Kế hoạch bài dạy cac môn Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Tuyết Hoa

doc 18 trang hathanh 23/12/2025 960
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy cac môn Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Tuyết Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_7_nam_hoc_2022_2023_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cac môn Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Tuyết Hoa

  1. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ******************************************************************************** TUẦN 7 ( 1C ) ( Từ ngày 17/10 đến ngày 21/10 năm 2022 ) BUỔI SÁNG BUỔI CHIỀU Ghi chú Thứ Tiết Môn TÊN BÀI DẠY Tiế Môn TÊN BÀI DẠY ngày t 2 1 HĐTN Chào cờ 1 ÂN 17/10 2 TViệt v, y ( T1) 2 TD 3 TViệt v, y ( T2) 3 MT 4 Toán Phép cộng trong pham vi 6 (t2) 1 HĐTN 1 TViệt Tập viết( sau bài 34, 35) 3 2 TViệt Chữ hoa ( T1) 2 LTViệt Luyện đọc: t, th, tr, ch 18/10 3 TViệt Chữ hoa( T2) 3 TNXH Lớp học của em Tiết 3: 4 Toán Phép cộng trong pham vi 6 (t3) Từ HĐ 5 đến hết 1 TViệt am, ap ( T1) 4 2 TViệt am, ap ( T2) 19/10 3 HĐTN 4 TD 1 TViệt ăm, ăp(T1) 1 T Anh 5 2 T Việt ăm, ăp(T2) T Anh 20/10 3 KNS 2 4 TNXH Trường học của em (Tiết 1) 1 T Việt Tập viết( sau bài 36, 37) 1 TViệt Ôn tập 6 2 TViệt KC:Chú thỏ thông minh 2 HĐTN Chia sẽ về việc thực hiện 21/10 3 Toán Phép cộng trong pham vi 6 (t4) nề nếp 4 Đđức Học tập, sinh hoạt đúng giờ (tiết 3  TUẦN 7 *********************************** Thứ hai, ngày 17 tháng 10 năm 2022 Tiếng việt V, Y (T1, 2) I.YÊU CẰU CẦN ĐẠT - Nhận biết âm và chữ cái v, y; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có v, y. -Nối đúng từ ngữ (có âm v, âm y) với hình. -Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Dì Tư. - Viết đúng trên bảng con các chữ và tiếng: v, y, ve, y (tá). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu khổ to viết nội dung BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 ********************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
  2. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ******************************************************************************** A. KHỞI ĐỘNG - 1 HS đọc bài Tập đọc Thỏ thua rùa (2) (bài 33). - 1 HS nói ý nghĩa của câu chuyện. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: âm và chữ cái v (vờ), y. - GV chỉ từng chừ, phát âm, HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. - GV giới thiệu chữ V, Y in hoa. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Âm v, chữ v: HS nói: Con ve. / Nhận biết: v, e; đọc: ve. / Phân tích tiếng ve. / Đánh vần và đọc tiếng: vờ - e - ve/ ve. 2.2. Âm y, chữ y: HS nói: y tá. Tiếng y có âm y. / Đánh vần và đọc từ: y / tờ -a - ta - sắc - tá / y tá. * Củng cố: HS nói 2 chữ vừa học: v, y; 2 tiếng mới: ve, y tá. Đánh vần, đọc trơn. HS gắn lên bảng cài: v, y. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình) - HS đọc từng từ ngữ. / HS nối từ ngữ với hình trong VBT. - 1 HS nói kết quả: 1) ví, 2) vẽ,... / GV chỉ hình, cả lớp nhắc lại. - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có âm v (vé, vai, vải, voi, vui,...); có âm y (ý nghĩ, chú ý, cố ý, ý chí,...). 3.2. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc kể về dì Tư của bạn Hà. Các em nghe bài để biết về dì Tư: Dì làm nghề gì, dì đến nhà Hà, chỉ cho Hà làm gì? b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: dì Tư, y tá, trưa qua, y tế xã, khi về, ghé, vẽ lá, vẽ ve. Tiết 2 d) Luyện đọc câu - Bài có mấy câu? (GV chỉ từng câu cho HS đếm: 6 câu). - (Đọc vỡ từng câu): GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc 1. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài. (Bài chia 2 đoạn - mỗi đoạn 3 câu). Quy trình đã hướng dẫn. g) Tìm hiểu bài đọc - GV gắn lên bảng nội dung BT; chỉ từng từ ngữ cho HS đọc. - HS làm bài, báo cáo kết quả, GV ghi lại kết quả nối ghép. / Cả lớp đọc: a - 2) Dì Tư chỉ cho Hà vẽ. b - 1) Hà vẽ lá, vẽ ve, vẽ bé Lê. 3,3. Tập viết (bảng con) a) HS nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa học. b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn - Chữ v: cao 2 li; viết 1 nét móc hai đầu, phần cuối nối với nét thắt, tạo thành vòng xoắn nhỏ. - Chữ y: cao 5 li (2 li trên ĐK 1, 3 li dưới ĐK 1); viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét khuyết ngược. - Tiếng ve: viết chữ v trước, chữ e sau, chú ý nối nét giữa v và e. - Từ y tá: viết y trước, tá sau. c) HS viết: V, y (2 - 3 lần). Sau đó viết: ve, y (tá). 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những EM viết đúng, đẹp. Dặn hs về nhà đọc bài cho người thân nghe ********************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
