Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2020_2021_ha_van_hung.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Hà Văn Hùng
- Thứ 2 ngày 5 tháng 4 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi. - Tính được diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành và hình thoi. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. GV tổ chức cho HS làm lần lượt từng BT (Sgk trang 144, 145): Bài 1: - HS quan sát hình vẽ của hình chữ nhật ABCD trong SGK. - Sau đó lần lượt đối chiếu các câu a), b), c) với các đặc điểm đã biết của hình chữ nhật. - Từ đó HS xác định được câu nào là phát biểu đúng, câu nào sai rồi chọn chữ tương ứng. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - Gọi một số HS trả lời, cả lớp nhận xét, kết luận. + Ý a, b,c là ý đúng + Ý d là sai. Bài 2: Tiến hành tương tự như bài 1. + Ý a sai, ý b,c,d là đúng. Bài 3: - HS lần lượt tính diện tích của từng hình. - So sánh số đo diệnu tích của các hình (với đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông) và chọn số đo lớn nhất. Một số HS trả lời. - Cả lớp nhận xét và chữa bài. Bài 4: (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): - HS đọc bài toán. - HS làm bài vào vở. (1 HS làm trên bảng phụ), sau đó nhận xét, chữa bài. Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là: 56 : 2 = 28 ( m ) Chiều rộng hình chữ nhật là: 28 - 18 = 10 (m) Diện tích hình chữ nhật là: 18 x 10 = 180 (m2) Đáp số: 180 m2 2. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét chung về kĩ năng làm bài của HS. ______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 85 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự. HS năng khiếu đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ trên 85 tiếng/ phút) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một tờ phiếu khổ to kẻ bảng BT2 để HS điền. - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách TV4, tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Giới thiệu bài: - Hỏi HS: Từ đầu học kì II tới nay, các em đã được học những chủ điểm nào? - GV ghi lên bảng lớp tên các chủ điểm, giới thiệu nội dung ôn tập. 2. Kiểm tra TĐ và HTL: ( khoảng 1/3 số HS) - Từng HS lên bốc thăm, chuẩn bị bài, sau đó đọc bài theo chỉ định trong phiếu - GV đặt câu hỏi theo nội dung bài cho từng em, HS TLCH của GV. GV cho điểm theo quy định. - Những HS chưa đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để KT lại trong tiết sau. 3. Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể đã học trong chủ điểm Người ta là hoa đất. - Một HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm - GV nhắc HS lưu ý: Chỉ tóm tắt nội dung các bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm đó. HS làm bài vào VBT. - GV phát phiếu cho các nhóm. - Các nhóm làm bài trên phiếu. - Nghe hiệu lệnh của GV các nhóm dán sản phẩm lên bảng lớp. - Các nhóm nhận xét bài làm của nhóm bạn. Sau khi các nhóm nhận xét và bổ sung, GV hướng dẫn cả lớp chốt lại kết quả đúng. Tên bài Nội nung chính Nhân vật - Ca ngợi sức khoẻ, tài năng nhiệt - 4 anh em Cẩu Khây Bốn anh tài thành làm việc nghĩa: Trừ ác cứu dân - yêu tinh lành của 4 anh em Cẩu Khây. - bà lão chăn bò. - Ca ngợi anh hùng LĐ Trần Đại - Trần Đại Nghĩa Anh hùng lao Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc động Trần Đại cho sự nghiệp quốc phòng và XD nền Nghĩa khoa học trẻ của đất nước. 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS xem lại 3 kiểu câu kể đã học để chuẩn bị cho bài ôn tập sau. _____________________________
- Chiều: Khoa học ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS củng cố: + Các kiến thức về phần Vật chất và năng lượng. + Các kĩ năng quan sát, làm thí nghiệm. + Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến phần vật chất và năng lượng. - Biết yêu thiên nhiên, có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật, lòng hăng say khoa học, khả năng sáng tạo khi làm thí nghiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Tất cả các đồ dùng đã chuẩn bị những tiết trước để làm thí nghiệm.. - Một số tranh, ảnh của các tiết học trước; bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 1, 2 trang 110. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động 1: Các kiến thức khoa học cơ bản. - GV lần lượt cho HS trả lới các câu hỏi trong SGK. - Treo bảng phụ có ghi nội dung câu hỏi 1,2. - Yêu cầu HS tự làm bài.( 2 HS làm trên bảng, cả lớp làm vào VBT). - Gọi HS nhận xét, chữa bài. GV chốt lại lời giải đúng. - Gọi HS đọc câu hỏi 3, suy nghĩ và trả lời.( Cả lớp thảo luận nhóm 2). - Các nhóm trả lời, bổ sung cho nhau, GV kết luận. - Câu hỏi 4, 5, 6 tiến hành tương tự như câu hỏi 3. Hoạt động 2: Trò chơi: Nhà khoa học trẻ. - GV chuẩn bị sẵn câu hỏi vào phiếu: Ví dụ: Nêu thí nghiệm để chứng tỏ: Nhóm 1: + Nước ở thể lỏng, khí không có hình dạng nhất định. + Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định. + Nguồn nước đã bị ô nhiễm. Nhóm 2: + Không khí có ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật. + Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra. Nhóm 3: + Sự lan truyền âm thanh; + Ta chỉ nhìn thấy mọi vật khi có ánh sáng từ vật tới mắt; + Bóng của vật thay đổi khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi. Nhóm 4: + Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi. + Không khí là chất cách nhiệt. - Yêu cầu các nhóm lên bốc thăm và về chỗ suy nghĩ trong 3 phút sau đó lên trình bày trước lớp. - Nhận xét , kết luận. - Treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật và gọi 1 HS lên chỉ vào bảng và trình bày sự trao đổi chất ở động vật. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét chung tiết học; dặn HS tiết sau tiếp tục ôn tập.
- Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Nghe viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ / 15phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả. 2. Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học ( Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?) để kể, tả hay giới thiệu. *HS năng khiếu viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 85 chữ /phút); hiểu nội dung bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh, ảnh hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở BT1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết ôn tập 2. Nghe - viết chính tả: Hoa giấy - GV đọc đoạn văn Hoa giấy. HS theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại đoạn văn. GV nhắc HS chú ý các hiện tượng chính tả, cách trình bày đoạn văn. - Yêu cầu HS nêu nội dung đoạn văn. - HS gấp SGK. GV đọc từng câu ngắn cho HS viết. - Chấm bài, nhận xét, chữa lỗi. 3. Đặt câu: Bài tập: - HS đọc yêu cầu BT. Cả lớp theo dõi. GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta đặt các câu văn theo các kiểu nào? - HS làm bài vào VBT (3 HS làm bài trên phiếu, mỗi em một ý). - Nhận xét, chữa bài. Ví dụ: a/ Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân như một đàn ong vỡ tổ. Các bạn nam đá cầu. Các bạn nữ nhảy dây. Riêng mấy đứa bọn em chỉ thích đọc truyện dưới gốc cây bàng. b/ Lớp em mổi bạn một vẻ, bạn Cẩm thì luôn dịu dàng, vui vẻ. Bạn Nghĩa thì bộc tuệch thẳng như ruột ngựa. c/ Em xin giới thiệu với chị các thành viên của tổ em. Em là Tâm, em là tổ trưởng của tổ hai. Bạn Vĩnh là học sinh giỏi toán của lớp. 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chưa được kiểm tra chuẩn bị nội dung cho tiết ôn tập sau. __________________________________________________________________ Thứ 3 ngày 6 tháng 4 năm 2021 Toán GIỚI THIỆU TỈ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại. * Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5
- - GV nêu ví dụ: Có 5 xe tải và 7 xe khách. Vẽ sơ đồ như SGK. - Giới thiệu tỉ số: 5 + Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5 : 7 hay . Đọc là : “Năm chia bảy”, 7 5 hay “Năm phần bảy”. Tỉ só này cho biết: số xe tải bằng số xe khách. 7 + Tỉ số của số xe khách và số xe tải là 7 : 5 hay 7/5. Đọc là “Bảy phần năm”. Tỉ số này cho biết: số xe khách bằng 7/5 số xe tải. 2. Giới thiệu tỉ số a : b ( b khác 0). - Yêu cầu HS lập các tỉ số của 2 số: 5 và 7; 3 và 6. a - Sau đó lập tỉ số của a và b (b khác 0) là a : b hay . b - GV lưu ý HS cách viết tỉ số của hai số: không kèm theo tên đơn vị. 3. Thực hành. Bài 1: - HS nêu đề bài, nêu cách làm rồi tự làm bài. - GV theo dõi, giúp đỡ HS chưa hoàn thành. - GV chữa bài. 2 a = 2; b = 3. Tỉ số của a và b là 2 : 3 hay . 3 Bài 2: (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): - Cho HS tự viết câu trả lời, sau đó nêu kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài. Bài 3: - Cho HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra. - Một số HS rồi nêu kết quả. Cả lớp nhận xét và chữa bài. Bài 4: (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): - Cho HS tự làm bài. (Một HS làm trên bảng phụ). - Sau đó GV chữa bài. 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau. _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 85 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Nghe viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ / 15phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong sách TV4, tập2 (như tiết 1). - Phiếu ghi sẵn nội chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết ôn tập 2. Kiểm tra tập đọc và HTL: (khoảng 1/3 số HS) - Từng HS lên bốc thăm, chuẩn bị bài, sau đó đọc bài theo chỉ định trong phiếu và TLCH của GV. GV cho điểm theo quy định. 3. Nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm vẻ đẹp muôn màu, nội dung chính. - Một HS đọc yêu cầu. Cả lớp theo dõi để nắm yêu cầu. - HS tìm 6 bài TĐ thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu. - HS suy nghĩ, phát biểu về nội dung chính của từng bài. GV nhận xét, dán phiếu ghi sẵn nội dung chính của mỗi bài TĐ lên bảng, chốt lại ý kiến đúng. - 1 HS đọc lại nội dung bảng tổng kết. Tên bài Nội dung - Giá trị và vẻ đặc sắc của sầu riêng - loại cây