Giáo án môn Mĩ thuật + Thể Dục Tiểu học - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng Hoa

docx 9 trang hathanh 22/09/2025 1230
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Mĩ thuật + Thể Dục Tiểu học - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_bai_day_mon_mi_thuat_the_duc_tieu_hoc_tuan_34_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án môn Mĩ thuật + Thể Dục Tiểu học - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng Hoa

  1. LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 34: Từ ngày 03 tháng 5 đến ngày 07 tháng 5 năm 2021 Người thực hiện giáo viên: Nguyễn thị Hồng Hoa Thứ Buổi Tiết Lớp Môn Tên bài dạy 1 Chào cờ 2 1A MT Cùng nhau ôn tập hk2 Sáng 3 4 3/5 1 2 1A TD 3 2A MT Em tưởng tượng từ bàn tay (t1) Chiều 4 1 2 Sáng 3 4 4/5 1 2 3 Chiều 4 1 2 3B MT Câu chuyện em yêu thích(t3) Sáng 3 4A MT Tìm hiểu tranh dân gian Việt Nam(t1) 4 5/5 1 3C MT Câu chuyện em yêu thích(t3) 2 3A MT Câu chuyện em yêu thích(t3) Chiều 1 2 Sáng 3 4 6/5 1 4B MT Tìm hiểu tranh dân gian Việt Nam(t1) 2 1B MT Cùng nhau ôn tập hk2 3 2B MT Em tưởng tượng từ bàn tay (t1) Chiều 1 2 5A MT Xem tranh Bác Hồ đi công tác (t2) Sáng 3 5B MT Xem tranh Bác Hồ đi công tác (t2) 4 1A TD 7/5 1 2 Chiều 3
  2. MĨ THUẬT 1 Chủ đề 7: TRƯỜNG HỌC YÊU THƯƠNG Bài 17: CÙNG NHAU ÔN TẬP (Học Kì 2) (Thời lượng 2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất sau: Chăm chỉ, tiết kiệm, có trách nhiệm với nhiệm vụ học tập, kính trọng thầy cô, yêu thương bạn bè. 2. Năng lực 2.2. Năng lực mĩ thuật - Nhận ra hình, khối dễ tìm thấy trong tự nhiên, trong đời sống và có thể sử dụng để sáng tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. 2.1. Năng lực chung - Trưng bày được sản phẩm đã tạo nên trong các bài học đã qua. - Nêu được các yếu tố chấm, nét, hình, khối, màu sắc ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và chia sẻ cảm nhận. 2.3. Năng lực đặc thù khác - Nàng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trưng bày, trao đổi và chia sẻ về những điều đã học. - Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. - Năng lực thể chất: Thực hiện các thao tác thực hành với sự vận động của bàn tay. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1; Vở thực hành Mĩ thuật 1; sản phẩm mĩ thuật đã tạo được trong các bài học. 2. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1; Vở thực hành Mĩ thuật 1; hình ảnh minh hoạ nội dung bài học; máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có nếu điều kiện cho phép). III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TÔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Phưong pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, thảo luận, sử dụng tình huống có vấn đề, liên hệ thực tiễn, trò chơi,... 2. Kĩ thuật dạy học: Tia chớp, động não, đặt câu hỏi,...