  3. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ******************************************************************************** - Xem trước bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 (T2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. II.CHUẨN BỊ - Các que tính, các chấm tròn. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * KHỞI ĐỘNG - Tiết trước chúng ta học bài gì? - GV nêu một số phép tính, tình huống cho hs nêu kết quả. - GV nhận xét. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 2 - Cho HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể dùng thao tác đếm đê tìm kết quả phép tính). - GV chốt lại cách làm bài. Bài 3 - Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống theo bức tranh rồi đọc phép tính tưomg ứng. Chia sẻ trước lớp. Ví dụ câu a): Bên trái có 3 chú mèo. Bên phải có 2 chú mèo. Có tất cả bao nhiêu chú mèo? Phép tính tương ứng là: 3 + 2 = 5. D. Hoạt động vận dụng - Cho HS nghĩ ra một số tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6. E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6 để hôm sau chia sẻ với các bạn. ================== Thứ ba, ngày 18 tháng 10 năm 2022 Tiếng việt CHỮ HOA (T1, 2) I. YÊU CẦU CẦN DẠT - Nhận biết chữ in hoa trong câu; bước đầu làm quen với chữ viết hoa. - Nhận ra và đọc được các chữ in hoa trong câu ứng dụng; ghi nhớ quy tắc viết hoa chữ đầu bài, đầu câu, tên riêng. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chia quà. Tìm được trong bài chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu, chữ hoa ghi tên riêng. ********************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
  4. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ******************************************************************************** II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhỏ viết 2 điều cần ghi nhớ về quy tắc viết hoa. - Bảng chữ thường - chữ hoa phóng to (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 A. KHỞI ĐỘNG: GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Dì Tư (bài 34) hoặc kiểm tra HS viết, đọc các chữ: ve, y tá. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: Kết thúc bài 34, các em đã học xong các âm và chữ tiếng Việt. Bài Chữ hoa sẽ giúp các em làm quen với chữ hoa (chữ in hoa và chữ viết hoa), nắm được quy tắc viết hoa. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Tìm chữ hoa trong câu) - GV viết lên bảng câu “Dì Tư là y tá.”, cả lớp đọc. GV giải thích: Đây là 1 câu văn, cuối câu có dấu chấm. - GV nêu YC: Phát hiện những chữ được viết hoa trong câu. (HS 1: chữ D trong tiếng Dì viết hoa, chữ T trong tiếng Tư viết hoa. HS 2 nhắc lại). - GV: Vì sao chữ D trong tiếng Dì viết hoa? (Vì Dì đứng đầu câu). HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. GV: Vì sao chữ T trong tiếng Tư viết hoa? (Vì Tư là tên riêng của dì). HS nhắc lại. - GV mời 3 - 4 HS nói tên mình, đầy đủ họ, tên; nhắc HS: Khi viết tên riêng của mình, của mọi người, các em cần viết hoa. Viết hoa tên riêng, viết hoa cả họ và tên đệm. Không viết hoa tên riêng là viết sai chính tả. *Ghi nhớ (BT 2): - GV gắn lên bảng quy tắc viết hoa; đọc quy tắc cho HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhắc lại. - Dặn HS ghi nhớ 2 quy tắc vừa học để viết hoa đúng chính tả 3. Luyện tập 3.1. Tập đọc (BT 3) a) GV đưa lên bảng lớp hình minh hoạ bài Chia quà; giới thiệu: Trong hình là gia đình Hà: có bà, có ba má, có Hà và bé Lê. Má đang chia quà cho cả nhà. Bài Tập đọc sẽ cho các em biết má của Hà chia quà thế nào? Quà dành cho má là thứ quà đặc biệt quý. Đó là quà gì? Bài đọc cũng giúp các em luyện tập, củng cố những điều vừa học về quy tắc viết hoa. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): chia quà, thị xã, cả nhà, mía, sữa, quà quý. (Nếu HS đọc ngắc ngứ thì có thể đánh vần). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? (HS đếm: 8 câu). - Đọc vỡ từng câu: GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu / 2 câu); thi đọc cả bài. (Quy trình đã hướng dẫn). g) Tìm hiểu bài đọc GV: Đi thị xã về, má chia quà cho cả nhà. Má không chia quà cho má vì má đã có quà quý. Quà quý đó là gì? (Quà quý đó là bé Lê và Hà). GV: Hai đứa con là quà quý của má. Con cái luôn là món quà quý giá nhất của cha mẹ. Tiết 2 3.2. Tìm trong bài đọc những chữ hoa (BT 4) - Cả lớp nhắc lại quy tắc chính tả viết hoa. - GV nêu YC; từng cặp HS đọc bài trong SGK, tìm chữ hoa bắt đầu từ tên bài. GV nhắc: 2 HS cùng-làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả. - 4 cặp (8 HS) tiếp nối nhau báo cáo kết quả (mỗi em nói 1 câu): ********************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
  5. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ******************************************************************************** - 1 HS nói lại những chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu: Chia, Má, Má, Bà, Ba, Hà (Hà vừa là chữ đầu câu, vừa là tên riêng), Ơ, À. - 1 HS nói lại những chữ hoa ghi tên riêng trong bài: Hà, Lê. 3.3. Giới thiệu bảng chữ in thường - in hoa, viết thường - viết hoa - GV chỉ Bảng chữ thường, chữ hoa (trên bảng lớp); giới thiệu các kiểu chữ (in thường - in hoa, viết thường - viết hoa); giải thích: chữ viết là chữ viết bằng tay. - GV chỉ từng chữ in thường, in hoa. Cả lớp đọc. - GV chỉ từng chữ viết thường, viết hoa. Cả lớp đọc. - GV mời 1 HS lên bảng; đọc cho HS chỉ: chữ nào là chữ in thường, chữ nào là chữ in hoa. VD: Hãy chỉ chữ g (i, k,...) in thường; Hãy chỉ chữ G (I, K,...) in hoa. - GV mời 1 HS khác, đọc cho HS chỉ: chữ nào là chữ viết thường, chữ nào viết hoa. VD: Hãy chỉ chữ ê (k, l,...) viết thường; Hãy chỉ chữ Ê (K, L,...) viết hoa. - GV chỉ câu Dì Tư là y tá, hỏi đó là kiểu chữ gì? (D trong Dì, T trong Tư là chữ in hoa, các chữ khác là chữ in thường). - GV chỉ từng chữ trên Bảng chữ thường, chữ hoa, cả lớp phát hiện đó là chữ in hay chữ thường, chữ viết hoa hay chữ viết thường. - GV: Chữ hoa nào gần giống chữ thường nhưng kích thước lớn hơn? (Đó là chữ in hoa - gần giống chữ in thường nhưng kích thước chữ in hoa lớn hơn). - GV: Chữ hoa nào không giống chữ thường và kích thước lớn hơn? (Đó là chữ viết hoa - không giống chữ viết thường và kích thước chữ viết hoa lớn hơn). 