Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng

doc 16 trang hathanh 29/09/2025 1410
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2020_2021_dinh_thi_hon.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng

  1. Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå TuÇn 29 Thø hai, ngµy 5 th¸ng 4 n¨m 2021 Tự nhiên và Xã hội BÀI 18: THỰC HÀNH: RỬA TAY I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS đạt được: • Về nhận thức khoa học: – Nêu được lợi ích của sự rửa tay, chảy răng, rửa mặt • Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thực hiện đúng các quy tắc về giữ gìn vệ sinh cơ thể: Rửa tay, chải răng, rửa mặt đúng cách. II. Đồ dùng, thiết bị dạy học 1. Giáo viên - Giáo án, SGK, VBT TN và XH, giáo án điện tử, mô hình hàm răng, nc sạch 2. Học sinh - Khăn mặt. - Xà phòng - Nước sạch III.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Rửa tay Khám phá kiến thức mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Lợi ích của việc rửa tay Hoạt động 1: Thảo luận về lợi ích của việc rửa tay • Cách tiến hành Bước 1: làm việc theo cặp: - HS thảo luận nhóm -GV chia lớp thành nhóm đôi, yêu cầu HS thảo luận và nội dung tranh 116 SGK và nêu tình huống trong SGK: - HS trả lời, giải thích + Có nên dụi mắt, cầm thức ăn ngay sau khi chơi như các bạn trong hình không? tại sao? -Rửa tay sạch giúp loại bỏ các mầm + Hãy nói về lợi ích của việc rửa tay. bệnh, phòng tránh các bệnh về ăn uống, về da, mắt - Rửa tay khi bẩn, trước khi ăn và sau + Hằng ngày, bạn thường rửa tay khi nào? khi đi VS Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày, các GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả nhóm khác NX, bổ sung thảo luận HS lắng nghe, đọc mục: Em có biết GV nhận xét, kết luận (116)
  2. Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå Luyện tập 2. Em rửa tay thế nào? Hoạt động 2: Thực hành rửa tay Mục tiêu: - Thực hiện được một trong những quy tắc giữ VS cơ thể là rửa ray đúng cách • Cách tiến hành Bước 1: làm việc theo cặp - Gv yêu cầu HS trao đổi với nhau những việc cần làm khi rửa tay - HS quan sát, lắng nghe. GV lắng nghe, gợi ý thêm cho HS: Khi rửa tay cần làm ướt tay, lấy xà phòng, trà sát lòng bàn tay, cọ từng ngón tay, mu bàn tay, kẽ tay cuối cùng rửa sạch xà phòng dưới vòi nước Bước 2: Làm việc cả lớp Gv cho HS xem video rửa tay GV gọi địa diện nhóm nên thực hành rửa tay - HS quan sát - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét Bước 3. Làm việc theo nhóm - Gv chia lớp thành các nhóm, vận dụng thực hành rửa tay với xà phòng và nước sạch theo - HS lắng nghe nhóm. - GV quan sát, hướng dẫn các nhóm thực hành. Bước 4: Làm việc cả lớp. Đại diện nhóm trình bày rửa tay theo đúng cách Các nhóm quan sát, nhận xét. - Kết thúc tiết học, HS đọc cá nhân, đồng thanh nhắc lại lời con ong ................................................................................ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BAI: SÔN CA NAI VÀ ẾCH Đọc sách ĐỌC CẶP ĐÔI ........................................................................................ Thø ba, ngµy 6 th¸ng 4 n¨m 2021 Đọc sách ĐỌC CẶP ĐÔI ....................................................................................... Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.Yêu cầu cần đạt: -Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng. Nhận biết số có ba chữ số gồm số chục, số trăm, số đơn vị. * Bài tập cần làm: Bài 2; Bài 3. II. Đồ dùng dạy học:- Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật. III. Hoạt động dạy học:
  3. Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå 1. Kiểm tra: GV viết các số: 112, 117, 119; gọi 1 HS đọc các số đó. - GV đọc các số: Một trăm mười tám, một trăm mười lăm, một trăm mười ha, một trăm mười sáu... yêu cầu HS viết vào bảng con. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1: Đọc và viết các số từ 111 đến 200 - Làm việc chung cả lớp, đọc các số 235, 310, 240, 411, 205, 252. - Xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: GV hướng dẫn HS lựa chọn số ở vòng tròn phù hợp với hình vẽ a, b, c, d, e. Bài 2: Chọn các đọc đúng với số ở hình tròn. Bài 3: Viết số tương ứng với bài đọc; HS hoàn thành bài tập vào vở ô li. Hoạt động 3: Chấm, chữa bài - dặn dò - GV nhận xét tiết học; dặn dò. Thø tư, ngµy 7 th¸ng 4 n¨m 2021 TẬP ĐỌC CHUYỆN TRONG VƯỜN (2 tiết) I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung bài: Mai nhân hậu, yêu cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò TIẾT 1 -2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Sơn ca, A. KIỂM TRA BÀI CŨ nai và ếch ?Vì sao ba bạn không đổi việc cho - HS trả lời nhau nữa? - HS nhận xét - GV nhận xét , đánh giá B. DẠY BÀI MỚI - HS nghe hát hoặc hát bài Hoa lá mùa 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý). xuân (Sáng tác: Hoàng Hà). Giới thiệu bài: HS quan sát tranh minh hoạ vườn hoa, hai bà cháu ôm nhau. Có chuyện gì xảy ra trong vườn? 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu) a) GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình (cá nhân, từng cặp). cảm. Lời bà dịu dàng, lời Mai nhỏ nhẹ, dễ thương. b) Luyện đọc từ ngữ: sáng sớm, tưới hoa, cẩn thận, kẻo ngã, ngã sóng soài,
  4. Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå ứa nhựa, chạy vội,... GV giải nghĩa: phủi (gạt nhẹ). -Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (Từ đầu đến ... c) Luyện đọc câu. kẻo ngã nhé! / Tiếp theo đến ... không - GV: Bài đọc có 14 câu. sao ạ! / còn lại); thi đọc cả bài (quy - GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) cho trình như đã hướng dẫn). HS đọc vỡ. - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi trong SGK. TIẾT 2 2.2. Tìm hiểu bài đọc - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: - Từng cặp HS trao đổi, trả lời các câu + GV: Thấy Mai ra vườn, bà nhắc Mai hỏi. điều gì? - HS: Bà nhắc: Cháu đi cẩn thận kẻo + GV: Vì sao Mai nghĩ là hoa đang ngã. khóc? - HS: Vì Mai thấy cành hoa gãy đang + GV: Em hãy giúp Mai nói lời xin lỗi ứa nhựa như nó đang khóc vì đau. cây hoa? + GV: Hãy chọn cho Mai một cái tên - HS: Hoa ơi, xin lỗi vì đã làm hoa đau mà em thích? nhé./... - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì về bạn Mai? - HS: Cô bé giàu tình cảm. /.... - GV: Mai là cô bé nhân hậu; có tình (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. yêu với cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên. Các em hãy học tập Mai - có ý thức bảo vệ - HS: Mai rất yêu hoa. / Mai có ý thức môi trường, yêu thương cỏ cây, hoa lá. bảo vệ cây, hoa). 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - GV khen những HS, tốp HS đọc đúng - Một tốp (3 HS) đọc (làm mẫu) theo 3 vai, đúng lượt lời; đọc đúng từ, câu; vai: người dẫn chuyện, Mai, bà Mai. đọc biểu cảm. - 2 – 3 tốp thi đọc theo vai. 3. Củng cố, dặn dò - Chia sẻ với bạn bè, người thân về câu chuyện. TẬP VIẾT (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU - Biết tô các chữ viết hoa E, Ê theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng (kể chuyện, quen thuộc, Ếch, nai và sơn ca thân nhau) bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu / bảng phụ viết mẫu chữ viết hoa E, Ê đặt trong khung chữ; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ viết trên dòng kẻ ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Thầy Hoạt đồng của Trò A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV kiểm tra 3 – 4 HS viết bài ở nhà
