Giáo án môn Mĩ thuật + Thể Dục Tiểu học - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng Hoa

docx 14 trang hathanh 22/09/2025 1180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Mĩ thuật + Thể Dục Tiểu học - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_bai_day_mon_mi_thuat_the_duc_tieu_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án môn Mĩ thuật + Thể Dục Tiểu học - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng Hoa

  1. LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 29: Từ ngày 5 tháng 4 đến ngày 9 tháng 4 năm 2021 Người thực hiện giáo viên: Nguyễn thị Hồng Hoa Thứ Buổi Tiết Lớp Môn Tên bài dạy 1 Chào cờ 2 Sáng 3 4 05/4 1 2 1A TD 3 2A MT Môi trường quanh em(t1) Chiều 4 1 2 3C MT Tìm hiểu tranh theo chủ đề :Vẻ đẹp cuộc sống Sáng 3 3A MT Tìm hiểu tranh theo chủ đề :Vẻ đẹp cuộc sống 4 1A TD 06/4 1 2 3 Chiều 4 1 2 3B MT Tìm hiểu tranh theo chủ đề :Vẻ đẹp cuộc sống(t3) Sáng 3 4A MT Tĩnh vật (t3) 4 07/4 Chiều 1 2 Sáng 3 4 08/4 1 4B MT Tĩnh vật (t3) 2 1B MT Em vẽ chân dung bạn (t1) 3 2B MT Môi trường quanh em(t2) Chiều 1 2 5A MT Vẽ biểu cảm các đồ vật (t1) Sáng 3 5B MT Vẽ biểu cảm các đồ vật (t1) 4 1A MT Em vẽ chân dung bạn (t1) 09/4 1 2 Chiều 3
  2. MĨ THUẬT 1 Chủ đề 7: TRƯỜNG HỌC YÊU THƯƠNG Bài 15: EM VẼ CHÂN DUNG BẠN (Thời lượng 2 tiết) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm,... thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: - Thể hiện sự thân thiện, hoà đồng với các bạn; yêu mến, quý trọng thầy cô; tôn trọng sự khác biệt giữa các bạn và mọi người. - Biết chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập và tích cực tham gia các hoạt động của nhóm. Không tự tiện sử dụng màu sắc, hoạ phẩm và đồ dùng của bạn khi chưa được bạn đồng ý. - Chia sẻ chân thực suy nghĩ, cảm nhận của mình, thể hiện sự trân trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật của mình, của bạn và người khác. 2. Năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1. Năng lực mĩ thuật - Nhận biết hình dạng, đặc điểm khuôn mặt của các bạn trong nhóm/lớp. - Vẽ được chân dung bạn bằng nét và màu sắc sẵn có, bước đầu biết thể hiện đặc điểm chân dung của bạn ở mức độ đom giản. - Chia sẻ được cảm nhận về bức tranh của mình, của bạn; biết trao đổi về ứng dụng của tranh chân dung vào cuộc sống. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết và chuẩn bị đủ đồ dùng, vật liệu để học tập, chủ động trong hoạt động học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét đặc điểm khuôn mặt và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, hoạ phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. 2.3. Năng lực đặc thù khác - Năng lực ngôn ngữ: Sừ dụng được ngôn ngữ mô tả khuôn mặt bạn và trao đổi, chia sẻ trong học tập.
