Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Lương Thị Lệ Hằng

doc 31 trang hathanh 18/10/2025 1230
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Lương Thị Lệ Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_32_nam_hoc_2020_2021_luong_thi_le.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Lương Thị Lệ Hằng

  1. Gi¸o ¸n líp 4 – L­¬ng ThÞ LÖ H»ng – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå TUẦN 32 Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2021 Tiết 63 Tập đọc VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả. - Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ viết đoạn luyện đọc. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS nối tiếp đọc bài Con chuồn - HS đọc bài và trả lời câu hỏi. chuồn nước. + Nêu ý chính của mỗi đoạn. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học - 1 HS đọc Hoạt động 2: Luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài - Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự. - Gọi HS chia đoạn . - HS đọc từ khó. - Gọi HS đọc tiếp nối lần 1 - HS đọc - lớp nhận xét - GV rút ra từ khó - HS luyện đọc - Gọi HS đọc tiếp nối lần 2 - HS đọc phần chú giải - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 2 - 1 HS đọc lại toàn bài - GV yêu cầu HS đọc phần chú thích - HS nghe các từ mới ở cuối bài đọc - Gọi 1 HS đọc lại toàn bài + Mặt trời không muốn dậy mái - GV đọc diễn cảm cả bài nhà. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài + Tìm những chi tiết cho thấy cuộc + Vì dân cư ở đó không ai biết sống ở vương quốc nọ rất buồn. cười. + Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy? + Cử 1 viên đại thần đi du học + Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình nước ngoài, chuyên về môn cười. hình? + Sau 1 năm, viên đại thần trở về, + Kết quả ra sao? xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng học không vào. Các quan ỉu xìu, nhà vua thì thở dài, không khí triều đình ảo não. + Điều gì bất ngờ xảy ra ở gần cuối + Bắt được một kẻ đang cười sằng đoạn này? sặc ngoài đường. 1
  2. Gi¸o ¸n líp 4 – L­¬ng ThÞ LÖ H»ng – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå + Thái độ nhà vua thế nào khi nghe + Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn tin ấy? người đó vào. Hoạt động 4: Hướng dẫn đọc diễn cảm - Cho 4 HS đọc truyện theo cách phân vai: người dẫn chuyện, vị đại thần, viên thị vệ, đức vua. - Tìm giọng đọc đúng. - Hướng dẫn đọc đoạn 2; 3. - Luyện đọc + thi đọc diễn cảm 1 đoạn theo cách phân vai. + 2 HS thi đọc toàn đoạn. - Nhận xét, đánh giá. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - HS trả lời. + Theo em, thiếu tiếng cười cuộc sống sẽ như thế nào? - Nhận xét tiết học. Tiết 156 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP) I. Yêu cầu cần đạt - Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số). - Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số. - Biết so sánh số tự nhiên. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 cột 1. II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ Không thực hiện phép tính, hãy tìm x - HS nêu miệng. a) 14 + 56 + x = 56 + 43 + 14 b) (21 + x) + 88 = ( 88 + 12) + 21 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - 2 HS lên bảng làm - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học 3167 2057 7368 24 285 x Hoạt động 2: Luyện tập 120 216 x Bài 1: Đặt tính rồi tính 204 13 168 307 069 1 - Củng cố cách đặt tính và thực hiện 1320 phép tính nhân, chia. 12668 6171 00 04 32 63340 2057 0 00 646068 26741 Bài 2: Tìm x a) 40 x x = 1 400 b) x : 13 = - Nêu quy tắc tìm thừa số, số bị chia 205 2
