Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng

doc 21 trang hathanh 29/09/2025 1390
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2020_2021_dinh_thi_hon.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng

  1. Giáo án lớp 1 – Đinh Thị Hồng – Tiểu học Yên Hồ Thứ hai, ngày 1 tháng 2 năm 2021 Tự nhiên và xã hội BÀI 13: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÂY XANH VÀ CÁC CON VẬT Thời lượng : 3 tiết I.MỤC TIÊU: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ năng: Sau bài học, HS đạt được: * Về nhận thức khoa học: - Kết nối được các kiến thức đã học về thực vật, động vật trong bài học và ngoài thiên nhiên. - Biết sử dụng những đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Quan sát, đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi về những cây và con vật nơi tham quan. - Bước đầu làm quen cách quan sát, ghi chép, trình bày kết quả khi đi tham quan * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và các con vật. - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của động vật và thực vật. - Cân nhắc không sử dụng các đồ dùng bằng nhựa dùng một lần để bảo vệ môi trường. 2. Phẩm chất: -Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn và chăm sóc cây cối - Chăm chỉ: Có thói quen cho bản thân 3. Năng lực: 3.1: Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết quan sát và trình bày ý kiến của mình về đặc điểm của cây xanh. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết sử dụng những đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên - Nhân ái: Yêu thương , tôn trọng bạn bè, thầy cô 3.2: Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa hoc: Học sinh biết cách giữ gìn và bảo vệ cây cối và động vật. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội: Làm quen cách quan sát, ghi chép, trình bày kết quả. - Năng lực vận dụng: Vận dụng kiến thức bài học để hoàn thành báo cáo kết quả sau khi đi tham quan. II. CHUẨN BỊ
  2. Giáo án lớp 1 – Đinh Thị Hồng – Tiểu học Yên Hồ 1. GV: Tranh ảnh minh họa bài học, một số tranh ảnh về cây cối và con vật. Phiếu quan sát. 2. HS: Vở bài tập TNXH 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS trong tiết học. 2. Tiến trình dạy học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Kiểm tra bài cũ: + Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi? + HS trả lời + Nhận xét. - Trò chơi: Đố vui : “Cây gì? Con gì?” + Lắng nghe + GV cho HS lần lượt quan sát các - Chơi trò chơi tranh về cây cối và các con vật. Yêu cầu HS gọi đúng tên. - Giới thiệu bài: Bài 13: Thực hành: Quan sát cây xanh và các con vật - Lắng nghe * HĐ 1: Chuẩn bị khi đi tham quan thiên nhiên a.Mục tiêu: Nêu được một số đồ dùng cần mang khi đi tham quan. Thực hiện một số nội quy khi đi tham quan. b. Phương pháp: hoạt dộng nhóm,quan sát, vấn đáp, thuyết trình. c.Cách tiến hành: Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát hình - Quan sát - Cho HS quan sát tranh trang 86 (SGK) + HS trả lời + Bức tranh vẽ gì? + HS trả lời + Các bạn trong tranh đang làm gì? - Quan sát - Cho HS quan sát tranh trang 87 (SGK) + HS trả lời + Bức tranh vẽ gì? + HS trả lời