  3. - Năng lực thể chất: biểu hiện ở hoạt động tay trong các ở kĩ năng thao tác vẽ nét, hình, màu,... II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh - SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1, giấy vẽ, màu,... - Tranh/ảnh chân dung của bạn hoặc người thân. - Câu chuyện mô tả về khuôn mặt một người mà em ấn tượng. 2. Giáo viên - Phương tiện, màu vẽ, giấy màu. - Một số bức tranh chân dung rõ đặc điểm nhân vật. Lưu ý hình ảnh có yếu tố vùng miền, gần gũi với học sinh, đủ giới tính nam nữ. - Minh hoạ giới thiệu cách vẽ một bức tranh chân dung bằng màu thông dụng với HS lớp 1. Chủ yếu là hướng HS đến các bước vẽ hợp lí nhưng tránh bị dập khuôn. Lưu ý: Hình ảnh các nhân vật có đặc điểm nổi bật, dễ nhận ra. III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Phưong pháp dạy học: Quan sát, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề, hướng dẫn thực hành, gợi mở,... 2. Kĩ thuật dạy học: Động não, đặt câu hỏi, bể cá,... 3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm. IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  4. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp GV có thể tham khảo một số hoạt động dưới đây để tạo tâm thế học tập cho HS: - Ổn định trật tự, thực - Nhắc HS ổn định trật tự. hiện theo yêu cầu của - Kiểm tra sự chuẩn bị bài học của HS. GV. - Gợi mở HS mô tả về khuôn mặt của người mà HS - Tập trung chuẩn bị yêu thích. dụng cụ học tập. Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học GV có thể tham khảo một số gợi ý sau: - Lắng nghe, tương tác - Có thể đưa ra một ảnh chân dung một nhân vật với GV. quen thuộc với HS để gây sự chú ý. Ví dụ: Nhân vật hoạt hình, người nổi tiếng, thầy cô, bạn bè,... có đặc điểm dễ nhận biết và hỏi HS. - Có thế vào bài bằng cách kể về một nhân vật rất quen thuộc qua việc mô tả hình dáng, đặc điểm khuôn mặt. - Hỏi HS: Thầy/Cô vừa mô tả về ai? - Trả lời câu hỏi. Kết luận: Mỗi người có một đặc điểm khuôn mặt riêng để chúng ta nhận diện và phân biệt với người khác. Vậy hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu chân dung mỗi người thông qua việc vẽ lại các đặc điểm riêng của bạn trong lớp. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mời mẻ 3.1.Hoạt động quan sát, nhận biết 3.1.1. Tìm hiểu hình dạng khuôn mặt người - Lắng nghe. - Giới thiệu và tổ chức cho HS quan sát một số ảnh chân dung có đặc điểm khuôn mặt và trạng thái cảm xúc khác nhau (gồm một số lứa tuổi, có thể sử - Quan sát hình ảnh dụng hình ảnh chân dung trang 66 SGK). Nếu ảnh
  5. của người trưởng thành nên lựa chọn ảnh chân dung của nhân vật có ảnh hưởng nhất định đến đời - Trao đổi, thảo luận sống xã hội, truyền thống văn hoá của địa phương với bạn cùng bàn. (nên tham khảo nội dung môn Tiếng Việt, môn Đạo - Trình bày nhận xét đức,... lớp 1). Gợi mở HS nêu nhận xét về: của mình trước + Hình dạng khuôn mặt người trong mỗi bức ảnh. nhóm/lớp. + Nét mặt thể hiện vui hay buồn. + Liên hệ quan sát khuôn mặt các bạn trong lớp. - GV tóm tắt nội dung HS đã thảo luận và chia sẻ. Lưu ý: Mỗi người có khuôn mặt và đặc điểm riêng giúp chúng ta phân biệt được người này với người khác. - Quan sát tranh chân 3.1.2. Tổ chức cho HS quan sát một số tranh chân dung dung (SGK, tranh giới thiệu trang 65, 68 trong SGK và tranh chân dung do phóng to). GVchuẩn bị (nên có). - Gợi mở nội dung cho HS thảo luận và chia sẻ: + Bức tranh vẽ về ai? + Kể tên một số màu sắc xuất hiện trong mỗi bức - Trao đổi, thảo luận tranh? với bạn cùng bàn theo + Trong các bức tranh sử dụng những nét vẽ cong, các câu hỏi GV nêu ra. thẳng như thế nào? + Kể một số hình ảnh thể hiện trong mỗi bức tranh, - Trình bày nhận xét hình ảnh nào rõ nhất? Hình khuôn mặt trong bức tranh có của mình trước gì đặc biệt? nhóm/lớp. + Cảm nhận về bức tranh: Vui hay buồn, thích hay chưa thích, màu sắc,... Vì sao? - GV tóm tắt nội dung thảo luận, chia sẻ của HS, kết hợp giới thiệu thêm một số thông tin về các bức tranh. - GV nêu vấn đề, gợi mở HS mô tả về khuôn mặt của - Liên tưởng, mô tả về một người mà HS thích. khuôn mặt của một - GV giới thiệu thêm một số tranh chân dung do người mà mình thích. HS/thiếu nhi thể hiện cảm nhận. Lưu ý sự phong phú về hình dạng khuôn mặt và màu sắc, cách sắp