  3. Gi¸o ¸n líp 4 – L­¬ng ThÞ LÖ H»ng – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå chưa biết. x = 1 400 : 40 x = - Gọi 2 HS lên bảng làm. 205 x 13 Bài 3: Viết chữ hoặc số thích hợp x = 35 x = 2 vào chỗ chấm. 665 a x b = b x a a : 1 = a (a x b) x c = a x (b x c) - HS nêu tính chất a : a = 1 ( a khác 0) - 2 HS lên bảng điền thi (mỗi nhóm a x 1 = 1 x a = a 3 em) 0 : a = 0 ( a khác 0) a x ( b + c) = a x b + a x c Bài 4: Điền dấu thích hợp >, <, = - Để so sánh hai biểu thức trước hết chúng ta phải làm gì? *Lưu ý: không nhất thiết phải tính giá trị (ghi vào vở) sau đó tính nhẩm. - 2 HS lên bảng làm. - Cả lớp làm vào vở, mỗi dãy 1 cột. Bài 5: Tóm tắt 13500 = 135 x 100 12km : 1 lít xăng 26 x 11 > 280 1 lít xăng : 7500 đồng 15 : 8 x 37 = 37 x 15 x 8 180km: đồng ? Bài giải: Số lít xăng để đi được quãng đường Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò dài 180 km là: 180 : 12 = 15 (l) - Hệ thống nội dung. Số tiền mua xăng để ô tô đi được - Nhận xét tiết học. quãng đường 180 km là: 7500 x 15 = 112 500 (đồng) Đáp số: 112 500 đồng. Tiết 32 Chính tả (Nghe - viết) VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I. Yêu cầu cần đạt - Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s/x. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm ghi nội dung bài tập 2a. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3
  4. Gi¸o ¸n líp 4 – L­¬ng ThÞ LÖ H»ng – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå 1. Kiểm tra bài cũ + Tìm 3 trường hợp chỉ viết với l, - 1 HS lên bảng làm. không viết với n. - Nhận xét. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học - 1 HS đọc đoạn văn cần viết. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe- - Kể về 1 vương quốc rất buồn chán viết vì người dân ở đó không biết cười. - Mặt trời không muốn dậy, chim + Đoạn văn kể cho chúng ta nghe không muốn hót, hoa chưa nở đã tàn, chuyện gì? toàn gương mặt rầu rĩ, héo hon + Em hãy tìm những chi tiết cho thấy - HS nêu cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn - 1 HS lên bảng, lớp viết vào nháp. chán? - Viết bài, soát bài. - Tìm những từ cần lưu ý khi viết? - Đổi chéo vở kiểm tra. - GV đọc từ khó cho HS luyện viết. - GV đọc cho HS viết + soát bài. - HS đọc thầm, làm vào VBT. - Chấm, chữa bài. - 2 nhóm HS thi tiếp sức: mỗi nhóm Hoạt động 3: Luyện tập 3 HS. Kết quả: Bài 2a: Nêu yêu cầu. vì sao – năm sau - xứ sở - gắng sức- - Gắn bảng nội dung. xin lỗi- sự chậm trễ - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Nhận xét. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Buổi chiều Tiết 63 Khoa học ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG? I. Yêu cầu cần đạt Sau bài này học sinh biết: - Phân loại thức động vật theo thức ăn của chúng. - Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng. II. Đồ dùng dạy học - Hình trang 126,127 SGK. - Sưu tầm tranh ảnh con vật ăn các loại thức ăn khác nhau III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4
  5. Gi¸o ¸n líp 4 – L­¬ng ThÞ LÖ H»ng – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên trả lời câu hỏi: - HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ + Muốn biết động vật cần gì để sống, sung. chúng ta làm thí nghiệm như thế nào? + Động vật cần gì để sống? - Nhận xét câu trả lời của HS. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học Hoạt động 2: Thức ăn của động vật - Tổ chức cho HS hoạt động theo - Lắng nghe. nhóm. - Phát giấy khổ to cho từng nhóm. - Tổ trưởng điều khiển hoạt động - Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm của nhóm dưới sự chỉ đạo của GV. hãy nói nhanh tên con vật mà mình sưu tầm và loại thức ăn của nó. Sau đó cả nhóm cùng trao đổi, thảo luận để chia các con vật đã sưu tầm được - Đại diện các nhóm lên trình bày: thành các nhóm theo thức ăn của Kể tên các con vật mà nhóm mình chúng. đã sưu tầm được theo nhóm thức ăn - GV hướng dẫn các HS dán tranh của nó. theo nhóm. + Nhóm ăn cỏ, lá cây. - Lắng nghe. + Nhóm ăn thịt. + Nhóm ăn hạt. + Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ. + Nhóm ăn tạp. - Gọi HS trình bày. - Tiếp nối nhau trình bày: - Nhận xét, khen ngợi các nhóm. + Hình 1: Con hươu, thức ăn là lá - Yêu cầu: Hãy nói tên, loại thức ăn cây. của từng con vật trong các hình minh + Hình 2: Con bò, thức ăn là cỏ, lá họa trong SGK. mía, thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô, + Hình 3: Con hổ, thức ăn là thịt của các loài động vật khác. + Hình 4: Gà, thức ăn là rau, lá cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con, côn trùng,... + Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăn là sâu, côn trùng, + Hình 6: Sóc, thức ăn là hạt dẻ, + Hình 7: Rắn, thức ăn là côn trùng, các con vật khác. 5
