Sáng kiến kinh nghiệm Biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Toán Lớp 1 góp phần phát triển năng lực, phẩm chất học sinh

doc 17 trang hathanh 30/05/2026 640
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Toán Lớp 1 góp phần phát triển năng lực, phẩm chất học sinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_bien_phap_nang_cao_chat_luong_day_hoc.doc

Nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Toán Lớp 1 góp phần phát triển năng lực, phẩm chất học sinh

  1. UBND HUYỆN TRẦN ĐỀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THỊ TRẤN LỊCH HỘI THƯỢNG B TT. Lịch Hội Thượng, ngày 15 tháng 11 năm 2024 BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ KHỐI 1 NĂM HỌC 2024 – 2025 - Căn cứ công văn số 572/HD/PGDĐT ngày 27/8/2024 của huyện Trần Đề về việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm 2024 – 2025. - Căn cứ vào kế hoạch số 69/KH-TTLHTB ngày 28/8/2024 của Hiệu trưởng trường Tiểu học thị trấn Lịch Hội Thượng B về thực hiện nhiệm vụ năm học 2024 – 2025 và kế hoạch giáo dục của Nhà trường năm học 2024 -2025; - Căn cứ Kế hoạch số 69/KHCM - TTLHTB ngày 28/8/2024 của Phó Hiệu trưởng trường Tiểu học thị trấn Lịch Hội Thượng B về nhiệm vụ công tác chuyên môn năm học 2024 - 2025; - Căn cứ vào tình hình thực tế của tổ 1 năm học 2024 - 2025, chúng tôi xây dựng chuyên đề năm học 2024 - 2025. 1. TÌNH HÌNH CHUNG CỦA KHỐI 1: 1.1 Tình hình các thành viên trong tổ: STT Ngày, Trình độ GVCN Họ và tên tháng, năm Chức vụ chuyên môn lớp sinh 1 Lai Thị Tuyết Trinh 26/05/1979 Đại học SP 1A1 Tổ trưởng 2 Nguyễn Thị Kim Linh 17/01/1988 Đại học SP 1A2 Thành viên 3 Lê Thị Cẩm Hường 01/01/1979 Đại học SP 1A3 Thành viên 4 Kiêm Thị Mai Phương 19/09/1972 Đại học SP 1A4 Thành viên Thành viên – 5 Quách Thanh Tường 20/06/1984 Đại học SP 1A5 Thư ký 6 Phạm Hoàng Long 17/03/1987 Đại học SP PHT Thành viên 1. 1.2Tình hình học sinh trong tổ:(nên dùng table canh chỉnh cho đẹp)
  2. 2 2. NỘI DUNG ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CẢI TIẾN KĨ THUẬT CỦA TỔ 1 ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI NĂM 2024 – 2025. 1. 2.1Tên sáng kiến áp dụng cho chuyên đề: “Biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Toán lớp 1 góp phần phát triển năng lực, phẩm chất học sinh”. 2.2 Mô tả giải pháp (lí do chọn giải pháp) Năm học 2024-2025 trường Tiểu học thị trấn Lịch Hội Thượng B triển khai và thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cho tất cả các khối lớp từ 1 đến 5, mục tiêu của chương trình mới là nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; góp phần chuyển đổi từ hình thức truyền thụ kiến thức kĩ năng sang hình thức giáo dục phát triển toàn diện cả về năng lực và phẩm chất, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh (HS). Bậc tiểu học được coi là bậc học nền tảng của cả hệ thống giáo dục, trong đó lớp 1 chính là phần móng của cái nền tảng ấy. Nền móng chắc thì mới đảm bảo cho phần kiến trúc bên trên được bền vững. Chính vì vậy việc nâng cao chất lượng dạy và học ở bậc tiểu học nói chung và ở lớp 1 nói riêng luôn là vấn đề thời sự, nó được các cấp giáo dục từ Trung ương đến cơ sở hết sức quan tâm và đặt lên nhiệm vụ hàng đầu. Môn Toán lớp 1 chiếm một vị trí quan trọng trong bậc Tiểu học. Nó là nền tảng cho việc học môn Toán ở các lớp tiếp theo của bậc Tiểu học. Phương pháp dạy học giúp HS lớp 1 thực hiện tốt phép tính cộng, phép trừ (không nhớ) sẽ giúp HS phát triển năng lực tư duy một cách tích cực. Đồng thời giúp cho HS hình thành và phát triển khả năng suy luận, lập luận và trình bày các kết quả theo một trình tự hợp lý, làm cơ sở cho quá trình học toán ở các lớp tiếp theo và áp dụng vào cuộc sống. Ngoài ra còn rèn cho các em được những đức tính và phong cách làm việc của người lao động như: ý thức khắc phục khó khăn, thói quen phán đoán có căn cứ; tính cẩn thận, chu đáo, cụ thể, làm việc có kế hoạch, có kiểm tra kết quả cuối cùng. Đồng thời từng bước hình thành và rèn luyện thói quen về khả năng suy nghĩ độc lập, linh hoạt, khắc phục suy nghĩ máy móc dập (rập) khuôn, xây dựng lòng ham thích tìm tòi sáng tạo. Chính vì những lí do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu và áp dụng vào giảng dạy đề tài “Biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn toán lớp 1 góp phần phát triển năng lực, phẩm chất học sinh” để nghiên cứu và áp dụng cho tổ 1, mong muốn các em đều đọc tốt, có nền móng cơ bản để học các lớp trên. 2.3. Thực trạng giải pháp: 2.3.1 Ưu điểm giải pháp:
  3. 3 - Trong quá trình giảng dạy trong năm học trước (2023-2024), qua thực tế giảng dạy chúng tôi cũng đã đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng học toán cho học sinh và áp dụng, cơ bản đã có hiệu quả. Giáo viên đảm bảo được mục tiêu bài học, học sinh hiểu bài, vận dụng thực hành tính toán khá tốt; ý thức học tập của các em có chuyển biến hơn. 2.3.2 Hạn chế, bất cập của các giải pháp: Những giải pháp đã áp dụng trước đây đã có những thay đổi về việc giảng dạy của giáo viên cũng như học tập của học sinh, tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập, tồn tại, đó là: - Về phía GV: Một số GV tiếp cận Chương trình giáo dục phổ thông 2018, việc thực hiện thay sách giáo khoa còn mang tính hình thức, hiệu quả chưa cao. Trong dạy học môn Toán, một số ít GV còn phụ thuộc vào sách hướng dẫn, chưa mạnh dạn thay đổi trật tự các bước trong quá trình tìm hiểu bài. Đôi khi GV còn làm thay HS, hướng dẫn quá chi tiết mà chưa quan tâm đến việc gợi mở để tự HS tìm ra được hướng giải quyết vấn đề. Ở một số tiết dạy, vẫn còn hiện tượng để HS chờ đợi nhau trong quá trình làm bài, chưa chú ý phân hóa đối tượng HS; chưa chú ý giúp HS khai thác các nội dung tiềm ẩn trong các bài tập. Hình thức tổ chức các hoạt động học tập còn đơn điệu. chưa phong phú; các tình huống đưa ra ít hấp dẫn. - Học sinh: Một số em vẫn chưa biết cách tách gộp, chưa nhận diện được các chữ số và cách so sánh số; nhiều em thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 một cách máy móc vì học vẹt nên nhớ không bền vững. Một số em được bố mẹ “bắt” học thuộc trước nên khi đến tiết học thường chủ quan, không tập trung dẫn đến thực hiện chưa đúng theo yêu cầu. Bảng trừ khó thuộc hơn bảng cộng nên có không ít HS hay lẫn các phép tính trừ với phép tính cộng. Nhiều em phải sử dụng đến việc đếm ngón tay; Trình độ học sinh không đồng đều: có em đã được học qua lớp Mẫu giáo, có em chưa bao giờ biết đến mặt chữ, sách vở trước khi vào lớp 1; có em chỉ dạy qua một lần, thậm chí chỉ nói sơ qua đã biết, nhưng cũng không ít học sinh giáo viên dạy đi dạy lại nhiều lần vẫn chưa hiểu hoặc hiểu rồi lại quên ngay. 3. NỘI DUNG GIẢI PHÁP Qua năm giảng dạy và học hỏi kinh nghiệm của các đồng chí giáo viên trong trường, và tham khảo ý kiến của chuyên môn (thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, cùng nhau thảo luận phân tích đưa ra thực trạng và trao đổi tìm hiểu các giải pháp tối ưu), chúng tôi đã rút ra một số kinh nghiệm nhằm phát huy những thuận lợi và khắc phục những khó khăn tồn tại tôi đã rút ra kinh nghiệm về "Biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn toán lớp 1 góp phần phát triển phẩm chất, năng lực học sinh”. 1. 3.1 Biện pháp 1. Phương pháp sử dụng kiến thức đã có của học sinh (Thực hiện phần khởi động) (ở phần sau có nên bỏ)
  4. 4 Đây là phương pháp vừa kiểm tra được kiến thức đã học và vốn có của HS vừa đưa kiến thức đó vào hoạt động lĩnh hội kiến thức mới một cách nhẹ nhàng. Phương pháp này bồi dưỡng cho HS có khả năng suy luận, phân tích, tổng hợp các kiến thức một cách lôgic; đồng thời nó cũng giúp HS rèn luyện các kĩ năng tính, suy luận,... Khi sử dụng phương pháp này, GV cần chuẩn bị hệ thống câu hỏi dẫn dắt và gợi mở để gây hứng thú, tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động cho HS. Phương pháp này áp dụng vào hoạt động khởi động (ôn lại kiến thức cũ) * Cách tiến hành khi sử dụng phương pháp này Bước 1: Giáo viên cho HS nhắc lại kiến thức cũ có liên quan, nêu vấn đề. Bước 2: Học sinh tìm cách làm và kết quả. Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả. Bước 4: Giáo viên kết luận. *Bài: số 10 - Giáo viên cho học sinh chơi trò gộp số để được 5, 6, 7, 8, 9. Ví dụ: Gộp 2 nam và 5 nữ được 7 bạn . * Tóm lại: HS được tự mình chiếm lĩnh được kiến thức mới? dựa vào các kiến thức đã có của mình trong việc học các số đến 10, các em sẽ tự hào và hứng thú hơn khi học. (Hình ảnh hoặc video minh họa) 3.2. Biện pháp 2. Sử dụng phương pháp quan sát (Thực hiện phần khám phá) Đây là phương pháp qua quan sát trên hình vẽ (biểu đồ, que tính, tranh ảnh “hình ảnh trên tivi”) cùng sự giúp đỡ của GV, HS sẽ tìm ra kết quả của phép tính. Trên cơ sở đó HS tự phát hiện cơ sở khoa học để thực hiện phép tính theo yêu cầu. Để phân hóa được đối tượng HS, GV khuyến khích HS có năng lực tìm được được 2 cách tách – gộp trên một hình vẽ hoặc trình trên Tivi. Với HS chậm chỉ cần tìm được 1 cách trên một hình vẽ (khi dạy các số đến 10 – Số 10)(những nội dung khác có áp dụng được phương pháp này k?). Phương pháp này bồi dưỡng cho HS có khả năng quan sát một cách tinh tế. Qua quan sát, các em biết phân tích, tổng hợp các kiến thức một cách logic. * Lưu ý: Khi sử dụng phương pháp này, chú ý hình vẽ phải tường minh, khoa học. Khi khai thác, GV cần khai thác triệt để hình vẽ. * Cách tiến hành khi sử dụng phương pháp quan sát Bước 1: Giáo viên đưa hình vẽ và nêu vấn đề. Bước 2: Học sinh tiến hành tìm kết quả của vấn đề qua quan sát. Bước 3: Học sinh trình bày cách làm và kết quả. Bước 4: Giáo viên kiểm tra và chốt kiến thức cơ bản.
  5. 5 VD: Bài “Số 10” - GV đưa tranh trứng gà và 7 chấm tròn lên, yêu cầu hs đếm và viết số tương ứng vào ô vuông bên dưới. - GV đưa hình vẽ và yêu cầu HS nêu vấn đề: “có tất cả 10 khối màu, có bao nhiêu khối màu xanh và bao nhiêu khối màu đỏ? Hoặc có 9 khối màu xanh và 1 khối màu đỏ, gộp lại có tất cả bao nhiêu hình khối?” HS quan sát tranh từ thực tế (các hình khối, hoặc vật thật càng tốt) để dẫn đến cách tách – gộp. Vừa được xem tranh, vừa được tìm ra những điều mới sẽ mang lại những điều lí thú và bổ ích cho HS lớp 1... Vì như thế, các em sẽ có cảm giác vừa học vừa giải trí. Điều đó đã giúp các em nhớ kiến thức lâu hơn, bền vững hơn. *Kết luận: Mỗi phương pháp dạy học có những đặc trưng riêng. GV linh hoạt và sáng tạo sử dụng các phương pháp đó trong dạy “Các số đến 10 – Số 10 hoặc các bài khác trong Chương trình môn Toán lớp 1” cho HS lớp 1 sẽ giúp các em tạo được nền móng vững chắc cho ngôi nhà Toán học của các em. (Hình ảnh hoặc video minh họa) 3.3 Biện pháp 3. Sử dụng phương pháp trực quan: (Thực hiện phần khám phá) Đây là phương pháp qua thao tác trên đồ dùng (que tính, tranh, ảnh “trên tivi”) cùng sự giúp đỡ của GV, HS sẽ tìm ra kết quả của phép tính. Trên cơ sở đó HS tự phát hiện cơ sở khoa học để thực hiện phép tính; Để phân hóa được đối tượng HS, GV khuyến khích HS có năng lực tìm được nhiều cách gộp - tách que tính hoặc thêm hay bớt; HS chậm thì chỉ cần biết thêm hoặc bớt lần lượt. Phương pháp này thường dạy trong các bài đầu của mỗi vòng số. * Lưu ý: Khi sử dụng phương pháp này, GV cần quán triệt HS tránh tập trung vào đồ dùng mà quên nhiệm vụ bài học (vì các em hiếu động). Mặt khác, sử dụng đồ dùng phải khoa học. * Cách tiến hành khi sử dụng phương pháp trực quan Bước 1: Giáo viên nêu vấn đề và lệnh cho HS thao tác trên đồ dùng. Bước 2: Học sinh tiến hành tìm cách làm và kết quả. Bước 3: Học sinh trình bày cách làm trên đồ dùng và kết quả VD: Bài “Số 10” GV yêu cầu HS lấy 9 chấm tròn màu đỏ rồi lấy thêm 1 chấm tròn màu xanh trong bộ đồ dùng để nhận ra 9 chấm tròn thêm 1 chấm tròn được 10 chấm tròn. Hoặc: Yêu cầu HS lấy 9 que tính rồi lấy thêm 1 que tính nữa đặt trên bàn để HS nhận ra 9 que tính thêm 1 que tính nữa ta được 10 que tính. Sau đó yêu cầu HS cách tách – gộp để được 10 hoặc 10 tách ra 9 và 1 * Tóm lại: Khi sử dụng phương pháp trực quan để dạy bài các số đến 10 – Số 10 cho HS lớp 1, cần để HS chủ động tiếp thu kiến thức theo quy trình: Qua