ăn quả Sầu riêng đặc sản của miền Nam nước ta. - Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và Chợ Tết vô cùng sinh động, nói lên cuộc sống nhộn nhịp ở thôn quê vào dịp Tết. - Ca ngợi vẻ độc đáo của hoa phượng vĩ - một loài Hoa học trò hoa gắn với học trò. Khúc hát ru - Ca ngợi tình yêu nươc, yêu con sâu sắc của người những em bé lớn phụ nữ Tây Nguyên cần cù lao đông, góp sức mình trên lưng mẹ vào công cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề Em muốn sống an toàn cho thấy: Thiếu nhi Việt Vẽ về cuộc sống Nam có nhận thức đúng về an toàn, biết thể hiện an toàn nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ. Đoàn thuyền - Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp đánh cá trong lao động của người dân biển. 4. Nghe- viết: Cô Tấm của mẹ - GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ, HS theo dõi trong SGK. + Bài thơ nói lên điều gì? (Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha.) - HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm lại bài thơ. GV nhắc HS chú ý cách trình bày, những từ ngữ mình dễ viết sai. - Yêu cầu HS cho biết: Bài thơ nói điều gì? - HS gấp SGK, GV đọc cho HS viết. Sau đó chấm, chữa bài. 5. Củng cố, dặn dò:
- - GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chuẩn bị cho tiết ôn tập sau. _____________________________________ Đạo đức TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan tới HS) - Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông. - Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày. * HS khá, giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè cúng tôn trong Luật Giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK Đạo đức 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm (Thông tin trang 40, SGK) - GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi về nguyên nhân, hậu quả của tai nạn giao thông, cách tham gia giao thông an toàn. - HS thảo luận. Sau đó đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp ; nhóm khác, bổ sung, chất vấn. - GV kết luận: Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả; Tai nạn giao thông xẩy ra do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do con người; mọi người dân đều có trách nhiệm tôn trọng và chấp hành Luật Giao thông. Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp (bài tập 1, SGK) - Yêu cầu các nhóm xem xét tranh để tìm hiểu : Nội dung bức tranh? Những việc làm đó đã đùng Luật Giao thông chưa? Nên làm thế nào thì đúng? . - Các nhóm thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày; Cả lớp trao đổi, chất vấn. - GV kết luận: Những việc làm trong các tranh 2, 3, 4 là những việc làm nguy hiểm, cản trở giao thông. Những việc làm trong các tranh 1, 5, 6 là các việc làm chấp hành đúng Luật Giao thông. Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2, SGK) - Yêu cầu các nhóm HS thảo luận, mỗi nhóm một tình huống. - Các nhóm thảo luận, dự đoán kết quả từng tình huống.. - Đại diện các nhóm trình bày. Cả lớp bổ sung, trao đổi, chất vấn. - GV kết luận. Kết luận chung: GV mời 2 HS đọc to phần Ghi nhớ trong SGK. * Hoạt động tiếp nối: Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi em thường qua lại, ý nghĩa và tác dụng của từng biển báo. Các nhóm chuẩn bị bài tập 4, SGK. ___________________________________ Lịch sử NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG (NĂM 1786) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- - Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa Trịnh (1786): + Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh (năm 1786). + Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó, năm 1786, nghĩa quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước. - Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chua Nguyễn, chúa Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nước. * HS năng khiếu: nắm được nguyên nhân thắng lợi của quân Tây Sơn khi tiến ra Thăng Long: Quân Trịnh bạc nhược, chủ quan, quân Tây Sơn tiến như vũ bão, quân Trịnh không kịp trở tay, ... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn. - Gợi ý kịch bản: Tây Sơn tiến ra Thăng Long. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS đứng dậy trình bày những nội dung chính cần ghi nhớ ở tiết trước. 