  6. Gi¸o ¸n líp 4 – L­¬ng ThÞ LÖ H»ng – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå + Hình 8: Cá mập, thức ăn là thịt các loài vật khác, các loài cá. + Theo em, tại sao người ta lại gọi + Hình 9: Nai, thức ăn là cỏ. một số loài động vật là động vật ăn - Người ta gọi một số loài là động tạp? vật ăn tạp vì thức ăn của chúng gồm rất nhiều loại cả động vật lẫn + Em biết những loài động vật nào ăn thực vật. tạp? + Gà, mèo, lợn, cá, chuột, - Giảng: Phần lớn thời gian sống của - Lắng nghe. động vật giành cho việc kiếm ăn. Các loài động vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau. Có loài ăn thực vật, có loài ăn thịt, có loài ăn sâu bọ, có loài ăn tạp. Hoạt động 3: Tìm thức ăn cho động vật - GV chia lớp thành 2 đội. - Luật chơi: 2 đội lần lượt đưa ra tên - HS lắng nghe. con vật, sau đó đội kia phải tìm thức ăn cho nó. Nếu đội bạn nói đúng - đủ thì đội tìm thức ăn được 5 điểm, và đổi lượt chơi. Nếu đội bạn nói đúng - chưa đủ thì đội kia phải tìm tiếp hoặc không tìm được sẽ mất lượt chơi. - Cho HS chơi thử: - HS tham gia chơi Ví dụ: Đội 1: Trâu Đội 2: Cỏ, thân cây lương thực, lá ngô, lá mía. Đội 1: Đúng - đủ. - Tổng kết trò chơi. Hoạt động 4: Trò chơi: Đố bạn con gì? - HS lắng nghe. - GV phổ biến cách chơi: + GV dán vào lưng HS 1 con vật mà không cho HS đó biết, sau đó yêu cầu HS quay lưng lại cho các bạn xem con vật của mình. + HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con vật mình đang mang là con gì. + HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5 câu về đặc điểm của con vật. + HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai. + Tìm được con vật sẽ nhận được 1 6
  7. Gi¸o ¸n líp 4 – L­¬ng ThÞ LÖ H»ng – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå món quà. - HS tham gia chơi - Cho HS chơi thử: Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi: +Con vật này có 4 chân phải không? – Đúng. + Con vật này có sừng phải không? – Sai. + Con vật này ăn thịt tất cả các loài động vật khác có phải không ? – Đúng. + Đấy là con hổ – Đúng. (Cả lớp vỗ tay khen bạn). - Cho HS chơi theo nhóm. - Cho HS xung phong chới trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi các em đã nhớ những đặc điểm của con vật, thức ăn của chúng. - HS trả lời Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - Hỏi: Động vật ăn gì để sống? -Nhận xét tiết học. Tin học BÀI: ÔN TẬP HKII (T1, T2) I. Mục tiêu - HS được ôn lại kiến thức về lý thuyết chương Em tập soạn thảo và thế giới logo của em. - HS chăm chú nghe giảng và thực hành hiệu quả. - GV giảng dạy nhiệt tình. II. Phương tiện dạy học - Chuẩn bị của GV: KHBD, sách giáo khoa, phòng máy, phần mềm. - Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa, tập và dụng cụ học tập. III. Hoạt động dạy học 7
  8. Gi¸o ¸n líp 4 – L­¬ng ThÞ LÖ H»ng – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định - Chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập. - GV cho HS ổn định nề nếp và kiểm tra dụng - Hát cụ học tập. DỰ KIẾN TRẢ LỜI - - Nhấn Ctrl +S hoặc Save, 2. Bài cũ - Cách lưu văn bản?- Nhận xét 3. Bài mới - Nghe giảng a- Giới thiệu bài mới - Lời dẫn dắt vào bài mới. b- Các hoạt động - Nghe giảng và thực hành HĐ: HS thực hành trong word - Khởi động chương trình soạn thảo và gõ đoạn thơ hoặc đoạn văn tùy thích: + Căn lề, chọn phông chữ, cỡ chữ + Trình bày chữ đậm, nghiêng + Sao chép văn bản. - Nghe giảng + GV yêu cầu HS lưu bài - GV quan sát và sửa lỗi cho HS 4. Củng cố và dặn dò - GV hệ thống lại nội dung và dặn dò về nhà xem lại bài. - GV nhận xét tiết học và giáo dục HS. - Chuẩn bị bài mới: Ôn tập HKII 8