  6. 6 thực hành tự tìm kiến thức mới, rồi ghi nhớ kiến thức đó để vận dụng vào thực tế các số khác (Hoặc các phép tính cộng, trừ sau này). 3.4. Biện pháp 4. Sử dụng phương pháp thực hành luyện tập (Tiết 2) Là phương pháp dạy học thông qua các hoạt động thực hành - luyện tập của học sinh để giúp các em nắm được các năng lực, phẩm chất mới. Phương pháp này có ưu thế là phát huy được tốt nhất tính độc lập của học sinh, là phương tiện tốt nhất để thực hiện nguyên lí giáo dục. Phương pháp này được chúng tôi sử dụng thường xuyên. Học sinh được thực hành, luyện tập liên tục. Thông qua hoạt động này mà học sinh luyện tập các năng lực, phẩm chất cần thiết. Tuy nhiên cần chú ý là phải chuẩn bị cho việc thực hành, luyện tập một cách chu đáo; động viên cả lớp hoạt động độc lập, mọi học sinh đều tự suy nghĩ, tự tìm biện pháp; nhất thiết phải tổng kết hoạt động độc lập của học sinh, điều chỉnh sai lầm, có sự bổ sung kiến thức cần thiết; các bài tập cần đi từ đơn giản đến phức tạp, cuối cùng nên có những bài tổng hợp để mức độ luyện tập được nâng cao dần; cần thay đổi hình thức luyện tập để gây hứng thú học tập cho học sinh; cần luyện tập nhiều, nhưng số lượng bài tập cần vừa phải, luyện tập ở lớp là chính. (Hình ảnh hoặc video minh họa) 3.5. Biện pháp 5. Sử dụng Phương pháp dạy học thông qua các trò chơi học tập: 3.5.1.Trò chơi: “Xếp đúng thứ tự” * Mục đích: Củng cố về so sánh thứ tự các số trong phạm vi 10. * Cách chơi: Chơi theo cá nhân. Mỗi học sinh để sẵn các tấm bìa trên bàn. Giáo viên ra hiệu lệnh “ Hãy sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc từ lớn đến bé)”. Các bạn xếp lại số theo hiệu lệnh của giáo viên. Ai làm xong trước và đúng sẽ thắng cuộc. 0 3 5 9 Hoặc Chơi theo nhóm (5,6,7,8,9 học sinh), tổ chức cho chơi mỗi lần 2 nhóm (có không gian để HS chơi). Mỗi học sinh lấy sẵn 1 tấm bìa đứng vào nhóm mình (HS lấy tùy thích 1 số). Giáo viên ra hiệu lệnh “ Hãy sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc từ lớn đến bé)”. Các bạn xếp thành một hàng theo hiệu lệnh của GV (đương nhiên mỗi bạn cầm 1 thẻ số của mình chạy hoặc đi vào thứ tự của mình theo số cầm trên tay; tuyệt đối không trao đổi số với nhau). Nhóm nào thực hiện xong trước và đúng sẽ thắng cuộc. 1 2 3 4 5 6 7 8 9
  7. 7 Trò chơi này có thể áp dụng trong nhiều bài. (Có thể thực hiện vào các hoạt động khởi động hoặc vận dụng ở các tiết học ) GV cần linh hoạt khi sử dụng phương pháp này vào các hoạt động khác. 3.5.2.Trò chơi: “Ai nhanh ai đúng” (áp dụng vào các hoạt động khởi động, vận dụng là chủ yếu) * Mục đích: Luyện tập và củng cố kỹ năng tách – gộp và làm các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10. Luyện phản xạ nhanh ở các em. ** Cách chơi các số đến 10 – Số 10: Cả lớp cùng chơi. GV hỏi chẳng hạn 6 bạn nam và 2 bạn nữ tất cả gồm bao nhiêu bạn? - Giáo viên cho cả lớp chơi trò chơi “Cô bảo” hoặc “Thầy bảo” để tạo nhóm 10, chẳng hạn: 10 bạn gồm 5 nam và còn lại là nữ; 10 bạn gồm 4 cao và còn lại là thấp. - HS nào đưa tay và trả lời nhanh và đúng – Cả lớp tuyên dương (hoặc tặng bánh, kẹo . Để động viên, khích lệ HS) ** Cách chơi các phép cộng, trừ trong phạm vi 10: Cả lớp cùng chơi. Giáo viên hỏi, chẳng hạn 2 + 5 = ? (hoặc 8 – 3 =? hoặc “mấy cộng 0 bằng 3 ?” .) rồi chỉ một bạn bất kì trả lời. Bạn này trả lời xong, lại hỏi (tương tự như trên) rồi chỉ một bạn khác trả lời. Cứ tiếp tục nhưng vậy cho tới khi nào giáo viên ra hiệu lệnh dừng lại. Bạn nào được chỉ định phải trả lời thật nhanh. Bạn nào trả lời sai sẽ bị phạt (Hát, múa hoặc nhảy lò cò hoặc nặn tượng hình thức phạt phải nhẹ nhàng nhưng tạo cho lớp sôi động và tích cực hơn) 3.5.3.Trò chơi: “ Thi đếm” * Mục đích: Luyện đếm các số theo thứ tự. * Cách chơi: Học sinh đứng vòng tròn. Học sinh bắt đầu đếm 1 theo chiều kim đồng hồ, học sinh tiếp theo đếm 2, học sinh tiếp theo đếm 3, cứ như vậy cho đến hết. Giáo viên có thể bắt đầu ở số nào đó để học sinh có thể đếm theo chiều ngược kim đồng hồ, học sinh đếm theo thứ tự giảm dần cho đến khi có lệnh dừng lại đến số 0 thì lại đổi chiều đếm. Học sinh nào đếm sai phải nhảy lò cò 1 vòng rồi trở về chỗ cũ. Lưu ý: có thể đổi trò chơi thành cách hai, cách ba. Ví dụ: Học sinh lần lượt đếm 2,4,6 hoặc 3,6,9. Sau khi áp dụng các trò chơi trên, chúng tôi thấy trò chơi học tập là một loại hình hoạt động vui chơi có nhiều tác dụng trong các giờ học của học sinh tiểu học “học mà chơi, chơi mà học”(mô hình học thông qua chơi). Trò chơi học tập tạo ra không khí vui tươi, hồn nhiên, sinh động trong giờ học. Nó còn kích thích được trí tưởng tượng, tò mò, ham hiểu biết ở trẻ. Từ đó khích lệ các em phát triển năng khiếu, năng lực, hạn chế tính ỷ lại, nhút nhát của học sinh. Vì vậy, có thể nói việc tổ chức trò chơi trong các giờ học toán là vô cùng cần thiết.