  6. xếp bố cục,... Lưu ý: Tranh chân dung chủ yếu vẽ khuôn mặt người. 3.2. Hoạt động thực hành, sáng tạo và thảo luận - Quan sát tranh. 3.2.1. Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo - GV tổ chức cho HS quan sát SGK trang 66, 67 - Thảo luận cách tiến phần Cách vẽ chân dung bạn (hoặc hình ảnh minh hành vẽ chân dung hoạ do GV trình chiếu). Yêu cầu HS thảo luận, nêu bạn. cách tiến hành vẽ chân dung bạn. - GV kết hợp nội dung HS chia sẻ với giới thiệu, giảng giải cách vẽ (nên thị phạm minh hoạ) và gợi mở, tương tác với HS dựa trên các bước thực hành được minh hoạ trong SGK: - Lắng nghe và ghi + Quan sát tìm đặc điểm của khuôn mặt bạn: về hình nhớ hướng dẫn của dạng chung và đặc điểm một số bộ phận như: màu da, GV. màu tóc, miệng, mũi, mắt, tóc, tai, trang phục,... + Vẽ hình khuôn mặt trên giấy: Kích thước hình khuôn mặt phù họp với khổ giấy (hoặc trang vở thực hành), hình dạng khuôn mặt theo đặc điểm của khuôn mặt bạn. + Vẽ chi tiết cho khuôn mặt: dựa trên đặc điểm: mắt, mũi, miệng,... trên khuôn mặt bạn. Có thể kết họp chú ý đến trang phục và các chi tiết khác như: vòng cổ, vòng tay, hoa tai, nơ tóc,... hoặc vẽ trang trí cho bức tranh như: vẽ hoa, vẽ bức tường, cửa sổ, con vật,... (liên hệ với tranh minh hoạ trang 68 SGK, phần Sáng tạo bức tranh chân dung. + Vẽ màu cho bức tranh: theo ý thích về màu da, màu tóc, trang phục, màu nền xung quanh,... - GV cần kết hợp cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 68 SGK, phần Sáng tạo bức tranh chân dung và có thể giới thiệu thêm một số hình ảnh chân dung sau: - Lắng nghe, ghi nhớ
  7. 3.2.2. Thực hành, sáng tạo nhiệm vụ. - Tổ chức HS theo nhóm học tập. Nhiệm vụ: Thực hành: Mỗi HS vẽ một bức tranh chân dung về - Tự vẽ một bức tranh người bạn của mình. chân dung về người - GV gợi mở HS có thể lựa chọn vẽ theo cặp hoặc vẽ bạn của mình. theo trí nhớ, tưởng tượng về một người bạn. Thảo luận nhóm: Trong thực hành, HS trong nhóm - Thảo luận theo nhóm cùng nhau chia sẻ, trao đổi về các nội dung như: đặc điểm các nội dung như: đặc và các bộ phận trên khuôn mặt; màu sắc và các chi tiết điểm và các bộ phận trang trí; vị trí và kích thước hình khuôn mặt; cách sử trên khuôn mặt; màu dụng màu vẽ,... sắc và các chi tiết Một số nội dung cần gợi mở cho HS thảo luận, GV trang trí; vị trí và kích nên cụ thể bằng hệ thống câu hỏi phù họp. thước hình khuôn mặt; cách sử dụng màu Lưu ý: Để HS thuận lợi trong thảo luận, trao đổi và vẽ,... nhận xét, góp ý cho nhau trong thực hành, GV cần căn cứ trên tiến trình và kết quả thực hành để sử dụng tình huống có vấn đề thông qua hệ thống câu hỏi một cách phù hợp, nhằm phát huy được khả năng làm việc độc lập và hợp tác ở HS. 3.3. Hoạt động trưng bày sản phẩm và cảm nhận, chia sẻ - Tổ chức cho HS trưng bày bức tranh cần bảo đảm mọi HS đều có thể quan sát thuận lợi trong không gian lớp học. Ví dụ: + Trưng bày trên bảng cá nhân tại nhóm học tập. - Trưng bày sản phẩm + Trưng bày theo nhóm trên bảng của lớp. theo hướng dẫn của GV. - Hướng dẫn HS quan sát các bức tranh và yêu cầu HS: + Nêu bức tranh thích nhất và chưa thích trong nhóm hoặc cả lớp. Nêu lí do. - Quan sát các bức + Chia sẻ một số thông tin về bức tranh của mình. Ví tranh. dụ: tên bức tranh, tên người bạn được vẽ trong tranh, đặc điểm về hình dạng, màu sắc,... của khuôn mặt bạn, lí do