4. Củng cố, dặn dò -1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc lại bài Tập đọc cho nguôi thân nghe quan sát kĩ bảng mẫu chừ hoa trong trường tiểu học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 (T3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Tìm được kết quả các phép cộng trong phạm vi 6 và thành lập Bảng cộng trong phạm vi 6. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. II.CHUẨN BỊ - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Hoạt động khởi động - Chia sẻ các tình huống có phép cộng trong thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép cộng trong phạm vi 6 đã học B.Hoạt động hình thành kiến thức - Cho HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - Tìm kết quả từng phép cộng trong phạm vi 6 (thể hiện trên các thẻ phép tính). ********************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
  6. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ******************************************************************************** - Sắp xếp các thẻ phép cộng theo một quy tắc nhất định. Chẳng hạn: GV phối hợp thao tác cùng với HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành bảng cộng như SGK, đồng thời HS xếp các thẻ thành một bảng cộng trước mặt. - GV giới thiệu Bảng cộng trong phạm vi 6 và hướng dẫn HS đọc các phép tính trong bảng .- GV tổng kết: Có thể nói: Dòng thứ nhất được coi là Bảng cộng: Một số cộng 1. Dòng thứ hai được coi là Bảng cộng: Một số cộng 2. Dòng thứ ba được coi là Bảng cộng: Một số cộng 3. Dòng thứ tư được coi là Bảng cộng: Một số cộng 4. Dòng thứ năm được coi là Bảng cộng: Một số cộng 5 C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - Cho HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài, rồi viết kết quả vào vở. - GV có thể nêu ra một vài phép tính đơn giản dễ nhẩm để HS trả lời miệng nhằm củng cố kĩ năng tính nhấm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính. Chẳng hạn: 4 + 1; 1 + 4; 5 + 1; 1 + 5; ... - Ở câu b), GV nên đặt câu hỏi đế HS quan sát và nêu nhận xét các phép tính trong từng cột, chẳng hạn: Khi đổi chồ hai số trong phép cộng thì kết quả phép cộng không thay đôi. HS lấy thêm ví dụ tương tự: 2 + 3 = 5; 3 + 2 = 5; ... * Củng cố, dặn dò: - Hôm nay chúng ta học bài gì? - Về nhà học thuộc bảng cộng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Buổi chiều Tiếng Việt TẬP VIẾT: V, Y I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tô, viết đúng các chữ v, y, các tiếng ve, y tá, chia quà - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các chữ mẫu v, y đặt trong khung chữ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập a) HS đọc trên bảng các chữ, tiếng cần luyện viết. b) Tập tô, tập viết: v, ve, y, y tá. - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: + Chữ v: cao 2 li; viết 1 nét móc hai đầu, phần cuối nối với nét thắt, tạo thành vòng xoắn nhỏ. Cách viết: đặt bút ở khoảng giữa ĐK 2 và ĐK 3, viết nét móc hai đầu, cuối nét kéo dài tới gần ĐK 3 thì lượn trái, tới ĐK 3 thì nối với một nét thắt, tạo thành vòng xoắn ở cuối nét, dừng bút gần ĐK 3. + Tiếng ve. viết chữ v trước, chữ e sau. + Chữ y: cao 5 li; viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược phải, 1 nét khuyết ngược. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 2 (trên), viết nét hất, đến ĐK 3 (trên) thì dừng. Từ điểm dừng của nét 1, ********************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
  7. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ******************************************************************************** chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải. Từ điểm dừng của nét 2, rê bút thẳng lên ĐK 3 (trên) rồi chuyển hướng ngược lại, viết nét khuyết ngược (kéo dài xuống đường kẻ 4 phía dưới), dừng bút ở ĐK 2 (trên). + Từ y tá, viết tiếng y trước, tiếng tá sau, dấu sắc đặt trên a. - HS tập tô, viết: v, ve, y, y tá trong vở Luyện viết 1, tập một. c) Tập tô, tập viết: ch, qu, chia quà (như mục b): - GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn: + Chữ ch, ghép từ hai chữ c và h. + Chữ qu. ghép từ hai chữ q và u. + Tiếng chia, viết ch trước, ia sau. / Tiếng quà, viết qu trước, a sau, dấu huyền đặt trên a. - HS tập tô, viết: ch, qu, chia quà. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, tuyên dương những bạn viết đẹp - Về nhà luyện viết thêm Luyện Tiếng việt LUYỆN ĐỌC: V, Y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS củng cố nhận biết các chữ v, y - Đánh vần đúng, đọc đúng các tiếng có âm v, y II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động chia sẻ - Các em đã được học những chữ nào? Những tiếng nào? - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động thực hành - GV đọc mẫu bài: Dì Tư - Gọi HS đọc cá nhân, nhóm, tổ - Thi đọc cả bài + Gọi một vài HS thi đọc cá nhân + Các cặp / các tổ thi đọc - Cả lớp đọc cả bài - GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà đọc bài. Tự nhiên và xã hội LỚP HỌC CỦA EM (T3) I.YÊU CẦU CAAND ĐẠT Sau bài học, HS đạt được - Nhận biết được thế nào là lớp học sạch, đẹp. - Làm được những việc phù hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. II. CHUẨN BỊ - Các hình trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. - Phiếu tự đánh giá cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 3. Giữ gìn lớp học sạch, đẹp ********************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
