như vậy em sẽ cảm thấy ntn? Nhận xét. II- Hoạt động 2 (27 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: Bài Đạo đức hôm nay sẽ tập cho các em biết nói lời yêu cầu, đề nghị Ghi.
  5. 2- Hoạt động 1: Thảo luận nhóm. Hai em nhỏ đang - Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết nội dung trong ngồi cạnh nhau. tranh. Một em đưa tay - GV giới thiệu: Trong giờ học vẽ Nam muốn muọn bút chì muốn mượn bút. của bạn Tâm. Em hãy đoán xem Nam sẽ nói gì với bạn HS trả lời. Tâm? *Kết luận: Muốn mượn bút chì của bạn Tâm, Nam cần sử dụng những yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng, lịch sự. Như vậy là Nam đã tôn trọng bạn và có lòng tự trọng. Thảo luận từng 3- Hoạt động 2: Đánh giá hành vi. đôi một. Đại diện - Yêu cầu HS quan sát tranh ở SGKvà ỏi: trả lời. Nhận xét, +Các bạn trong trang đang làm gì? bổ sung. +Em có đồng tình với việc làm của các bạn không? Vì sao? - - Tranh 1: Cảnh trong gia đình. Một em trai khoảng 7- 8 tuổi đang giành đồ chơi của em bé và nói: “Đưa xem nào!”. - Tranh 2: Cảnh trước cửa một ngôi nhà. Một em gái đang nói với cô hàng xóm: “Nhờ cô nói với mẹ cháu là cháu sang nhà bà”. - Tranh 3: Cảnh lớp học. Một em nhỏ muốn về chỗ ngồi đang nói với bạn ngồi bên ngoài: “Nam làm ơn cho mình đi nhờ vào trong”. *Kết luận: Việc làm trong tranh 2, 3 là đúng Việc làm trong tranh 1 là sai vì bạn đó dù là anh nhưng muốn mượn đồ chơi của em cũng cần phải có lời yêu cầu, đề nghị. HS trả lời đúng, 4- Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ. sai. Nhận xét, bổ a- Em cảm thấy khó chịu khi yêu cầu, đề nghị người khác. sung. b- Nói lời yêu cầu, đề nghị là khách sáo, không cần thiết. c- Chỉ nói lời yêu cầu, đề nghị với người lớn tuổi. d- Chỉ cần dùng lời yêu cầu, đề nghị lịch sử là tự tôn trọng và tôn trọng người khác. *Kết luận: Ý d là đúng. Ý a, b, c là sai. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Cần phải nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp với mỗi tình huống. - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. Thứ ba ngày 02 tháng 02 năm 2021 TOÁN. Tiết: 102 ĐƯỜNG GẤP KHÚC. ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC A- Mục tiêu: - Nhận biết đường gấp khúc. - Biết tính độ dài đường gấp khúc. - HS yếu: biết đường gấp khúcvà bước đầu biết tính độ dài đường gấp khúc.
  6. B- Đồ dùng dạy học:Hình vẽ đường gấp khúc gồm 3 đoạn. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm BT Bảng lớp (3 HS). 5 x 6 – 10 = 30 – 10 = 20 5 x 8 – 23 = 40 – 23 = 17 BT 3/13. - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài Ghi. 2- Giới thiệu đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc: - Cho HS quan sát đường gấp khúc ABCD. - Giới thiệu đây là đường gấp khúc ABCD. HS nhắc lại. - Đường gấp khúc này có mấy đoạn thẳng? 3 đoạn thẳng. - Đó là những đoạn thẳng nào? AB, BC, CD. - Nhìn vào số đo của các đoạn thẳng cho biết: +Đoạn thẳng AB dài bao nhiêu cm? 2 cm. +Đoạn thẳng BC dài bao nhiêu cm? 4 cm. +Đoạn thẳng CD dài bao nhiêu cm? 3 cm. - Độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng độ dài các đoạn HS nhắc lại. thẳng AB, BC, CD: 2 cm + 4 cm + 3 cm = 9 cm Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD dài 9 cm. 3- Luyện tập: - BT 3/14: Hướng dẫn HS làm. Làm vở, làm a- Độ dài đường gấp khúc ABCD là: bảng. Nhận xét. 2 cm + 3 cm + 3 cm = 8 (cm) Đổi vở chấm. ĐS: 8 cm. a- Độ dài đường gấp khúc MNPQR là: 2 cm + 3 cm + 1 cm + 3 cm = 9 (cm) ĐS: 9 cm. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Trò chơi: BT 4/15. 2 nhóm. Nhận xét - Giao BTVN: 1, 2/13 - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. CHÍNH TẢ. Tiết: 41 CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG A- Mục đích yêu cầu: - Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn truyện “Chim sơn ca và bông cúc trắng”.