2. Dạy bài mới: Hoạt động1: Làm việc cả lớp. - GV dựa vào lược đồ, trình bày sự phát triển của khởi nghĩa Tây Sơn trước khi tiến ra Thăng Long. Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai: - Yêu cầu HS đọc trong SGK sau đó kể lại cuộc tiến quân ra Thăng Long của nghĩa quân Tây Sơn. Yêu cầu HS cho biết: + Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì? + Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, thái độ của Trịnh Khải và quân tướng như thế nào? + Cuộc tiến quân ra Bắc của Tây Sơn diễn ra như thế nào? - Cho HS đóng vai theo nội dung SGK từ đầu đến đoạn “quân Tây Sơn”. - Yêu cầu HS đóng vai theo nhóm sau đó lên trình bày trước lớp. Hoạt động 3: Làm việc cả lớp - Hướng dẫn HS thảo luận về kết quả và ý nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long. - GV kết luận chung. 3. Củng cố, dặn dò: - Hai HS đọc mục tóm tắt bài học. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới. __________________________________________________________________ Thứ 4 ngày 7 tháng 4 năm 2021 Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, những người quả cảm; biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm bài tập 1, 2; bảng phụ viết nội dung BT3a,b,c theo hàng ngang. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Giới thiệu bài: - GV nêu nội dung của tiết học. 2. Bài tập 1, 2: - Một HS nêu yêu cầu bài tập: Ghi lại các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong tiết MRVT thuộc 3 chủ điểm vừa nêu trên. - Một HS đọc yêu cầu BT 1, 2. HS theo dõi trong SGK. + Từ đầu học kì II các em đã học các chủ điểm nào? (Các chủ điểm đã học: Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm.) - GV phát phiếu cho từng nhóm, mỗi nhóm thực hiện một chủ điểm. - Đại diện nhóm dán kết quả làm bài lên bảng lớp, trình bày kết quả. Chủ điểm Từ ngữ Tục ngữ - Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài - Nước lã mà vã lên hồ đức, tài năng. Tay không mà nổi cơ đồ mới - Những đặc điểm của một cơ thể khoẻ ngoan. mạnh: vạn vỡ, rắn chắc, chắc nịch, - Chuông .. Người ta là cường tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn. Đèn . hoa đất - Những hoạt động có lợi cho sức khoẻ: - Khoẻ như vâm, (như voi, như tập luyện, tập thể dục, đi bộ, chơi thể trâu, như hùm) thao, ăn uống điều độ, nghỉ ngơi, an - Nhanh như cắt, (gió,sóc,điện) dưỡng, nghỉ mát, du lịch, giải trí. -Ăn được Không ăn . - Đẹp, đẹp đẽ, xinh , xinh xinh, xinh đẹp, - Mặt tươi như xinh tươi, xinh xẻo, tươi tắn, tươi giòn, Đẹp người đẹp nết rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha, tha thướt Chữ như gà bới - Thuỳ mị, dịu dàng, hiền dịu, đằm thắm, dịu dàng, đôn hậu, bộc trực, cương trực, chân thành, chân thực, chân tình, thẳng - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn thắn,lịch sự, tế nhị, nết na, khảng khái, - Người thanh ... khí khái ... Chuông kêu ... Vẻ đẹp - Tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ, - Cái nết đánh chết cái đẹp. muôn màu diễm lệ, mỹ lệ, hùng vĩ, kì vĩ, hùng tráng, hoành tráng ... - Trông mặt mà bắt hình dong - Xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, đẹp đẽ, - Con lợn có béo thì lòng mới lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng, thướt tha, ngon. ... - Tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, mê li, vô cùng, không tả xiết, khôn tả, không tưởng tượng được, như tiên, ... Những - Gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, - Vào sinh ra tử người quả can trường, gan, gan góc, gan lì, bạo gan, - Gan vàng dạ sắt cảm táo bạo, quả cảm, nhát, nhút nhát, e lệ,
