Kế hoạch bài dạy môn Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021

doc 20 trang hathanh 01/10/2026 190
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mon_lop_3_tuan_31_nam_hoc_2020_2021.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021

  1. TUẦN 31 Thứ 5 ngày 29 tháng 4 năm 2021 Tập đọc BÀI HÁT TRỒNG CÂY I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Kĩ năng - Biết ngắt nhịp đúng khi đọc các dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu được: Cây xanh mang lại cho con người cái đẹp, ích lợi và hạnh phúc. Mọi người hãy hăng hái trồng cây. (trả lời được các câu hỏi SGK) - Học thuộc lòng bài thơ. 2. Năng lực- Phẩm chất: Yêu quý thiên nhiên, biết giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động 3 HS tiếp nối nhau kể chuyện: Bác sỹ Y-ec-xanh. 2. Khám phá- Hình thành kiến thức mới Giới thiệu bài HĐ 1: Luyện đọc a.GV đọc bài thơ: b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: HS đọc bài cá nhân, cặp. - Đọc từng dòng thơ (Mỗi em đọc 2 dòng) - Đọc từng khổ thơ trước lớp. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. 3. Thực hành – Vận dụng - Cây xanh mang lại những gì cho con người? + Tiếng hót mê say. + Ngọn gió mát. + Bóng mát... - Hạnh phúc của người trồng cây là gì? (được mong chờ cây lớn lên từng ngày).
  2. - Tìm những từ ngữ được lặp lại trong bài thơ, nêu tác dụng của chúng? Ai trồng cây, người đó có, em trồng cây. - Việc lặp đi lặp lại của các từ ngữ này có tác dụng như thế nào? KL: Việc lặp đi lặp của các từ ngữ này giống như điệp khúc của một bài hát làm cho người đọc dễ nhớ, dễ thuộc bài thơ.... Bài thơ trên có ý nghĩa như thế nào ? Như bài hát kêu gọi mọi người hãy hăng hái trồng cây. Hoạt động 2: Học thuộc lòng bài thơ - HS đọc lại bài thơ. - Học thuộc lòng bài thơ (đọc nhóm, đọc cá nhân). - HS thi đọc thuộc từng khổ thơ, cả bài thơ. 4. Hoạt động sáng tạo. Hỏi: Các em hiểu được điều gì qua bài thơ? Khen HS đọc thuộc lòng bài thơ. Toán CHIA SỐ CÓ 5 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Kĩ năng Biết chia số có năm chữ số cho số có một chữ số với trường hợp có một lượt chia có dư và là phép chia hết. HS làm được các bài tập: Bài 1, Bài 2, Bài 3 , Bài 4. HS NK làm hết các bài tập. 2. Năng lực- Phẩm chất: - Phát triển năng lực tự chủ, sáng tạo ( hđ 1, bài 1) và lập luận toán học, giải quyết vấn đề ( bài 2, 3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động Tổ chức cho Hs chơi trò chơi: Đố bạn GV nêu cách chơi: Hãy nghĩ ra một câu đố để đố bạn. DV: Mua 2 que kem hết 9 000 đồng. Hỏi mua 1 câ kem giá bao nhiêu tiền? GV nhận xét
  3. 2. Khám phá - hình thành kiến thức mới 1. Hướng dẫn thực hiện phép chia: 37648 : 4. Mỗi lần chia đều tính nhẩm: chia, nhân. trừ: HS nói cách thực hiện phép chia, hoạt động theo cặp. 37648 4 * 37 chia 4 được 9, viết 9;9 nhân 4 bằng 36; 37 trừ 16 9412 36 bằng 1. 04 * Hạ 6 được 16; 16 chia 4 được 4, viết 4; 4 nhân 4 08 Bằng 16; 16 trừ 16 bằng 0. 