  8. 8 Song không nên quá lạm dụng phương pháp này, ở mỗi giờ học chúng ta chỉ nên tổ chức cho các em chơi từ 1 đến 2 trò chơi trong khoảng từ 3 đến 5 phút. Do vậy người giáo viên cần có kỹ năng tổ chức, hướng dẫn các em thực hiện các trò chơi thật hợp lý và đồng bộ, phát huy được tối đa vai trò của học sinh. (Hình ảnh hoặc video minh họa) 3.5.6. Biện pháp 6. Sử dụng phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Để đánh giá học sinh chúng tôi sử dụng các hình thức đánh giá (viết, vấn đáp) Học sinh cũng có thể tự đánh giá kết quả học tập của mình, của bạn. Để kiểm tra kiến thức học sinh nắm được chúng tôi sử dụng phiếu kiểm tra định kỳ và thường xuyên. Bài kiểm tra cần ra đề theo đúng trình độ chuẩn, từ dễ đến khó, đủ các dạng bài đại diện cho những nội dung cơ bản của chương trình, dễ chấm điểm và cộng điểm, mọi học sinh phát triển bình thường đều làm được bài nhưng không dễ dàng đạt điểm 10, phân loại chính xác trình độ học sinh. Không cho học sinh làm các bài có nội dung ngoài chương trình Toán 1. Sau đây là ví dụ về đề kiểm tra cuối học kì I của chúng tôi: (Phiếu bài tập) MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN TOÁN LỚP 1 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (M1) 7 + 3 = .. A. 10 B. 4 C. 9 Câu 2: Nối số với hình thích hợp theo mẫu: (M1) 9 5 10 4 7 Câu 3. Đúng ghi (Đ), sai ghi (S) vào ô trống: (M2) ☐ 0 = 7 – 7 ☐ 9 - 5 = 3
  9. 9 ☐ 6 = 4 + 3 ☐ 10 – 8 = 2 Câu 4. Hình nào là khối lập phương? (M2) Câu 5. Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: (M3) Số điền vào ô trống trong phép tính ☐ - 5 = 3 A. 7 B. 2 C . 8 Câu 6:Tính: (M1) 6 + 3 = 4 + 3 = 10 – 7 = 9 – 6 = Câu 7: Viết theo thứ tự các số sau: (M2) 10, 3, 6, 8. - Từ bé đến lớn: - Từ lớn đến bé: Câu 8: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: (M3) > 2 + 3 .. 4 3 + 4 . 4 + 3 < 9 – 6 5 7 – 2 . 1 + 4 = Câu 9: Quan sát hình bên hãy cho biết: (M1) - Có hình vuông - Có . Hình tròn Câu 10: Viết phép tính thích hợp vào ô trống: (M3)
  10. 10 4. Hiệu quả của sáng kiến: "Biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn toán lớp 1 góp phần phát triển phẩm chất, năng lực học sinh”. Chúng tôi thấy đạt kết quả rõ rệt. * Kết quả khảo sát đầu năm của tổ 1: (Thống kế chất lượng thật đến thời điểm triển khai) Học sinh chưa Học sinh làm đúng Học sinh làm đúng và TSHS làm đúng nhưng còn chậm nhanh SL TL SL TL SL TL 154 90 58,4% 44 28,6% 20 13% * Kết quả dự kiến đến cuối năm: Học sinh chưa Học sinh làm đúng Học sinh làm đúng và TSHS làm đúng nhưng còn chậm nhanh SL TL SL TL SL TL 154 5 3,2% 30 19,5% 119 77,3% Tất cả học sinh trong toàn khối 1 cùng thi đua học. Nhiều em làm bài có tiến bộ rõ rệt. Ngoài những kết quả đã đạt được theo bảng thống kê ở trên, còn có tác dụng đem lại hứng thú học tập, yêu thích môn Toán ở các em. Nhiều em bắt đầu cố gắng nỗ lực và có tính kiên trì chịu khó cao. Vận dụng các biện pháp vào giảng dạy dễ vận dụng; và đặc biệt giảm được tối đa thời gian lĩnh hội kiến thức mới, giúp các em có thời gian để luyện tập; tạo được môi trường học tập lành mạnh, vui vẻ, thân thiện. Triển khai đề tài không mất quá nhiều thời gian đầu tư, dễ nhân rộng, bồi dưỡng giáo viên tập trung, rèn được trực tiếp các kĩ năng tư duy, phán đoán, nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh. Giờ học toán diễn ra nhẹ nhàng,