- nhát gan, hèn nhát, đớn hèn, hèn hạ, bạo nhược, nhu nhược, khiếp nhược, ... - Tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm, dũng cảm xông lên, dũng cảm nhận khuyết điểm, dũng cảm cứu bạn, dũng cảm chống lại cường quyền, dũng cảm trước kẻ thù, dũng cảm nói lên sự thật - Cả lớp và GV nhận xét. 3. Bài tập 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống. - HS đọc yêu cầu của BT3. - HS làm bài vào VBT. ( 3 HS làm bài trên bảng phụ). - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. a) - Một người tài đức vẹn toàn - Nét chạm trỗ tài hoa. - Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ b)- Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt -Một ngày đẹp trời -Những kĩ niệm đẹp đẽ c) - Một dũng sĩ diệt xe tăng - Có dũng khí đấu tranh - Dũng cảm nhận khuyết điểm. 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chưa có điểm kiểm tra hoặc điểm kiểm tra đọc chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc. _____________________________ Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Giúp HS biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. * Bài tập cần làm: Bài 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Giới thiệu bài toán 1. - GV nêu bài toán. Hướng dẫn HS phân tích đề toán, vẽ sơ đồ đoạn thẳng : số bé được biểu thị là 3 phần bằng nhau, số lớn được biểu thị là 5 phần như thế. Hướng dẫn vẽ sơ đồ đoạn thẳng. ? Số bé: ? 96 Số lớn - GV hướng dẫn HS giải theo các bước: + Tìm tổng số phần bằng nhau: 3 + 5 = 8 (phần) + Tìm giá trị một phần: 96 : 8 = 12
- + Tìm số bé: 12 x 3 = 36 + Tìm số lớn: 12 x 5 = 60 (hoặc 96 – 36 = 60). - Khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2 và bước 3 là 96 : 8 x 3 = 36 2. Bài toán 2: - GV nêu bài toán. Phân tích đề toán. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng (như SGK). - Hướng dẫn HS giải tương tự như bài toán 1. 3. Thực hành. Bài 1: - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ Số bé: 333 Số lớn: - GV yêu cầu HS nêu các bước giải, sau đó tự làm.(1HS làm trên bảng phụ). - Nhận xét, chữa bài. - Lưu ý HS : Nếu không vẽ sơ đồ thì có thể diễn đạt bằng lời. Bài 2: (Khuyến khích HS cả lớp cùng làm): Kho1: 125 tấn Kho 2: - Cho HS tự làm bài, sau đó GV chữa bài. (Tiến hành tương tự như bài 1). Bài 3: (Khuyến khích HS cả lớp cùng làm): - Cho HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra. - Một số HS rồi nêu kết quả. Cả lớp nhận xét và chữa bài. Số bé: Số lớn: 99 Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là: 4 + 5 = 9 (phần) Số bé là : 99 : 9 x 4 = 44 Số lớn là : 99 - 44 = 55 Đáp số: 44 và 55. 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét chung về kĩ năng làm bài của HS. __________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 85 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Nắm được nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1) - Một số phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Giới thiệu bài: - GV nêu nội dung học tập 2. Kiểm tra tập đọc và HTL: (Số còn lại) - Kiểm tra những em còn lại: HS lên bốc thăm, chuẩn bị bài, sau đó đọc bài theo chỉ định trong phiếu và TLCH của GV. - GV nhận xét. 3. Tóm tắt vào bảng nội dung các bài TĐ là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm. - Một HS đọc yêu cầu. Cả lớp theo dõi để nắm yêu cầu. - HS làm bài vào phiếu theo nhóm. - Đại diện nhóm thi trình bày kết quả làm bài. - Cả lớp và GV nhận xét. Tên bài Nội dung Nhân vật - Ca ngợi hành động dũng cảm của bác - Bác sĩ Ly, Khuất phục tên sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp - Tên cướp biển. cướp biển biển hung hãn, khiến hắn phải khuất phục. - Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé - Ga-vrốt Ga-vrốt ngoài Ga-vrốt bất chấp hiểm nguy, ra ngoài - Ăng-giôn-ra chiến luỹ chiến luỹ nhặt đạn tiếp tế cho nghĩa - Cuốc-phây-rắc quân. - Ca ngợi nhà khoa học Cô-péc-ních và - Cô-péc-lích Dù sao trái đất Ga-li-lê dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân - Ga-li-lê vẫn quay lí khoa học. - Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân - Sẻ mẹ Con sẻ cứu con của sẻ mẹ. - Sẻ con - Chó săn, nhân vật (tôi) 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. __________________________________________________________________ Thứ 5 ngày 8 tháng 4 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giải được bài toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. * Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. GV tổ chức cho HS làm bài tập. Bài 1: - Một HS đọc bài toán, cả lớp theo dõi trong SGK. - Yêu cầu HS nêu các bước giải, vẽ sơ đồ. Số bé: 198 Số lớn: - HS tự làm bài. ( 1 HS làm trên bảng phụ). - GV cùng cả lớp kiểm tra, nhận xét Bài 2: - GV cho HS nêu cách làm, sau đó HS tự làm bài. + Tìm tổng số phần bằng nhau + Tìm số cam + Tìm số quýt Số cam: Số quýt: 280 quả - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. Bài 3: (Khuyến khích tất cả HS trong lớp cùng làm) - GV cho HS tự làm bài vào vở rồi cho HS kiểm tra chéo lẫn nhau. Bài 4: (Khuyến khích tất cả HS trong lớp cùng làm) - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu các bước giải: + Tính nửa chu vi hình chữ nhật. + Vẽ sơ đồ. + Tìm chiều rộng, chiều dài. - HS tự làm bài, GV theo dõi chung; HS trình bày kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài. 2. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. _______________________________________ Khoa học ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hệ thống lại những kiến thức đã học về vật chất và năng lượng. - Củng cố những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần Vật chất và năng lượng. - HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - Sưu tầm tranh, ảnh về sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, bóng tối, nguồn nhiệt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động 1: Triển lãm - GV yêu cầu các nhóm trưng bày tranh, ảnh về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí sao cho đẹp, khoa học. - Các thành viên trong nhóm tập thuyết trình, giải thích về tranh, ảnh của nhóm. - GV thống nhất với ban giám khảo về tiêu chí đánh giá sản phẩm của các nhóm.( mỗi nhóm một bạn tham gia làm giám khảo). - Cả lớp tham quan khu triển lãm của từng nhóm, nghe các thành viên trong từng nhóm trình bày. Ban giám khảo đưa ra câu hỏi. - Ban giám khảo đánh giá. HS trong nhóm đưa ra nhận xét riêng của mình. - GV là người nhận xét, đánh giá cuối cùng. Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, dặn chuẩn bị cho bài sau. _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ để phân biệt 3 kiểu câu kể đã học: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? - Nhận biết được 3 kiểu câu kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng; bước đầu viết được đoạn văn ngắn về một nhân vật trong bài tập đọc đã học, trong đó có sử dụng ít nhất 2 trong số 3 kiểu câu kể đã học. * HS năng khiếu: viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, có sử dụng 3 kiểu câu đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS phân biệt 3 kiểu câu kể (BT1); bảng phụ viết sẵn lời giải BT1. Một tờ phiếu viết đoạn văn ở BT2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giới thiệu bài: - GV nêu nội dung cần ôn tập trong tiết học. 2. Hướng dẫn ôn tập. Bài 1: - HS đọc yêu cầu của BT - GV nhắc HS xem lại các tiết LTVC: Câu kể Ai làm gì?; Câu kể Ai thế nào?; Câu kể Ai là gì? để lập bảng phân biệt đúng. - GV phát phiếu cho các nhóm làm bài; Đại diện nhóm trình bày kết quả làm bài. Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm. - GV treo bảng phụ ghi lời giải, mời 1 HS đọc lại. Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? - Chủ ngữ trả lời cho câu - CN trả lời câu hỏi (Ai, - CN trả lời câu hỏi (Ai, Định hỏi (Ai, con gì, cài gì?) cái gì, con gí? ) cái gì, con gì?) nghĩa - VN trả lời câu hỏi làm - VN trả lời câu hỏi thế - VN trả lời câu hỏi là
- gì? nào? gì? - VN thường do tính từ, -VN thường do danh từ, danh từ, cụm tính từ, cụm danh từ tạo thành. cụm danh từ. - Các cụ già nhặt cỏ, đốt - Bên đường cây cối - Chúng em là học sinh VD lá. xanh um. lớp 4C. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài tập - GV gợi ý: Đọc lần lượt từng câu, xem mỗi câu thuộc kiểu câu gì, tác dụng. - HS làm việc cá nhân rồi phát biểu ý kiến. GV dán tờ giấy đã viết đoạn văn lên bảng, mời 1 HS có lời giải đúng trình bày kết quả, chốt lại lời giải. STT Câu Kiểu câu Tác dụng 1 - Bấy giờ tôi còn là chú bé lên 10 Ai là gì? Giới thiệu nhân vật ( tôi) - Một lần đi cắt cỏ, bao giờ tôi cũng Ai làm gì? - Kể các hoạt động của tìm bứt một nắm cây mía đất, khoan nhân vật (tôi). 