Kế hoạch bài dạy môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021

doc 18 trang hathanh 01/10/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mon_lop_3_tuan_32_nam_hoc_2020_2021.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021

  1. TUẦN 32 Thứ 2 ngày 3 tháng 5 năm 2021 Tập đọc – Kể chuyện: (Dạy tiết 2, 3 sáng thứ 3) NGƯỜI ĐI SĂNVÀ CONVƯỢN I. MỤC TIÊU Tập đọc: 1.Kiến thức - Kĩ năng - Đọc đúng: xách nỏ, bùi nhùi, lắng lặng, mũi tên... Ngắt ngơi hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ. HSKT đọc doạn 1 của bài. - Hiểu từ: Tận số, nỏ, bùi nhùi. - Hiểu nội dung: Giết hại thú rừng là tội ác; cần có ý thức bảo vệ môi trường.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). Kể chuyện: - Dựa vào nội dung truyện và tranh minh hoạ kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời bác thợ săn. - HSNKkể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời của bác thợ săn. 2. Năng lực – phẩm chất + Thể hiện sự cảm thông. + Xác định giá trị. + Tư duy phê phán. + Ra quyết định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ(SGK). III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi bài: Bài hát trồng cây 2. Khám phá- Hình thành kiến thức mới 1.Giới thiệu bài: 2. Các hoạt động: HĐ1: Luyện đọc: - Đọc mẫu. HS đọc cá nhân, cặp, nhóm. - Đọc từng câu.
  2. - Đọc từng đoạn. - Luyện đọc theo nhóm. - Đọc trước lớp: 4 HS bất kỳ tiếp nối nhau đọc bài. 3. Thực hành -Vận dụng Lớp trưởng ĐK các bạn hoạt động hoạt theo cặp trả lời các câu hỏi trong SGK. - Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn? ( Con thú nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số ) - Khi bị trúng tên, vượn mẹ đã nhìn bác thợ săn với ánh mắt như thế nào? (Cái nhìn căm giận ) - Cái nhìn căm giận của con vượn mẹ nói lên điều gì? ( Nó căm ghét người đi săn độc ác / Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con đang rất cần chăm sóc ) */ Học sinh đọc thầm đoạn 3: - Những chi tiết nào cho thấy cái chết của con vượn mẹ rất thương tâm? ( Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con,sau đó, nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống ) - Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn đã làm gì? ( Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gẫy nỏ, lẳng lặng ra về. Từ đó, bác bỏ hẳn nghề đi săn. ) - Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? - Học sinh trả lời. ( Không nên giết hại muông thú / Phải bảo vệ động vật hoang dã / ) HĐ2: Luyện đọc lại: - GV đọc mẫu đoạn 2, 3. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - 3-5 HS thi đọc đoạn 2, 3. Kể chuyện 1. GV nêu nhiệm vụ Xác định yêu cầu:
  3. Hướng dẫn kể chuyện: 2. Thực hành -Vận dụng - Chúng ta phải kể chuyện bằng lời của ai? - GV yêu cầu HS quan sát để nêu nội dung các bức tranh. * Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng. * Tranh 2: Bác thợ săn thấy một con vượn ngồi ôm con trên tảng đá. *Tranh 3: Vượn mẹ chết rất thảm thương. *Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghề săn bắn. - Gọi 4 HS NK, yêu cầu tiếp nối nhau kể chuyện theo tranh. Kể theo nhóm: Kể chuyện : Gọi 4 HS kể tiếp nối câu chuyện. Vài HS NK kể toàn bộ câu chuyện. 3. Hoạt động sáng tạo - Nhận xét giờ học. Tuyên dương HS đọc bài và kể chuyện tốt. - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. ____________________________ Toán: ( Dạy tiết 4 sáng thứ 3) LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Kĩ năng Giúp HS: - Củng cố kỹ năng thực hiện tính nhân, chia số có 5 chữ số với ( cho) số có 1 chữ số. HSKT làm bài tập 1. 2. Năng lực- Phẩm chất: - Củng cố về kỹ năng giải bài toán có phép nhân ( chia). - Bài tập cần làm: 1,2,3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động : 2 HS lên bảng làm bài: 42718 x 2 11087 x 5. - GV cùng HS nhận xét 2. Thực hành – vận dụng Giới thiệu bài
