Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_32_nam_hoc_2020_2021.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021
- TUẦN 32 Thứ ba, ngày 04 tháng 5 năm 2021 Dạy bù tiết 1 sáng thứ 2 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐIỂM: THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC I. MỤC TIÊU: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - Tham gia tích cực vào buổi lễ chào mừng Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước. II. CHUẨN BỊ: Bài hát, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 31 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 32 Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : chào mừng Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước. Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS hát “ Đất nước trọn niềm vui” HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: Giới thiệu chủ điểm: Thống nhất đất nước. - HS nghe các bài hát về thống nhất đất nước của chúng ta. * Toàn trường nghe các bác đã từng tham gia trong chiến trường nói chuyện về ngày thống nhất đất nước. ** Các em học sinh thân mến! Những lời các bác giới thiệu như thế, các em có thích không nào? Chắc là thích phải không? * Để đáp lại tình cảm đó các em cần phải luôn luôn rèn luyện để trở thành người tốt cho xã hội và xứng đáng cháu ngoan Bác Hồ. - Vậy các em về nhà ta tìm hiểu thêm về đất nước của mình qua ti vi, nghe bố mẹ kể. - Nhận xét tiết học và kết thúc bài học. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - Cho HS nhắc lại nội dung tiết học. 1
- - Về nhà học bài và xem bài mới. Gíao dục thể chất Bài 4: DẪN BÓNG. (tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi tuân thủ các yêu cầu của giáo viên đưa ra. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập dẫn bóng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng làm việc theo nhóm, biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được bài tập dẫn bóng từ đó phts triển khả năng phản xạ. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập dẫn bóng. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng đá, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng 2
- I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động gối,... b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh - Các động tác bổ trợ khởi động. - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi - Trò chơi “tay thấp tay 16-18’ - GV hướng dẫn cao” chơi II. Phần cơ bản: * Kiến thức. Dẫn bóng theo đường thẳng. Cho HS quan sát tranh GV làm mẫu động Dẫn bóng vòng qua tác kết hợp phân tích kĩ thuật động vật chuẩn. tác. HS quan sát GV - Lưu ý những lỗi làm mẫu 2 lần thường mắc *Luyện tập Luyện tập cá nhân 4lần - GV thổi còi - HS 3
- tập theo Gv. Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, sửa - HS tập cá nhân sai cho HS. - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo 1 lần theo khu vực. tổ - Gv quan sát, sửa Thi đua giữa các tổ 3-5’ sai cho HS. * Trò chơi “ai dẫn bóng GV nhanh hơn” - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các - Từng tổ lên thi tổ. đua - trình diễn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. 4- 5’ - Cho HS chơi thử III.Kết thúc và chơi chính thức. * Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét, tuyên thân. dương, và sử phạt * Nhận xét, đánh giá người (đội) thua chung của buổi học. cuộc Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - GV hướng dẫn * Xuống lớp - Nhận xét kết quả, - HS thực hiện thả ý thức, thái độ học lỏng của HS. - ĐH kết thúc - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau Tập đọc CHỦ ĐIỂM: THIÊN NHIÊN QUANH EM MẶT TRỜI THỨC GIÁC I. MỤC TIÊU: 4