0 * Hạ 4; 4 chia 4 được 1, viết 1; 1 nhân 4 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0. * Hạ 8; 8 chia 4 được 2, viết 2; 2 nhân 4 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0. Vậy 37648 : 4 = 9412 GV nhắc cho qui trình mỗi lần chia nhẩm: chia, nhân, trừ. 3. Thực hành – vận dụng - GV hướng dẫn HS làm các bài tập sau đó chữa bài. Bài 1: HS thực hiện phép chia. HS thực hiện việc trừ nhẩm sau mỗi lần chia (như sgk). HS tự nói cách thực hiện phép chia, hoạt động theo cặp, đổi lại. 84 848 4 24 693 3 23436 3 04 21 212 06 8 231 24 7 812 08 09 03 04 03 06 08 0 0 0 HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài.GV hướng dẫn HS phân tích đề bài: - Để tính số kg xi măng của cửa hàng còn lại bao nhiêu chúng ta cần làm gì? (tìm số kg xi măng đã lấy ra) - HS nêu các bước tính: + Tìm số xi măng đã bán: 36 500 : 5 = 7310 (kg) + Tìm số xi măng còn lại: 36 500 - 7310 = 29 190 (kg) HS giải vào vở, 1 em làm vào bảng nhóm Bài 3: HS nhắc lại quy tắc và thực hiện tính giá trị biểu thức theo quy tắc :
  4. - Trong biểu thức có phép tính cộng, trừ , nhân và chia. (trong biểu thức códấu ngoặc đơn) - 2HS nêu cách thực hiện. a) 69218 – 26736 : 3 = 69218 - 8921 = 60306 30507 + 27876 : 3 = 30507 + 9292 = 39799 b)(35281 + 51645) : 2 = 86926 : 2 = 43463 Bài 4: HS các nhóm thực hành xếp trên đồ dùng học tập. - GV nhận xét , chữa bài. 4. Hoạt động sáng tạo - Giúp mẹ tính tiền: a) Mua 5 kg gạo hết 75 000 đồng. Hỏi mua 1 kg gạo giá bao nhiêu tiền? b) Mua 8 hộp sữa hết 64 000 đồng. Hỏi 1 hộp sữa giá bao nhiêu tiền? GV nhận xét chung giờ học. - Tuyên dương HS làm bài tốt. Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ CÁC NƯỚC. DẤU PHẨY I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức- Kĩ năng - Kể được tên một vài nước mà em biết (BT1). - Viết được tên các nước vừa kể (BT2). - Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3). 2. Năng lực - Phẩm chất: - Giáo dục tinh thần hữu nghị, hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính thế giới, hoặc quả địa cầu. - 4 Tờ giấy khổ to và 4 bút dạ. - Que chỉ bản đồ. - Viết sẵn các câu trong bài tập 3 vào bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
  5. 1. Khởi động: Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS làm miệng bài tập 2, 4 của tiết luyện từ và câu tuần 30. 2. Thực hành – vận dụng 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn HS làm bài tập: . Bài 1: + Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. + GV treo bản đồ hành chính thế giới (hoặc quả địa cầu trên bàn). Gọi HS lên bảng đọc tên và chỉ vị trí nước mà mình tìm được. + GV động viên các em kể và chỉ được càng nhiều nước càng tốt. -Tiếp nối nhau lên bảng thực hiện yêu cầu của GV. VD: Nga, Lào, Căm- pu-chia, Trung Quốc ... HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu BT. + Chia HS thành 4 nhóm. phát giấy và bút dạ cho các nhóm, yêu cầu HS làm việc theo nhóm. + Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả GV sửa chỉnh những tên nước viết sai quy tắc viết tên nước. + Yêu cầu HS cả lớp đồng thanh đọc tên nước các nhóm vừa tìm được. + Yêu cầu HS viết tên 1 số nước vào vở BT. GV giúp đỡ HS viết không đúng quy tắc viết hoa. HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 3: + Gọi HS nêu yêu cầu của bài + GV yêu cầu HS đọc 3 câu văn trước lớp, yêu cầu HS cả lớp theo dõi và để ý chỗ ngắt giọng tự nhiên của bạn. + Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý: Những chỗ ngắt giọng trong câu thường là vị trí của các dấu câu. + Chữa bài và yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra lẫn nhau. a) Bằng những đông tác thành thạo, chỉ trong phút chốc, ba cậu bé đã leo lên đỉnh cột. b) Với vẻ mặt lo lắng, các bạn trong lớp hồi hộp theo dõi Nen – li.