  8. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ******************************************************************************** KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 5: Thảo luận về lớp học sạch, đẹp * Mục tiêu Nhận biết được thế nào là lớp học sạch, đẹp. Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về lớp học sạch, đẹp. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp HS quan sát các hình ở trang 32 trong SGK, trả lời các câu hỏi: + Nêu những điểm khác nhau của lớp học trong hai hình. + Em thích lớp học của em như thế nào? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV có thể gợi ý để HS nói được: + Lớp học ở hình lộn xộn, bừa bộn, chưa sạch sẽ. + Lớp học ở hình 2 gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ. + Em thích lớp học của em như lớp học ở hình 2 hoặc nói theo suy nghĩ của HS. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 6: Xác định những việc có thể làm để lớp học sạch, đẹp * Mục tiêu - Nêu được một số việc làm phù hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. - Có ý thức giữ lớp học sạch, đẹp mỗi ngày. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm 4 - Liệt kê những việc có thể làm để giữ lớp học sạch, đẹp. - Liên hệ xem trong nhóm các bạn đã thực hiện những việc đó như thế nào? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp. - Các nhóm còn lại sẽ bổ sung và nhận xét phần trình bày của các bạn. Gợi ý: Sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp, lau chùi bàn, ghế, bảng đen ; quét lớp ; trang trí lớp,... Bước 3: Làm việc cá nhân - HS làm câu 4 của Bài 4 (VBT). GV hướng HS đến thông điệp cả bài: “Lớp học như là nhà. Cô giáo như mơ hiền. Bạn bè như là anh em ”. IV. ĐÁNH GIÁ Tự đánh giá việc giữ gìn lớp học và sử dụng đồ dùng học tập - Mỗi HS được phát một phiếu tự đánh giá (Phụ lục). - HS sẽ tự đánh giá việc giữ gìn lớp học và sử dụng đồ dùng học tập bằng cách: + Tô màu vào © nếu em thường xuyên thực hiện việc đó. + Tô màu vào % nếu thỉnh thoảng thực hiện việc đó. + Tô màu vào 6 nếu em hiếm khi hoặc chưa thực hiện việc đó . - HS sẽ báo cáo kết quả của mình trong nhóm vào buổi học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ================== Thứ tư, ngày 19 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt AM, AP (T2) ********************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
  9. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ******************************************************************************** I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các vần am, ap; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần am, ap với mô hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”. - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần am, vần ap. - Đọc đúng, hiếu bài Bờ hồ - Viết đúng trên bảng con các vần: am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy chiếu / giấy khổ to viết bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. KHỞI ĐỘNG : Lớp viết am, cam, ap, đạp B. DẠY BÀI MỚI Tiết 1 A. KHỞI ĐỘNG: 1 HS đọc bài Ve và gà (1) (bài 36). 1 HS trả lời câu hỏi: Qua cuộc nói chuyện giữa ve và gà mẹ, em nghĩ gì về ve? B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần ăm, vần ăp. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần ăm - GV chỉ vần ăm (từng chữ ă, m). 1 HS đọc: ă - mờ - ăm. Cả lớp: ăm. - GV chỉ hình, hỏi: Em bé đang làm gì? (Em quét nhà). Em bé thế nào? (Em rất chăm chỉ). Trong từ chăm chỉ, tiếng nào có vần ăm? (Tiếng chăm). - HS phân tích: vần ăm gồm có âm ă đúng trước, âm m đứng sau. - HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần: ă - mờ - ăm / ăm. - GV giới thiệu mô hình tiếng chăm. HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần: chờ - ăm - chăm. - GV chỉ lại mô hình vần ăm, mô hình tiếng chăm, từ khoá, cả lớp đánh vần, đọc tron: ă - mờ - ăm / chờ - ăm - chăm / chăm chỉ. 2.2. Dạy vần ăp (như vần ăm) - HS nhận biết ă, p; đọc: ă - pờ - ăp. - Quan sát tranh, nêu từ ngữ: cặp da / cặp. - Phân tích vần ăp. / Đánh vần: ă - pờ - ăp / ăp. - Phân tích tiếng cặp: c - ăp - dấu nặng đặt dưới âm ă. - Đánh vần: cờ - ăp - căp - nặng - cặp. - Đánh vần, đọc trơn lại: ă - pờ - ăp / cờ - ăp - căp - nặng - cặp / cặp da. * Củng cố: HS nói 2 vần mới vừa học: ăm, ăp; 2 tiếng mới: chăm, cặp. GV chỉ mô hình từng vần, tiếng, cả lớp đánh vần, đọc tron. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần ăm, tiếng có vần ăp) - Xác định YC: GV chỉ từng chữ dưới hình, 1 HS đọc, cả lớp đọc: thắp, bắp ngô, tằm,... Giải nghĩa: tằm (loài sâu ăn lá dâu, lá sắn, nuôi để lấy tơ dệt vải). - Từng cặp HS tìm tiếng có vần ăm, vần ăp trong VBT. / 2 HS báo cáo kết quả. - GV chỉ từng từ in đậm, cả lớp: Tiếng thắp có vần ăp... Tiếng tằm có vần ăm... - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần ăm (băm, mắm, nắm, sắm,...); có vần ăp (cắp, đắp, lắp, nắp, sắp,...). 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học. b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn - Vần ăm: ă và m đều cao 2 li. - Vần ăp: ă cao 2 li, p cao 4 li. ********************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