  4. Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu - HS tự làm bài - 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính. - Cả lớp và GV thống nhất kết quả - HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra. Bài 2: HS đọc yêu cầu - HS tự làm bài - HS nối tiếp nhau đọc bài của mình - Cả lớp nhận xét thống nhất kết quả Đáp số: 705 bạn - HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra Bài 3: HS đọc yêu cầu - HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra - GV nhận xét chữa bài Đáp số: 324 cm2 Bài 4: HS đọc yêu cầu - HS thảo luận theo cặp - làm bài vào vở - Một vài nhóm trình bày bảng nhóm Kết quả: Những ngày chủ nhật tiếp theo là: 6, 13, 27 - HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra 4. Hoạt động sáng tạo - Nhận xét gìơ học. - Tuyên dương HS làm bài tốt. __________________________ Tự nhiên và xã hội: ( dạy chiều thứ 3 tiết 1) NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT (BTNB) I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức- Kĩ năng Sau bài học, HS có khả năng: - Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất. - Biết 1 ngày có 24 giờ. - Thực hành biểu diễn ngày và đêm.Biết được mọi nơi trên trái đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng (NK)
  5. 2. Năng lực - Phẩm chất: - Tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, mô hình. III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động HS hát tập thể bài: Hành khúc ngày và đêm 2. Khám phá - hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất.(BTNB) Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV nêu câu hỏi: Theo em vì sao lại có hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất Bước 2:Bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS Yêu cầu HS viết những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất HS thảo luận nhóm và trình bày vào bảng nhóm. Gọi HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi GV tập hợp các nhóm biểu tượng ban đầu, sau đó HDHS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầuvà HS các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến ND kến thức. VD các câu hỏi liền quan + Vì sao có hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất? + Thời gian ngày và đêm trên trái đất kéo dài bao lâu? +Hiện tượng ngày và đêm xảy ra có tác dụng gì ? GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi cho phù hợp với ND + Vì sao có hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất? + Thời gian ngày và đêm được phân chia như thế nào trên Trái Đất? +Trong một ngày, mọi nơi trên trái đất đều có ngày và đêm không? Tổ chức cho HS thảo luận Bước 4. Thực hiện phương án tìm tòi HS ghi các dự đoán vào vở ghi chép HS quan sát và nghiên cứu Hình vẽ trang 1 (theo N5) - Quan sát hình 1, SGK mô tả các bộ phận bên ngoài của các loài chim.
  6. Bước 5:Kết luận kiến thức GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi nghiên cứu tranh và HDHS so sánh với biểu tượng ban đầu để khắc sâu kiến thức. Kết luận: * Kết luận:Trái đất có hình cầu nên mặt trời chỉ chiếu sáng 1 phần. Khoảng thời gian phần trái đất được mặt trời chiếu sáng là ban ngày, phần còn lại không được chiếu sáng là ban đêm. 3. Thực hành – vận dụng Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm. - HS trong nhóm lần lượt thực hành như hướng dẫn ở sgk. - Gọi 1 số HS lên làm thực hành trước lớp. * Kết luận: Do trái đất luôn tự quay quanh mình nó, nên mọi nơi trên trái đất đều lần lượt được mặt trời chiếu sáng. Vì vậy, trên bề mặt trái đất có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng. Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp. - Một ngày có bao nhiêu giờ? - Hãy tưởng tượng nếu trái đất ngừng quay quanh mình nó thì ngày và đêm trên trái đất như thế nào? * Kết luận:Thời gian để trái đất quay được 1 vòng quanh mình nó là 1 ngày, một ngày có 24 giờ. 4. Hoạt động sáng tạo - Nhận xét giờ học. - Thực hành trên mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm. ___________________________ Đạo đức: ( dạy chiều thứ 4 tiết 2 ) TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG VĂN HOÁ ĐỊA PHƯƠNG. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức- Kĩ năng - Giúp HS: Có hiểu biết về truyền thống văn hoá địa phương. 2. Năng lực –Phẩm chất GD học sinh lòng yêu quê hương II. ĐỒ DÙNG: - SGK, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  7. 1. Khởi động HS hát bài Quê hương tươi đẹp 2. Khám phá – Hình thành kiến thức mới: 1.HĐ1.Giới thiệu bài: 2.HĐ2.Tìm hiểu truyền thống văn hoá địa phương. a.Các lễ hội: Ví dụ: Lễ hội đền Lê Khôi, lễ hội chùa Hương... b.Các làn điệu dân ca: Hát ví dặm, hát ru.... c.Phong trào văn hoá văn nghệ: d.Truyền thống văn hoá khác: - Học tập. - Thể thao. - HS trình bày những sưu tầm của mình theo nhóm về truyền thống văn hoá địa phương (ca dao, tục ngữ, tranh ảnh). 3. Hoạt động sáng tạo - Nhận xét giờ học. - Về nhà tìm hiểu thêm. Hoạt động giáo dục ( dạy chiều thứ 4 tiết 3 ) TRÒ CHƠI DÂN GIAN TRÒ CHƠI ĐÚC CÂY DỪA, CHỪA CÂY MỎNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Kĩ năng - Rèn kĩ năng giao tiếp, ra quyết định cho HS - Tạo khônh khí vui nhộn, nhẹ nhàng, phấn khởi 2. Năng lực- Phẩm chất: - HS biết tham gia chơi một cách tích cực , tự tin II. QUY MÔ HOẠT ĐỘNG -Tổ chức theo quy mô lớp III.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN Nội dung bài thơ IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH: 1. Khởi động
  8. Cả lớp hát tập thể bai: Lớp chúng ta đoàn kết 2. Khám phá- Hình thành kiến thức mới Bước 1: Chuẩn bị Bước 2:Thực hiện Gv hướng dẫn HS cách chơi Tất cả người chơi ngồi xếp hàng xuống thềm nhà, hai chân duỗi thẳng ra phía trước, người ở đầu hàng đếm chuyền xuống đến người ở cuối hàng và tiếp tục người ở cuối hàng đếm chuyền đến người ở đầu hàng. Vừa đếm vừa đọc bài ca dân gian như sau: Đúc cây dừa Chừa cây mỏng Cây bình đỏng (đóng) Cây bí đao Cây nào cao Cây nào thấp Chấp chùng mùng tơi chín đỏ Con thỏ nhảy qua Bà già ứ ự Chùm rụm chùm rịu (rạ) Mà ra chân này Khi đọc hết bài ca “mà ra chân này”, ở cuối câu tới chân người nào đó thì thụt chân vào, người nào thụt hết hai chân thì thắng, còn lại người sau cùng người nào chưa thụt cHân vào thì thua. Khi đó những người thắng cuộc chuẩn bị chạy để người thua cuộc rượt bắt, bắt được bất cứ người nào xả bàn làm lại * Hoạt động sáng tạo - Các em nêu tên một số trò chơi dân gian khác - Nhận xét tiết học Thứ 3 ngày 4 tháng 5 năm 2021 Thể dục:
  9. ( dạy tiết1 sáng thứ 3) TUNG BẮT BÓNG THEO NHÓM NGƯỜI TRÒ CHƠI: CHUYỂN ĐỒ VẬT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Kĩ năng - Ôn tung và bắt bóng theo nhóm người. - Học trò chơi: Chuyển đồ vật. Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi. 2. Năng lực- Phẩm chất - Hình thành kĩ năng tự chủ,tự học - Góp phần hình thành ý thức rèn luyện thân thể II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN: Bóng. ( 2 - 3 em 1 qu￿ ) Còi III.NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP: P Nội dung T Đ Phương pháp hần G L P - GV nhận lớp, phổ 3 - Đội hình hàng hần biến nội dung, yêu cầu giờ ngang. mở học. 2 đầu - Tập bài thể dục phát 2 - Lớp trưởng điều triển chung. khiển. P - Ôn động tác tung và 1 5 Từng em một tập hần bắt bóng theo nhóm 2 người: 5 tung và bắt bóng một số cơ lần, sau đó chia tổ tập theo b từng đôi một. Chú ý động ản tác phối hợp toàn thân khi thực hiện tung và bắt bóng. - Làm quen trò chơi: + GV nêu tên trò Chuyển đồ vật. 1 chơi, hướng dẫn cách chơi. 2 0 + HS chơi thử.