  3. Giáo án lớp 1 – Đinh Thị Hồng – Tiểu học Yên Hồ + Mọi người trong tranh đang làm gì? Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm: - Chia lớp thành 2 nhóm lớn. - Lắng nghe - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm: + Nhóm 1: Quan sát tranh 1 + Nhóm 2: Quan sát tranh 2 HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: + Khi đi tham, các bạn trong tranh đã mang theo những gì? + Vai trò của những đồ dùng đó là gì? - Tổ chức HS hoạt động nhóm trong thời gian 3phút - HS thảo luận nhóm đôi Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp - HS trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - GV hỏi: + HS trả lời + Khi đi tham quan, cần lưu ý điều gì? + HS trả lời + Để bảo vệ môi trường, hạn chế rác thải nhựa, chúng ta nên đựng nước và đồ ăn bằng vật dụng gì? - Lắng nghe Kết luận: Để bảo vệ môi trường, khi đi tham quan, chúng mình nhớ không nên sử dụng đồ nhựa dùng một lần như túi ni lông, chai đựng nước, ... Không tự ý hái hoa, bẻ cành hay trêu chọc các con vật. Bước 4: Củng cố - Lắng nghe. *GV hướng dẫn HS : - Cách quan sát ngoài thiên nhiên: Quan sát từng cây, con vật, màu sắc, chiều cao, các bộ phận, ... - Cách ghi chép trong phiếu quan sát: Ghi nhanh những điều quan sát được theo mẫu phiếu và những điều chú ý mà em thích vào phía dưới của phiếu để hoàn hiện sau
  4. Giáo án lớp 1 – Đinh Thị Hồng – Tiểu học Yên Hồ * GV lưu ý nhắc nhở HS: + Tuân thủ nội quy, hướng dẫn của GV, của nhóm trưởng. + Chú ý quan sát, chia sẻ, trao đổi với các bạn để phát hiện ra những điều thú vị hoặc những điều em chua biết để cùng nhau tìm ra câu trả lời và chia sẻ những hiểu biết của mình với các bạn trong nhóm cũng như học hỏi từ bạn, ... .................................................. Luyện tiếng việt ÔN LUYỆN CÁC VẦN ĐÃ HỌC I. Yêu cầu cần đạt. HS đọc được các vần đã học II. Các hoạt động. 1, Đọc bài trong sách giáo khoa. a. Đọc nhóm 2. b. Đọc cá nhân. 2, Thi đọc giữa các tổ. GV và lớp nhận xét tuyên dương hs đọc tốt. 3. Củng cố nhận xét chung. ................................................................................ Đọc sách Cùng đọc I. Yêu cầu cần đạt. HS hiểu được nội dung câu chuyện đã đọc. II. Các hoạt động. Gv đọc cho hs nghe nội quy thư viện 1. GV cho HS tự chọn truyện mà mình thích. 2. HS tự đọc. 3. HS kể lại câu chuyện. + Kể trong nhóm. + Kể trước lớp. 4. Chia sẻ. GV nhận xét tuyên dương những HS kể tốt. 5. Liên hệ thực tế. .................................................................................
  5. Giáo án lớp 1 – Đinh Thị Hồng – Tiểu học Yên Hồ Thứ ba, ngày 2 tháng 2 năm 2021 TỰ NHIÊN – CÃ HỘI Bài 21 : CUỘC SỐNG XUNG QUANH I. MỤC TIÊU – Nêu được một số nghề nghiệp chính và – Mô tả được một số nghề nghiệp, cách sinh hoạt động sinh sống của người dân nơi hoạt của người dân vùng nông thôn hay thành Học sinh ở. thị. II. CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN. - Tìm kiếm và xử lý thông tin, quan sát về nghề nghiệp của người dân ở địa phương. - Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: phân tích, so sánh nghề nghiệp của người dân ở thành thị và nông thôn. - Phát triển kỹ năng hợp tác trong quá trình thực hiện công việc. III. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC. - Tranh, ảnh trong SGK trang 45 – 47. Một số tranh ảnh về các nghề nghiệp (HS sưu tầm). Một số tấm gắn ghi các nghề nghiệp. - SGK. IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động - Hát 2. Bài cũ An toàn khi đi các phương tiện giao thông. +Để đảm bảo an toàn, khi ngồi sau xe đạp, xe máy -Để đảm bảo an toàn, khi ngồi sau xe em phải làm gì? Khi đi trên ô tô, tàu hỏa, thuyền bè đạp, xe máy phải bám chắc người ngồi em phải làm sao? phía trước. Không đi lại, nô đùa khi đi trên ô tô, tàu hỏa, thuyền bè. Không bám ở cửa ra vào, không thò đầu, thò tay ra ngoài, khi tàu xe đang chạy. +Khi đi xe buýt, em tuân thủ theo điều gì? - Khi đi xe buýt, chờ xe ở bến và không đứng sát mép đường. Đợi xe dừng hẳn mới lên xe. Không đi lại, thò đầu, thò tay ra ngoài trong khi xe đang chạy. Khi xe dừng hẳn mới xuống và xuống ở phía - GV nhận xét. cửa phải của xe. 3. Bài mới a/ Khám phá - Cuộc sống xung quanh. b/ Kết nối  Hoạt động 1: Kể tên một số ngành nghề -Hỏi: Bố mẹ và những người trong họ hàng nhà em