  10. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ******************************************************************************** - chăm: viết ch rồi đến vần ăm. - cặp: viết c rồi đến vần ăp, dấu nặng đặt dưới ă. c) HS viết: ăm, ăp (2 lần). Sau đó viết: chăm (chỉ), cặp (da). Tiết 2 3.3. Tập đọc (BT 4) a) GV gắn / chiếu lên bảng hình minh hoạ bài Bờ hồ b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): d) Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? (GV chỉ từng câu, HS đếm). - Đọc vỡ: GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS;nhắc HS thi đua để lượt sau đọc tốt hơn lượt trước. Từ nào HS không đọc được thì có thể đánh vần hoặc cả lớp đánh vần giúp bạn. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu / 3 câu) (theo cặp / tổ). - 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ). h) Tìm hiếu bài - Bố mẹ cho hai anh em đi đâu? - Bố chỉ cho hai an hem xem gì ? 4. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc lại cho người thân nghe ; xem trước bài 37 (ăm, ăp) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ================== Thứ 5, ngày 20 tháng 10 năm 2022 Tiếng việt ĂM, ĂP (T1, 2) I.CẦN ĐẠT YÊU CẦU - Nhận biết các vần ăm, ăp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăm, ăp. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăm, vần ăp. - Đọc đúng, hiểu bài Chăm bà - Viết đúng các vần ăm, ăp và các tiếng chăm (chỉ), cặp (da) (trên bảng con). II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: 3 thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu trước lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 A. KHỞI ĐỘNG 1 HS đọc bài Thăm bà. 1 HS trả lời câu hỏi: - Bố mẹ cho hai anh em đi đâu? B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần ăm, vần ăp. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần ăm - GV chỉ vần ăm (từng chữ ă, m). 1 HS đọc: ă - mờ - ăm. Cả lớp: ăm. ********************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
  11. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ******************************************************************************** - GV chỉ hình, hỏi: Em bé đang làm gì? (Em quét nhà). Em bé thế nào? (Em rất chăm chỉ). Trong từ chăm chỉ, tiếng nào có vần ăm? (Tiếng chăm). - HS phân tích: vần ăm gồm có âm ă đúng trước, âm m đứng sau. - HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần: ă - mờ - ăm / ăm. - GV giới thiệu mô hình tiếng chăm. HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần: chờ - ăm - chăm. - GV chỉ lại mô hình vần ăm, mô hình tiếng chăm, từ khoá, cả lớp đánh vần, đọc tron: ă - mờ - ăm / chờ - ăm - chăm / chăm chỉ. 2.2. Dạy vần ăp (như vần ăm) - HS nhận biết ă, p; đọc: ă - pờ - ăp. - Quan sát tranh, nêu từ ngữ: cặp da / cặp. - Phân tích vần ăp. / Đánh vần: ă - pờ - ăp / ăp. - Phân tích tiếng cặp: c - ăp - dấu nặng đặt dưới âm ă. - Đánh vần: cờ - ăp - căp - nặng - cặp. - Đánh vần, đọc trơn lại: ă - pờ - ăp / cờ - ăp - căp - nặng - cặp / cặp da. * Củng cố: HS nói 2 vần mới vừa học: ăm, ăp; 2 tiếng mới: chăm, cặp. GV chỉ mô hình từng vần, tiếng, cả lớp đánh vần, đọc tron. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần ăm, tiếng có vần ăp) - Xác định YC: GV chỉ từng chữ dưới hình, 1 HS đọc, cả lớp đọc: thắp, bắp ngô, tằm,... Giải nghĩa: tằm (loài sâu ăn lá dâu, lá sắn, nuôi để lấy tơ dệt vải). - Từng cặp HS tìm tiếng có vần ăm, vần ăp trong VBT. / 2 HS báo cáo kết quả. - GV chỉ từng từ in đậm, cả lớp: Tiếng thắp có vần ăp... Tiếng tằm có vần ăm... - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần ăm (băm, mắm, nắm, sắm,...); có vần ăp (cắp, đắp, lắp, nắp, sắp,...). 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học. b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn - Vần ăm: ă và m đều cao 2 li. - Vần ăp: ă cao 2 li, p cao 4 li. - chăm: viết ch rồi đến vần ăm. - cặp: viết c rồi đến vần ăp, dấu nặng đặt dưới ă. c) HS viết: ăm, ăp (2 lần). Sau đó viết: chăm (chỉ), cặp (da). Tiết 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh hoạ bài Chăm bà b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 5 câu. (GV đánh số TT từng câu). - GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu cuối e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 2 câu); thi đọc cả bài (theo cặp, tổ). Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC của BT, chỉ từng vế câu trên bảng cho cả lớp đọc. - 1 HS nói kết quả: *Cả lớp đọc lại 2 trang bài 37; đọc 6 chữ, vần vừa học trong tuần ********************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