  5. Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå trong vở Luyện viết 1, tập hai. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa E, Ê, - 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy trình hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì? HS: Đây là viết chữ hoa D, Đ đã học. mẫu chữ in hoa E, Ê. - GV: SGK đã giới thiệu chữ in hoa E, Ê. Bài 35 giới thiệu cả mẫu chữ E, Ê in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa E, Ê, chỉ khác chữ in hoa E, E ở các nét uốn; luyện viết các từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Tô chữ viết hoa E, Ê - GV dùng máy chiếu hoặc bìa chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ, cách tổ chữ (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét): + Chữ E viết hoa gồm 1 nét là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới, 2 nét cong trái liền nhau. Đặt bút trên ĐK 6 tô nét cong dưới, sau đó tô tiếp 2 nét cong trái, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ, phần cuối nét cong trái thứ hai lượn hắn vào trong. + Chữ viết hoa gồm 3 nét: Nét đầu tô như chữ E viết hoa. Tiếp theo, tô 2 nét thẳng xiên ngắn tạo “dấu mũ” trên đầu chữ E. - HS lần lượt tô các chữ viết hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ 1, tập hai. nhỏ) - HS đọc từ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ): kể chuyện, quen thuộc, Ếch, nai và sơn - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao ca thân nhau. của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách nối nét giữa chữ viết - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; hoa E và ch, vị trí đặt dấu thanh. hoàn thành phần Luyện tập thêm 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo: đọc trước nội dung bài (SGK, . tr. 105, 106 và 115); tìm tranh, ảnh (hoặc vẽ) một con vật hoặc một loài cây, loài hoa yêu thích. Thø năm, ngµy 8 th¸ng 4 n¨m 2021
  6. Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå TẬP ĐỌC KỂ CHO BÉ NGHE (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ (nghỉ dài như khi gặp dấu chấm). - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Biết cùng bạn hỏi - đáp theo nội dung bài đọc; hỏi - đáp về những con vật, đồ vật, cây cối xung quanh. - Hiểu nội dung bài: Các con vật, đồ vật quanh em có những đặc điểm thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Chuyện trong vườn; trả lời câu hỏi: - HS 1: Vì sao Mai nghĩ là hoa đang khóc? - HS 2: Hãy chọn cho Mai một cái tên mà em thích 1.Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. HS nghe hát hoặc hát bài hát về con vật. VD: bài Một con vịt (sáng tác: Kim Duyên), bài Đàn gà trong sân (nhạc Pháp, lời Việt: Ngô Ngọc Thắng) hoặc Đàn gà con (nhạc sĩ: Việt Anh). 1.2. Giới thiệu bài GV đưa lên bảng hình minh hoạ bài đọc. HS quan sát tranh, nói tên các con vật, đồ vật trong tranh (vịt, chó, nhện, cối xay lúa, cua, máy bơm, máy cày, quạt hòm). Đây là các con vật, đồ vật có những đặc điểm rất ngộ nghĩnh, đáng yêu qua lời bài thơ Kể cho bé nghe của nhà thơ Trần Đăng Khoa. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: giọng vui, tinh nghịch. - HS luyện đọc từ : ầm ĩ, vịt bầu, chó b) Luyện đọc từ ngữ: ầm ĩ, vịt bầu, chó vện, chăng dây điện, quay tròn, quạt vện, chăng dây điện, quay tròn, quạt hòm, trâu sắt, phun nước bạc, nấu hòm, trâu sắt, phun nước bạc, nấu cơm,... - HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá c) Luyện đọc các dòng thơ nhân, từng cặp). - GV: Bài có 16 dòng thơ. d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 8 dòng); thi đọc cả bài thơ. - HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn
  7. Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå 8 dòng); thi đọc cả bài thơ. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 2 HS tiếp nối đọc 2 BT trong SGK (đọc cả M). - HS làm việc nhóm đôi, cùng thực hành hỏi - đáp. - BT 1 (hỏi - đáp theo nội dung bài đọc) + 2 HS hỏi - đáp: HS 1: Hay nói ầm ĩ là con gì? HS 2: Là con vịt bầu. HS 1: Hay hỏi đâu đâu là con gì? HS 2: Là con chó vện. HS 1: Hay chăng dây điện là con gì? HS 2: Là con nhện con. HS 1: Ăn no quay tròn là cái gì? HS 2: Là cối xay lúa. HS 1: Mồm thở ra gió là cái gì? HS 2: Là cái quạt hòm. HS 1: Không thèm cỏ non là con gì? HS 2: Là con trâu sắt. HS 1: Rồng phun nước bạc là cái gì? HS 2: Là cái máy bơm. HS 1: Dùng miệng nấu cơm là con gì? HS 2: Là cua là cáy. + (Lặp lại) GV chia lớp làm 2 nhóm. Nhóm 1 hỏi - nhóm 2 đáp. + (Đảo lại) Nhóm 2 hỏi - nhóm 1 đáp. - BT 2 (hỏi - đáp về các con vật, đồ vật, cây cối xung quanh) + 2 HS khác hỏi - đáp: HS 3: Con gì kêu “meo meo”? HS 4: Con mèo. HS 3: Cái gì kêu “tùng, tùng” báo giờ học? HS 4: Cái trống trường. HS 3: Con gì la to khi đẻ trứng? HS 4: Con gà mái. HS 3: Con gì là bạn của nhà nông? HS 4: Con trâu + (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. - GV: Bài thơ giúp em hiểu điều gì? HS phát biểu. GV: Các con vật, đồ vật quanh em có những đặc điểm thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. Nếu yêu quý chúng và chăm chú quan sát, các em sẽ nhận ra điều đó. Nhà thơ Trần Đăng Khoa đã
  8. Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå viết bài thơ này khi nhà thơ còn nhỏ, ở độ tuổi thiếu nhi. * Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo. GÓC SÁNG TẠO EM YÊU THIÊN NHIÊN (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU - Sưu tầm tranh, ảnh hoặc vẽ tranh về con vật / loài cây, loài hoa yêu thích; biết trang trí sản phẩm. - Viết được một vài câu giới thiệu sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị của GV: Những mẩu giấy cắt hình chữ nhật đơn giản hoặc hình gì đó vui mắt (có dòng kẻ ô li) để phát cho HS viết và đính vào những sản phẩm. Các viên nam châm, kẹp hoặc ghim, băng dính để gắn sản phẩm của HS lên bảng lớp. - ĐDHT của HS: Tranh, ảnh con vật, cây, hoa sưu tầm hoặc tranh HS tự vẽ con vật, cây, hoa; giấy màu, giấy trắng, bút chì màu, bút dạ, kéo, keo dán,...; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Chia sẻ và giới thiệu bài a) Chia sẻ: GV hướng dẫn HS quan sát các minh hoạ (BT 1), nhận ra hình ảnh các con vật, cây hoa được chụp, vẽ, cắt dán; đoán xem phải làm gì (sưu tầm tranh, ảnh, cắt dán, tô màu, vẽ, viết để thể hiện tình cảm yêu thiên nhiên). b) Giới thiệu bài: Trong tiết học Em yêu thiên nhiên, các em sẽ sưu tầm tranh, ảnh hoặc tự vẽ tranh một con vật hoặc một loài cây, loài hoa yêu thích. Sau đó, trang trí, tô màu sản phẩm, viết lên đó lời giới thiệu. Cả lớp sẽ thi đua xem ai có sản phẩm đẹp, viết được lời giới thiệu ấn tượng, thể hiện đúng chủ đề Em yêu thiên nhiên. 2.Khám phá: Cả lớp nhìn SGK, nghe 3 bạn tiếp nối nhau đọc 3 YC trong sách. - HS 1 đọc YC của BT 1. - HS 2 đọc YC của BT 2. 4 HS tiếp nối nhau đọc các lời giới thiệu làm mẫu bên 4 sản phẩm của 4 bạn HS.