2 khoái nằm xuống cạnh sọt cỏ đã đầy và nhấm nháp từng cây một. - Buổi chiều ở làng ven sông yên tĩnh Ai thế nào? - Kể về đặc điểm, trạng 3 một cách lạ lùng. thái buổi chiều ở làng ven sông. Bài 3: - GV nêu yêu cầu bài tập, nhắc HS khi làm bài cần sử dụng các loại câu kể theo yêu cầu của đề ra. - GV hướng dẫn: Trong đoạn văn ngắn viết về bác sĩ Ly, các em cần sử dụng: + Câu kể Ai làm gì? dùng để giới thiệu hay nhận định về bác sĩ Ly. VD: Bác sĩ Ly là người nổi tiếng nhân từ. + Câu kể Ai làm gì? dùng để kể về hành động của bác sĩ Ly. VD: Cuối cùng bác sĩ Ly đã khuất phục được tên cướp biển hung hãn. + Câu kể Ai thế nào? dùng để nói về đặc điểm tính cách của bác sĩ Ly. VD: Bác sĩ Ly hiền từ, nhân hậu nhưng rất cứng rắn, cương quyết. - HS viết đoạn văn sau đó nói tiếp nhau đọc trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét. Ví dụ: Bác sì Ly là người nổi tiếng nhân từ và hiền hậu. Nhưng ông cũng rất dũng cảm. Trước thái độ côn đồ của tên cướp biển, Ông rất điềm tĩnh và cương quyết. Vì vậy ông đã khuất phục được tên cướp biển hung hãn. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà làm thử bài luyện tập ở tiết 7, 8 và chuẩn bị cho tiết kiểm tra sau. _________________________________________________________________ Thứ 6 ngày 9 tháng 4 năm 2021 Tiếng Việt: KIỂM TRA (Kiểm tra đọc - hiểu, Luyện từ và câu)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 85 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Hiểu nội dung bài đọc và trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm cuối bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: VBTTV4, Tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Giới thiệu bài: - GV nêu nội dung cần ôn tập trong tiết học. 2. Hướng dẫn ôn tập. 2.1. HS đọc thầm bài Chiếc lá. 2.2. HS làm bài tập trong VBTTV. - GV theo dõi chung. - Chấm bài. - Hướng dẫn HS chữa bài trước lớp. - Nhận xét, kết luận bài làm đúng. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết sau. ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giải được bài toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. * Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. GV tổ chức cho HS làm bài tập. Bài 1: - Một HS đọc bài toán, cả lớp theo dõi trong SGK. - Yêu cầu HS nêu các bước giải . - HS tự làm bài. ( 1 HS làm trên bảng phụ). Bài giải: Ta có sơ đồ: Đoạn1: 28m Đoạn2: Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 1 = 4 (phần) Đoạn 2 dài số mét là: 28 : 4 = 7 (m) Đoạn 1 dài số mét là: 28 - 7 = 21 (m) Đáp số: 7 mét, 21 mét - GV cùng cả lớp kiểm tra, nhận xét Bài 2: (Khuyến khích tất cả HS trong lớp cùng làm) :
- - GV cho HS nêu cách làm, sau đó HS tự làm bài. - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. Bài 3: - GV cho HS tự làm bài vào vở rồi cho HS kiểm tra chéo lẫn nhau. - Các bước giải: Xác định tỉ số; Vẽ sơ đồ; Tìm tổng số phần bằng nhau; Tìm hai số. Bài 4: (Khuyến khích tất cả HS trong lớp cùng làm) - Gọi HS nêu yêu cầu. - Mỗi HS tự đặt một đề toán rồi giải bài toán đó (1 HS làm trên bảng phụ). - HS tự làm bài, GV theo dõi chung; Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài trên bảng phụ. 2. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. ________________________________ Địa lí NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác là cư dân chủ yếu của đồng bằng duyên hải miền Trung. - Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất : trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản,.... * HS năng khiếu: Giải thích vì sao người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng lúa, mía và làm muối: khí hậu nóng, có nguồn nước, ven biển. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ Việt Nam; Lược đồ đồng bằng duyên hải miền Trung; bản đồ dân cư Việt nam, tranh, ảnh như SGK, sưu tầm III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng: Đọc tên các đồng bằng duyên hải miền Trung và chỉ trên lược đồ; Nêu đặc điểm của ĐBDH miền Trung. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Dân cư tập trung khá đông đúc. * GV giới thiệu: ĐB DHMT tuy nhỏ hẹp song có điều kiện tương đối thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất nên dân cư tập trung khá đông đúc. - Yêu cầu từng cặp HS q/sát bản đồ phân bố dân cư Việt Nam và so sánh: 1. So sánh lượng người sinh sống ở vùng ven biển miền trung so với ở vùng núi Trường Sơn. 2. So sánh lượng người sinh sống ở vùng ven biển miền Trung so với ở vùng ĐBBB và ĐBNB. - Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận: Dân cư ở vùng ĐB DHMT khá đông đúc và phần lớn họ sống ở các làng mạc, thị xã, thành phố. - Yêu cầu HS cho biết: Người dân ở ĐB DHMT là người dân tộc nào?