  6. Giáo án lớp 1 – Đinh Thị Hồng – Tiểu học Yên Hồ làm nghề gì? -Cá nhân HS phát biểu ý kiến. Chẳng hạn: + Bố em là bác sĩ. + Mẹ em là cô giáo.  Hoạt động 2: Quan sát và kể lại những gì bạn + Chú em là kĩ sư. nhìn thấy trong hình -Yêu cầu: Thảo luận nhóm để quan sát và kể lại những gì nhìn thấy trong hình. -Các nhóm HS thảo luận và trình bày kết quả. - Chẳng hạn: + Hình 1: Trong hình là một phụ nữ đang dệt vải. Bên cạnh người phụ nữ đó có rất nhiều mảnh vải với màu sắc sặc sỡ khác nhau. + Hình 2: Trong hình là những cô gái c/ Thưc hành đang đi hái chè. Sau lưng cô là các gùi  Hoạt động 3: Nói tên một số nghề của người dân nhỏ để đựng lá chè. qua hình vẽ. + Hình 3: -Hỏi: Em nhìn thấy các hình ảnh này mô tả những người dân sống vùng miền nào của Tổ quốc? (Miền núi, trung du hay đồng bằng?) -HS thảo luận cặp đôi và trình bày kết quả. Chẳng hạn: -Yêu cầu: Thảo luận nhóm để nói tên ngành nghề + Hình 1, 2: Người dân sống ở miền núi. của những người dân trong hình vẽ trên. + Hình 3, 4: Người dân sống ở trung du. + Hình 5, 6: Người dân sống ở đồng bằng. + Hình 7: Người dân sống ở miền biển. -HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả. Chẳng hạn: -Hỏi: Từ những kết quả thảo luận trên, các em rút ra + Hình 1: Người dân làm nghề dệt vải. được điều gì? (Những người dân được vẽ trong + Hình 2: Người dân làm nghề hái chè. tranh có làm nghề giống nhau không? Tại sao họ lại + Hình 3: Người dân trồng lúa. làm những nghề khác nhau?) + Hình 4: Người dân thu hoạch cà phê. + Hình 5: Người dân làm nghề buôn bán trên sông- -Cá nhân HS phát biểu ý kiến. -GV kết luận: Như vậy, mỗi người dân ở những Chẳng hạn: vùng miền khác nhau của Tổ quốc thì có ngành + Rút ra kết luận: Mỗi người dân làm nghề khác nhau. những ngành nghề khác nhau.
  7. Giáo án lớp 1 – Đinh Thị Hồng – Tiểu học Yên Hồ Hoạt động 4: Thi nói về ngành nghề + Rút ra kết luận: Mỗi người dân ở -Yêu cầu HS các nhóm thi nói về các ngành nghề những vùng miền khác nhau, làm những thông qua các tranh ảnh mà các em đã sưu tầm ngành nghề khác nhau. được. - Cách tính điểm: + Nói đúng về ngành nghề: 5 điểm + Nói sinh động về ngành nghề đó: 3 điểm + Nói sai về ngành nghề: 0 điểm - HS thi đua. -Cá nhân (hoặc nhóm) nào đạt được số điểm cao nhất thì là người thắng cuộc, hoạt động tiếp nối. 4.Củng cố – Dặn dò - GV nhận xét cách chơi, giờ học của học sinh. - Dặn dò HS sưu tầm tranh chuẩn bị tiếp cho bài sau. Luyện Toán LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt: - Biết tính độ dài đường gấp khúc. Hoàn thành các bài tập. II.Đồ dùng dạy học: - Một đoạn dây thép. III. Hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra - 1 em lên bảng làm: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD biết độ dài các đoạn thẳng: AB là 3 cm, BC là 10 cm, CD là 5cm. - GV nhận xét, bổ sung. 2. Bài mới Hoạt động 1: Luyện tập GV: Tổ chức HS làm các bài tập trong SGK. Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề bài, tự làm bài, chữa bài. a) Bài giải b) Bài giải Độ dài đường gấp khúc là: Độ dài đường gấp khúc là: 12 + 15 = 27(cm) 10 + 14 + 9 = 33(dm) Đáp số: 27 cm Đáp số : 33 dm Bài 2: Hãy quan sát và cho biết con ốc sên bò theo hình gì? Muốn biết con ốc sên phải bò bao nhiêu đề xi mét ta làm thế nào? HS : Tự làm bài, 1 em lên bảng chữa bài. Bài giải:
  8. Giáo án lớp 1 – Đinh Thị Hồng – Tiểu học Yên Hồ Con ốc sên phải bò đoạn đường dài là: 5 + 2 + 7 = 14(dm) Đáp số : 14dm Bài 3: Gọi học sinh nêu miệng sau đó học sinh làm bài vào vở. a) Đường gấp khúc đó gồm ba đoạn thẳng là: ABCD b) Đường gấp khúc đó gồm hai đoạn thẳng là: ABC và BCD 3.Củng cố, dặn dò- GV và HS hệ thống bài học. Nhận xét tiết học. .................................................................. Thứ tư, ngày 3 tháng 2 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 108 ÊU IU (2 tiết) I. MỤC TIÊU - Nhận biết các vần êu, iu; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần êu, iu. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần êu, vần iu. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ba lưỡi rìu (1). - Viết đúng các vần êu, iu, các tiếng (con) sếu, (cái) rìu cỡ nhỡ (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu khổ to viết nội dụng BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động cuả trò TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: - 1 HS đọc bài Tập đọc Sáu củ cà rốt (bài 107). - 1 HS nói tiếng ngoài bài có vần au, vần âu em tìm được. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. B. DẠY BÀI MỚI - Lắng nghe 1. Giới thiệu bài: vần êu, iu. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
  9. Giáo án lớp 1 – Đinh Thị Hồng – Tiểu học Yên Hồ 2.1. Dạy vần êu a) Chia sẻ - HS (cá nhân, cả lớp): ê- u - êu. - GV viết bảng: chữ ê, chữ u. - HS phân tích (Cn, cả lớp). - Phân tích vần êu - HS gọi tên con vậttrong hình: con b) Khám phá sếu - GV cho HS quan sát hình SGK - Trong từ con sếu, tiếng sếu có vần - Trong từ con sếu tiếng nào có vần êu. êu? - HS phân tích (CN,ĐT). - Em hãy phân tích tiếng sếu. - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô - GV giới thiệu mô hình vần êu; mô hình, đánh vần, đọc trơn: ê - u - êu / hình tiếng sếu sờ - êu – sêu- sắc –sếu / con sếu. 2.2. Dạy vần iu (tương tự vần êu) - Đánh vần đọc trơn:i –u- iu/ rờ- iu- - Vần iu gồm âm i và âm u. Âm i riu- huyền- rìu / cái rìu.. đứng trước, âm u đứng sau . - Vần êu, iu - Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? - Tiếng : sếu; rìu. - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng - Cả lớp đọc trơn: êu, con sếu; iu, cái gì? rìu. 3. Luyện tập 3.1.Mở rộng vốn từ:(BT 2:Ghép chữ với hình cho đúng ) - 1 HS nhắc lại yêu cầu. - GV nêu YC của BT. - HS đọc từng từ ngữ (1 HS, cả lớp - GV chỉ từ ngữ: bé xíu, lều vải,... đọc). - HS nối hình với từng từ ngữ - GV giúp HS gắn chữ dưới hình trên trongVBT bảng lớp. - 1 HS nói kết quả, - Cả lớp: 1) lều vải, 2) địu con, 3) trĩu - GV chỉ từng từ ngữ. quả,... - HS đọc cả lớp: Tiếng xíu có vần iu. Tiếng lều có vần êu,... - HS đọc
  10. Giáo án lớp 1 – Đinh Thị Hồng – Tiểu học Yên Hồ 3.2.Tập viết (bảng con - BT4) a) GV viết mẫu trên bảng lớp: êu, iu, con sếu, cái rìu. - 1 HS đọc vần, nói cách viết. b) Viết vần: : êu, iu (cỡ nhỡ) - Theo dõi Gv làm. - GV vừa viết vần êu, vừa hướng dẫn: chú ýđộ cao các con chữ , nét - HS viết bảng con: êu, iu (2 lần). nối giữa ê và u. -Thực hiện tương tự với vần iu. - Quan sát Gv làm c) Viết tiếng: (con) sếu, (cái) rìu - GV viết mẫu tiếng sếu, hướng dẫn - HS viết: (con) sếu, (cái) rìu cách viết, cách nối nét,vị trí đặt dấu thanh . - Làm tương tự với tiếng rìu. - HS giơ bảng. GV nhận xét. TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3). a) GV giới thiệu truyện Ba lưỡi rìu (1): Chàng tiều phu nghèo đi đốn củi, làm - HS theo dõi và đọc thầm. văng lưỡi rìu xuống sông. Chàng ôm - HS luyện đọc cá nhân, cả lớp. mặt khóc. Bụt hiện lên giúp chàng. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ : đốn củi, nghèo, rìu sắt, lưỡi rìu, vàng, khóc, ông lão, - HS : 9 câu. mếu máo, lặn xuống. - HS đọc CN, cả lớp d) Luyện đọc câu - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng - GV: Bài có mấy câu? cặp). - GV đánh số thứ tự từng câu. - Các cặp / tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn . - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ - Thi đọc cả bài (từng cặp / tổ). - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu: - 1 HS đọc cả bài; cả lớp đọc đồng 6, 7). thanh. e) Thi đọc đoạn, bài :Chia bài làm 2 đoạn: 4 câu/ 5 câu. - 1 HS đọc trên bảng lớp 2 câu văn