  8. vẽ bạn,... - Nêu cảm nhận của cá - Tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, nhận xét, đánh nhân, nhận xét, giá kết quả thực hành, thảo luận và ý thức học tập; động viên, khích lệ HS học tập. - Giới thiệu, chia sẻ thông tin về bức tranh của mình. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung Vận dụng GV chỉ dẫn HS quan sát hình ảnh các bức tranh chân - Quan sát hình ảnh. dung mục Vận dụng và bức tranh do GV chuẩn bị (nếu có), gợi mở giúp HS nhận ra: Có thể vẽ một hoặc nhiều khuôn mặt (người thân) trong bức tranh. (Có thể mở rộng - Nhận xét. thêm cách tạo bức tranh chân dung bằng cách xé dán hoặc nặn). Hoạt động 5: Tổng kết bài học - Tóm tắt nội dung chính của bài học: + Khuôn mặt của mỗi người có đặc điểm riêng. - Lắng nghe, tương tác + Màu sắc làm cho bức tranh chân dung hấp dẫn hơn. với GV. - Đánh giá sự chuẩn bị, quá trình học tập bị của HS, liên hệ bồi dưỡng lòng nhân ái, sự tôn trọng và hoà đồng với các bạn, mọi người xung quanh. Hoạt động 6: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo Gv nhắc HS: - Lắng nghe, ghi nhớ. - Xem trước nội dung Bài 16. - Chuẩn bị các đồ dùng, công cụ theo yêu cầu ở mục Chuẩn bị trong Bài 16. MĨ THUẬT 2
  9. CHỦ ĐỀ 11 : MÔI TRƯỜNG QUANH EM (Thời lượng: 3 tiết ) I. MỤC TIÊU: - Nêu được: môi trường thiên nhiên là tất cả cây cỏ, hoa lá, sông biển, không khí .bao quanh chúng ta; - Thể hiện được bức tranh chủ đề môi trường; - Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm của mình, nhóm mình. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số bài vẽ về môi trường cho học sinh quan sát; 2. Học sinh: - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động TIẾT 2 GIÁO VIÊN HỌC SINH * Hoạt động 3: Thực hành. - Yêu cầu vẽ cá nhân - Thực hành cá nhân. - Giáo viên quan sát giúp đỡ học sinh - Yêu cầu tạo bức tranh tập thể. - Thực hành theo nhóm. Chú ý : - Vẽ hoặc sắp xếp các hình vẽ trong tranh cân - Học sinh lắng nghe đối - Vẽ màu có đậm nhạt cho bức tranh thêm sinh động MĨ THUẬT 3 CHỦ ĐỀ 11: TÌM HIỂU TRANH THEO CHỦ ĐỀ: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG ( Thời lượng : 3 tiết ) I.MỤC TIÊU: - Giúp HS làm quen được với 1 số tranh ảnh nước ngoài - Giúp HS nêu được chủ đề,mô tả hình ảnh,nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh theo chu đề “ vẻ đẹp cuộc sống” thông qua bố cục,đường nét,màu sắc - HS mô phỏng lại được bức tranh em thích bằng cách vẽ,xé dán... - HS giới thiệu,nhận ét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình,của bạn II.CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: - Tranh ảnh,hình vẽ về 1 số loại tranh ảnh cuộc sống,thiên nhiên,con người
  10. 2. Học sinh: - Đất nặn,dao kéo... - Giấy vẽ,màu vẽ,keo dán.. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động TIẾT 3 GIÁO VIÊN HỌC SINH Hoạt động 4. Trưng bày giới thiệu sản phẩm - GV cho HS trưng bày sản phẩm theo - HS trưng bày sản phẩm theo nhóm của mình hướng dẫn của GV. - Cho các nhóm thảo luận 5 đến 7 phút để - Lần lượt đại diện thành viên của chuẩn bị thuyết trình. mỗi nhóm lên thuyết trình về các + Gợi ý các học sinh khác tham gia đặt sản phẩmtrong nhóm mình theo câu hỏi để khắc sâu kiến thức và phát triển các hình thức khác nhau, các kĩ năng thuyết trình tự đánh giá, cùng chia nhóm khác đặt câu hỏi cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. sẻ và bổ sung cho nhóm, bạn. + Khuyến khích các nhóm thuyết trình theo phương pháp kể chuyện và minh họa. - Trong quá trình thuyết trình có thể cho các thành viên khác trong nhóm bổ sung. - GV và các thành viên nhóm khác có thể đặt câu hỏi thêm. Có thể dùng phương pháp phỏng vấn. - Nhận xét khen ngợi các nhóm : Giáo dục - HS lắng nghe. HS thông qua các bức tranh. * Hoạt động 5: Đánh giá - YC học sinh tự đánh giá bài học của mình vào sách HMT(trang 57) - GV đánh giá, chốt lại kiến thức chung của chủ đề. Tuyên dương học sinh tích - HS thực hiện đánh giá. cực, động viên khuyến khích các học sinh - HS tích vào ô hoàn thành hoặc chưa hoàn thành bài. chưa hoàn thành theo đánh giá * Vận dụng sáng tạo: riêng của bản thân. - GV hướng dẫn HS tạo hình theo chủ đề”Mẹ em và bạn bè của em” và trang trí bằng các chât liệu khác nhau như xé dán,đất nặn.để bức tranh thêm sinh - HS lắng nghe và thực hiện