- Sau bài học, HS: - Đọc đúng và rõ ràng bài Mặt trời thức giấc. - Biết được những lợi ích của mặt trời đối với cuộc sống, MRVT chỉ thiên nhiên, tìm được những từ ngữ cho thấy lợi ích của mặt trời, nói và đáp được lời cảm ơn viết tiếp được một câu về mặt trời. - Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn, điền đúng ng ngh, oa oe vào chỗ trống. – Bước đầu hình thành được tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng nhóm (số lượng bảng tương ứng số nhóm trong lớp). - Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.131. - Chiếc mũ đội đầu hình bông hoa và mặt trời để HS đóng vai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS cả lớp chia nhóm, chơi trò chơi: Thi tìm từ. GV là quản trò. Cách chơi: Mỗi nhóm lần lượt tìm và nói nhanh những từ ngữ chỉ thiên nhiên (mái, đồi, cát, biển, mura, gió, sấm chớp, trái đất, mặt trời, mặt trăng, sao, cầu vồng, strong, hoa, cỏ, cây...). Hai nhóm luân phiên kể nhanh, nhóm nào kể chậm là mất lượt. - GV: Các em đã kể được nhiều từ ngữ chỉ thiên nhiên. Mặt trời là một hiện tượng thiên nhiên gần gũi, quan trọng với cuộc sống chúng ta. Chúng ta cùng đọc bài Mặt trời thức giấc để thấy những lợi ích của mặt trời. GV ghi tên bài lên bảng: Mặt trời thức giấc. 2. HOẠT ĐỘNG CHÍNH Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Mặt trời thức giấc. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc nhẹ nhàng, vui tươi. - HS đọc nhẩm bài đọc. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - HS đọc các từ mới: chói loá (ánh sáng rất mạnh); choàng tỉnh (tỉnh dậy một cách bất ngờ). Ví dụ: + MB: lúc, nở nụ cười, loại xe, bắp lả, xoè nở. + MN: trái đất, đánh thuếc, xanh biếc, vươn cành, đơm hoa, kết quả. - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. 5
- + Trong mơ,/ mặt trời/ nghe tiếng thì thầm: Dây đi nào mặt trời, đến lúc đánh thức trái đất rồi!”// + Mặt trời choàng tỉnh,/ nở nụ cười chói loá rồi bay vút xuống trái đất. /// + Mặt trời đánh thức những bíp lá xanh biếc, làm xoè nở những bông hoa rực rỡ.// Cây xanh mạnh mẽ vươn cành, đơm hoa,/ kết quả.// + Cành cây vươn về phía mặt trời như cánh tay trẻ thơ:// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. - HS đọc các từ mới: chói loá (ánh sáng rất mạnh); choàng tỉnh (tỉnh dậy một cách bất ngờ). - HS đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tổ hoặc nhóm). - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 4 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - HS đọc cả bài TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC 1.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - GV nêu lần lượt các câu hỏi: + Những từ nào chỉ thiên nhiên? + Đọc đoạn văn cho thấy lợi ích của mặt trời. - HS thảo luận nhóm, nêu yêu cầu của bài, đọc kĩ những từ được cho trước để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp: mặt trời, trái đất, mặt trăng. - HS thảo luận theo cặp, nêu yêu cầu của bài, đọc thầm để trả lời câu hỏi. – 2 – 3 HS trả lời trước lớp: Mặt trời đánh thức những bíp lá xanh biếc, làm xoè nở những bông hoa rực rỡ. Cây xanh mạnh mẽ vnrơn cành, đơm hoa, kết quả. (Đoạn 3) 2. Nói và nghe - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi: Đóng vai bông hoa nói lời cảm ơn mặt trời. - HS hoạt động theo cặp tại bàn: 1 HS đóng vai bông hoa, 1 HS đóng vai mặt trời. Bông hoa: Cảm ơn mặt trời!! Cảm ơn bạn mặt trời. Mặt trời thật là tốt. Mặt trời: Không có gì. - Nhận xét, tuyên dương cặp nào nói và đáp lời cảm ơn hợp lí, đóng vai tự tin, mạnh dạn. 6