  11. Giáo án lớp 1 – Đinh Thị Hồng – Tiểu học Yên Hồ chưa hoàn thành. g) Tìm hiểu bài đọc - HS làm bài cá nhân. / 1 HS báo cáo - GV nêu YC: Nói tiếp kết quả. - Cả lớp nhắc lại: a) Chàng đốn củi chỉ có một chiếc rìu sắt, b) Một hôm, chàng đi đốn củi, chẳng may lưỡi rìu văng xuống sông. - HS tìm thêm tiếng ngoài bài có vần êu; vần iu. 4. Củng cố, dặn dò: - Cho HS tìm thêm tiếng ngoài bài có vần êu; có vần iu. - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe, xem trước bài 109(iêu, yêu). ............................................................................ Thứ năm, ngày 4 tháng 2 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 109 IÊU YÊU (2 tiết) I. MỤC TIÊU - Nhận biết các vần iêu, yêu; đánh vần, đọc đúng tiếng các vần iêu, yêu. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần iêu, vần yêu. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ba lưỡi rìu (2). - Viết đúng các vần iêu, yêu, các tiếng (vải) thiều, đáng yêu cỡ nhỡ (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động cuả trò
  12. Giáo án lớp 1 – Đinh Thị Hồng – Tiểu học Yên Hồ TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: - 1 HS đọc bài Tập đọc Ba lưỡi rìu (1) (bài 108). - 1 HS nói tiếng ngoài bài đọc em tìm được có vần êu, vần iu. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. B. DẠY BÀI MỚI - Lắng nghe 1. Giới thiệu bài: vần iêu, yêu 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần iêu - HS (cá nhân, cả lớp): iê - u - iêu. a) Chia sẻ - HS phân tích (Cn, cả lớp) :Vần iêu - GV viết bảng: chữ iê, chữ u. gồm âm đôi iê và u. Âm iê đứng trước, - Phân tích vần iêu u đứng sau. - HS gọi quả trong hình: vải thiều. b) Khám phá - GV cho HS quan sát hình SGK - Trong từ vải thiều, tiếng thiều có vần - Trong từ vải thiều tiếng nào có iêu. vần iêu? - HS phân tích (CN,ĐT). - HS : thờ - iêu - thiêu - huyền - thiều / - Em hãy phân tích tiếng thiều. thiều. - Hãy đánh vần: thờ - iêu - thiêu - - Đánh vần, đọc trơn: iê - u - iêu / thờ - huyền - thiều / thiều. iêu - thiêu - huyền - thiều / vải thiều. - Đánh vần, đọc trơn: iê - u - iêu / thờ - iêu - thiêu - huyền - thiều / vải thiều 2.2. Dạy vần yêu (tương tự vần iêu) - Đánh vần, đọc trơn: yê - u - yêu / đáng yêu. - HS nhắc lại quy tắc chính tả: vần
  13. Giáo án lớp 1 – Đinh Thị Hồng – Tiểu học Yên Hồ iêu viết là iêu khi có âm đầu đứng - Cả lớp đọc trơn: iêu, yêu,vải thiều, trước, viết là yêu khi trước nó không đáng yêu có âm đầu. * Củng cố: Cả lớp đánh vần, đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học. - 1 HS nhắc lại yêu cầu. 3. Luyện tập - HS đọc tên sự vật trong hình. 3.1.Mở rộng vốn từ:(BT 2:Tiếng - HS tìm tiếng có vần iêu, yêu, nói kết nào có vần iêu? Tiếng nào có vần quả. yêu?) - HS đọc cả lớp Tiếng niêu có vần iêu. - GV nêu YC của BT. Tiếng yêu có vần yêu,... - GV chỉ từ ng hình - HS đọc - GV chỉ: niêu , yêu có vần yêu,... - 1 HS đọc vần, nói cách viết. - Theo dõi Gv làm. 3.2.Tập viết (bảng con - BT4) a) GV viết mẫu trên bảng lớp: iêu, yêu, vải thiều, đáng yêu - HS viết bảng con: iêu, yêu (2 lần). b) Viết vần: : iêu, yêu - GV vừa viết vần êu, vừa hướng dẫn: chú ý cách viết nét mũ trên ê, - Quan sát Gv làm nét nối giữa iê và u. - HS viết: vải) thiều, (đáng) yêu (2 lần). - Làm tương tự với vần yêu. c) Viết tiếng: (vải) thiều, (đáng) yêu - GV vừa viết tiếng thiều, vừa hướng dẫn. Chú ý chữ t cao 1,5 li, chữ h cao 2m5 li; dấu huyền đặt trên ê. - Làm tương tự với tiếng yêu. TIẾT 2 - HS theo dõi và đọc thầm. 3.3. Tập đọc (BT 3). a) GV giới thiệu: Trong giờ học hôm nay các em sẽ đọc tiếp phần 2 của - HS luyện đọc cá nhân, cả lớp. câu chuyện Ba lưỡi rìu để biết câu