  6. c) Bằng một sự cố gắng phi thường, Nen – li đã hoàn thành bài thể dục. HS đổi chéo vở KT kết quả 3. Hoạt động sáng tạo: - GV nhận xét tiết học. - Tìm và viết thêm tên các nước khác trên thế giới. - Khen HS làm bài tốt. Chính tả NHỚ - VIẾT: BÀI HÁT TRỒNG CÂY I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Kĩ năng - Nhớ viết đúng; trình bày đúng quy định bài CT. - Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT phương ngữ do GV soạn. 2.Năng lực - Phẩm chất - Giáo dục tính cẩn thận, rèn luyện trí nhớ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Viết sẵn BT 2a. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động: - Gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết trên bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp: dáng hình, giao việc, cõi tiên - Nhận xét khen HS 2. Khám phá - Hình thành kiến thức mới: HĐ1: Hướng dấn học sinh nghe viết - Giờ chính tả này các em sẽ nhớ và viết lại 4 khổ thơ đầu của bài thơ Bài hát trồng cây và làm BT chính tả phân biệt r/ d/ g, đặt câu với các từ vừa hoàn thành. 2. Hướng dẫn HS viết chính tả : a. Trao đổi nội dung bài viết: GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu bài Bài hát trồng cây. Hỏi: Hạnh phúc của người trồng cây là gì?
  7. b. Hướng dẫn cách trình bày: - Đoạn thơ có mấy khổ? Trình bày như thế nào cho đẹp? - Các dòng thơ được trình bày như thế nào? 3. Thực hành – vận dụng a. Hướng dẫn viết từ khó: - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả: Ví dụ: mê say, lay lay, quên - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được. - Chỉnh sửa lỗi chính tả cho HS. b. Viết chính tả. c. Soát lỗi: HS đổi chéo vở để khảo bài cho bạn. d. Nhận xét. HĐ 2. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 2: (Lưu ý GV có thể lựa chọn phần b tuỳ theo lỗi của HS điạ phương.) a) Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm. - Gọi HS chữa bài. - Chốt lại lời giải đúng, hướng dẫn HS phân biệt nghĩa các từ rong và dong. - HS đổi chéo vở KT kết quả Bài 3: a) Goị HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm, mỗi HS đặt 2 câu. - Chữa bài gọi HS đọc câu của mình. b)Yêu cầu HS viết câu đặt được vào vở. HS đổi chéo vở KT kết quả: 4. Hoạt động sáng tạo: - Nhận xét tiết học, chữ viết HS. - Dặn HS ghi nhớ các từ cần phân biệt trong bài và chuẩn bị bài sau. HS nào viết xấu, sai 3 lỗi chính tả trở lên phải viết lại bài cho đúng.
  8. Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG: LỢN CON BỊ CẢM Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức- Kĩ năng - Giúp HS hoàn thành các môn học buổi sáng: Toán, Tiếng việt,TNXH. - Luyện kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ, nhân số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số. - Luyện tìm các thừa số chia biết và giải toán có hai phép tính. - HS NK làm thêm BT nâng cao. 2. Năng lực – Phẩm chất Tự chủ,tự học, giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - HS hát tập thể 2. Thực hành – luyện tập Hoạt động 1: Hoàn thành các môn học buổi sáng: - GV kiểm tra mức độ hoàn thành các môn học của HS. - Chia nhóm học tập theo trình độ. *N1: Luyện viết chính tả: Nhiệm vụ: Viết bài: Luyện viết bài Bác sĩ Y- éc - xanh *N2: Tập viết: Nhiệm vụ: Viết trang 2 Bài ôn chữ hoa T. *N3: Toán: Nhiệm vụ: Hoàn thành VBT Toán. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Đặt tính rồi tính: a. 28739 - 12563 34210 + 8976 78360 - 32651 30145 + 61480 b.12350 x 5 25200 x 3 10258 x 5 15607 x 4