- - 2 - 3 HS đóng vai nói trước lớp, 1 HS mang mũ hình bông hoa và 1 HS mang mũ hình mặt trời. - Nhận xét. 3. Viết: Hoàn thành câu: Mặt trời... - GV hướng dẫn: Cần điền từ ngữ chỉ đặc điểm của mặt trời, hoặc lợi ích của mặt trời. Cần ghi dấu chấm kết thúc câu. - HS nêu yêu cầu của đề bài. - HS hoạt động theo nhóm: Thi viết câu về mặt trời. - HS cả nhóm dựa vào tranh gợi ý trong SGK, thảo luận, thống nhất cử người viết nhanh vào bảng nhóm. - Các nhóm treo lên bảng lớp những câu đã viết. - Nhận xét. - Nhận xét xem cậu đã đủ ý, đúng chính tả, đủ dấu chấm câu chưa. Nhóm nào viết được nhiều câu đúng là nhóm thắng cuộc. Đáp án có thể là: + Mặt trời toả nắng chói chang./ Mặt trời ấm áp./ Mặt trời chiếu xuống khu vườn. + Mặt trời nhô lên trên biển./Mặt trời mọc trên biển. + Mặt trời khuất sau núi. 4. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - GV: Em hãy giải câu đố sau: Sớm chiều giương mặt hiền hoà Giữa trưa bộ mặt chói loà gắt gay Đi đằng đồng, về đăng tây Hôm nào vắng mặt trời mây tôi ! Là gì? (Đáp án: Mặt trời) Chính tả TIẾT 3: NGHE - VIẾT: MẶT TRỜI THỨC GIẤC I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: - Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn. - Điền đúng ng ngh, oa oe vào chỗ trống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng nhóm (số lượng bảng tương ứng số nhóm trong lớp). - Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: A. Khởi động - HS nhắc lại tư thể ngồi viết. 7
- - GV giới thiệu bài. B. Hoạt động chính 1. Nghe - viết MT: Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn - GV đọc to một lần đoạn văn số 3 trong bài Mặt trời thức giấc. - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: xanh biếc, xoè nở. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS nghe – viết vào vở Chính tả. - HS viết xong, đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). - GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có) 2. Chọn ng hay ngh? MT: Điền đúng ng ngh vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. -HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - 1 số HS lên bảng làm bài trên bảng. Cả lớp làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: Bác thuyền ngủ rất lạ Chẳng chịu trèo lên giường Úp mặt xuống cát vàng Nghiêng tai về phía biển. 3. Chọn oa hay oe? MT: Điền đúng oa, oe vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - HS nêu yêu cầu BT trong SGK. - 2HS lên bảng làm bài trên bảng. HS làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: xoè quạt, xoá bảng. 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. 8
- Dạy học theo thời khóa biểu chiều thứ 2 Tự nhiên và xã hội BÀI 30: ÁNH SÁNG MẶT TRỜI ( TIẾT 2) I. MỤC TIÊU: - HS nêu được vai trò chiếu sáng và sưởi ấm của Mặt trời. - Có ý thức bảo vệ được cơ thể khi đi ngoài trời nắng và chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện. 1. Phẩm chất chủ yếu - Nhân ái: yêu thiên nhiên, môi trường tự nhiên. - Chăm chỉ: Có ý thức giữ gìn bảo vệ sức khoẻ của bản thân. - Trách nhiệm: hiểu được trách nhiệm của bản thân trong việc tự giữ gìn bảo vệ sức khoẻ cho mình khi đi ngoài trời nắng. 2.Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Thể hiện qua việc thực hiện các hoạt động ngoài trời. - Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ cùng bạn những điều đã biết ánh sáng mặt trời, chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện. - Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Thể hiện được cách ứng xử phù hợp với các tình huống xảy ra trong trường lớp. 3.Năng lực khoa học - Nhận thức khoa học: Hiểu được vì sao bầu trời ban ngày sáng còn ban đêm lại tối. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội xung quanh: Nhận ra được lợi ích và các tác hại của ánh sáng mặt trời, vai trò chiếu sáng và sưởi ấm của mặt trời. - Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Biết cách bảo vệ cơ thể dưới trời nắng. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: SGV, tranh ảnh, máy chiếu, đoạn video cảnh Mặt trời chiếu sáng. - HS: SGK, VBT, các vật dụng: mũ, áo khoác, dù, kem chống nắng, khẩu trang, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động: a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui tươi trước khi bắt đầu vào tiết học. - Tạo tình huống dẫn vào bài. b. Cách tiến hành: - GV cho HS hát bài: “Thỏ đi tắm nắng”. 9
- - GV mở video cả lớp cùng hát và vỗ tay theo nhịp. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - GV nói tên bài và viết lên bảng: Bài 30: Ánh sáng mặt trời (tiết 1) * Dự kiến sản phẩm: - Các em tham gia hát đầy đủ. * Tiêu chí đánh giá: - Thực hiện đúng bài hát và vỗ tay đúng nhịp. 2. Hoạt động 1: Lợi ích của ánh sáng mặt trời a. Mục tiêu: HS biết được vai trò chiếu sáng và sưởi ấm của mặt trời. b. Cách tiến hành - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS. - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm: quan sát các tranh 1, 2,3 trang 124 và 125 SGK và thảo luận theo nội dung câu hỏi: “ Nhờ có ánh sáng mặt trời, chúng ta có thể làm gì?” - GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV và HS cùng nhận xét rút ra kết luận. Kết luận: Mặt trời chiếu sáng và sưởi ấm mọi vật. * Dự kiến sản phẩm: - Các em phát biểu sôi nổi, nói được các vai trò chiếu sáng và sưởi ấm của mặt trời. * Tiêu chí đánh giá: - Trả lời đúng câu hỏi GV đưa ra. 3. Hoạt động 2: : Sử dụng ánh sáng mặt trời a. Mục tiêu: HS nhận ra được lợi ích của ánh sáng mặt trời đối với bản thân và mọi người xung quanh. b. Cách tiến hành: - GV đề nghị HS thảo luận nhóm 2 theo nội dung câu hỏi: “ Gia đình em sử dụng ánh sáng mặt trời vào những việc gì ?” - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. GV và HS cùng nhận xét và kết luận. Kết luận: Ánh sáng mặt trời mang lại cho con người nhiều lợi ích: diệt khuẩn trên da, hong khô quần áo, nông sản, tạo ra điện năng, 4. Củng cố – dặn dò - GV hỏi lại về bài học - GV liên hệ thực tế, GDTT 10
- * Hoạt động tiếp nối: GV yêu cầu HS kể tên các tác hại của ánh sáng mặt trời gây ra cho con người. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - HS luyện đọc các bài tập đọc đã học và một số bài đọc trong truyện. - Luyện viết bài “ Mẹ” và làm một số bài tập điền vào chỗ chấm. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Khởi động: - Cho HS hát một bài hát yêu thích của lớp. - Nhận xét 2. GV cho HS cả lớp luyện đọc. * HS luyện đọc một số bài tập đọc trong SGK và bài đọc trong truyện. - GV theo dõi và hướng dẫn một số HS đang gặp khó khan trong đọc bài. - Cho HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương các nhóm. - GV cho HS làm một số bài tập vào vở ô li. 3. Bài tập thực hành. - GV đọc cho HS nghe bài viết. - GV đọc cho HS viết bài vào vở. Bài 1: HS viết bài vào vở. MẸ Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vì hè nắng oi. Nhà em vẫn tiếng ạ ời Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru. Lời ru có gió mùa thu Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về. Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con. 11
- Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. Bài 2. Điền vần oa hay oe. x ..quạt x .. bảng mạnh kh........ h.......... xoan Bài 3. Chọn ng hay ngh Bác thuyền .......ủ rất lạ Chẳng chịu trèo lên giường Ups mặt xuống cát vàng .........iêng tai về phía biển. - Cho cả lớp làm vào vở 1HS làm vào bảng phụ, cả lớp nhận xét và chữa bài. - GV nhận xét một số bài của HS và tuyên dương. 3. Củng cố - Dặn dò - GV cho HS chơi trò chơi Truyền điện - GV củng cố bài Gíao dục thể chất BÀI 4: DẪN BÓNG.(tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi tuân thủ các yêu cầu của giáo viên đưa ra. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập dẫn bóng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng làm việc theo nhóm, biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: 12
- - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được bài tập dẫn bóng từ đó phts triển khả năng phản xạ. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập dẫn bóng. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng đá, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động gối,... b) Khởi động chuyên 13
- môn 2x8N - Gv HD học sinh - Các động tác bổ trợ khởi động. - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi - Trò chơi “tay thấp tay 16-18’ - GV hướng dẫn cao” chơi II. Phần cơ bản: 2 lần - Ôn bài tập dẫn bóng theo đường thẳng, dẫn - GV thổi còi cho bóng vòng qua vật HS tập - HS thực hiện bài chuẩn. tập * Kiến thức. Dẫn và đá bóng vào cầu môn Cho HS quan sát tranh GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động 2 lần tác. HS quan sát GV *Luyện tập - Lưu ý những lỗi làm mẫu Luyện tập cá nhân thường mắc 4lần - GV thổi còi - HS Tập theo tổ nhóm tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa - HS tập cá nhân sai cho HS. - Yc Tổ trưởng cho 1 lần các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo 3-5’ theo khu vực. tổ Thi đua giữa các tổ - Gv quan sát, sửa sai cho HS. * Trò chơi “ai dẫn bóng nhanh hơn” GV - GV tổ chức cho 14
- HS thi đua giữa các - Từng tổ lên thi tổ. đua - trình diễn - GV nêu tên trò 4- 5’ chơi, hướng dẫn cách chơi. III.Kết thúc - Cho HS chơi thử * Thả lỏng cơ toàn và chơi chính thức. thân. - Nhận xét, tuyên * Nhận xét, đánh giá dương, và sử phạt chung của buổi học. người (đội) thua Hướng dẫn HS Tự ôn cuộc ở nhà - HS thực hiện thả * Xuống lớp - GV hướng dẫn lỏng - Nhận xét kết quả, - ĐH kết thúc ý thức, thái độ học của HS. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau Thứ tư, ngày 05 tháng 5 năm 2021 Tập đọc TRONG GIẤC MƠ BUỔI SÁNG(TIẾT 1) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: - Đọc đúng và rõ ràng bài Trong giấc mơ buổi sáng. - Cảm nhận được tâm hồn trong sáng, yêu thiên nhiên, yêu bạn bè và ý thức chăm chỉ học tập của bạn nhỏ, trả lời được các câu hỏi về giấc mơ của bạn nhỏ trong bài; đối đáp được về các loại hoa; đọc thuộc lòng được hai khổ thơ. - Tô được chữ T, U hoa. - Bước đầu hình thành được tình yêu thiên nhiên, yêu bạn bè và ý thức tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: – Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.134. 15
- - Bảng phụ slide viết sẵn: T, U hoa đặt trong khung chữ mẫu, Thái Bình, Uông Bí (theo mẫu chữ trong vở TV1/2). III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. KHỞI ĐỘNG - GV hỏi: Em đã bao giờ nằm mơ chara? Đổ em thế nào là “mơ”? - HS cả lớp trả lời câu hỏi (Người hay việc thấy trong khi ngủ, không có thật) - GV: Những con người, sự vật, sự việc nào mà chúng ta thường nghĩ đến ban ngày thì có thể xuất hiện trong đầu của chúng ta khi ngủ. Đó chính là “giấc mơ”. Trong giấc mơ của một bạn nhỏ có thể có những gì? Chúng ta cùng đọc bài Trong giấc mơ buổi sáng để biết. GV ghi tên bài lên bảng: Trong giấc mơ buổi sáng. 2. HOẠT ĐỘNG CHÍNH Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm bài thơ. - GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. GV chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Giọng đọc toàn bài chậm rãi, tình cảm. - HS nghe . - GV chọn ghi 2 - 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: khắp nơi, hoa lạ, lớp mình, lời. +MN: giấc mơ, hoa vàng, buổi sáng, rõ, dậy mai. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối dòng thơ năm chữ: Trong giấc mơ buổi sáng/ Em nghe rõ bên tai/ Lời của chi gà trống:// Dậy mau đi!/ Học bài!// - HS đọc tiếp nối từng câu thơ (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm), mỗi HS đọc một câu. - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp, mỗi HS đọc một khổ. - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4 HS). Lưu ý: HS đọc đầu tiên đọc cả tên bài Trong giấc mơ buổi sáng. - HS đọc cả bài. - HS thi đọc toàn bài dưới hình thức thi cá nhân hoặc thi theo nhóm, theo tổ hoặc trò chơi Đọc tiếp sức. - Nhận xét, đánh giá. TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC 16
- 1. KHỞI ĐỘNG - Cho HS hát một bài hát. 2. HOẠT ĐỘNG CHÍNH 2.1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện BT -MT: trả lời được các câu hỏi về giấc mơ của bạn nhỏ trong bài; đọc thuộc lòng được hai khổ thơ. - GV nêu lần lượt các câu hỏi: CH1:Trong giấc mơ buổi sáng, bạn nhỏ thấy những gì? - GV: Giấc mơ của bạn nhỏ thật đẹp. - GV hỏi thêm (nếu có) : Lớp mình có bạn nào mang tên loài hoa không? (Hoa, Mai, Lan, Cúc,...) Đó là những tên gọi thật đẹp! CH2:Bạn nhỏ mơ thấy chú gà trống nói gì? - - HS thảo luận theo cặp, xem ba đáp án dạng tranh, đọc thầm khổ 1 và 2 để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS chỉ vào từng tranh và trả lời trước lớp: + Tranh 1: Ông mặt trời mang thi đầy hoa nắng, rải hoa vàng khắp nơi. + Tranh 2: Em qua thảo nguyên xanh, có nhiều hoa lạ mang tên bạn lớp mình. - HS thảo luận theo nhóm, đọc thầm khổ 3 để trả lời câu hỏi. – 2 – 3 HS trả lời trước lớp: Chi gà trống nói: - Dây mai đi! Học bài! 3. Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu. - GV theo hướng dẫn HS học thuộc lòng theo kiểu xoá dần từ ngữ trong từng câu thơ, chỉ để lại một số từ ngữ làm điểm tựa, cuối cùng xoá hết. Trong giấc mơ.............. Em gặp........ - HS học thuộc lòng . - HS thi đọc thuộc lòng giữa các nhóm (đọc từng khổ thơ, đọc tiếp nối từng câu thơ). 2.2. Nói và nghe Đối đáp về hoa. -MT: Đối đáp được về các loại hoa. - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi đối đáp về hoa. - 2 HS thực hành theo mẫu, luân phiên đối đáp nhanh. 1 HS nêu tên loài hoa, 1 HS nêu đặc điểm của loài hoa đó. Ví dụ: HS1: Hoa cà - HS2: tim tím; HS2: Hoa nhài - HS1: nhỏ xinh. - HS hoạt động theo cặp, hỏi – đáp dựa theo tranh hướng dẫn trong SGK: 17
- HS1: Hoa hồng-HS2: đỏ thắm, HS1: Hoa harớng dương-HS2: vàng rực; HS1: Hoa cúc - HS2: vàng tươi. - HS đối đáp ngoài SGK (Hoa mười giờ – hồng tươi, hoa phăng - đỏ rực, hoa bằng lăng- tím biếc, hoa đào - hồng tươi, hoa cảnh birớm – mỏng manh hoa sen - thơm ngát; hoa me -nho nhỏ; hoa rong giềng- đỏ chót, hoa thược dược - cảnh dày;...). - HS cả lớp chia nhóm: Thi đối đáp về hoa. Nhóm nào không kể tên được loài hoa hoặc không nói được đặc điểm của hoa thì không được tính điểm. - GV tổng kết, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 3. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV: Trong giấc mơ, bạn nhỏ mơ thấy rất nhiều hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp. Thế nhung, bạn nhỏ còn mơ thấy cả chi gà trống nhắc học bài. Điều đó chứng tỏ bạn nhỏ là người thế nào? -HS trả lời. (Bạn nhỏ chăm chỉ/ tự giác học tập thích học bài.) - HS cùng nhau quan sát các loài hoa trong sân trường vào giờ ra chơi hoặc tan học, mỗi loài hoa nêu một đặc điểm (màu sắc, hình dáng,...). - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - HS luyện đọc các bài tập đọc đã học và một số bài đọc trong truyện. - Luyện viết bài “Con quạ khôn ngoan” và làm một số bài tập điền vào chỗ chấm. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG: 1. Khởi động: - Cho HS hát một bài hát yêu thích của lớp. - Nhận xét 2. GV cho HS cả lớp luyện đọc. * HS luyện đọc một số bài tập đọc trong SGK và bài đọc trong truyện. - GV theo dõi và hướng dẫn một số HS đang gặp khó khan trong đọc bài. - Cho HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương các nhóm. - GV cho HS làm một số bài tập vào vở ô li. 3. Bài tập thực hành. 18
- - GV đọc cho HS nghe bài viết. - GV đọc cho HS viết bài vào vở. Bài 1: HS viết bài vào vở. - GV đọc cho HS viết vài vào vở. Con quạ khôn ngoan Có một con quạ khát nước. Nó tìm thấy một cái lọ nước. Nhưng nước trong lọ quá ít, cổ lọ lại cao, nó không sao thò mỏ vào uống được. Nó nghĩ ra một cách: nó lấy mỏ gắp từng viên sỏi bỏ vào lọ. Một lúc sau, nước dâng lên, quạ tha hồ uống. - GV đọc bài cho HS soát lỗi chính tả. - Nhận xét một số bài của HS. Bài 2. Điền vào chỗ chấm: a. anh hoặc oanh: L .quanh bức tr .. b. ng hoặc ngh: bắp .....ô ...............é con 2. Chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: a. Lũy xanh mát. (che/tre) b. Hôm nay là ngày . nhật của bé. (sinh/xinh) - Cho 1HS làm vào bảng phụ, cả lớp nhận xét và chữa bài. - GV nhận xét một số bài của HS và tuyên dương. 3. Củng cố - Dặn dò - GV cho HS chơi trò chơi Truyền điện - GV củng cố bài Dạy bù tiết 4 sáng thứ 2 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 ( TIẾP THEO) I. MỤC TIÊU - Đọc, viết, đếm thành thạo các số trong phạm vi 100. - So sánh thành thạo các số trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC SGK Toán 1 ; Vở bài tập Toán 1. Các hình chiếu PowerPoint với nội dung như ở SGK; bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động 19
- GV tổ chức hoạt động linh hoạt ( có thể tổ chức bằng một trò chơi vận động thật nhanh hoặc tổ chức trò chơi tiếp sức gồm hai đội chơi, mỗi đội có 6 HS, mỗi HS sẽ phải thực hiện một dòng của bảng BT 1 ). Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập Bài 1. GV chiếu bài 1 hoặc cho HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu của bài. HS làm vào Vở bài tập Toán. GV chiếu bài làm của một số HS, các bạn nhận xét và chữa. HS đổi vở kiểm tra chéo. Bài 2. H/ dẫn HS làm theo mẫu (26 gồm 2 chục và 6 đơn vị sẽ viết là:26 = 20 + 6 ) HS làm bài rồi chữa bài. Bài 3. GV chiếu bài 3 hoặc cho HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu. HS làm bài vào Vở bài tập Toán. HS nêu kết quả và chữa bài Bài 4. HS lần lượt đọc đề rồi làm miệng từng câu. HS nhận xét trả lời của bạn và chữa. HS viết kết quả vào vở. Hoạt động 3.Vận dụng : Củng cố kĩ năng giải toán bằng một phép tính trừ Bài 5. HS thảo luận nhóm đôi rồi làm bài. Đại diện một số nhóm nêu kết quả và chữa. HS đổi vở kiểm tra chéo. Hoạt động 4. Củng cố : Có thể củng cố bằng trò chơi : “ Chinh phục đỉnh Olympia “ bằng các bài: Ba bài tương tự các bài 1, 4 và 5. Dạy học theo thời khóa biểu chiều thứ 3 Toán ÔN TẬP VỀ SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 I. MỤC TIÊU So sánh được các số trong phạm vi 100 Sắp xếp được các số theo thứ tự trong phạm vi 100. Vận dụng được so sánh các số vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ; 3 bộ bìa, mỗi bộ gồm 9 tấm bìa đánh số từ 1 đến 9 (có dây đeo). Máy chiếu (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1: Khởi động: Có thể tổ chức trò chơi “Sắp xếp các số có hai chữ số theo 20