  11. 11 tự nhiên. Vì vậy, chất lượng môn toán của tổ 1 được nâng cao. Đặc biệt các em rất thích học toán. Điều đó đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Giáo viên chỉ là người hướng dẫn, định hướng nhưng cũng có vai trò không kém phần quan trọng. Sự rèn luyện của giáo viên không chỉ giúp học sinh hình thành kỹ năng, năng lực mà còn rèn luyện phẩm chất đạo đức cho các em. Kế hoạch dạy học lớp 1 môn Toán CÁC SỐ ĐẾN 10 SỐ 10 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được thứ tự dãy số từ 0 đến 10; bảng tách - gộp 10. - Đếm, lập số, đọc, viết số 10; nhận biết được thứ tự dãy số từ 0 đến 10; vận dụng thuật ngữ, nói được câu sử dụng số thứ tự; phân tích, tổng hợp số. Giới thiệu bảng tách - gộp 10; vận dụng, phân loại nhóm các đối tượng theo các dấu hiệu khác nhau; so sánh số, biết xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn (nhóm 4 số), xác định được số bé nhất, số lớn nhất. - Năng lực chú trọng: Tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ, phương tiện toán học; giao tiếp toán học. - Phẩm chất: Yêu nước, có trách nhiệm (với môi trường, xã hội). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Sách Toán lớp 1; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm;10 khối lập phương, các thẻ chữ số; ... 2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động : * Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động; ôn lại kiến thức cũ. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi. * Cách tiến hành:
  12. 12 - Giáo viên cho học sinh chơi trò gộp số để được 5, - Học sinh: Gộp 2 nam và 5 nữ được 7 bạn. 6, 7, 8, 9. Ví dụ: Gộp 2 nam và 5 nữ. 2. Khám phá: * Mục tiêu:Giúp học sinh đếm, lập số, đọc, viết số 10; nhận biết được thứ tự dãy số từ 0 đến 10; vận dụng thuật ngữ, nói được câu sử dụng số thứ tự; phân tích, tổng hợp số. Giới thiệu bảng tách - gộp 10; vận dụng, phân loại nhóm các đối tượng theo các dấu hiệu khác nhau; so sánh số, biết xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn (nhóm 4 số), xác định được số bé nhất, số lớn nhất. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm. * Cách tiến hành: Giới thiệu số 10: - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh, mô tả số trứng của gà mẹ: Gà mẹ đẻ được 7 quả trứng, đẻ thêm 1 quả được 8 quả trứng, đẻ thêm 1 quả được 9 quả trứng, đẻ thêm 1 quả được 10 quả trứng. - Học sinh quan sát tranh. - Giáo viên hướng dẫn học sinh nói:Có 7 quả trứng, 7 chấm tròn, ta có số 7; Có 8 quả trứng, 8 chấm tròn, ta có số 8; Có 9 quả trứng, 9 chấm tròn, ta có số 9; Có 10 quả trứng, 10 chấm tròn, ta có số 10. - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc dãy số 7, 8, 9, 10. - Giáo viên hướng dẫn học sinh viết số 10. - Học sinh nói. - Giáo viên giới thiệu:Số 10 được viết bởi hai chữ số: chữ số 1 và chữ số 0. - Học sinh đọc dãy số 7, 8, 9, 10. - Học sinh viết số 10. - Học sinh đọc và viết số 10 vào bảng con. 3. Thực hành đếm, lập số: - Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng ngón tay - Học sinh sử dụng ngón tay để đếm, lập số. để đếm, lập số: Giáo viên vỗ tay lần lượt từ 1 tới 10 - Học sinh bật ngón tay lần lượt từ 1 tới 10 cái, yêu cầu học sinh bật ngón tay lần lượt từ 1 tới ngón (bật từng ngón tay), vừa bật ngón tay 10 ngón (bật từng ngón tay như sách học sinh trang
  13. 13 47), vừa bật ngón tay vừa đếm: một, hai, vừa đếm: không, một, hai, Nghỉ giữa tiết Tách - gộp 10: - Giáo viên yêu cầu học sinh để 10 khối lập phương - Học sinh để 10 khối lập phương trên bàn. trên bàn. Giáo viên ra hiệu lệnh. - Giáo viên yêu cầu học sinh tách 10 khối lập - Học sinh tách 10 khối lập phương thành phương thành hai phần bất kì. hai phần bất kì. - Giáo viên yêu cầu học sinh viết trường hợp tách - Học sinh viết trường hợp tách của mình của mình vào sơ đồ tách - gộp số trên bảng con. vào sơ đồ tách - gộp số trên bảng con. - Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày (đưa bảng - Học sinh trình bày (đưa bảng con, nói cấu con, nói cấu tạo số. tạo số. Ví dụ: 10 gồm 9 và 1). - Giáo viên hệ thống lại: đặt 5 bảng con của học - Học sinh đọc bảng (mỗi trường hợp đọc 4 sinh trên bảng lớp. cách). - Giáo viên thành lập bảng tách - gộp 10 thu gọn. - Học sinhluân phiên lên bảng viết để hoàn thiện bảng. 4. Vận dụng: * Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học. * Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập, trò chơi. * Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu học sinh đếm số từ 0 đến 10; - Học sinh thực hiện. nhắc lại cách tách - gộp 10. 