  9. Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - HS 3 đọc YC của BT 3; đọc lời giới thiệu bức tranh nói về tình bạn thân 3. Luyện tập thiết giữa bạn Sơn và chó Lu. 3.1. Chuẩn bị - HS bày lên bàn ĐDHT; tranh, ảnh con vật, cây, hoa các em sưu tầm hoặc tranh, ảnh tự vẽ,... GV nhắc những HS chưa có tranh, ảnh sẽ vẽ nhanh một con vật hoặc một loài cây, loài hoa yêu thích. - GV phát cho HS những mẩu giấy - HS mở VBT, GV hướng dẫn cách sử trắng có dòng kẻ ô li, cắt hình trái tim dụng trang vở; hoặc hình chữ nhật để HS sẽ viết rồi + Với những HS đã có sự chuẩn bị thì đỉnh vào vị trí phù hợp trên sản phẩm trang vở đó là nơi đính sản phẩm, lưu giữ sản phẩm, ghi nhận sự tiến bộ của HS. + Với những HS chưa có sự chuẩn bị, các em sẽ dán tranh, ảnh, vẽ con vật, cây hoa, trang trí trên trang vở này và viết lời giới thiệu ở vị trí trung tâm – chỗ có ô hình chữ nhật (hoặc hình trái tim) và các dòng kẻ ô li. 3.2. Làm sản phẩm - HS trang trí sản phẩm: dán tranh, ảnh vào giấy và trang trí cho đẹp. Những HS chưa có tranh, ảnh sẽ vẽ một con vật hoặc một loài cây, hoa yêu thích (khoảng 8 – 10 phút). - HS viết lời giới thiệu tranh, ảnh – viết vào sản phẩm hoặc vào mẩu giấy có dòng kẻ ô li, rồi dán lên sản phẩm. GV khuyến khích HS viết 3 – 4 câu. Nhắc HS ghi tên mình dưới sản phẩm. 3.3. Giới thiệu sản phẩm với các bạn trong nhóm - Từng nhóm 3, 4 HS giới thiệu cho nhau sản phẩm của mình. - GV đính lên bảng lớp 4 - 5 sản phẩm đẹp; mời HS giới thiệu. Có thể phóng to sản phẩm trên màn hình cho cả lớp nhận xét: sản phẩm nào có tranh, ảnh đẹp, lời giới thiệu hay. * GV cần động viên để tất cả HS đều làm việc, mạnh dạn thể hiện mình. Chấp nhận nếu HS viết sai chính tả, viết thiếu dấu câu. Không đòi hỏi chữ viết phải đẹp. Cuối giờ, GV sửa lời trên sản phẩm cho một số HS (lỗi chính tả, ngắt câu) để HS viết lại vào mẩu giấy khác (có dòng kẻ ô li) rồi đính lại vào
  10. Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå sản phẩm. 4. Củng cố, dặn dò - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt BT sáng tạo, nhắc HS về nhà trang trí sản phẩm cho ấn tượng hơn, viết lại lời giới thiệu cho hay hơn để chuẩn bị trưng bày vào tiết học tuần sau. Sản phẩm được sửa chữa vẫn được đính vào vị trí trong VBT (để không thất lạc) sau khi gỡ đi sản phẩm cũ. - Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết kể chuyện Chuyện của hoa hồng. Tự nhiên và Xã hội CHẢI RĂNG • Mục tiêu : - HS biết được lợi ích của việc chải răng. - HS nắm được cách chải răng. • Khám phá kiến thức mới: 1. Lợi ích của việc chải răng Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát SGK, làm việc theo - HS quan sát cặp nói cho nhau nghe về lợi ích của việc chải răng. Liên hệ, hằng ngày em thường chải răng - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi vào lúc nào? Bước 2: Làm việc cả lớp: GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo - HS trình bày. luận trước lớp - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét và bổ sung. GV đọc phần kiến thức chủ yếu, SGK trang 118 - HS đọc. Luyện tập 3. Em chải răng như thế nào? Hoạt động 2: Thực hành chải răng Mục tiêu: - Thực hiện được một trong những quy tắc giữ VS cơ thể là chải răng đúng cách • Cách tiến hành - Bước 1: Làm việc cả lớp - HS HS quan sát và thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS quan sát mô hình hàm răng và đôi