  7. - Luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn: ch/tr; uôt/uôc - HS yếu: Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn truyện. B- Đồ dùng dạy học: Viết sẵn đoạn viết. Bài tập. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS viết: Bảng lớp (3 HS) sương mù, việc làm, phù sa. và bảng con. - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: Tiết CT hôm nay, các em sẽ chép lại một đoạn trong bài “Chim sơn ca và bông cúc trắng” và làm BT chính tả Ghi. 2- Hướng dẫn tập chép: - GV đọc đoạn chép. 2 HS đọc lại. +Đoạn này cho em biết điều gì về cúc và sơn ca? Sống vui vẻ hạnh phúc trong những ngày được tự do. +Đoạn chép có những dấu câu nào? Dấu phẩy, hai chấm, gạch ngang, chấm than +Tìm những chữ bắt đầu bằng r, s, tr? Rào, rằng, trắng, trời, sơn, sà, +Luyện viết từ khó: sung sướng, véo von, xanh thẳm, sà Bảng con. xuống, - Hướng dẫn HS nhìn bảng chép vào vở. Viết vở. - GV theo dõi uốn nắn. 3- Chấm, chữa bài: - Hướng dẫn HS dò lỗi. Đổi vở chấm lỗi. - Chấm bài: 5- 7 bài. 4- Hướng dẫn làm BT: - BT 1a/10: Hướng dẫn HS làm: 2 nhóm thảo +ch: chào mào, chích chòe, chiền chiện, chìa vôi, châu luận. Đại diện là. chấu, Nhận xét. Tuyên +tr: trâu, cá trắm, trai, cá trê, dương. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Cho HS viết lại: véo von. Bảng. - Về nhà luyện viết thêm. - Nhận xét tiết học. KỂ CHUYỆN. Tiết: 21 CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG A- Mục đích yêu cầu: - Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn câu chuyện.
  8. - Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp theo lời bạn. - HS yếu: Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn câu chuyện. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Ông Mạnh thắng HS kể từng đoạn Thần Gió. câu chuyện. Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài học Ghi. 2- Hướng dẫn kể chuyện: Cá nhân. - Gọi HS đọc yêu cầu. 1 HS giỏi. - Hướng dẫn HS dựa vào gợi ý kể từng đoạn câu chuyện. Cánh trắng tinh VD: Bông cúc đẹp ntn? mọc bên bờ rào... Sà xuống hót lời Sơn ca làm gì và nói gì? ca ngợi: Cúc ơi!Cúc xinh xắn làm sao! Vui sướng khôn Bông cúc vui ntn? tả. Nhóm đôi. - HS kể nối tiếp. Kể. Nhận xét. - Gọi đại diện nhóm thi kể nối tiếp, kể 4 đoạn. Tuyên dương - Nhận xét- Ghi điểm. nhóm thắng. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Khen ngợi những HS kể chuyện tốt. - Về nhà tập kể lại- Nhận xét. LUYỆN TỪ VÀ CÂU. Tiết: 21 MỞ RỘNG VỐN TỪ- TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: “Ở ĐÂU?” A- Mục đích yêu cầu: - Mở rộng vốn từ về chim chóc. Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ: “Ở đâu?”. - HS yếu: Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ: “Ở đâu?”. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm BT Miệng (2 HS). 2/7. Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài học Ghi. 2- Hướng dẫn làm bài tập: - BT 1/11: Hướng dẫn HS làm: 2 nhóm. ĐD làm.