  3. 3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp - GV kiểm tra sĩ số HS. - Ổn định trật tự, thực hiện - Gợi mở HS giới thiệu những theo yêu cầu của GV. bài học đã được học trong học kì 2 hoặc cả năm học. - Tập trung chuẩn bị dụng - GV kích thích HS tập trung cụ học tập. vào hoạt động khởi động. Hoạt động 2: Khởi động GV có thể vận dụng hình ảnh hoạt động, sản phẩm - Nhớ, kể lại tất cả sản của HS trong các bài học và nêu vấn đề, kích thích HS phẩm mình/nhóm mình đã nhớ lại. Ví dụ: tạo ra trong học kì 2. - Kể tên một số sản phẩm mĩ thuật do mình đã tạo ra. - Nêu cách đã tạo ra một/một số sản phẩm cá nhân (hoặc nhóm). Hoạt động 3: Tổ chức HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ Cách 1: - Tổ chức cho HS thảo luận - Quan sát các hình ảnh nhiệm vụ: minh họa. + Quan sát các hình ảnh minh hoạ trang 74, 75 SGK và hình ảnh sản phẩm mĩ thuật do HS, GV chuẩn - Thảo luận. bị. - Nêu tên/nội dung hình + Nêu tên/nội dung hình ảnh và sản phẩm/chủ đề. ảnh và sản phẩm/chủ đề. + Nêu đặc điểm hình khối thể hiện ở ảnh trực quan (hình vuông, tròn, tam giác,... khối lập phương, khối cầu,...). - GV tóm tắt: Các yếu tố hình,
  4. khối dễ tìm thấy trong tự nhiên, trong đời sống và có thể sử dụng để sáng tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Cách 2: GV có thể vận dụng kĩ thuật dạy học tia chớp để tổ chức cho HS nhận biết đặc điểm về hình, khối. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và cảm nhận, chia sẻ - GV có thể hướng dẫn hoặc trưng cầu ý kiến HS về cách trưng bày sản phẩm đã tạo nên ở các bài học. Ví - Thảo luận về cách trình dụ: bày sản phẩm đã tạo nên ở các bài học. + Trưng bày sản phẩm theo hình thức tạo hình 2D, 3D. + Trưng bày sản phẩm dựa trên các yếu tố: chấm, - Trưng bày sản phẩm. nét, hình, khối,... + Trưng bày sản phẩm theo chủ đề: thiên nhiên, đồ đùng, đồ chơi,... + Trưng bày sản phẩm theo nhóm học tập. - GV tổ chức cho HS quan sát và thảo - Quan sát, thảo luận, chia luận, cảm nhận, chia sẻ sẻ cảm nhận theo gợi ý của + Các sản phẩm trưng bày thể hiện những chủ đề GV. gì? + Em thích sản phẩm nào nhất? Sản phẩm có hình, khối gì? + Các chấm, nét, màu sắc thể hiện ở sản phẩm (cụ thể) như thế nào? + Sản phẩm của em ở đâu? Em đã làm ra sản phẩm đó như thế nào? Hoạt động 5: Tổng kết bài học - GV tổ chức một số HS chia - Chia sẻ cảm nghĩ của sẻ cảm nhận và ý tưởng sử dụng sản mình về môn học và những
  5. phẩm vào đời sống. dự định của mình trong - GV tổng kết (trang 76 SGK), liên hệ mĩ tương lai. thuật với đời sống xung quanh. Hoạt động 6: Hướng dẫn HS tự học trong kì Lắng nghe, ghi nhớ. nghỉ hè MĨ THUẬT 2 CHỦ ĐỀ 13 : EM TƯỞNG TƯỢNG TỪ BÀN TAY (Thời lượng: 2 tiết ) I. MỤC TIÊU: - Nêu được sự cân đối của đôi bàn tay - Sáng tạo và tưởng tượng ra nhiều hình ảnh từ đôi bàn tay - Biết sử dụng đường nét, màu sắc để trang trí. - Giới thiệu: nhóm mình, nhóm bạn II. CHUẨN BỊ: -Giấy vẽ, màu vẽ, kéo, keo dán . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động TIẾT 1 GIÁO VIÊN HỌC SINH 1.Hoạt động 1: Tìm hiểu (tiết 1) - Quan sát hình ảnh , tranh.. - Bàn tay có cấu tạo như thế - Học sinh chú ý xem đôi nào (bàn tay, ngón tay....) bàn tay của mình và thảo luận đưa ra kết quả - Em tưởng tượng gì về hình ảnh đôi bàn tay? - Bàn tay nằm ngang, nằm thẳng đứng, bàn tay xòe... - Học sinh quan sát nhận ra - Sự chuyển động của đôi bàn tay, được hình ảnh gì của bàn tay các ngón tay ta sẻ tạo ra các hình ảnh bạn khác nhau (hình 14.2) - Hình ảnh đôi bàn tay có thể tượng tượng được nhiều ảnh đẹp. Vd hình con vật, cá, mèo, thỏ chim... - Hình ảnh cây, hoa ,lá - Hình trang trí đôi găng tay.