  11. Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå trả lời câu hỏi: + Hãy chỉ và nói đâu là mặt trong, mặt ngoài của mô hình hàm răng - HS lắng nghe, thảo luận + Đâu là mặt nhai? - Gv gọi trình bày các nhóm nhận xét - HS làm việc nhóm HS thảo luận, xử lý một tình huống được giao. Gv NX và chỉ các mặt trên bộ răng giả. - HS lắng nghe, quan sát GV cho HS xem video về quy trình đánh răng, làm mẫu các động tác chải răng trên mô hình. Vừa làm vừa HD HS cách đánh răng: - HS trình bày ý kiến. - Chuẩn bị nước sạch - Lấy 1 lượng kem đánh răng vừa đủ - HS nhận xét và bổ sung (khoảng bằng hạt lạc) - Chải răng theo hướng bàn chải từ - HS lắng nghe trên xuống dưới, từ dưới lên trên, từ trái qua phải, từ ngoài vào trong, chải mặt nhai. - Xúc miệng kĩ rồi nhổ ra vài lần - Sau khi đánh răng xong phải rửa bàn chải thật sạch, vẩy khô, cắm ngược vào giá. Bước 2: Làm việc theo nhóm GV phân công các nhóm thực hành đánh răng, - HS thực hành rửa mặt bằng bàn chải đánh răng do các em mang theo và thực hành chải răng theo hướng dẫn. GV quan sát, hướng dẫn HS thêm. Bước 3: Làm việc cả lớp - HS thực hành, dưới làm quan sát GV yêu cầu đại diện các nhóm lên thực hành trước lớp. - HS nhận xét GV gọi HS nhận xét - Hs lắng nghe, đọc bài GV khen ngợi, gọi HS đọc phần con ong ở SGK trang 119 KỂ CHUYỆN CHUYỆN CỦA HOA HỒNG (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Nghe hiểu câu chuyện Chuyện của hoa hồng. - Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng kể; kể phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của hoa hồng, của mẹ đất, ông mặt trời.
  12. Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Hoa hồng thơm, đẹp là nhờ công lao của mẹ đất nuôi dưỡng, nhờ sự giúp đỡ của anh giun đất,... Phải nhớ ơn những người đã nuôi dưỡng, chăm sóc mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu/ 5 tranh minh hoạ truyện phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV gắn lên bảng 5 tranh minh hoạ - HS 2 kể chuyện theo 2 tranh cuối. câu chuyện Ba món quà, mời HS 1 kể chuyện theo 3 tranh đầu, B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý). 1.1. Quan sát và phỏng đoán GV gắn lên bảng 5 tranh minh hoạ Chuyện của hoa hồng: Các em hãy xem tranh để biết chuyện có những nhân vật nào? (Chuyện có 4 nhân vật: hoa hồng giun đất, mẹ đất và ông mặt trời). 1.2. Giới thiệu câu chuyện Hoa hồng là loài hoa rất thơm và đẹp. Hoa hồng thường kiêu ngạo. Chuyện gì đã xảy ra với cô bé hoa hồng xinh đẹp trong câu chuyện này khi cô muốn rời khỏi mẹ đất đã nuôi dưỡng mình? Cuối chuyện, hoa hồng đã hiểu ra điều gì? 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. - Câu mở đầu: kể khoan thai. - Giọng hoa hồng lúc kinh hãi khi nhìn thấy giun đất; lúc coi thường, khinh miệt khi nói với mẹ về anh giun đất; lúc trầm trồ, ngưỡng mộ khi nhìn thấy cảnh vật từ trên cao; lúc sợ hãi, hoảng hốt cầu cứu ông mặt trời khi lả đi vì nắng. -HS nhìn tranh, nghe thầy cô hỏi, trả - Giọng mẹ đất, ông mặt trời: chậm rãi, lời từng câu hỏi. từ tốn. - Cây hoa hồng sống ở trong một khu - Hai câu cuối (sự ân hận của hoa vườn hồng): giọng thấm thía. - Sáng ấy, hoa hồng nhìn thấy một con * Nội dung câu chuyện theo SGV vật có thân dài trang 165 - Nó kêu lên: Khiếp quá!). 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh - GV chỉ tranh 1: Cây hoa hồng sống ở - Mẹ giải thích: Đó là giun đất, là bạn đâu? tốt của họ nhà cây - Hoa hồng trả lời: Con chả cần anh ta