  9. Gi¸o ¸n líp 4 – L­¬ng ThÞ LÖ H»ng – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå Thứ 3 ngày 27 tháng 4 năm 2021 Tiết 157 Toán ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I. Yêu cầu cần đạt - Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột. - Bài tập cần làm bài 2, bài 3 II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ vẽ biểu đồ. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ Tính nhanh - 2 HS lên bảng làm và nêu tính chất. a) 41 x 2 x 8 x 5 a) 41 x 2 x 8 x 5 = (41 x 8) x (2 x 5) = 328 x 10 = b) 215 x 86 + 215 x 14 3280 - Gv nhận xét, sửa bài. b) 215 x 86 + 215 x 14 = 215 x (86 + 2. Bài mới 14) Hoạt động 1: Giới thiệu bài = 215 x 100 = - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học 21500 Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: - Treo bảng phụ vẽ biểu đồ. - Tìm hiểu yêu cầu của đề toán. - Hướng dẫn trả lời câu hỏi trong a) Cả 4 tổ cắt được 16 hình. Trong SGK. đó có 4 hình tam giác, 7 hình vuông, 5 hình chữ nhật. b) Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 là 1 - Hướng dẫn thêm: hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 là 1 - Tổ 3 cắt đủ cả 3 loại hình. hình chữ nhật. - Trung bình mỗi tổ cắt được số hình là: 16 : 4 = 4 (hình) Bài 2: - Thảo luận cặp đôi - trả lời. - Treo bản đồ. a) Diện tích thành phố Hà Nội là 921km2 Diện tích thành phố Đà Nẵng là 1255km2 Diện tích thành phố HCM là 2095km2. b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích Hà Nội là: 1255 – 921 = 334 Bài 3: (km2) - GV treo bản đồ. Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích thành phố HCM là: 2095 – 1255 = 9
  10. Gi¸o ¸n líp 4 – L­¬ng ThÞ LÖ H»ng – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå 840 (km2) - 1 HS lên bảng làm - cả lớp làm vào vở. Bài giải a) Trong tháng 12, cửa hàng bán được số mét vải hoa là: Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò 50 x 42 = 2100 (m) - Hệ thống lại kiến thức. b) Trong tháng 12 cửa hàng bán - Nhận xét tiết học. được số cuộn vải là: 42 + 50 + 37 = 129 (cuộn) Trong tháng 12 cửa hàng bán được là: 50 x 129 = 6450 (m) Đáp số: a) 2100m b) 6450m Tiết 63 Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?) - Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu; thêm được trạng ngữ chỉ thời gian vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a (BT2). * HS có năng khiếu: Biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn a và b (BT2). II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS nhắc lại ghi nhớ thêm trạng - 1 HS nhắc lại ngữ chỉ nơi chốn cho câu. - Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn. - HS đặt câu. - Nhận xét, tuyên dương 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (Phần + Đúng lúc phần xét) + Bổ sung ý nghĩa thời gian cho - Gọi 1 HS đọc BT1, tìm trạng ngữ câu cho câu. + Trạng ngữ vừa tìm được bổ sung ý + Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi 10
  11. Gi¸o ¸n líp 4 – L­¬ng ThÞ LÖ H»ng – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå nghĩa gì cho câu? nào? + Đặt câu hỏi cho loại trạng ngữ + Ta có thể thêm vào câu những + Để xác định thời gian diễn ra sự trạng ngữ chỉ thời gian. việc nêu trong câu, chúng ta làm gì? - Bao giờ?, khi nào?, mấy giờ? + Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho các câu hỏi nào? - HS đọc Ghi nhớ. - Gọi HS đọc Ghi nhớ SGK. Hoạt động 3: Luyện tập - 1 HS đọc đề bài Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài - HS làm bài vào VBT. - Yêu cầu HS làm bài vào VBT, 2 HS - 2 HS làm bảng phụ trình bày kết làm việc trên bảng phụ. quả - Nhận xét chốt lại lời giải đúng a. Buổi sáng hôm nay,vừa mới ngày hôm qua, qua một đêm mưa rào b.Từ ngày còn ít tuổi, mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài, HS làm trên các lề phố Hà Nội. bài vào VBT. - 1 HS đọc đề bài - Treo bảng phụ, 2 HS lên bảng làm - HS làm bài vào VBT bài. - 