  9. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức 45823 - 5256 : 4 = .. ( 12017 + 39274 ) : 3 = 45138 + 35256 x 2 = ( 42319 - 24192) x 3 = - Giáo viên đến từng nhóm kiểm tra kiến thức: H: Một biểu thức có cả dấu cộng, trừ, nhân, chia ta làm thế nào? ( Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau). - Cả lớp làm vào vở. - Gọi 4 HS lên bảng làm bài (mỗi em tính giá trị 1 biểu thức.) Bài 3: Mẹ mua 8 cái bút mực hết 72000 đồng. Hỏi mua 5 cái bút mực như thế hết bao nhiêu tiền? - HS đọc đề bài toán, xác định dạng toán rồi giải. - 1 HS lên bảng chữa bài. Đáp số: 45000 đồng Bài 4: Mua 5 đôi dép cùng loại phải trả 2345 đồng. Hỏi mua 7 đôi dép nh thế phải trả bao nhiêu tiền? Bài 5: Một số chia cho 5 đợc thơng bằng 27. Nếu lấy số đó chia cho 3 thì được thương bằng bao nhiêu? - HS giải bài toán vào vở. 3. Em làm bài tập vào vở GV theo dừi, giúp đỡ những HS gặp khó khăn GV kèm cặp HS yếu làm bài. GV nhận xét, chữa bài. Bài dành cho HSNK Bài 1: Một cửa hàng có 54785m dây cáp điện. Lần đầu bán 17495m, lần thứ hai bán gấp hai ngày đầu. Hỏi sau hai lần bán cửa hàng c̣n lại bao nhiêu mét dây + Để tính sổ mét dây bán ngày thứ hai chúng ta cần làm ǵ? - HS nêu các bước tính: + T́m số mét dây bán ngày thứ hai: 17495 x 2 = 34990(m) + T́m số mét dây bán cả hai ngày 17495 + 34990 = 52485(m) + T́m số mét dây c̣n lại : 54785 – 52485 = 2300(m) Bài 2: Tìm một số biết rằng: Nếu giảm số đó đi 3 lần, thêm 10 vào sau đó gấp lên 4 lần thì được 120 (giải bằng hai cách ) - GV hướng dẫn
  10. Cách 1: Số phải tìm giảm đi 3 lần thêm 10 thì được : 120 : 4 – 30 Số phải tìm giảm đi 3 lần thì được : 30 – 10 = 20 Số phải tìm là: 20 x 3 = 60 Cách 2: Gọi số phải tìm là x. Theo bài ra ta có: ( x : 3 + 10 ) x 4 = 120 ( x : 3 + 10 ) = 120 : 4 ( x : 3 + 10 ) = 30 x : 3 = 30 - 10 x : 3 = 20 x = 20 x 3 x = 60 Vậy số phải t́m là: 60 - HS làm vào vở. GV theo dõi, chữa bài. - HS nêu lại cách thực hiện cộng, trừ, nhân các số trong phạm vi 100.000 - GV nhận xét giờ học. YC học sinh về nhà làm tiếp bài tập nếu chưa hoàn thành tại lớp. - GV nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS. 3. Hoạt động sáng tạo: - Nhận xét chung giờ học. - Khen HS làm bài tốt. Thứ 6 ngày 30 tháng 4 năm 2021 Toán ( dạy tiết 5 sáng thứ 3) CHIA SỐ CÓ 5 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ ( TIẾP) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Kĩ năng - Biết chia số có năm chữ số cho số có một chữ số với trường hợp chia có dư. - HS làm hết các bài tập : Bài 1, Bài 2, Bài 3 .
  11. - HS NK làm hết các bài tập. 2. Năng lực- Phẩm chất: - Phát triển năng lực tự chủ, sáng tạo ( hđ 1, bài 1) và lập luận toán học, giải quyết vấn đề ( bài 2, 3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, Trả lời III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động Gọi 2 HS lên bảng thực hiện : 36550 : 5 37648 : 4 2. Khám phá - hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện phép chia : 12485 : 3 - GV đặt tính. - Gọi HS thực hiện miệng phép tính. - HS cá nhân nói cách thực hiện phép chia, hoạt động theo cặp 1 * 12 chia 3 được 4, viết 4; 4 nhân 3 bằng 12, 12 trừ 2485 3 12 bằng 0. * Hạ 4; 4 chia 3 được 1, viết 1; 1 nhân 3 bằng 3; 4 04 4161 trừ 3 bằng 1. * Hạ 8, được 18; 18 chia 3 được 6, viết 6; 6 nhân 3 18 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0 05 * Hạ 5; 5 chia 3 được 1, viết 1; 1 nhân 3 bằng 3; 5 2 trừ 3 bằng 2. Vậy 12485 : 3 = 4161 (dư 2) - Hướng dẫn HS viết theo hàng ngang: 12485 : 3 = 4161 ( dư 2 ) - Gọi 1 số HS nêu lại cách thực hiện. * Kết luận : đây là phép chia có dư. Hoạt động 2: Thực hành : BT 1, 2, 3 - HS đọc yêu cầu bài tập, GV theo dõi và hướng dẫn thêm. - HS làm bài tập vào vở. - GV nhận xét Hoạt động 3: Chữa bài Bài 1 : Gọi 1 số HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính.