  12. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ******************************************************************************** 4. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc cho người thân nghe , xem trước bài 39 (Ôn tập) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tự nhiên và xac hội TRƯỜNG HỌC CỦA EM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: - Nói được tên, địa chỉ của trường mình. - Xác định được vị trí các khu vực, các phòng của trường học và kể được tên một số đồ dùng có ở trường học. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về trường học của mình II. CHUẨN BỊ - Các hình trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. - Tranh ảnh hoặc video về các hoạt động của trường học. - Một số tình huống để HS thể hiện được tình cảm và cách ứng xử với thành viên trong nhà trường tốt nhất tình huống được thể hiện bằng kênh chữ và kênh hình). - Giấy, bút màu, bản cam kết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp: HS trả lời câu hỏi của GV + Hãy nói tên trường và địa chỉ trường của em, + Em thích nhất điều gì ở trường? Một số HS trả lời câu hỏi. - GV có thể nói thêm với HS về ý nghĩa của tên trường và dẫn dắt vào bài dựa vào câu trả lời của HS. 1. Các khu vực và các phòng trong trường học KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu trường học của bạn Hà * Mục tiêu - Nói được tên các khu vực, các phòng và vị trí của chúng trong trường bạn Hà.- - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về trường học. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát các hình ở trang 34, 35 trong SGK để trả lời các câu hỏi: + Trường học của bạn Hà có những khu vực nào, phòng học nào? + Chúng ở đâu? Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV hoàn thiện câu trả lời. Gợi ý: Trường học của bạn Hà có sân trường, vườn trường, khu vệ sinh và nhiều phòng: phòng học, phòng ban giám hiệu, phòng hội đồng, phòng truyền thống, phòng y tế ở tầng 1,... LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 2: Giới thiệu về trường học của mình * Mục tiêu - Nói được tên các khu vực, các phòng và vị trí của chúng trong trường của mình, ********************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
  13. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ******************************************************************************** - Kể được tên một số đồ dùng có ở trường minh. - Đặt được các câu hỏi đơn giản để tìm hiểu về trường học của mình. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc cả lớp HS xếp hàng đôi đi tham quan trường theo sự hướng dẫn của GV. Có thể cho HS đi tham quan các khu vực trước sân trường, vườn trường, khu vệ sinh,...), sau đó lần lượt đến các phòng. Đến mỗi nơi, HS tìm hiểu xem có đồ dùng gì? - Khuyến khích HS đặt câu hỏi để tìm hiểu về các khu vực, các phòng và đồ dùng trong quá trình tham quan. Bước 2: Làm việc nhóm 6 - HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: + Trường em có những khu vực và phòng nào? + Kể tên một số đồ dùng có ở trường em. - HS có thể làm cầu 1, 2 của Bài 5 (VBT). Btrớc 3: Làm việc cả lớp - Đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung. GV bình luận, hoàn thiện phần trình bày các nhóm. - GV hỏi cả lớp: Các em làm gì để giữ gìn đồ dùng có ở trường? - Một số HS trả lời, HS khác bổ sung, hoàn thiện câu trả lời. Gợi ý: Với bàn ghế – lau chùi, không viết, vẽ bẩn, không đứng lên ; với đồ điện như quạt thì phải bật, tắt đúng cách ; với vòi nước, khi không sử dụng thì khoá vòi ;... CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Hôm nay chúng ta học bài gì? - Về nhà kể cho người thân về trường của mình IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ================== Thứ 6, ngày 21 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt TẬP VIẾT:AM, AP, ĂM, ĂP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: Viết đúng am, ap, ăm, ăp, quả cam, xe đạp, chăm chỉ, cặp da - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập a) HS đánh vần, đọc trơn: am, quả cam, ap, xe đạp; ăm, chăm chỉ, ăp, cặp da. b) Tập viết: am, quả cam, ap, xe đạp. - 1 HS đọc các vần, từ ngữ; nói cách viết, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu từng vần, từ ngữ, vừa hướng dẫn quy trình viết. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh trong các tiếng quả, đạp. - HS viết các vần, từ ngữ trong vở Luyện viết 1, tập một. e) Tập viết: ăm, chăm chỉ, ăp, cặp da (như mục b). ********************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
  14. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ******************************************************************************** HS viết các vần, từ ngữ; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, tuyên dương những bạn viết đẹp - Về nhà luyện viết thêm Tiếng Việt KC:CHÚ THỎ THÔNG MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. - Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Thỏ con thông minh đã lừa được cá sấu, tự cứu mình thoát khỏi miệng cá sấu. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: Máy chiếu hoặc 6 tranh minh hoạ truyện phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. KHỞI ĐỘNG : GV chỉ tranh 1, 2, 3 minh hoạ truyện Dê con nghe lời mẹ (bài 32), nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời. HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 4, 5 và nói lời khuyên của câu chuyện. B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và Giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ, giới thiệu bài 1.2 Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về một chú thỏ con bị cá sấu đớp. Thế mà thỏ vẫn thoát khỏi miệng cá sấu. Làm thế nào cho cá sấu mở miệng? Thỏ đã nghĩ ra cách gì để lừa cá sấu mở miệng? 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm: Đoạn 1, 2 (thỏ kiếm ăn ở bờ sông, gặp cá sấu, cá sấu đớp thỏ), kể với giọng chậm rãi, hồi hộp. Đoạn 3, 4 (cá sấu doạ thỏ, thỏ nghĩ kế thoát thân), kể gây ấn tượng với các từ Hu! Hu!, Ha! Ha!. Đoạn 5, 6 (cá sấu ngu ngốc làm theo lời thỏ, thỏ thoát nạn), giọng kể vui, sảng khoái. 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh - GV chỉ tranh 1, hỏi: Thỏ con đến bờ sông làm gì? (Thỏ con đến bờ sông ăn cỏ). Nó thấy cả sấu khi nào? (Nó nhìn thấy cá sấu khi xuống sông uống nước). - GV chỉ tranh‘2: Vì sao thỏ nhìn thấy cá sấu mà vân đi xuống mép nước? (Thỏ tưởng cá sấu đang ngủ nên rón rén đi xuống mép nước). Cá sấu bất ngờ làm gì? (Cá sấu bất ngờ vọt tới, đớp thỏ). - GV chỉ tranh 3: Trước khi nuốt mồi, cả sấu làm gì để doạ thỏ? (Trước khi nuốt mồi, cá sấu tru mõm kêu Hu! Hu! để doạ thỏ cho vui). - GV chỉ tranh 4: Thỏ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát thân? (Thỏ bảo cá sấu: —Anh kêu Hu! Hu! thì chẳng có gì đáng sợ, anh phải kêu Ha! Ha! thì may ra mới doạ được tôi”). - GV chỉ tranh 5: Nghe lời thỏ, cá sấu đã làm gì? (Con cá sấu ngu ngốc lập tức há to miệng, kêu lớn: Ha! Ha!). - GV chỉ tranh 6: Khi cá sấu kêu, thỏ con làm gì? (Chỉ đợi cá sấu kêu Ha! Ha!, thỏ lập tức nhảy phốc khỏi mồm cá sấu, chạy biến vào rừng). b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh. c) 1 HS trả lời cả 6 câu hỏi theo 6 tranh. ********************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
  15. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ******************************************************************************** 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm). c) 1 HS kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh. *GV cất tranh, 1 HS kể lại câu chuyện, không nhìn tranh (YC cao). 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - GV: Vì sao thỏ thoát nạn? (Vì thỏ thông minh, nghĩ ra cách lừa được cá sấu há rộng miệng. / Vì cá sấu ngu ngốc đã mắc mưu thỏ. /...). - GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? HS phát biểu, GV kết luận: Câu chuyện cho các em thấy thỏ con nhỏ bé mà thông minh, lừa được con cá sấu to xác mà ngu ngốc nên đã thoát khỏi miệng cá sấu. Câu chuyện khuyên các em: Khi gặp nguy hiểm hãy bình tĩnh, thông minh nghĩ cách cứu mình. - Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa câu chuyện. 3.Củng cố, dặn dò - GV khen ngợi những HS kể chuyện hay, hiểu câu chuyện. Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe chuyện về chú thỏ thông minh. - Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện Ba chú lợn con tuần tới. Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 (T4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Tìm được kết quả các phép cộng trong phạm vi 6 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. II.CHUẨN BỊ - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 2. HS tự làm bài 2, nêu phép tính thích họp cho từng ô còn thiếu. HS trao đổi với bạn và giải thích lí do lựa chọn phép tính thích hợp Bài 3. phân tích mầu rồi vận dụng đế tìm kết quả các phép tính cho trong bài. Bài 4. – Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lóp. a)Bên trái có 3 con ong. Bên phải có 3 con ong. Có tất cả bao nhiêu con ong? Ta có phép cộng 3 + 3 = 6. Vậy có tất cả 6 con ong. b)Có 3 bạn đang ngồi đọc sách. Có thêm 2 bạn đi đến. Có tất cá bao nhiêu bạn? Ta có phép cộng 3 + 2 = 5. Vậy có tắt cả 5 bạn. D.Hoạt động vận dụng HS nghĩ ra một số tinh huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6 E.Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6 đế hôm sau chia sẻ với các bạn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ********************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
  16. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ******************************************************************************** Đạo đức HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: - Nêu được một số biếu hiện của học tập và sinh hoạt đúng giờ. - Giải thích được vì sao cần học tập và sinh hoạt đúng giờ. - Thực hiện được các hành vi học tập và sinh hoạt đúng giờ. II. CHUẨN BỊ Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK điện tử Học sinh: Sách giáo khoa, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Tiết học trước học bài gì? - Nêu các biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ? - GV nhận xét. C. Luyện tập Hoạt động 1: Nhận xét hành vi Mục tiêu: - HS nhận xét, bày tỏ thái độ tản thành hoặc không tán thành với các hành vi đúng giờ hoặc không đúng giờ. - HS được phát triển năng lực hr duy phê phán. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS quan sát và nêu nội dung các bức tranh. Tranh 1: Sau khi đi học về, Lan vứt cặp sách xuống sàn nhà và ngồi chơi lắp ghép. Mẹ Lan hỏi: Giờ này con vẫn chưa tắm à? Tranh 2: Tiến đang chơi bi cùng các bạn thì đến giờ về nhà. Các bạn rủ Tiến ngồi chơi thêm, nhưng Tiến trả lời: Không, đến giờ tớ phải về rồi! Tranh 3: Sáng mai, Trung cùng các bạn đi tham quan buổi sáng. Trung nhờ mẹ đặt giờ báo thức giúp. - GV nêu câu hỏi thảo luận: ?Bạn trong tranh đang làm gì?Em có tán thành việc làm đó hay không? Vì sao? - HS thảo luận theo nhóm và trình bày kết quả thảo luận GV kết luận: Tranh 1: Lan mải chơi, chưa tắm. Em không tán thành việc làm đó vì chưa đúng giờ. Tranh 2: Tiến nhớ đến giờ phải về nhà. Em tán thành việc làm đúng giờ. Tranh 3: Trung nhờ mẹ hướng dẫn cách đặt chuông để làm việc đúng giờ. Đó là việc nên làm. Em tán thành các việc học tập, sinh hoạt đúng giơ và không tán thành các việc học tập, sinh hoạt không đúng giờ của người xung quanh. Hoạt động 2: Tự liên hệ Mục tiêu: - HS biết tự đánh giá việc thực hiện đúng giờ trong học tập, sinh hoạt của bản thân. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS chia sẻ trong nhóm đôi theo gợi ý sau: + Bạn đã thực hiện được những việc làm nào đúng giờ? ********************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
  17. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ******************************************************************************** + Những việc làm nào bạn chưa đúng giờ? - HS chia sẻ theo nhóm đôi. Một số nhóm HS trình bày trước Lớp. GV khen những HS đã luôn đúng giờ trong học tập, sinh hoạt và nhắc nhở cả lợp luôn thực hiện đúng giờ trong học tập, sinh hoạt. D. Vận dụng Vận dụng trong giờ học: Cùng bạn làm phiếu nhắc việc. Vận dụng sau giờ học: HS thực hiện học tập, sinh hoạt đúng giờ. E. Tổng kết bài học - HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? - GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 18. - GV đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những HS học tập tích cực và hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Buổi chiều Tiếng việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng bài Tập đọc Cô bé chăm chi. - Tìm đúng các tiếng trong bài có vần am, ap, ăm, ăp. - Tập chép đúng chính tả 1 câu văn (chữ cỡ vừa). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập 2.1. BT 1 (Tập đọc) a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Cô bé chăm chỉ. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: chăm chỉ, khắp nhà, ê a, đi xe đạp, khám, thú vị lắm. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 6 câu. / GV chỉ từng câu, HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp). e) Thi đọc nối tiếp 2 đoạn (mỗi đoạn 3 câu); thi đọc cả bài (quy trình như các bài trước). g) Tìm hiểu bài đọc: GV: Bé Chi chăm chỉ thế nào? (Bé đi khắp nhà, khi thì mở vở của chị đọc ê a; khi thì đi xe đạp; khi thì khám bệnh cho chó Lu). 2.2. BT 2 (Tìm trong bài đọc 1 tiếng có vần am, vần ap, vần ăm, vần ăp) - GV nêu YC. / HS gạch chân tiếng có vần cần tìm trong VBT. - HS tiếp nối nhau báo cáo kết quả: Tiếng có vần am: khám. Tiếng có vần ap: đạp. Tiếng có vần ăm: chăm, lắm. Tiếng có vần ăp: khắp. 2.3. BT 3 (Tập chép) - HS đọc trên bảng câu văn cần tập chép. - Cả lớp đọc thầm câu văn; chú ý những từ các em dễ viết sai. - HS nhìn mẫu, viết vào vở / VBT câu văn với chữ cỡ vừa. - HS viết xong, soát lại bài; đổi bài để sửa lồi cho nhau. - GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. ********************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa
  18. Trường Tiểu học Đức Thịnh Giáo án lớp 1C ******************************************************************************** 3. Củng cố, dặn dò: GV nhắc HS về nhà xem trước bài 40 (âm, âp) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: CHIA SẺ VỀ VIỆC THỰC HIỆN NÈ NẾP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Bước đầu biết tự đánh giá bản thân trong việc thực hiện nền nếp sinh hoạt - Bước đầu tự giác thực hiện nền nếp sinh hoạt. II. CHUẨN BỊ: - Kết quả học tập, rèn luyện của cả lớp trong tuần. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: 1.Ổn định: Hát 2. Các bước sinh hoạt: 2.1. Nhận xét trong tuần 7 - GV yêu cầu các trưởng ban báo cáo: + Đi học chuyên cần: + Tác phong, đồng phục . + Chuẩn bị bài, đồ dùng học tập + Vệ sinh. + GV nhận xét qua 1 tuần học: * Tuyên dương: - GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích. * Nhắc nhở: - GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần. 2.2.Phương hướng tuần 8 - Thực hiện dạy tuần 8, GV bám sát kế hoạch chủ nhiệm thực hiện. - Tiếp tục thực hiện nội quy HS, thực hiện ATGT, ATVSTP. - Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới. 2.3. Thực hiện nề nếp sinh hoạt. - GV cho lớp chia sẻ theo nhóm nhỏ với nội dung: + Hãy nêu những việc em đã thực hiện được nền nếp trong sinh hoạt hằng ngày lớp, ở trường? + Hãy nêu những việc em đã thực hiện được nền nếp trong sinh hoạt hằng ngày ở nhà? + Nêu cảm xúc của mình sau khi thực hiện được nền nếp trong sinh hoạt hằng ngày ở lớp, ở trường và ở nhà. - GV đánh giá chung kết quả thực hiện nền nếp sinh hoạt của HS. - GV nhắc nhở HS thường xuyên thực hiện tốt nền nếp sinh hoạt ở nhà và trường. ********************************************************************************* Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết Hoa