  9. +Gọi tên theo hình dáng: Cú mèo, vàng anh. Nhận xét. Tuyên +Gọi tên theo tiếng kêu: Cuốc, quạ. dương. +Gọi tên theo cách kiếm ăn: Chim sâu, gõ kiến. - BT 2/11: Hướng dẫn HS làm: Miệng(HS yếu). +Bông cúc trắng mọc ở đâu? Thực hành đối Bông cúc trắng mọc bên bờ rào giữa đám cỏ dại. đáp. +Chim sơn ca bị nhốt ở đâu? Làm vở, làm Chim sơn ca bị nhốt ở trong lồng. bảng. Nhận xét. +Em làm thẻ mượn sách ở đâu? Tự chấm vở. Em làm thẻ mượn sách ở thư viện trường. - BT 3/11: Hướng dẫn HS làm: a- Em ngồi ở đâu? Miệng. b- Sách của em để ở đâu? III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Ngoài các làoi chim trên còn có các loài chim khác: Chích chòe, chào mào, Theo dõi. - Về nhà tìm hiểu thêm các loài chim- Nhận xét. Thứ tư ngày 03 tháng 02 năm 2021 TẬP ĐỌC. Tiết: 63 VÈ CHIM A- Mục đích yêu cầu: - Đọc trơn toàn bài. Nghắt nghỉ hơi đúng nhịp câu vè. - Biết đọc với giọng đọc vui, nhí nhảnh. Học thuộc lòng bài vè. - Hiểu nghĩa các từ ở cuối bài: lon xon, tếu, - Nhận biết các loài chim trong bài. - HS yếu: Đọc trơn toàn bài. Nghắt nghỉ hơi đúng nhịp câu vè. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Chim sơn ca và Đọc và trả lời câu bông cúc trắng. hỏi. - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: Bài “Vè chim” các em học hôm nay sẽ giới thiệu cho các em biết tính nết của một số loài chim quen thuộc với chúng ta Ghi. 2- Luyện đọc: - GV đọc mẫu. - Hướng dẫn HS đọc từng câu đến hết. Nối tiếp. - Luyện đọc từ khó: lon xon, linh tinh, liếu điếu, tếu, chèo Cá nhân, đồng bẻo, thanh. - Hướng dẫn cách đọc.
  10. - Gọi HS đọc từng đoạn. Nối tiếp. Rút từ mới: lon xon, tếu, Giải thích. - Hướng dẫn HS đọc từng đoạn. Theo nhóm(HS yếu đọc nhiều). - Thi đọc giữa các nhóm. 2 nhóm. - Hướng dẫn đọc toàn bài. 3- Tìm hiểu bài: Đồng thanh. - Tìm tên của các loài chim được kể trong bài? Gà con, sáo, liếu điếu, chìa vôi, - Tìm các từ ngữ được dùng để tả các loài chim? chèo bẻo, Em sáo, cậu chìa - Tìm các từ ngữ để tả đặc điểm của các loài chim? vôi, thím khách,.. Chạy lon xon, vừa đi vừa nhảy, - Em thích con chim nào trong bài? Vì sao? nói linh tinh, 4- Học thuộc lòng bài vè: HS tự trả lời. Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài vè. Thi đọc (đoạn, III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. bài). - Gọi HS học thuộc lòng lại bài vè. - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. Cá nhân. TOÁN. Tiết: 103 LUYỆN TẬP A- Mục tiêu: - Giúp HS củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc. - HS yếu: củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm BT 2, Bảng lớp (2 HS). 3/14, 15. - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài Ghi. 2- Luyện tập: - BT 1/6: Hướng dẫn HS làm: 2 nhóm. ĐD làm. a- Độ dài đường gấp khúc ABC là: Nhận xét. 10 + 12 = 22 (dm) HS yếu làm vào ĐS: 22 dm. vở. b- Độ dài đường gấp khúc MNPQ là: 8 + 9 + 10 = 27 (dm) ĐS: 27 dm. - BT 2/16: Hướng dẫn HS làm: Làm vở, làm
  11. Đoạn đường con ốc sên phải bò là: bảng. Nhận xét. 68 + 12 + 20 = 100 (cm) Đổi vở chấm. ĐS: 100 cm. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Gọi HS đọc tên độ dài đường gấp khúc sau: HS đọc. M N P Q - Giao BTVN: BT 3/17. - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. TẬP VIẾT Tiết: 21 CHỮ HOA R A- Mục đích yêu cầu: Rèn kỹ năng viết chữ: - Biết viết chữ hoa R theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Biết viết cụm từ ứng dụng “Ríu rít chim ca” theo cỡ nhỏ, viết chữ đúng mẫu, đẹp. - Viết đúng kiểu chữ, khoảng cách giữa các chữ, đều nét, nối chữ đúng quy định và viết đẹp. B- Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa R. Viết sẵn cụm từ ứng dụng. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Cho HS viết chư Bảng lớp, bảng hoa Q, Quê. con (2 HS). - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em viết chữ hoa R ghi bảng. 2- Hướng dẫn viết chữ hoa: - GV đính chữ mẫu lên bảng. Quan sát. - Chữ hoa P cao mấy ô li? 5 ô li. - Gồm mấy nét? - Nét 1: giống nét chữ P. - Nét 2: là kết hợp của 2 nét cơ bản, nét công trên và nét móc ngược phải nối vào nhau tạo vòng xoắn giữa thân chữ. - Hướng dẫn cách viết. Quan sát. - GV viết mẫu và nêu quy trình viết. Quan sát. - Hướng dẫn HS viết bảng con. Bảng con. 3- Hướng dẫn HS viết chữ Ríu: - Cho HS quan sát và phân tích chữ Ríu. Cá nhân. - GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết. Quan sát.