  12. 14729 2 16538 3 25295 4 7364 5512 6323 07 15 12 12 03 09 09 08 15 1 2 3 HS đổi chéo vở KT kết quả. GV theo dõi HS làm bài và kiểm tra cách thực hiện phép chia. Bài 2 : Giải toán về phép chia có dư. ( Thực hiện phép chia. Thương của phép chia và số dư chính là đáp số của bài toán ). Bài giải Ta có: 10 250 : 3 = 3416 (dư 2) Vậy may được nhiều nhất được 3416 bộ áo quần và thừa 2 mét vải Đáp số: 3416 bộ áo quần và 2 mét vải GV theo dõi HS làm bài và kiểm tra học sinh làm bài. HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 3 : HS thực hiện phép chia để tìm thương của phép chia có dư và số dư. Số bị chia Số chia Thương Số dư 15 725 3 5241 2 33 274 4 8318 2 42 737 6 7122 5 HS đổi chéo vở KT kết quả. 4. Hoạt động sáng tạo: - Giúp mẹ tính tiền: a) Mua 6 gói bim bim hết 36 000 đồng. Hỏi 1 gói bim bim giá bao nhiêu tiền? b) Mua 7 gói bánh hết 42 000 đồng. Hỏi 1 gói bánh giá bao nhiêu tiền? - HS nêu lại nội dung bài học.
  13. - Nhận xét chung tiết học. - Khen HS thực hiện phép chia và làm bài tốt. Tập làm văn ( Dạy tiết 4 chiều thứ 3) THẢO LUẬN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức- Kĩ năng - Bước đầu biết trao đổi ý kiến về chủ đề: Em cần làm gì để bảo vệ môi trường ? - Viết được đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu ) thuật lại ý kiến của các bạn trong nhóm về những việc cần làm để bảo vệ môi trường. 2. Năng lực- Phẩm chất - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân. - Đảm nhận trách nhiệm, cảm nhận, chia sẻ, bình luận. - Tư duy sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi sẵn trình tự 5 bước tổ chức cuộc họp đã học ở học kỳ 1, tiếng việt 3. - HS sưu tầm các tranh ảnh đẹp về cảnh quan thiên nhiên môi trường và tranh ảnh phản ánh sự ô nhiễm huỷ hoại môi trường. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu đọc bài viết thư tiết tập làm văn tuần trước. - Nhận xét cho HS. 2. Thực hành – vận dụng Giới thiệu bài: GV: Trong giờ học tập làm văn nay, các em sẽ cùng các bạn trong nhóm tổ chức 1 cuộc họp nhóm bàn bạc về chủ đề: Em cần làm gì để bảo vệ môi trường? 2. Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
  14. - GV chia HS thành các nhóm nhỏ (6 HS thành 1 nhóm) yêu cầu các nhóm cử nhóm trưởng, tất cả các thành viên trong nhóm đều chuẩn bị giấy bút để ghi chép. - GV hỏi: Nội dung cuộc họp của chúng ta là gì? Nội dung cuộc họp là bàn về vấn đề: Làm gì để bảo vệ môi trường? - GV: Bảo vệ môi trường là 1 vấn đề lớn, cần có sự tham gia của toàn nhân loại: + Môi trường xung quanh các em như trường học, lớp học, phố xá, làng xóm, ao hồ,... có gì tốt, có gì chưa tốt? Nêu các địa điểm có môi trường sạch đẹp, các địa điểm có môi trường chưa sạch đẹp. Có thể giới thiệu với các bạn trong nhóm về tranh ảnh sưu tầm được. + Theo em, nguyên nhân nào làm cho môi trường bị ô nhiễm? Do rác thải bị vứt bừa bãi; do có quá nhiều xe, bụi; do nước thải thường xuyên bị đổ ra đường, ao hồ, ... + Những việc cần làm để bảo vệ, cải tạo môi trường là gì? Không vứt rác bừa bãi, Không đổ nước ra đường ao hồ; thường xuyên dọn dẹp vệ sinh nhà cửa, ngõ xóm, trường học, không bẻ cành ngắt lá cây, hoa nơi công cộng,... - Hãy nêu trình tự tiến hành của 1 cuộc họp nhóm, họp tổ. Trình tự cuộc họp là: Mục đích cuộc họp – thảo luận tình hình – nêu nguyên nhân dẫn đến tình hình đó – Nêu cách giải quyết – giao nhiệm vụ cho mọi người.