2 HS lên bảng sửa bài - Nhận xét chốt lại lời giải đúng. a. Mùa đông, cây chỉ còn cành trơ trụi Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ . b. Giữa lúc gió đang gào thét ấy, Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò cánh chim đại bàng . - Gọi HS nhắc lại ghi nhớ. Có lúc chim lại vẫy cánh, - Nhận xét tiết học. - HS nhắc lại ghi nhớ. Tiết 64 Khoa học TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được trong quá trình sống động vật lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì. - Vẽ sơ đồ và trình bày sự trao đổi chất ở động vật. II. Đồ dùng dạy học - Hình minh họa trang 128 SGK (phóng to). - Sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật viết sẵn vào bảng phụ. - Giấy A4. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ 11
  12. Gi¸o ¸n líp 4 – L­¬ng ThÞ LÖ H»ng – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - Gọi HS lên bảng trả lời các câu - HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ hỏi: sung. + Động vật thường ăn những loại thức ăn gì để sống? + Vì sao một số loài động vật lại gọi là động vật ăn tạp? Kể tên một số con vật ăn tạp mà em biết? - Nhận xét câu trả lời của HS. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học Hoạt động 2: Trong quá trình sống - 2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao động vật lấy gì và thải ra môi đổi và nói với nhau nghe. trường những gì? - Yêu cầu HS quan sát hình minh - Ví dụ về câu trả lời: họa trang 128, SGK và mô tả những Hình vẽ trên vẽ 4 loài động vật và gì trên hình vẽ mà em biết. các loại thức ăn của chúng: bò ăn cỏ, - Gợi ý: Hãy chú ý đến những yếu tố nai ăn cỏ, hổ ăn bò, vịt ăn các loài đóng vai trò quan trọng đối với sự động vật nhỏ dưới nước. Các loài sống của động vật và những yếu tố động vật trên đều có thức ăn, nước cần thiết cho đời sống của động vật uống, ánh sáng, không khí. mà hình vẽ còn thiếu. - Trao đồi và trả lời: - Gọi HS trình bày, HS khác bổ + Để duy trì sự sống, động vật phải sung. thường xuyên lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí ô-xi có trong không khí. + Trong quá trình sống, động vật + Những yếu tố nào động vật thường thường xuyên thải ra môi trường khí xuyên phải lấy từ môi trường để duy các-bô-níc, phân, nước tiểu. trì sự sống? + Quá trình trên được gọi là quá trình trao đổi chất ở động vật. + Động vật thường xuyên thải ra môi + Quá trình trao đổi chất ở động vật trường những gì trong quá trình là quá trình động vật lấy thức ăn, sống? nước uống, khí ô-xi từ môi trường và thải ra môi trường khí các-bô-níc, + Quá trình trên được gọi là gì? phân, nước tiểu. - Lắng nghe. + Thế nào là quá trình trao đổi chất ở động vật? - Động vật giống con người là chúng 12
  13. Gi¸o ¸n líp 4 – L­¬ng ThÞ LÖ H»ng – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå có cơ quan tiêu hoá, hô hấp riêng + Hàng ngày, động vật lấy khí ô-xi nên trong quá trình sống chúng lấy từ không khí, nước, thức ăn cần thiết từ môi trường khí ô-xi, thức ăn, nước cho cơ thể sống và thải ra môi uống và thải ra chất thừa, cặn bã, trường khí các-bô-níc, nước tiểu, nước tiểu, khí các-bô-níc. phân. Hoạt động 3: Sự trao đổi chất giữa - 1 HS lên bảng mô tả những dấu động vật và môi trường hiệu bên ngoài của sự trao đổi chất + Sự trao đổi chất ở động vật diễn ra giữa động vật và môi trường qua sơ như thế nào? đồ. - Treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự - Hoạt động nhóm theo. trao đổi chất ở động vật và gọi 1 HS - Tham gia vẽ sơ đồ sự trao đổi chất lên bảng vừa chỉ vào sơ đồ vừa nói ở động vật, sau đó trình bày sự trao về sự trao đổi chất ở động vật. đổi chất ở động vật theo sơ đồ nhóm. Hoạt động 4: Thực hành: Vẽ sơ đồ - Đại diện của 4 nhóm trình bày. Các trao đổi chất ở động vật nhóm khác bổ sung, nhận xét. - Tổ chức cho HS hoạt động trong - Lắng nghe. nhóm 4. - Phát giấy cho từng nhóm. - HS trả lời - Yêu cầu: Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật. GV giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm. - Gọi HS trình bày. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò + Nêu quá trình trao đổi chất ở động vật ? - Nhận xét tiết học. Tiết 32 Kể chuyện KHÁT VỌNG SỐNG I. Yêu cầu cần đạt - Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn câu chuyện Khát vọng sống, rõ ràng, đủ ý (BT1), bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2). Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (BT3). - Quan tâm KNS và BVMT II. Đồ dùng dạy học Tranh minh hoạ truyện III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 13