  10. + HS chơi thật, Gv làm trọng tài và thống nhất với các đội khi chạy về, các em chú ý chạy về bên phải hoặc trái của đội hình, tránh tình trạng xô vào nhau. P - Chạy chậm, thả lỏng 3 - Đội hình vòng tròn. hần hít thở sâu. 2 - Ôn lại bài. kết - GV nhận xét giờ thúc học. __________________________ Toán: ( dạy tiết 1 chiều thứ 4 ) BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Kĩ năng Giúp HS: Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. BT cần làm: 1, 2, 3. HSKT làm bài tập 1. 2. Năng lực- Phẩm chất: HS NK làm hết các bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động : 2 HS lên bảng thực hiện: 15348 x 2 31410 : 3 - GV nhận xét , chữa bài: 2. Khám phá- Hình thành kiến thức mới: Giới thiệu bài: Hoạt động 1. Hướng dẫn giải bài toán: - 1 HS đọc đề toán, GV ghi tóm tắt trên bảng. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Để tính 10 lít đổ được mấy can trước hết chúng ta phải tìm gì? - HS nêu bài giải, GV ghi bảng.
  11. Hỏi: Bài toán trên bước nào được gọi là rút về đơn vị.? ( Tìm số lít mật ong trong một can). => Bài toán này được giải bằng 2 bước: - Bước 1: Tìm giá trị 1 phần (thực hiện phép chia). - Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của 1 giá trị (thực hiện phép chia). Cho HS nhắc lại 2 bước trên 3. Thực hành -vận dụng Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.hướng dẫn: - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn tìm 10 kg kẹo đựng trong mấy hộp trước hết phải làm gì? - GV giải thích thêm. HS tự làm vào vở,1em chữa bài ở bảng phụ. Bài giải. Số kẹo đựng trong mỗi hộp là: 16 : 8 = 2(kg) Số hộp cần để đựng 10 kg kẹo là: 10 : 2 = 5(hộp) Đáp số: 5 hộp - Tương tự, HS đọc yêu cầu bài 2, 3. - HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 2: Học sinh làm bài Đáp số: 6 phòng học HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 3: Cách làm nào đúng? Cách làm nào sai? - Hướng dẫn học sinh tính giá trị của biểu thức ( Từ trái sang phải ) - Giáo viên gợi ý cho học sinh tìm ra chỗ sai rồi sửa lại cho đúng. a) 32 : 4 : 2 = 8 : 2 = 4 Đ b) 32 : 4 : 2 = 32 : 2 = 16 S c) 18 : 2 x 3 = 18 : 6 = 3 S d) 18 : 2 x 3 = 9 x 3
  12. = 27 Đ HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết quả - HS làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ thêm. *Chữa bài: Gọi HS lần lượt chữa xong bài tập. 4. Hoạt động sáng tạo Yêu cầu HS tính: Có 7500 l dầu đựng đều trong 5 thùng . Hỏi có 13500l dầu thì cần mấy thùng như thế để đựng? Nhắc lại nội dung bài học Nhận xét giờ học Tuyên dương HS làm bài tốt - ____________________________ Chính tả: ( Dạy tiết 5 sáng thứ 3) NGHE- VIẾT: NGÔI NHÀ CHUNG I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Kĩ năng Nghe – viết đúng bài CT; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. ;Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn. 2.Năng lực - Phẩm chất Rèn tính cẩn thận Biết trình bày đoạn văn xuôi đúng, đẹp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động: 2 HS lên bảng viết: Rong ruổi; thong dong. 2. Khám phá - Hình thành kiến thức mới: 1.Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn viết chính tả: HĐ1: HD học sinh nghe viết a.Tìm hiểu nội dung bài viết: - Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì? ( Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là Trái Đất ) - Những việc chung mà mọi dân tộc phải làm gì?