  12. - Nhận xét. Bảng con. 4- Hướng dẫn cách viết cụm từ ứng dụng: - Giới thiệu cụm từ ứng dụng. HS đọc. - Gọi HS đọc cụm từ ứng dụng. Cá nhân. - Giải nghĩa cụm từ ứng dụng. - Hướng dẫn HS thảo luận về nội dung, độ cao, cách đặt dấu 4 nhóm. Đại diện thanh và khoảng cách giữa các con chữ. trả lời. Nhận xét. - GV viết mẫu. Quan sát. 5- Hướng dẫn HS viết vào vở TV: Hướng dẫn HS viết theo thứ tự: HS viết vở. - 1dòng chữ R cỡ vừa. - 1dòng chữ R cỡ nhỏ. - 1dòng chữ Ríu cỡ vừa. - 1 dòng chữ Ríu cỡ nhỏ. - 1 dòng câu ứng dụng. 6- Chấm bài: 5- 7 bài. Nhận xét. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò - Cho HS viết lại chữ R, Ríu. Bảng (HS yếu) - Về nhà luyện viết thêm – Chuẩn bị bài sau - Nhận xét. TỰ NHIÊN XÃ HỘI. Tiết: 21 CUỘC SỐNG XUNG QUANH A- Mục tiêu: - HS biết kể tên một số nghề nghiệp và nói được những hoạt động sinh sống của người dân ở địa phương mình. - Có ý thức gắn bó và yêu mến quê hương. B- Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh trong SGK. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (3 phút): kiểm tra bài cũ: HS trả lời (2 HS). - Khi ngồi trên xe máy em phải làm gì? - Khi đi trên ôtô ta có nên thò đầu ra ngoài để đùa giỡn không? Vì sao? - Nhận xét. II- Hoạt động 2 (27 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: Thế nào là cuộc sống xung quanh, bài TNXH hôm nay sẽ cho các em hiểu điều đó Ghi. 2- Hoạt động 1: Kể tên một số ngành nghề ở vùng nông thôn HS trả lời. - Bố mẹ và những người thân nhà em làm nghề gì? Như vậy mỗi người có một nghề khác nhau. 3- Hoạt động 2: Quan sát và kể lại những gì bạn nhìn thấy trong tranh. Quan sát. - Cho HS quan sát hình SGK. Thảo luận.
  13. - Hướng dẫn thảo luận nhóm để quan sát và kể lại những gì ĐD trình bày. nhìn thấy trong hình. Nhận xét, bổ - Nhận xét. sung. 4- Hoạt động 3: Kể tên một số nghề của người dân qua hình vẽ. H 1, 2: miền núi. - Em nhìn thấy các hình ảnh này mô tả những người dân H 3, 4: trung du. sống ở vùng nào của tổ quốc? (Miền núi, trung du hay đồng H 5, 6: đồng bằng bằng). Thào luận và - Hướng dẫn HS thảo luận nhóm để nói lên các ngành nghề trình bày. Mỗi của những người dân trong hình vẽ. Từ những hình trên em người có mỗi rút ra được điều gì? nghề khác nhau. *Kết luận: Mỗi người dân ở những vùng miền khác nhau Ở từng vùng của tổ quốc thì có những ngành nghề khác nhau. miền làm những ngành nghề khác nhau. Nhóm. Đại diện 5- Hoạt động 4: Thi nói về ngành nghề. trả lời. - Yêu cầu HS các nhóm thi nói về ngành nghề địa phương mình. - Tên ngành nghề tiêu biểu của địa phương? Nội dung và đặc điểm của ngành nghề ấy? Ích lợi của ngành nghề đó đối với quê hương đất nước? Cảm nghĩ của em về ngành nghề tiêu biểu đó? III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. HS kể. - Kể tên những nghề nghiệp phổ biến ở địa phương em? - Về nhà thực hiện đúng luật lệ giao thông- Nhận xét. Thứ năm ngày 04 tháng 02 năm 2021 TẬP LÀM VĂN. Tiết: 21 ĐÁP LỜI CÁM ƠN. TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM A- Mục đích yêu cầu: - Biếp đáp lại lời cám ơn trong giao tiếp thông thường. - Bước đầu biết cách tả một loài chim. - HS yếu: Biếp đáp lại lời cám ơn trong giao tiếp thông thường. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc BT Cá nhân (2 HS). 2/9. Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài Ghi. 2- Hướng dẫn làm BT: - BT 1/12: Hướng dẫn HS thực hành đóng vai lần lượt theo Thực hành(HS