  14. Gi¸o ¸n líp 4 – L­¬ng ThÞ LÖ H»ng – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS kể câu chuyện về du lịch hoặc - HS kể câu chuyện. thám hiểm mà em được nghe. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học - HS nghe và giải nghĩa một số từ Hoạt động 2: GV kể chuyện khó - GV kể lần 1 kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ: - Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhấn giọng những từ ngữ miêu tả gian khổ, nguy hiểm trên đường, những cố gắng - HS nghe, kết hợp nhìn tranh phi thường để được sống của Giôn. minh hoạ. - GV kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ. Hoạt động 3: HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện - HS thực hành kể chuyện. Kể - Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm. xong, trao đổi về ý nghĩa câu Kể xong trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. chuyện. - HS thi kể chuyện trước lớp - Gọi các nhóm kể từng đoạn, toàn bộ + 2, 3 nhóm HS (mỗi nhóm 2, 3 truyện em) tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện. + Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện. + Mỗi HS hoặc nhóm HS kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại cùng cô và các bạn về - GV cùng HS nhận xét, bình chọn bạn nội dung, ý nghĩa câu chuyện. kể chuyện hay nhất. - HS cùng GV bình chọn bạn kể + Qua câu chuyện giúp em hiểu điều chuyện hay nhất, hiểu chuyện gì? nhất. GV: Câu chuyện muốn giáo dục chúng - HS nêu. ta vượt qua mọi khó khăn khắc phục những trở ngại trong môi trường thiên nhiên Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu - HS lắng nghe và ghi nhớ chuyện cho người thân. Buổi chiều GV chuyên biệt dạy 14
  15. Gi¸o ¸n líp 4 – L­¬ng ThÞ LÖ H»ng – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå Thứ 4 ngày 28 tháng 4 năm 2021 Tiếng Anh GV Tiếng Anh dạy Tiết 64 Tập đọc NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung. - Hiểu ND: Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc một trong hai bài thơ). - Quan tâm BVMT II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ viết đoạn luyện đọc III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS nối tiếp đọc truyện Vương - 2 HS nối tiếp đọc truyện và trả quốc vắng nụ cười. lời. + Nêu ý nghĩa của chuyện. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học Hoạt động 2: Luyện đọc, tìm hiểu bài Bài 1: Ngắm trăng - HS đọc nối tiếp. a) Luyện đọc - Đọc diễn cảm bài thơ, giải thích xuất xứ của bài. GV: Hoàn cảnh của Bác ở trong tù rất thiếu thốn, khổ sở về vật chất, dễ mệt mỏi, suy sụp về ý chí, tinh thần bác vẫn lạc quan, yêu đời, hài hước. - Giải nghĩa từ: hững hờ + Bác ngắm trăng qua cửa sổ b) Tìm hiểu bài. phòng giam trong nhà tù. + Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh + Hình ảnh: “Người ngắm trăng nào? nhòm khe cửa ngắm nhà thơ” + Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn + Nghệ thuật nhân hoá. bó giữa Bác Hồ với trăng? + Em thấy Bác yêu thiên nhiên, + Biện pháp nghệ thuật nào được sử yêu cuộc sống, lạc quan trong cả dụng? những hoàn cảnh rất khó khăn. + Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ? 15