5. Hoạt động nối tiếp: * Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc học tập của học sinh ở trường và ở nhà, giúp cha mẹ hiểu thêm về con em. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Tự học. * Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu học sinh đếm số từ 0 đến 10; Học sinh về nhà thực hiện. nhắc lại cách tách - gộp 10 với người thân ở nhà. Điều chỉnh nội dung sau bài dạy: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... CÁC SỐ ĐẾN 10
  14. 14 SỐ 10 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được thứ tự dãy số từ 0 đến 10; bảng tách - gộp 10. - Đếm, lập số, đọc, viết số 10; nhận biết được thứ tự dãy số từ 0 đến 10; vận dụng thuật ngữ, nói được câu sử dụng số thứ tự; phân tích, tổng hợp số. Giới thiệu bảng tách - gộp 10; vận dụng, phân loại nhóm các đối tượng theo các dấu hiệu khác nhau; so sánh số, biết xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn (nhóm 4 số), xác định được số bé nhất, số lớn nhất. - Năng lực chú trọng: Tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ, phương tiện toán học; giao tiếp toán học. - Phẩm chất: Yêu nước, có trách nhiệm (với môi trường, xã hội). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Sách Toán lớp 1; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm;10 khối lập phương, các thẻ chữ số; ... 2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi. * Cách tiến hành: - Giáo viên cho cả lớp chơi trò chơi “Cô bảo” để - Học sinh thực hiện trò chơi. tạo nhóm 10, chẳng hạn: 10 bạn gồm 5 nam và còn lại là nữ; 10 bạn gồm 4 cao và còn lại là thấp; 10 bạn gồm 1 cột nơ và còn lại không cột nơ; 2. Luyện tập: * Mục tiêu:Giúp học sinh làm tốt các bài tập trong sách học sinh. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm. * Cách tiến hành: a. Bài 1. Nhìn chấm tròn và viết số: a. Bài 1: - Giáo viên cho học sinh tự đọc yêu cầu, nhận biết - Học sinh tự đọc yêu cầu, nhận biết cần cần phải điền số chấm tròn (có thể viết ra bảng con phải điền số chấm tròn. hoặc chọn thẻ chữ số phù hợp): 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
  15. 15 8, 9, 10. - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc dãy số trên. - Giáo viên giúp học sinh tự nhận biết:Ô vuông sau - Học sinh đọc dãy số trên. hơn ô vuông ngay trước 1 chấm tròn.Trong dãy số - Học sinh tự nhận biết. này, cứ thêm 1 vào một số ta được số ngay sau nó. - Học sinhtự tìm số thích hợp thay cho “?”, rồi đọc dãy số lên. - Học sinh chơi tiếp sức, thi đua giữa 2 đội, gắn tiếp thẻ chữ số lên bảng lớp theo thứ tự từ bé đến lớn. Nghỉ giữa tiết b. Bài 2. Số? b. Bài 2: - Giáo viên hướng - Học sinh tìm hiểu bài theo hướng dẫn của dẫn học sinh tìm giáo viên. hiểu bài theo trình + Hồ nước: vịt bơi Lá súng: ếch ngồi. Bờ tự sau: cỏ: vịt đang tìm ếch, chuồn chuồn đậu. + Bức tranh vẽ gì? + Viết số. + Yêu cầu của bài? + Nhìn các ô vuông dòng cuối cùng: số vịt, + Số gì? số ếch, . + Đúng. + Tìm xem có đúng 4 bông hoa súng? - Học sinh nói cách tách - gộp số và giải - Giáo viên hướng dẫn học sinh nói cách tách - gộp thích. số và giải thích. Ví dụ: Có 3 bông súng ở gần và 1 bông ở xa, có tất cả 4 bông; Gộp 3 và 1 được 4; Gộp 1 và 3 được 4; 4 gồm 3 và 1; 4 gồm 1 và 3. c. Bài 3. Sắp xếp, số lớn nhất, số bé nhất: c. Bài 3: - Giáo viên đọc yêu cầu của bài, gợi ý, số bên phải - Học sinh thảo luận nhóm, sắp xếp các số lớn hơn số bên trái, theo thứ tự từ bé đến lớn. - Giáo viên cho học sinh đọc lại bài làm, nêu số bé - Học sinh đọc lại bài làm, nêu số bé nhất, nhất, số lớn nhất. số lớn nhất. 3. Hoạt động nối tiếp: * Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc học tập của học sinh ở trường và ở nhà, giúp cha mẹ hiểu thêm về con em. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Tự học.