- Một số hs nêu trước lớp. - GV mở bảng phụ có ghi sẵn trình tự cuộc họp, sau đó yêu cầu HS đọc. - GV yêu cầu các nhóm tiến hành họp, sau đó cho 3 nhóm thi tổ chức cuộc họp trước lớp. - Nhận xét và tuyên dương nhóm tổ chức cuộc họp tốt. Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS tự làm bài 3. Hoạt động sáng tạo
  15. - Nhận xét chung giờ học. - Khen HS làm bài tốt. Giáo dục tập thể ( dạy tiết 5 sáng thứ 5) SINH HOẠT LỚP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tự nhận ra ưu điểm và tồn tại trong tuần 31. Từ đó có hướng khắc phục trong tuần 31. Phổ biến kế hoạch tuần 32. - Biết được nguồn gốc ra đời và ý nghĩa lịch sử ngày Quốc tế lao động 1/5 2. Năng lực- Phẩm chất: - Rèn luyện ý thức tự giác cho HS trong các hoạt động II. NỘI DUNG SINH HOẠT A. Sinh hoạt lớp 1. Đánh giá hoạt động tuần 31. a, Lớp phó phụ trách văn nghệ cho cả lớp sinh hoạt văn nghệ. b, Lớp trưởng điều hành cả lớp sinh hoạt: - Các tổ trưởng sơ kết hoạt động của tổ trong tuần 32: Nề nếp, học tập, thể dục vệ sinh, các hoạt động khác. - Các tổ bình chọn các nhân xuất sắc trong tuần. - Lớp trưởng đánh giá chung các hoạt động của lớp. Tuyên dương, nhắc nhở những bạn thực hiện chưa tốt. c, GV nhận xét chung: * Nề nếp: Học sinh đi học đầy đủ, đúng giờ. Vắng: 0 + Học sinh thực hiện tốt nội quy của lớp. * Học tập: Hoàn thành chương trình tuần 31. * Thể dục vệ sinh, HĐTT: - Tham gia tập thể dục đầu buổi, giữa giờ ca múa hát sân trường. - Đón đoàn kiểm tra công tác Đội của Hội đồng Đội Tồn tại: Một số em nói chuyện trong giờ sinh hoạt, lao động tập thể * Các hoạt động khác: - Tham gia giải bài trên báo TNTP
  16. - HS bình chọn tổ, cá nhân xuất sắc trong tuần. - GV tuyên dương tổ, cá nhân xuất sắc trong tuần: Tổ: 2, 3 Cá nhân: Đức Duy, Diệp, Trúc Linh, Hoàng Nam, Thùy An, Hà Phương, Hà Linh, Phùng, Ngân, Nhật Minh - Nhắc nhở một số học sinh nói chuyện trong giờ sinh hoạt tập thể, ý thức tự giác chưa cao. 2. Kế hoạch tuần 32: * Nề nếp: Động viên nhắc nhở học sinh đi học đầy đủ, đúng giờ - Học sinh thực hiện tốt nội quy của lớp, trường. * Học tập: Dạy bù chương trình các ngày nghỉ lễ. Hoàn thành chương trình tuần 32 - Ôn tập cuối năm - Tiếp tục rèn kĩ năng giao tiếp trong các giờ học, KN tự quản trong các giờ ngủ trưa. * Hoạt động đội, thể dục vệ sinh: Vệ sinh lớp học sạch sẽ. Tham gia học nhảy dân vũ, ca múa hát sân trường * Các hoạt động khác: - HS tham gia giải bài trên tạp chí. - Thực hiện tốt nề nếp bán trú - Hoàn thành tốt mọi kế hoạch của trường đề ra B. Nguồn gốc ra đời và ý nghĩa lịch sử ngày Quốc tế lao động 1/5 1. Nguồn gốc ngày 1 /5 bắt nguồn từ nước nào? Ngày 1.5 bắt nguồn từ thành phố công nghiệp lớn Chicago, Mỹ. Năm 1886, tại