  16. Gi¸o ¸n líp 4 – L­¬ng ThÞ LÖ H»ng – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - GV: Bị giam cầm trong ngục tù mà Bác vẫn say mê ngắm trăng, xem trăng như một người bạn tâm tình. Bác lạc quan, yêu đời ngay cả trong những - Luyện đọc và thi đọc diễn cảm . hoàn cảnh tưởng chừng như không thể - Nhẩm học thuộc lòng - thi đọc. nào lạc quan được. c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL. - 4 HS tiếp nối đọc bài thơ. - Hướng dẫn đọc. Bài 2: Không đề a) Luyện đọc + Bác sáng tác bài thơ này ở chiến - Đọc diễn cảm: thư thái, vui vẻ khu Việt Bắc trong thời kì kháng + Giải nghĩa: không đề, bương, ngàn chiến chống thực dân Pháp rất (rừng chim ngàn: chim rừng). gian khổ. Từ ngữ: đường non, b) Tìm hiểu bài. rừng sâu quân đến, tung bay chim + Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong ngàn. hoàn cảnh nào? Những từ ngữ nào cho biết điều đó? + Hình ảnh khách đến thăm Bác GV: Cả dân tộc ta phải kháng chiến trong cảnh đường non đầy hoa; chống thực dân Pháp (1946-1954). quân đến rừng sâu, chim rừng Trung ương Đảng và Bác phải sống tung bay. Bàn xong việc quân việc trên chiến khu. nước, Bác xách bương, dắt trẻ ra + Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu vườn tưới rau. đời và phong thái ung dung cuả Bác? GV: Giữa bộn bề việc quân, việc nước, - Luyện đọc + thi đọc diễn cảm Bác vẫn sống rất bình dị, yêu trẻ, yêu - Nhẩm học thuộc lòng - thi đọc. đời. c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL. + Lạc quan, yêu đời cả trong hoàn - Hướng dẫn. cảnh tù đày hay kháng chiến gian khổ. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò + Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về tính cách của Bác Hồ? - Nhận xét tiết học. Tiết 158 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP) I. Yêu cầu cần đạt - Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ. - Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên. - Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên. 16
  17. Gi¸o ¸n líp 4 – L­¬ng ThÞ LÖ H»ng – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå - Bài tập cần làm: bài 1 và bài 2, bài 4 II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - Nêu các tính chất của phép nhân số - HS nêu miệng. tự nhiên. - Gv nhận xét, sửa bài. 2. Bài mới - HS nêu cách thực hiện các phép Hoạt động 1: Giới thiệu bài tính trong một biểu thức. - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học - 2 HS lên bảng, mỗi dãy làm 1 cột. Hoạt động 2: Luyện tập Thì : m + n = 952 + 28 = 980 Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức m – n = 952 – 28 = 924 a) Với m = 952; n = 28 m x n = 952 x 28 = 26656 m : n = 952 : 28 = 34 - 2 HS lên bảng, mỗi dãy làm 1 cột. a) 12 054 : ( 15 + 67) = 12 054 : 82 =147 Bài 2: Tính 29 150 – 136 x 201 = 29150 – - Gọi HS nêu tính chất được vận 27336 = 1814 dụng để tính. b) 9700 : 100 + 36 x 12 = 97 + 36 x - Nhận xét. 12 = 97 +432 = 529 (160 x 5 – 25 x 4) : 4 = (800 – 100) : 4 = 700 : 4 = Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện 175 nhất. a) 36 x 25 x 4 = 36 x ( 25 x 4) = 36 x 100 = 3600 9 18 x 24 : 9 = ( 18 : 9) x 24 = 2 x 24 = 48 41 x 2 x 8 x 5 = (41 x 8) x (2 x 5) = 328 x 10 = 3280 b) 108 x ( 23 + 7) = 108 x 30 = 3240 215 x 86 + 215 x 14 = 215 x ( 86 + Bài 4: Tóm tắt 14) Tuần đầu: 319m vải = 215 x 100 = 21 Tuần sau: hơn 76m vải 500 Trung bình mỗi ngày: m vải? 53 x 128 – 43 x 128 = ( 53 – 43) x 128 17
  18. Gi¸o ¸n líp 4 – L­¬ng ThÞ LÖ H»ng – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå = 10 x 128 = 1280 - Đọc yêu cầu, phân tích bài toán. Bài giải Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải: Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò 319 + 76 = 395 (m) - Hệ thống lại kiến thức. Cả 2tuần cửa hàng bán được số mét - Nhận xét tiết học. vải: 319 + 395 = 714 9m) Số ngày cửa hàng mở cửa trong 2 tuần: 7 x 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được: 714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m vải. Thứ năm ngày 29 tháng 4 năm 2021 Tiết 159 Toán ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được so sánh, rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số. - Bài tập cần làm: bài 1, bài 3 (chọn 3 trong 5 ý), bài 4 (a, b), bài 5 II. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - Mỗi phân số gồm mấy phần? Đó là - HS trình bày những phần nào? - Hãy nêu 1 phân số và cho biết đâu - HS lấy ví dụ và nêu. là tử số, đâu là mẫu số? - Nhận xét, tuyên dương 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học - 1 em đọc yêu cầu của bài. Hoạt động 2: Luyện tập - Tìm phân số chỉ phần đã tô màu của Bài 1: từng hình.... - Gọi HS đọc yêu cầu - Để biết 2 là phân số chỉ phần đã - HS thảo luận và đưa ra kết quả . 5 C. Hình 3 tô màu của hình nào, trước hết ta - Vì Hình 3 được chia làm 5 phần 18
  19. Gi¸o ¸n líp 4 – L­¬ng ThÞ LÖ H»ng – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå cần làm gì? bằng nhau, đã tô màu 2 phần. Vậy - Cho HS làm việc theo nhóm 2, phân số chỉ phần đã tô màu là 2 khoanh vào ý đúng. 5 - Tại sao em lại chọn hình 3? - Tử số là 2, mẫu số là 5. H1: 1 ; H 2: 3 ; H3: 2 ; H4: 2 5 5 5 6 - Phân số 2 cho em biết gì? 5 - Hãy nói các phân số chỉ phần tô - 1 HS đọc yêu cầu màu của các hình còn lại? - 10 phần. - Kết luận, nhận xét, đánh giá. Bài 2: 0 1 2 5 7 9 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. 10 10 10 10 10 - Quan sát tia số và cho biết đoạn 1 thẳng từ 0 đến 1 được chia làm bao 10 nhiêu phần bằng nhau? - 1 HS đọc. - Phân số ứng với mỗi vạch lớn hơn 1 < 7 phân số đứng trước nó bao nhiêu 10 10 phần? - Gọi 1 HS lên bảng, dưới lớp làm - Phân số nào gần gốc 0 hơn thì bé bằng bút chì vào SGK. hơn, phân số nào xa gốc 0 hơn thì lớn - Gọi HS đọc lại các phân số trên tia hơn. số. - Dựa vào tử số của hai phân số... - Nhìn vào tia số, so sánh hai phân số 1 và 7 ? - 1 em đọc yêu cầu của bài 10 10 - Rút gọn các phân số . - Tại sao em so sánh được như vậy? 12 12 : 6 2 4 4 : 4 1 ; Bài 3: 18 18 : 6 3 40 40 : 4 10 - 1 em đọc yêu cầu của bài 18 18 : 6 3 ; - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? 24 24 : 6 4 - Cho HS làm vào vở sau đó lên - Muốn rút gọn phân số ta chia cả tử bảng chữa. số và mẫu số của phân số đó cho cùng một số tự nhiên khác 1. - Nhận xét, chữa bài. - Em thực hiện rút gọn phân số như thế nào? - 1 em đọc yêu cầu của bài - Kết luận , nhận xét và cho điểm. - Quy đồng các phân số . => Rút gọn cho đến khi được phân - Mẫu số khác nhau. số tối giản. Bài 4: - HS nêu... - 1 em đọc yêu cầu của bài 2 2 7 14 3 3 5 15 a) ; - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? 5 5 7 35 7 7 5 35 - Em có nhận xét gì về mẫu số của 19
  20. Gi¸o ¸n líp 4 – L­¬ng ThÞ LÖ H»ng – Tr­êng TiÓu häc Yªn Hå các phân số ở mỗi ý? 4 4 3 12 6 b) giữ nguyên . - Muốn quy đồng hai phân số khác 15 15 3 45 45 mẫu số ta làm như thế nào? - Cho HS làm vào vở sau đó cho 3 - HS trả lời. HS làm bảng phụ - gắn bảng - chữa bài. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - Muốn rút gọn phân số ta làm như thế nào? - Muốn quy đồng mẫu số hai phân số ta làm như thế nào? - Nhận xét tiết học. Tiết 63 Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn (BT1). - Bước đầu vận dụng kiến thức đã học để viết được đoạn văn tả ngoại hình (BT2), tả hoạt động (BT3) của một con vật em yêu thích. II. Đồ dùng dạy học Ảnh con tê tê và một số con vật. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS đọc đoạn văn tả các bộ phận - 2 HS đọc. của con gà trống (BT3 TLV trước). - Gv nhấn xét, tuyên dương 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cả lớp theo dõi SGK, quan sát - Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học ảnh con tê tê. Hoạt động 2: Luyện tập - HS suy nghĩ, nối tiếp nhau trả Bài 1: lời - Gọi 1 HS đọc đề bài, yêu cầu HS quan - Đoạn văn trên gồm 6 đoạn. sát ảnh minh hoạ con tê tê. GV nêu câu + Đoạn 1: Mở bài – giới thiệu hỏi, HS suy nghĩ trả lời. chung về con tê tê. a) Phân đoạn bài văn trên và nêu nội + Đoạn 2: Miêu tả bộ vảy của con dung chính của từng đoạn tê tê. + Đoạn 3: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của con tê tê và cách tê tên săn mồi. + Đoạn 4: Miêu tả chân, bộ móng 20