  11. động,mới lạ * Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau ‘ Trang phục của em” - HS lắng nghe MĨ THUẬT 4 CHỦ ĐỀ 10 : TĨNH VẬT ( Thời lượng : 3 tiết ) I.MỤC TIÊU: - HS nhận biết được tranh tĩnh vật vẽ theo quan sát và tranh tĩnh vật biểu cảm . - HS vẽ được bức tranh tĩnh vật theo quan sát và biểu cảm theo ý thích . - HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II.CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: - SGK Mĩ Thuật 4 - Mẫu thật về một số đồ vật 2. Học sinh: - Một số tranh tĩnh vật - Tranh minh họa cách vẽ - Bài vẽ của HS năm trước - Giấy vẽ ,màu vẽ ,giấy màu ,hồ dán III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động TIẾT 3 GIÁO VIÊN HỌC SINH 3.So sánh hai cách vẽ tranh tĩnh vật - Cho HS quan sát H10.5 để HS nhận ra - HS quan sát tranh và trả lời : sự giống và khác nhau giữa hai cách vẽ + Trong bức tranh a và b có những hình + Hình ảnh trong bức tranh a và b ảnh gì? + Hình dạng ,màu sắc được thể hiện + Hình dạng ,màu sắc....... như thế nào ? + Em có cảm nhận như thế nào khi trải + Cảm nhận của em........ nghiệm hai cách vẽ tranh tĩnh vật khác nhau? - GV nhận chốt ý . - HS lắng nghe
  12. - Cho HS đọc ghi nhớ SGK. - HS đọc ghi nhớ . HĐ4:Trưng bày ,giới thiệu sản phẩm: - GV hướng dẫn các nhóm trưng bày - HS trưng bày sản phẩm theo nhóm sản phẩm . - Cho HS giới thiệu và chia sẻ sản của - Đại diện nhóm lên trình bày . nhóm mình . - Nhóm khác nhận xét . - Nhận xét tuyên dương . *Vận dụng-sáng tạo: Chọn một trong các cách sau: - Em làm khung tranh cho bức tranh - HS lắng nghe. tĩnh vật của mình để tặng bạn hoặc người thân. - Em dùng bức tranh tĩnh vật để trang trí - HS lắng nghe góc học tập hoặc cùng các bạn chọn lựa những bức tranh tĩnh vật đẹp để trang trí lớp học . - Em có thể tạo hình tranh tĩnh vật bằng - HS lắng nghe những chất liệu khác như đất nặn ,giấy màu được xé dán ,sợi len ,vải..... MĨ THUẬT 5 BÀI 11 : Chủ đề : VẼ BIỂU CẢM CÁC ĐỒ VẬT Thời lượng (2 tiết) I. MỤC TIÊU: * Kiến thức: Nhận biết được đặc điểm về hình dáng, màu sắc của các đồ vật. * Kỹ năng: Vẽ được tranh biểu cảm đồ vật * Thái độ: Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình của bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: * Giáo viên: - Một số vật mẫu, bình đựng nước ca, cốc, chai, lọ hoa * Học sinh: - Giấy vẽ, màu vẽ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: ( Tiết 1) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  13. * Ổn định tổ chức. - HS im lặng. * Hoạt động khởi động. * Cả lớp hát đầu giờ. - HS hát . * Kiểm tra đồ dùng học tâp. - HS đặt đồ dùng học tập lên bàn. 1/ HĐ 1: Tìm hiểu . - Giới thiệu chủ đề : ( Vẽ biểu cảm các - Học sinh lắng nghe. đồ vật ). - Quan sát hình 11.1 để tìm hiểu về - Học sinh quan sát hình 11.1 trả lời. tranh tỉnh vật + Có những đồ vật gì trong tranh ? - Học sinh nhìn tranh kể. + Hình, mảng, đường nét, cách vẽ, màu sắc của mỗi bức tranh như thế nào ? - Giáo viên xem hình 11.2, 11.3 - Học sinh nhận xét. - Giáo viên cho học sinh đọc phần ghi - Học sinh đọc. nhớ sgk. * Cách thực hiện. - Giáo viên đặt vật mẫu, HS quan sát và - HS quan sát và nêu về hình dáng, chất cảm nhận liệu ( nếu có ). - Nêu quy trình biểu cảm. + Bước 1: vẽ chì. + Bước 2: HS nhận xét. + Bước 3: vẽ màu cảm nhận. + Bước 4: đánh giá sản phẩm. * Cũng cố dặn dò: - Chuẩn bị cho tiết học sau. - Học sinh lắng nghe.