  13. Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå ? Sáng ấy, hoa hồng nhìn thấy gì? - Sau đó, hoa hồng đu mình trên cành bưởi). ? Nó đã nói gì? - Nó nhìn thấy khu vườn thật đẹp - GV chỉ tranh 2: Mẹ đất giải thích với - Khi mặt trời lên cao, những tia nắng hoa hồng thế nào? chói chang hút dần dòng nhựa trong hoa hồng khiến hoa hồng lả đi ? Hoa hồng trả lời mẹ ra sao? - Hoa hồng nói với mặt trời: Cứu cháu - GV chỉ tranh 3: Sau đó, hoa hồng đã với, ông mặt trời ơi! làm gì? - Ông bảo hoa hồng: Không có mẹ đất, ? Nó nhìn thấy gì? cháu sống sao được. Hãy trở về với mẹ - GV chỉ tranh 4: Điều gì xảy ra khi đất đi!). mặt trời lên cao? - Khi trở về với mẹ đất, hoa hồng cảm thấy một dòng sữa ngọt lịm chạy khắp ?Hoa hồng nói gì với ông mặt trời? cơ thể khiến nó tỉnh táo hẳn - Hoa hồng đã xin lỗi mẹ đất và anh ? Ông trả lời ra sao? giun đất. Từ đó, nó không dám rời xa mẹ đất nữa - GV chỉ tranh 5: Hoa hồng cảm thấy ) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. thế nào khi trở về với mẹ đất? b) 1 hoặc 2 HS kể toàn bộ câu chuyện theo 5 tranh ? Nó đã làm gì để thể hiện sự hối lỗi? 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) - HS: Hoa hồng rất thơm, rất đẹp * GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu nhưng kiêu ngạo. / Hoa hồng không chuyện (YC không bắt buộc). nên coi thường anh giun đất. Hoa hồng 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện phải biết ơn mẹ đất và anh giun đất đã - GV: Câu chuyện này muốn nói với nuôi nấng, chăm sóc mình các em điều gì? - GV: Hoa hồng thơm, đẹp là nhờ công mẹ đất nuôi dưỡng, nhờ sự giúp đỡ của anh giun đất,... Phải nhớ ơn của những người đã nuôi dưỡng, chăm sóc mình. - Cả lớp và GV bình chọn HS nhớ chuyện, kể hay, hiểu nội dung chuyện. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau Ba cô con gái (xem tranh minh hoạ, đọc lời gợi ý dưới tranh). Nhắc lại yêu cầu chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo Luyện Tiếng Việt ĐÁP LỜI CHIA VUI. NGHE - TRẢ LỜI CÂU HỎI I.Yêu cầu cần đạt: - Biết đáp lại lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể (BT1) - Nghe GV kể, trả lời được câu hỏi về nội dung câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương(BT2)
  14. Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå * GDKNS: KN Giao tiếp, KN Lắng nghe tích cực III. Hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra : - Gọi 2, 3 cặp HS lần lượt lên bảng đối thoại lời chia vui. - GV nhận xét. 2. Bài mới: Hoàn thành bài còn lại của buổi sáng Bài 2: T98: HS đọc đề bài để nắm được yêu cầu của bài, sau đó kể chuyện 3 lần: - Hỏi: Vì sao cây hoa biết ơn ông lão? - Lúc đầu, cây hoa tỏ lòng biết ơn ông lão bằng cách nào? - Về sau, cây hoa xin Trời điều gì? - Vì sao Trời lại cho hoa có hương vào ban đêm? - Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp trước lớp theo các câu hỏi trên. - Gọi 1 HS kể lại câu chuyện. *GDKNS: Em có chuyện vui, bạn em chia vui với em, em nói gì với bạn? 3. Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học.