  14. Giáo án lớp 1 – Đinh Thị Hồng – Tiểu học Yên Hồ chuyện có kết thúc như thế nào. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: tiều phu (người đàn ông làm nghề đốn củi trong rừng). - HS : 9 câu. - Luyện đọc từ ngữ: tiều phu, lưỡi rìu bạc, lặn xuống, lắc đầu, reo lên, yêu - HS đọc CN, cả lớp - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng quý, túng thiếu, không tham, thưởng. cặp). d) Luyện đọc câu - Các cặp / tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn . - GV: Bài đọc có mấy câu? - Thi đọc cả bài (từng cặp / tổ). - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Có thể đọc liền 4 câu cuối. - 1 HS đọc cả bài; cả lớp đọc đồng - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 4 thanh. câu cuối) . e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 4 câu); thi đọc cả bài. - HS làm bài vào VBT, viết số thứ tự cho tranh 3 và 4. - HS báo cáo: thứ tự đúng là :1- 2 - 4 - 3 - 5. g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC - 1 HS giỏi nói nội dung câu chuyện: - GV giải thích: BT đã đánh số thứ tự (1) Chàng tiều phu làm văng lưỡi rìu cho tranh 1, 2, 5. Các em cần đánh số xuống sông. thứ tự cho 2 tranh còn lại. Chú ý (2) Ông lão lấy từ dưới sông lên lưỡi rìu quan sát màu sắc các lưỡi rìu để đánh bạc, chàng tiều phu xua tay (tỏ ý đó số cho đúng không phải lưỡi rìu của mình). - GV chỉ từng tranh theo thứ tự đúng, (3) Ông lão lấy từ dưới sông lên lưỡi rìu vàng, chàng tiều phu vẫn lắc đầu. (4) Ông lão lấy lên lưỡi rìu sắt, chàng vui mừng nhận chiếc rìu. (5) Ông lão nói mình là Bụt và thưởng cho chàng cả lưỡi rìu vàng và bạc. - HS đọc.
  15. Giáo án lớp 1 – Đinh Thị Hồng – Tiểu học Yên Hồ - HS nêu ý kiến. * HS đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 30). 4. Củng cố, dặn dò: - Em vừa tìm hiểu câu chuyện gì?Em học được gì từ câu chuyện trên? - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe câu chuyện đã học. TẬP VIẾT (1 tiết - sau bài 108, 109) I. MỤC TIÊU - Viết đúng các vần êu, iu, iêu, yêu, các tiếng con sếu, cái rìu, vải thiều, đáng yêu - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết vần, từ ngữ vừa học trên dòng kẻ ô li. - Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GV HS 1. Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu của bài học.. 2. Luyện tập 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - GV viết bảng hoặc treo bảng phụ đã - HS đọc: êu, con sếu; iu, cái rìu, iêu, viết mẫu các vần, từ ngữ (cỡ nhỡ). vải thiều; yêu, đáng yêu. -Hãy nêu cách viết vần: êu, iu, iêu, - HS nói cách viết từng cặp vần. yêu - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn - HS lắng nghe và quan sát. HS viết các vần, tiếng, tập trung vào - HS tập viết bảng con các từ chứa vần mới, Nhắc HS chú ý - HS mở vở Luyện viết 1, tập hai,
  16. Giáo án lớp 1 – Đinh Thị Hồng – Tiểu học Yên Hồ cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh. nhìn chữ mẫu, tập viết. * GV nhắc HS ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng, biết đặt vở, xê dịch vở khi viết,... quan sát HS để giúp đỡ, uốn nắn kịp thời. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - Gv viết sẵn lên bảng các từ ngữ (cỡ - Cả lớp đọc các từ ngữ trên bảng. nhỏ): con sếu, cái rìu, vải thiều, đáng yêu. - GV vừa viết mẫu, vừa hướng - Quan sát dẫn.Chú ý độ cao các con chữ: s cao -HS tập viết bảng con hơn 1 li, g, y, i, h cao 2,5 li. - HS viết vào vở Luyện viết. - GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện tập thêm cỡ nhỏ. Khi HS viết, không đòi hỏi chính xác về độ cao các con chữ. 3. Củng cố, dặn dò - Cho HS đọc lại 1 số tiếng, từ vừa viết. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS viết đúng, trình bày đẹp. Thứ sáu, ngày 5 tháng 2 năm 2021 TỰ NHIÊN – CÃ HỘI Bài 21 : CUỘC SỐNG XUNG QUANH I. MỤC TIÊU – Nêu được một số nghề nghiệp chính và – Mô tả được một số nghề nghiệp, cách sinh hoạt động sinh sống của người dân nơi hoạt của người dân vùng nông thôn hay thành Học sinh ở. thị. II. CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN. - Tìm kiếm và xử lý thông tin, quan sát về nghề nghiệp của người dân ở địa phương. - Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: phân tích, so sánh nghề nghiệp của người dân ở thành thị và nông thôn. - Phát triển kỹ năng hợp tác trong quá trình thực hiện công việc. III. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
  17. Giáo án lớp 1 – Đinh Thị Hồng – Tiểu học Yên Hồ - Tranh, ảnh trong SGK trang 45 – 47. Một số tranh ảnh về các nghề nghiệp (HS sưu tầm). Một số tấm gắn ghi các nghề nghiệp. - SGK. IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động - Hát 2. Bài cũ An toàn khi đi các phương tiện giao thông. +Để đảm bảo an toàn, khi ngồi sau xe đạp, xe máy -Để đảm bảo an toàn, khi ngồi sau xe em phải làm gì? Khi đi trên ô tô, tàu hỏa, thuyền bè đạp, xe máy phải bám chắc người ngồi em phải làm sao? phía trước. Không đi lại, nô đùa khi đi trên ô tô, tàu hỏa, thuyền bè. Không bám ở cửa ra vào, không thò đầu, thò tay ra ngoài, khi tàu xe đang chạy. +Khi đi xe buýt, em tuân thủ theo điều gì? - Khi đi xe buýt, chờ xe ở bến và không đứng sát mép đường. Đợi xe dừng hẳn mới lên xe. Không đi lại, thò đầu, thò tay ra ngoài trong khi xe đang chạy. Khi xe dừng hẳn mới xuống và xuống ở phía - GV nhận xét. cửa phải của xe. 3. Bài mới a/ Khám phá - Cuộc sống xung quanh. b/ Kết nối  Hoạt động 1: Kể tên một số ngành nghề -Hỏi: Bố mẹ và những người trong họ hàng nhà em làm nghề gì? -Cá nhân HS phát biểu ý kiến. Chẳng hạn: + Bố em là bác sĩ. + Mẹ em là cô giáo.  Hoạt động 2: Quan sát và kể lại những gì bạn + Chú em là kĩ sư. nhìn thấy trong hình -Yêu cầu: Thảo luận nhóm để quan sát và kể lại những gì nhìn thấy trong hình. -Các nhóm HS thảo luận và trình bày kết quả. - Chẳng hạn: + Hình 1: Trong hình là một phụ nữ đang dệt vải. Bên cạnh người phụ nữ đó có rất nhiều mảnh vải với màu sắc sặc
  18. Giáo án lớp 1 – Đinh Thị Hồng – Tiểu học Yên Hồ sỡ khác nhau. + Hình 2: Trong hình là những cô gái c/ Thưc hành đang đi hái chè. Sau lưng cô là các gùi  Hoạt động 3: Nói tên một số nghề của người dân nhỏ để đựng lá chè. qua hình vẽ. + Hình 3: -Hỏi: Em nhìn thấy các hình ảnh này mô tả những người dân sống vùng miền nào của Tổ quốc? (Miền núi, trung du hay đồng bằng?) -HS thảo luận cặp đôi và trình bày kết quả. Chẳng hạn: -Yêu cầu: Thảo luận nhóm để nói tên ngành nghề + Hình 1, 2: Người dân sống ở miền núi. của những người dân trong hình vẽ trên. + Hình 3, 4: Người dân sống ở trung du. + Hình 5, 6: Người dân sống ở đồng bằng. + Hình 7: Người dân sống ở miền biển. -HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả. Chẳng hạn: -Hỏi: Từ những kết quả thảo luận trên, các em rút ra + Hình 1: Người dân làm nghề dệt vải. được điều gì? (Những người dân được vẽ trong + Hình 2: Người dân làm nghề hái chè. tranh có làm nghề giống nhau không? Tại sao họ lại + Hình 3: Người dân trồng lúa. làm những nghề khác nhau?) + Hình 4: Người dân thu hoạch cà phê. + Hình 5: Người dân làm nghề buôn bán trên sông- -Cá nhân HS phát biểu ý kiến. -GV kết luận: Như vậy, mỗi người dân ở những Chẳng