  13. ( Là bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống nghèo đói, bệnh tật ) b.Hướng dẫn cách trình bày bài: - Đoạn văn có mấy câu? - Những chữ nào trong đoạn cần viết hoa? 3. Thực hành – vận dụng a. Hướng dẫn viết chữ khó: Tập quán riêng, đói nghèo, đấu tranh. b. GV đọc bài cho HS viết chính tả. c. GV đọc lại lần 2 cho học sinh soát lỗi. d.Nhận xét bài viết HĐ. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả : a) Bài tập 2: Lựa chọn. Giáo viên cho học sinh làm bài tập: 2b ; Học sinh làm bài cá nhân. - Giáo viên mời một vài em lên bảng làm bài. Cả lớp và giáo viên nhận xét, hoàn chỉnh bài làm. Học sinh chữa bài làm vào vở: */ Lời giải b: Về làng - dừng trước cửa - dừng - vẫn nổ - vừa bóp kèn - vừa vỗ cửa xe - về - vội vàng - đứng dậy - chạy vụt ra đường. b) Bài tập 3: Lựa chọn: - Học sinh làm bài tập 3b. - Một vài học sinh đọc trước lớp hai câu văn. Sau đó từng cặp đọc cho nhau viết rồi đổi bài cho nhau. Nhận xét giúp bạn hoàn thiện bài làm. - HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra 4. Hoạt động sáng tạo: - Nêu lại nội dung bài học. - Nhận xét giờ học. - Khen HS viết bài đẹp, trình bày sạch sẽ. ________________________________ Tập viết: ( Dạy tiết 5 sáng thứ 5 ) ÔN CHỮ HOA X I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức- Kĩ năng
  14. - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa X ( 1dòng), Đ, T (1dòng); viết đúng tên riêng Đồng Xuân (1dòng) và câu ứng dụng: Tốt gỗ hơn.......đẹp người (1lần) bằng chữ cở nhỏ. 2. Năng lực –Phẩm chất - Tự chủ, tự học( hoạt động 1, 2) kĩ năng giao tiếp hợp tác( hoạt động 1) kĩ năng viết chữ đẹp, góp phần rèn luyện tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chữ mẫu, chữ tên riêng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - 2 HS lên bảng viết: Văn Lang, V, L, vỗ tay 2. Khám phá – Hình thành kiến thức mới: HĐ 1. Giới thiệu bài: HĐ 2. Hướng dẫn viết: - Luyện viết chữ hoa: HS tìm các chữ hoa có trong bài - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết trên bảng con. 3. Thực hành – vận dụng a. Luyện viết chữ hoa: HS tìm các chữ hoa có trong bài: X, Đ, T - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết trên bảng con. b. Luyện viết từ ứng dụng: (tên riêng) - HS đọc từ ứng dụng: Đồng Xuân - GV giới thiệu: Đồng Xuân là tên một chợ lớn có từ lâu đời ở Hà Nội. - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng : Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
  15. Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người - GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ: Đề cao vẻ đẹp của tính nết con người so với vẻ đẹp hình thức. - HS tập viết trên bảng con: Tốt gỗ, xấu HĐ 3. Hướng dẫn viết vào vở tập viết: - GV nêu yêu cầu: + Các chữ X: 1 dòng; Chữ Đ, T: 1 dòng + Viết tên riêng: Đồng Xuân: 2 dòng + Viết câu ứng dụng: 2 lần - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm. HĐ 4. Chấm, chữa bài. 4. Hoạt động sáng tạo - Nhận xét bài viết của HS. - Gv nhận xét tiết học Tự nhiên và xã hội: ( Dạy tiết 5 sáng thứ 6 ) NĂM, THÁNG VÀ MÙA I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức- Kĩ năng Sau bài học HS biết: - Biết được một năm trên Trái Đất có bao nhiêu tháng , bao nhiêu ngày và mấy mùa. - Thời gian để trái đất chuyển động 1 vòng quanh mặt trời là 1 năm. - Một năm có 365 ngày và được chia thành 12 tháng. - Một năm có 4 mùa. *) GDMT: Bước đầu biết có các loại khí hậu khác nhau và ảnh hưởng của chúng đối với sự phân bố của các sinh vật. 2. Năng lực - Phẩm chất: - Tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề - HS nắm chắc được các mùa trong năm( Biết được mùa nắng và mùa mưa) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các hình trong sgk. III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