  6. 2. Hoạt động 2. Cách thực hiện (tiết 1) - Cách thực hiện tạo dáng hình đôi bàn tay. - Áp bàn tay lên mặt giấy theo chiểu thẳng đứng hoặc nằm ngang, ngón tay khép hoặc mở... - Học sinh chú ý tham khảo một số sản phẩm trong - Vẽ hoặc in lại đường viền bàn tay. hình và có ý tưởng tượng - Vẽ sáng tạo thêm chi tiết và trang trí tượng cho mình. để được sản phẩm đẹp. - Màu vẽ theo ý thích. MĨ THUẬT 3 CHỦ ĐỀ 12 : CÂU CHUYỆN EM YÊU THÍCH (Thời lượng: 3 tiết ) I. MỤC TIÊU: - Hiểu được nội dung,biết cách khai thác hình ảnh tiêu biểu của câu chuyện để vẽ minh họa. - Thể hiện được bức tranh vẽ câu chuyện yêu thích, thể hiện bằng hình thức vẽ. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: -Giấy vẽ, màu vẽ, SGK 2. Học sinh: -Giấy vẽ, màu vẽ, Keo dán, kéo... một số tranh ảnh H13.1, H13.2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động TIẾT 3 GIÁO VIÊN HỌC SINH Hoạt động 2. Cách thực hiện: *GV giới thiệu H13.3 cách tạo hình -HS quan sát trả lời: nhân vật trong câu chuyện. - Bức tranh vẽ câu chuyện gì? +Câu chuyện : Rùa và Thỏ Bước 1, 2,3: vẽ như thế nào? B1- Vẽ hình ảnh chính. B2- Vẽ thêm hình ảnh phụ. B3- Vẽ màu. * Kết luận: Ghi nhớ (SGK) -HS đọc ghi nhớ (SGK) Hoạt động3: Thực hành
  7. *Gv tổ chức hoạt động học tập +HS hoạt động theo nhóm. -HS thảo luận thống nhất câu *GV quan sát và giúp đỡ các nhóm để chuyện.Tao hình nhân vật theo sự hoàn thiện sản phẩm. phân công của nhóm.Sắp xếp các nhân vật theo nội dung câu chuyện. MĨ THUẬT 4 CHỦ ĐỀ 12 :TÌM HIỂU TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM ( Thời lượng: 2 tiết ) I. MỤC TIÊU: - Hiểu biết về nguồn gốc, nội dung và vẽ đẹp của tranh dân gian Việt Nam. - Biết yêu quý, có ý thức giữ gìn và bảo tồn nghệ thuật dân tộc. - Trãi nghiệm, liên kết với tác phẩm bằng hình thức in mộc bản ( nếu có ) vẽ màu vào hình tranh dân gian hoặc vẽ lại được tranh dân gian. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Giấy vẽ, màu vẽ, SGK 2. Học sinh: - Giấy vẽ, màu vẽ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động TIẾT 1 GIÁO VIÊN HỌC SINH HĐ 1: Tìm hiểu -Yêu cầu HS quan sát H12.1,thảo luận - Thảo luận nhóm để trả lời các câu tìm hiểu câu gợi ý sgk tr 67 hỏi sau đối với mỗi bức tranh: + Hình ảnh gì, đường nét, màu sắc của từng bức tranh? + Em thích bức tranh nào, em hiểu nội dung và ý nghĩa của từng bức tranh đó như thế nào? - HS chia sẻ ý kiến của mình - GV cho học sinh nhận biết về tranh dân - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk tr67
  8. gian Việt Nam qua gợi ý ở phần ghi nhớ. - Cho HS quan sát giấy dó. - Học sinh quan sát - Nhấn mạnh lại cách in tranh bằng bảng khắc gỗ của 2 dòng tranh lớn : Đông Hồ và Hàng Trống. HĐ 2: Xem tranh “ cá chép trông - Quan sát trăng “ tranh Hàng Trống và “ cá chép “ tranh Đông Hồ. - Giới thiệu tranh - Học sinh quan sát - Hãy so sánh sự giống nhau và khác Giống nhau : nhau của 2 bức tranh - Có cùng nội dung - Hình tượng Khác nhau : - Thể hiện hình ảnh - Đường nét - Màu sắc - Cho học sinh nhận biết về đường nét, - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ màu sắc trên từng loại tranh (ghi nhớ SGK) MĨ THUẬT 5 BÀI 13 : Chủ đề : XEM TRANH BÁC HỒ ĐI CÔNG TÁC I. MỤC TIÊU: * Kỹ năng: (2) Thể hiện được bức tranh về Bác Hồ hoặc mô phỏng lại nội dung của tacphẩm được xem. * Thái độ: Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: * Giáo viên: - Chuẩn bị các chất liệu có liên quan đến bài dạy. * Học sinh: - Giấy vẽ, giấy màu, đất nặn, keo dán, màu vẽ và các chất liệu tìm được. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: ( Tiết 2) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  9. 2/ HĐ 2: Thực hành trải nghiệm, liên kết với tác phẩm. - Mô phỏng lại tranh Bác Hồ đi công tác hoặc - HS nêu mô phỏng. hình ảnh Bác Hồ theo ý thích. - Trưng bày, giới thiệu sản phẩm kể chuyện về - HS thực hiện. Bác Hồ. * GV : nhận xét sản phẩm của HS. - HS trưng bày sản phẩm và giới thiệu chia sẻ sản phẩm của mình. * Vận dụng- sáng tạo : - Về nhà vẽ 1 bức tranh về Bác Hồ theo ý thích. - HS thực hiện ở nhà. * Cũng cố dặn dò: - Chuẩn bị cho tiết học sau. - Học sinh lắng nghe.