  14. từng tình huống: yếu). Nhận xét. a- Em cho bạn mượn quyển truyện. Bạn em nói: “Cảm ơn Làm vở. Đọc bài bạn, tuần sau mình sẽ trả”. làm của minh. Em đáp: Bạn không phải vội, mình chưa cần ngay đâu Nhận xét, bổ sung. - BT 2/13: Hướng dẫn HS làm: Miệng. a- Những câu tả hình dáng của chim chích bông? Là một con chim bé xinh đẹp. Hai chân: xinh xinh.. Hai cánh: nhỏ xíu b- Những câu tả hoạt động của chích bông? Hai cái chân tăm nhảy cứ liên liến. Cánh nhỏ xoải - BT 3/13: Hướng dẫn HS làm: Vở. Em rất thích xem chương trình TV giới thiệu loài chim cánh Đọc bài của cụt. Đó là một loài chim rất to, sống ở biển. Chim cánh cụt mình. Nhận xét. ấp trứng dưới chân, vừa đi vửa mang theo trứng dáng đi lũn cũn trông rất ngộ nghĩnh. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò. - Về nhà tỉm hiểu thêm một số loài chim- Nhận xét. TOÁN. Tiết: 104 LUYỆN TẬP CHUNG A- Mục tiêu: - Ghi nhớ các bảng nhân 2, 3, 4, 5 bằng thực hành tính và giải bài toán. Tính độ dài đường gấp khúc. - HS yếu: Ghi nhớ các bảng nhân 2, 3, 4, 5 bằng thực hành tính và giải bài toán. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm BT Bảng (1 HS). 1/16. - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi. 2- Luyện tập chung: - BT 1/18: Hướng dẫn HS làm: Miệng. 2 x 5 = 10 5 x 4 = 20 HS yếu làm bảng 3 x 5 = 15 4 x 5 = 20 lớp. 4 x 5 = 20 3 x 6 = 18 5 x 5 = 25 2 x 7 = 14 - BT 3/18: Hướng dẫn HS làm 2 cách: Làm vở. 1 HS +Cách 1: làm bảng. Nhận Độ dài đường gấp khúc ABCD là: xét. Đổi vở chấm.
  15. 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm) ĐS: 12 cm. +Cách 2: Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 3 x 4 = 12 (cm) ĐS: 12 cm. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Trò chơi: BT 4/19- Hướng dẫn làm vở. 2 nhóm làm bảng Giao BTVN: BT2/18. - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. CHÍNH TẢ. Tiết: 42 SÂN CHIM A- Mục đích yêu cầu: - Nghe, viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả “Sân chim”. - Luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn. - HS yếu:Có thể cho tập chép. B- Đồ dùng dạy học: Ghi sẵn BT. C- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS viết: lũy Bảng lớp (2 HS) tre, chích chòe. và bảng con. - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu Ghi. 2- Hướng dẫn nghe, viết: - GV đọc bài viết. 2 HS đọc lại. - Bài “Sân chim” tả cái gì? Chim nhiều không tả xiết. - Những chữ nào trong bài bắt đầu bằng tr, s? Trứng, trắng, sân, sát, sông. - Luyện viết đúng: xiết, thuyền, trắng xóa, sát, sông, Bảng con. - GV đọc từng câu, cụm từ đến hết. Viết vở(HS yếu tập chép). 3- Chấm, chữa bài: - Hướng dẫn HS dò lỗi. Đổi vở dò lỗi. - Chấm 5- 7 bài. 4- Hướng dẫn làm BT: - BT 1a/12: Hướng dẫn HS làm: Bảng con. Nhận Đánh trống , chống gậy, chèo bẻo, leo trèo, quyển truyện, xét, bổ sung. câu chuyện. - BT 2b/12: Hướng dẫn HS làm: Làm vở. 1 HS