hạn: vùng miền khác nhau của Tổ quốc thì có ngành + Rút ra kết luận: Mỗi người dân làm nghề khác nhau. những ngành nghề khác nhau. Hoạt động 4: Thi nói về ngành nghề + Rút ra kết luận: Mỗi người dân ở -Yêu cầu HS các nhóm thi nói về các ngành nghề những vùng miền khác nhau, làm những thông qua các tranh ảnh mà các em đã sưu tầm ngành nghề khác nhau. được. - Cách tính điểm: + Nói đúng về ngành nghề: 5 điểm + Nói sinh động về ngành nghề đó: 3 điểm + Nói sai về ngành nghề: 0 điểm - HS thi đua. -Cá nhân (hoặc nhóm) nào đạt được số điểm cao nhất thì là người thắng cuộc, hoạt động tiếp nối. 4.Củng cố – Dặn dò - GV nhận xét cách chơi, giờ học của học sinh.
  19. Giáo án lớp 1 – Đinh Thị Hồng – Tiểu học Yên Hồ - Dặn dò HS sưu tầm tranh chuẩn bị tiếp cho bài sau. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 13: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÂY XANH VÀ CÁC CON VẬT Thời lượng : 3 tiết I.MỤC TIÊU: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ năng: Sau bài học, HS đạt được: * Về nhận thức khoa học: - Kết nối được các kiến thức đã học về thực vật, động vật trong bài học và ngoài thiên nhiên. - Biết sử dụng những đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Quan sát, đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi về những cây và con vật nơi tham quan. - Bước đầu làm quen cách quan sát, ghi chép, trình bày kết quả khi đi tham quan * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và các con vật. - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của động vật và thực vật. - Cân nhắc không sử dụng các đồ dùng bằng nhựa dùng một lần để bảo vệ môi trường. 2. Phẩm chất: -Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn và chăm sóc cây cối - Chăm chỉ: Có thói quen cho bản thân 3. Năng lực: 3.1: Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết quan sát và trình bày ý kiến của mình về đặc điểm của cây xanh. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết sử dụng những đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên - Nhân ái: Yêu thương , tôn trọng bạn bè, thầy cô 3.2: Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa hoc: Học sinh biết cách giữ gìn và bảo vệ cây cối và động vật. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội: Làm quen cách quan sát, ghi chép, trình bày kết quả.
  20. Giáo án lớp 1 – Đinh Thị Hồng – Tiểu học Yên Hồ - Năng lực vận dụng: Vận dụng kiến thức bài học để hoàn thành báo cáo kết quả sau khi đi tham quan. Tiết 2 3. Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS trong tiết học. 4. Tiến trình dạy học: Hoạt động của Giao viên Hoạt đông của Học sinh - Kiểm tra bài cũ: + GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: bút, vở, ... - Giới thiệu bài: + GV tổ chức cho lớp hát bài: “Lý cây xanh – Đàn gà con” + Nêu nội dung của hai bài hát trên? - GV dẫn dắt vào bài: Để biết được cây xanh có những bộ phận nào, con vật có những đặc điểm gì thì bài học hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu. Hoạt động 2: Đi tham quan thiên nhiên a.Mục tiêu: - Thực hành quan sát thực vật và động vật - Bước đầu hình thành thói quen quan sát, ghi chép theo cách của nhà khoa học. - Thực hiện một số nội quy khi đi tham quan. b. Phương pháp: hoạt dộng nhóm,quan sát, vấn đáp, thuyết trìn c.Cách tiến hành: Bước 1: Chia nhóm - Chia nhóm mỗi nhóm từ 4 đến 6 học sinh. Bầu nhóm trưởng, nhóm phó giao nhiệm vụ của từng thành viên. - Hướng dẫn các em thực hiện nội quy theo nhóm. - Hướng dẫn HS quan sát xung quanh + Thực vật: quan sát từ cây nhỏ đến cây to, quan sát hình dạng, chiều cao, các bộ phận và màu sắc của cây; thân, lá, hoa, quả (nếu có); cây đó là cây rau,