  16. 1. Khởi động HS trả lời câu hỏi: Một ngày có bao nhiêu giờ? 2. Khám phá - hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Thảo luận nhóm. - Một năm có bao nhiêu ngày, bao nhiêu tháng. - Số ngày trong các tháng có bằng nhau không? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS quan sát H1 sgk, GV giảng cho HS biết thời gian để trái đất chuyển động vòng quanh mặt trời là 1 năm. Hỏi: Khi chuyển động được 1 vòng quanh mặt trời, trái đất đã tự quay quanh mình nó được bao nhiêu vòng? * Kết luận: Thời gian để trái đất chuyển động được 1 vòng quanh mặt trời là 1 năm. Hoạt động 2: Làm việc với sgk theo cặp: - Trong các vị trí A, B, C, D của trái đất trên hình 2, vị trí nào của Trái Đất thể hiện bắc bán cầu là mùa xuân, mùa hạ, mùa thu và mùa đông. - Hãy cho biết các mùa của bắc bán cầu vào các tháng 3, 6, 9, 12. * Kết luận: Có một số nơi trên trái đất, một năm có 4 mùa. Các mùa ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu trái đất trái ngược nhau. Hoạt động 3; Chơi trò chơi: Xuân, hạ, thu, đông. Cách tiến hành: + Bước 1: Giáo viên hỏi: - Khi mùa xuân, em cảm thấy như thế nào? ( Ấm áp ). - Khi mùa Hạ, em cảm thấy như thế nào? ( Nóng nực ). - Khi mùa Thu, em cảm thấy như thế nào? ( Mát mẻ ). - Khi mùa Đông, em cảm thấy như thế nào? ( Lạnh , rét ). + Bước 2: Cách chơi: - Khi giáo viên nói mùa Xuân thì học sinh cười. - Khi giáo viên nói mùa Hạ thì học sinh lấy tay quạt. - Khi giáo viên nói mùa Thu thì học sinh để tay lên má. - Khi giáo viên nói mùa Đông thì học sinh xuýt xoa. + Bước 3: Học sinh chơi theo cả lớp. 4. Hoạt động sáng tạo - Nhận xét giờ học. - Nhận xét đặc điểm các mùa trong năm.
  17. _______________________________ Thủ công ( Dạy tiết 3 chiều thứ 3) LÀM QUẠT GIẤY TRÒN (tiếp). I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức- Kĩ năng: Học sinh biết cách làm quạt giấy tròn. 2. Năng lực – Phẩm chất - Phát triển tư duy sáng tạo, yêu thích môn học - HS biết cách làm quạt giấy tròn. - Làm được quạt giấy tròn. Các nếp gấp có thể cách nhau hơn một ô và chưa đều nhau. Quạt có thể chưa tròn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mẫu quạt giấy tròn có kích thước đủ lớn để HS quan sát. - Giấy thủ công, sợi chỉ, kéo thủ công, hồ gián. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kh￿i đ￿ng: - HS hát tập thể 2. Khám phá- Hình thành kiến thức mới HĐ 1: Giới thiệu tiết học: HĐ 2: Nhắc lại cách làm giấy tròn. 3. Thực hành - Vận dụng HĐ 3: HS thực hành làm quạt giấy tròn và trang trí. - GV gọi 1- 2 HS nhắc lại các bước làm quạt giấy tròn. - GV nhận xét và hệ thống lại các bước làm quạt giấy tròn: Bước 1: Cắt giấy. Bước 2: Gấp, dán quạt. Bước 3: Làm cán quạt và hoàn chỉnh quạt. - HS thực hành làm quạt giấy tròn, GV gợi ýcho HS trang trí quạt bằng cách vẽ các hình hoặc dán các nan giấy bạc nhỏ, hay kẻ các đường màu song song theo chiều dài tờ giấy trước khi gấp quạt. - GV nhắc HS: Để làm được chiếc quạt tròn đẹp, sau khi gấp xong mỗi nếp gấp phải miết thẳng và kĩ. Gấp xong cần buộc chặt bằng chỉ vào đúng nếp gấp giữa. Khi dán bôi hồ mỏng đều.
  18. - Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát và gúp đỡ những em còn lúng túng để các em hoàn thành sản phẩm. - Tổ chức cho HS trưng bày, nhận xét và tự đánh giá sản phẩm. - GV đánh giá sản phẩm của HS và tuyên dương những sản phẩm đẹp 4. Hoạt động sáng tạo. - Nhận xét giờ học. - Về nhà làm lại đẹp hơn