  16. +Uôc: Cuộc thi; Bạn Lan tham gia cuộc thi “Vở sạch chữ đọc bài làm. Lớp đẹp”. nhận xét, bổ +Uôt: Vuốt tóc; Bạn Mai đang vuốt tóc. sung. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. - Tìm tiếng có vần uôc? Luộc khoai. - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. Thứ sáu ngày 05 tháng 2 năm 2021 TOÁN. Tiết: 105 LUYỆN TẬP CHUNG A- Mục tiêu: - Ghi nhớ các bảng nhân đã học bằng thực hành tính và giải toán. - Tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân. - Đo độ dài đoạn thẳng. Tính độ dài đường gấp khúc. - HS yếu: Ghi nhớ các bảng nhân đã học bằng thực hành tính và giải toán. B- Các hoạt động dạy học: I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm: Bảng lớp(2HS) 4 x 7 = 28 5 x 9 = 45 BT 3/18. - Nhận xét- Ghi điểm. II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài Ghi. 2- Luyện tập chung: - BT 1/20: Hướng dẫn HS làm: a- 2 x 6 = 12 5 x 10 = 50 Miệng(HS yếu 3 x 6 = 18 4 x 9 = 36 làm). 4 x 6 = 24 3 x 8 = 24 5 x 6 = 30 2 x 7 = 14 b- 2 x 3 = 6 4 x 3 = 12 3 x 2 = 6 3 x 4 = 12 - BT 2/20: Hướng dẫn HS làm: x 2 5 8 10 x 6 4 7 9 3nhóm đại diện 3 6 15 24 30 4 24 16 28 36 làm- Nhận xét- Tuyên dương. - BT 3/20: Hướng dẫn HS làm: Bảng con 4 x 5 < 4 x 6 4 x 3 = 3 x 4 2 x 9 > 4 x 4
  17. - BT 4/20: GV tóm tắt bài: Tóm tắt: Giải: Đọc đề. Làm vở- 1 HS: 5 cây. Số cây hoa 7 HS trồng là: Làm bảng- 7 HS: ? cây 5 x 7 = 35 (cây) Nhận xét- Đổi ĐS: 35 cây. vở chấm. III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò. 4 x 5 = ? 4 x 8 = ? HS trả lời. 3 x 8 = ? 3 x 6 = ? 2 x 9 = ? 2 x 4 = ? - Về nhà xem lại bài- Nhận xét. SINH HOẠT LỚP TUẦN 21 A- Mục tiêu: 1- Đánh giá ưu, khuyết điểm tuần 21 a)- Ưu: - Hầu hết HS mua đầy đủ sách vở HKII. - Đi học đều, đúng giờ. - Ra vào lớp có xếp hàng nghiêm túc. - Duy trì phong trào “Đôi bạn cùng tiến”. - Chữ viết có tiến bộ.( Trường Sơn, Nhật Hoàng) b)- Khuyết: - Một vài em chưa có tinh thần tự học. - Còn nghịch phá bạn. 2- Mục tiêu: - Cho HS hiểu ý nghĩa của ngày 03/02. - Tập bài hát “Ai yêu Bác Hồ kính yêu hơn thiếu niên nhi đồng”. B- Nội dung: 1- Hoạt động trong lớp: - Giúp HS hiểu ý nghĩa ngày 03/02/1930: Ngày thành lập Nghe, nhắc lại Đảng Cộng sản Việt Nam. (Cá nhân, đồng - Tập bài hát “Ai yêu Bác Hồ kính yêu hơn thiếu niên nhi thanh). đồng”. GV hát mẫu từng câu. Lớp đồng thanh Hát cả bài. hát. 2- Hoạt động ngoài trời: - Đi theo vòng tròn hát tập thể. - Chơi trò chơi: Đi chợ; Vòng tròn; Bỏ khăn; Chim sổ lồng; Nhảy ô. - GV cùng HS tập một số động tác hồi tĩnh. C- Phương hướng tuần 22 - Tiếp tục phong trào: “Rèn chữ viết”. - Tăng cường kiểm tra bài đầu giờ. (LƯU Ý)- Căn dặn học sinh nghỉ tết an toàn và vui vẽ.