  16. 16 * Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu học sinh nói cách tách - gộp 6, Học sinh về nhà thực hiện. 7, 8,9, 10 cho người thân cùng nghe. Điều chỉnh nội dung sau bài dạy: CÁC QUY TRÌNH THỰC HIỆN TRIỂN KHAI CHUYÊN ĐỀ TỔ 1 1. Phân công nhiệm vụ thực hiện chuyên đề tổ 1: - Tập thể tổ 1 thảo luận lựa chọn tên sáng kiến cho chuyên đề. - Nghiên cứu xây dựng và báo cáo chuyên đề: thầy Quách Thanh Tường. - Thực hiện tiết dạy mẫu: cô Lai Thị Tuyết Trinh - Hình ảnh, quay phim (minh họa): Thầy Quách Thanh Tường. - Tập thể đống góp chia sẻ - thống nhất chuyên đề. - Trình cấp lãnh đạo phê duyệt. 2. Nội dung báo cáo chuyên đề: - Báo cáo chuyên đề tổ 1. - Giới thiệu các thành viên trong tổ 1, tình hình HS toàn tổ 1. - Trình tên (sáng kiến kinh nghiệm) cần báo cáo. - Thực hiện theo Công văn của ngành, các căn cứ của PGD huyện; các kế hoạch của trường, kế hoạch của Chuyên môn và kế hoạch thực tế của tổ 1. - Mô tả giải pháp - Thực trạng giải pháp (ưu và hạn chế) - Nội dung các giải pháp ( gồm có 6 giải pháp cơ bản, mỗi giải pháp trình bày xong đều có hình ảnh hoặc video minh họa cho các giải pháp). - Bảng so sánh đối chiếu kết quả trước và sau khi áp dụng các giải pháp. - Kế hoạch bài dạy môn Toán: Các số đến 10 (Số 10 : tiết 1 – tiết 2). 3. Thống kê các ý kiến chia sẻ từ các đồng nghiệp trong Hội đồng trường. 4. Tiếp thu, phản hồi, giải trình các ý kiến chia sẻ. 5. Kết thúc chuyên đề. 6. Lời ngỏ sau khi kết thúc chuyên đề . ( Nếu có )
  17. 17 Hoạt động Thời gian Công việc Phân công Sản phẩm Cá nhân nhiên cứu chọn đề Giữ Nghiên Đầu học kì I tàiTập thể nghiên cứu, phân Tập thể khối Tên đề tài cứu và Tuần 01 tích thực trạng 4 thực hiện Thống nhất phân tích sư hoàn thiện Tập thể Tuần 2 phạm và tiến hành thực hiện chuyên đê khối 4 chuyên đề Họp thông qua kế hoạch Dự giờ thực Tập thể Chia sẽ kinh Tuần 3,4 báo cáo chuyên đềRèn cho nghiệm CĐ khối 4 nghiêm HS lấy lại căn bản Hoạt động lấy lại căn bản Quay vieo Video cho HS: Hạnh (Sơn quay minh họa Tuần 5,6 minh họa viedo) CĐ Lấy lại căn bảncho HS: CĐ Tâm Thảo luận Họp thảo luận góp ý hoàn Tập thể Biên bản và báo cáo Tuần 7 chỉnh cho chuyên dề khối 4 họp chuyên dề Giữ: ( báo Báo cáo và dạy minh hạo cáo CĐ) Biên bản Thực hiên Tuần 8 chuyên đề Tâm: (dạy SHCM Chuyên đề trên viedo) LỊCH TRIỂN KHAI TT Lịch Hội Thượng, ngày .. tháng . Năm 2024 PHT Phạm Hoàng Long