- Chuẩn bị bài sau Đọc sách ĐỌC CẶP ĐÔI Thø sáu, ngµy 9 th¸ng 4 n¨m 2021 Tự nhiên và Xã hội CHẢI RĂNG • Mục tiêu : - HS biết được lợi ích của việc chải răng. - HS nắm được cách chải răng. • Khám phá kiến thức mới: 2. Lợi ích của việc chải răng Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát SGK, làm việc theo - HS quan sát cặp nói cho nhau nghe về lợi ích của việc chải răng. Liên hệ, hằng ngày em thường chải răng - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi vào lúc nào? Bước 2: Làm việc cả lớp: GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo - HS trình bày. luận trước lớp - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét và bổ sung. GV đọc phần kiến thức chủ yếu, SGK trang 118 - HS đọc. Luyện tập 4. Em chải răng như thế nào? Hoạt động 2: Thực hành chải răng
  15. Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå Mục tiêu: - Thực hiện được một trong những quy tắc giữ VS cơ thể là chải răng đúng cách • Cách tiến hành - Bước 1: Làm việc cả lớp - HS HS quan sát và thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS quan sát mô hình hàm răng và đôi trả lời câu hỏi: + Hãy chỉ và nói đâu là mặt trong, mặt ngoài của mô hình hàm răng - HS lắng nghe, thảo luận + Đâu là mặt nhai? - Gv gọi trình bày các nhóm nhận xét - HS làm việc nhóm HS thảo luận, xử lý một tình huống được giao. Gv NX và chỉ các mặt trên bộ răng giả. - HS lắng nghe, quan sát GV cho HS xem video về quy trình đánh răng, làm mẫu các động tác chải răng trên mô hình. Vừa làm vừa HD HS cách đánh răng: - HS trình bày ý kiến. - Chuẩn bị nước sạch - Lấy 1 lượng kem đánh răng vừa đủ - HS nhận xét và bổ sung (khoảng bằng hạt lạc) - Chải răng theo hướng bàn chải từ - HS lắng nghe trên xuống dưới, từ dưới lên trên, từ trái qua phải, từ ngoài vào trong, chải mặt nhai. - Xúc miệng kĩ rồi nhổ ra vài lần - Sau khi đánh răng xong phải rửa bàn chải thật sạch, vẩy khô, cắm ngược vào giá. Bước 2: Làm việc theo nhóm GV phân công các nhóm thực hành đánh răng, - HS thực hành rửa mặt bằng bàn chải đánh răng do các em mang theo và thực hành chải răng theo hướng dẫn. GV quan sát, hướng dẫn HS thêm. Bước 3: Làm việc cả lớp - HS thực hành, dưới làm quan sát GV yêu cầu đại diện các nhóm lên thực hành trước lớp. - HS nhận xét GV gọi HS nhận xét - Hs lắng nghe, đọc bài GV khen ngợi, gọi HS đọc phần con ong ở SGK trang 119 Luyện Tiếng Việt ÔN TẬP:LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI THUỘC LÒNG I.Yêu cầu cần đạt: - Học sinh luyện đọc thuộc lòng các bài thuộc lòng đã học.
  16. Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - Trả lời đúng các câu hỏi trong từng bài. - Hiểu nội dung của các bài thuộc lòng. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV yêu cầu HS nhắc lại các bài thuộc lòng mà em đã được học: - HS nhắc tên bài : - Ngày hôm qua đâu rồi, Gọi bạn, Cái trống trường em... - Học sinh luyện đọc theo cá nhân, cặp, nhóm. - GV theo dõi, bổ sung. - HS tùng nhóm thi đua đọc bài trước lớp. - GV theo dõi, gọi HS nhóm khác nhận xét, GV nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung các bài tập đọc trên -GV nêu câu hỏi, HS trả lời, rút ra nội dung bài đọc. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm đọc tốt. * Củng cố , dặn dò - Nhận xét chung giờ học. Dặn HS về HTL lại các bài đã học.