- - Y/c quan sát hình nhận xét trang phục của phụ nữ Chăm, phụ nữ Kinh. Hoạt động 2: Hoạt động sản xuất của người dân - Yêu cầu HS quan sát các hình 3 đến hình 8 trong SGK và đọc ghi chú ở các hình. (6 HS đọc lần lượt trước lớp). - Hãy cho biết, người dân ở đây có những ngành nghề gì? - Yêu cầu một số HS kể tên một số loại cây được trồng, một số loại con vật được chăn nuôi nhiều, một số loài thuỷ sản được nuôi ở ĐB DHMT. - GV nhấn mạnh: Nghề làm muối là một nghề rất đặc trưng của người dân ở ĐB DHMT, nghề này rất vất vả ) Hoạt động 3: Khai thác điều kiện tự nhiên để phát triển sản xuất ở ĐB DHMT - Yêu cầu một số HS nhắc lại các nghề chính ở ĐB DHMT. -Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6: đọc bảng gợi ý trong SGK giải thích vì sao đồng bằng DHMT lại có các hoạt động sản xuất đó. - Các nhóm lên trình bày trước lớp (1 HS viết lên bảng GV kẻ sẵn, 1 HS trình bày trước lớp) mỗi nhóm một nội dung. Tên hoạt động sản xuất Một số điều kiện cần thiết để sản xuất Trồng lúa Trồng mía, lạc Làm muối Nuôi, đánh bắt thuỷ sản - GV nhấn mạnh: Mặc dù thiên nhiên ở đây thường gây bão lụt và khí hậu có phần khắc nghiệt, người dân ở ĐBDHMT vẫn biết tận dụng khai thác các điều kiện thiên nhiên thuận lợi để phát triển các ngành nghề phù hợp cho đời sống của mình và còn phục vụ các vùng khác, cũng như phục vụ xuất khẩu. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà sưu tầm tranh ảnh về ĐB DHMT. _______________________________________ Chiều: Tiếng Việt KIỂM TRA (Kiểm tra Chính tả - Tập làm văn) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ khoảng 85 chữ /15phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài thơ; - Viết được bài văn tả đồ vật (hoặc tả cây cối) đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), rõ nội dung miêu tả; diễn đạt thành câu, viết đúng chính tả. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Giới thiệu bài: - GV nêu nội dung cần ôn tập trong tiết học. 2. Kiểm tra: 2.1. HS nhớ - viết chính tả bài Đoàn thuyền đánh cá. 2.2. Tập làm văn: Cho 2 đề sau: 1. Tả một đồ vật em thích.
- 2. Tả một cây bóng mát, cây hoa hoặc cây ăn quả. Em hãy chọn một đề bài và: a. Viết lời mở bài theo kiểu gián tiếp. b. Viết một đoạn văn tả một bộ phận của đồ vật hoặc của cây. - GV theo dõi chung. - Thu bài. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. _____________________________ Sinh hoạt lớp ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TUẦN 28. TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TUẦN 29 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS nhận ra được những ưu điểm và tồn tại trong tuần của từng bạn, của bản thân, của lớp. Từ đó, có hướng phát huy mặt tốt, khắc phục nhược điểm. - Đề ra kế hoạch cho tuần tới. - Hoạt động giáo dục: Bài 10 : Kĩ năng nhận diện tình huống nguy hiểm. II. CÁC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động 1: Đánh giá các hoạt động trong tuần, triển khai kế hoạch tuần tới 1. Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần - Tự nhận xét những ưu điểm và tồn tại trong tuần của từng bạn, của lớp - HS tự kiểm điểm trước lớp. - GV nhận xét nề nếp học tập và sinh hoạt trong tuần, nhắc từng em về các mặt theo nhận xét của cô giáo trực và Đội Cờ đỏ. - Tổ chức bình bầu - xếp loại HS 2. Kế hoạch tuần tới: - GV phổ biến kế hoạch tuần tới: + Duy trì các nề nếp và chuyên cần học tập. + Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp. + Tích cực rèn luyện giữ vở sạch, viết chữ đẹp. + Phát huy tủ sách lớp. + Tham gia tốt các hoạt động của trường. + Tham gia tốt các cuộc thi như TTKP Hoạt động 2: Hoạt động giáo dục Dạy bài 10: Kĩ năng nhận diện tình huống nguy hiểm (Hoạt động thực hành). Hoạt động 3: Nhận xét dặn dò: - GV nhận xét tiết học, dặn HS thực hiện tốt kế hoạch tuần 29.