thành phố công nghiệp lớn Chicago, Đại hội Liên đoàn Lao động Mỹ thông qua nghị quyết nêu rõ: "...Từ ngày 1/5/1886, ngày lao động của tất cả các công nhân sẽ là 8 giờ". Sở dĩ ngày 1/5 được chọn bởi đây là ngày bắt đầu một năm kế toán tại hầu hết các nhà máy, xí nghiệp ở Mỹ. Vào ngày này, hợp đồng mới giữa thợ và chủ sẽ được ký. Giới chủ tư bản có thể biết trước quyết định của công nhân mà không thể kiếm cớ chối từ. Ngày 1/5/1886, do yêu cầu của công nhân không được đáp ứng một cách đầy đủ, giới công nhân trên toàn nước Mỹ đã tham gia bãi công nhằm gây áp lực buộc giới chủ thực hiện yêu sách của mình. Đầu tiên là cuộc bãi công tại thành phố Chicago. Khoảng 40 nghìn người không đến nhà máy. Họ tổ chức mit-tinh, biểu tình trên thành phố với biểu ngữ "Từ hôm nay
  17. không người thợ nào làm việc quá 8 giờ một ngày! Phải thực hiện 8 giờ làm việc, 8 giờ nghỉ ngơi, 8 giờ vui chơi!" Cuộc đấu tranh lôi cuốn ngày càng đông người tham gia. 2. Ý nghĩa ngày quốc tế lao động 1/5 Ngày 1/5 được xem là ngày mừng thắng lợi đã đạt được, nêu quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ mới và biểu lộ tình đoàn kết với những người lao động các nước khác. Ngày 1/5 cũng là ngày biểu dương cho lực lượng lao động, đấu tranh cho hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội. Ngày nay, Ngày Quốc tế Lao động 1/5 là ngày hội của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nước ta, ngày đoàn kết giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức trên thế giới trong cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. 3. Quốc tế lao động 1/5 đầu tiên ở Việt Nam Tại Việt Nam, sau khi Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời (1930), giai cấp công nhân Việt Nam đã lấy ngày l/5 hàng năm làm ngày đỉnh cao của phong trào đấu tranh chống thực dân, đế quốc, giành độc lập - tự do - dân chủ, giành những quyền lợi kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, Ngày Quốc tế Lao động đầu tiên được tổ chức vào năm 1930. Ngày 1/5/1930 - lần đầu tiên trong lịch sử phong trào công nhân ở Đông Dương, giai cấp công nhân nước ta dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đã biểu tình ngoài đường phố để biểu dương tình đoàn kết cách mạng với công nhân quốc tế, đồng thời đấu tranh trực diện với bọn đế quốc thực dân Pháp, đòi Pháp phải cải thiện điều kiện làm việc, phải tăng lương và thực hiện luật lao động ngày làm việc 8 giờ. Đó là điểm bắt đầu cho cả cao trào 1930 - 1931 với đỉnh cao là phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh. Ngày 1/5/1946, lần đầu tiên trong lịch sử nước ta, Ngày Quốc tế Lao động được tổ chức kỷ niệm mít tinh trọng thể tại Thủ đô Hà Nội với sự tham dự của 20 vạn nhân dân lao động. Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, nước nhà được độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 22c NV/CC ngày 18/2/1946 về những ngày nghỉ Tết, lễ kỷ niệm lịch sử và lễ tôn giáo, trong đó công bố:
  18. Ngày 1/5 là một trong những ngày lễ chính thức và công nhân lao động cả nước sẽ được nghỉ 1 ngày hưởng nguyên lương. Toán ( Dạy tiết 4 chiều thứ 5) LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Kĩ năng HS biết chia số có năm chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0. Giải bài toán bằng hai phép tính, Làm hết các bài tập: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4. 2. Năng lực- Phẩm chất: - Phát triển năng lực tự chủ, sáng tạo ( hđ 1, bài 1) và lập luận toán học, giải quyết vấn đề ( bài 2, 3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động 2. Khám phá - hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép chia: 28921 chia 4. - Gv đặt tính. - Yêu cầu học sinh thực hiện miệng cách chia. 28921 4 * 28 chia 4 được 7, viết 7; 7 nhân 4 bằng 28, 28 09 7230 trừ 28 bằng 0. 12 * Hạ 9; 9 chia 4 được 2, viết 2; 2 nhân 4 bằng 8, 01 9 trừ 8 bằng 1. 1 * Hạ 2 được 12, 12 chia 4 được 3, viết 3; 3 nhân 4 bằng 12, 12 trừ 12 bằng 0. * Hạ 1, 1 chia 4 được 0, viết 0; 0 nhân 4 bằng 0, 1 trừ 0 bằng 1 Vậy 28921 : 4 = 7230 ( dư 1 )
  19. GV nhấn mạnh: ở lần chia cuối cùng mà số bị chia bé hơn số chia thì viết tiếp 0 ở thương, thương có tận cùng là 0. 3. Thực hành – vận dụng. HS làm Bài 1, 2, 3, 4 - HS đọc yêu cầu bài tập, GV theo dõi và hướng dẫn thêm. - HS làm bài tập vào vở. - GV chấm bài. HS đổi chéo vở KT kết quả. Hoạt động 3: Nhận xét chữa bài. Bài 1 : Rèn luyện kĩ năng tính chia. Gọi 2 HS lên chữa bài. HS đổi chéo vở KT kết quả Bài 2 : Rèn luyện kĩ năng đặt tính rồi tính kết quả. 15273 3 18842 4 36083 4 02 5091 28 4710 00 9020 27 04 08 03 02 03 0 0 3 HS đổi chéo vở KT kết quả Bài 3: Rèn luyện kĩ năng giải toán 2 phép tính : + Tìm số kg thóc nếp. ( Phép chia ) + Tìm số kg thóc tẻ. ( Phép trừ ) Bài giải Số thóc nếp là: 27280 : 4 = 6824 (kg) Số thóc tẻ là: 27280 – 6824 = 20456 (kg) Đáp số: 20456 kg HS đổi chéo vở KT kết quả Bài 4: Học sinh làm bài cá nhân. Tính nhẩm ( chia các số tròn chục nghìn) 4. Hoạt động sáng tạo Nhận xét chung tiết học. Khen HS làm bài tốt.
  20. Kĩ năng sống ( Dạy tiết 5 sáng thứ 2) CHÚNG EM CHĂM SÓC CÔNG TRÌNH MĂNG NON I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức- Kĩ năng - Dọn vệ sinh làm sạch đẹp các bồn hoa, cây cảnh . 2. Năng lực - Phẩm chất: - Giáo dục học sinh biết yêu lao động, có ý thức làm những công việc vừa sức khi ở nhà và ở trường. - Học sinh biết giữ vệ sinh ở các khu di tích lịch sử , văn hóa khi đến tham quan. II. CHUẨN BỊ: - Chổi, giỏ đựng rác, xúc rác III. CÁC HOẠT ĐỘNG: 1. Kiểm tra phần chuẩn bị: Kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ của HS, nhận xét. 2. Thực hành: - Tổ chức cho HS lao động khu vực các bồn hoa, cây cảnh. GV phân công công việc cụ thể cho từng tổ. - Các tổ dưới sự hướng dẫn của giáo viên và tổ trưởng tiến hành lao động. - GV nhắc học sinh giữ an toàn khi lao động. 3. Tổng kết, đánh giá: - Gv tổng kết đánh giá về sự chuẩn bị, ý thức trong khi lao động và kết quả lao động. - Nhắc học sinh: + Có ý thức bảo vệ trường lớp sạch đẹp, vứt rác đúng chỗ. + Tự giác tham gia làm các công việc vừa sức ở nhà và ở trường